1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN

26 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợitrên còn tồn

Trang 1

CHƯƠNG 7: THI CễNG VÀ TỔ CHỨC THI CễNG KẾT CẤU

PHẦN TRấN 7.1 Căn cứ thiết kế thi cụng và tổ chức thi cụng:

7.1.1 Nhiệm vụ thiết kế:

Là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ cỏc thụng số kỹ thuật, vật liệu sử dụng

và chi tiết cấu tạo phự hợp với cỏc quy chuẩn, tiờu chuẩn được ỏp dụng đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi cụng xõy dựng cụng trỡnh Cụng việc này do nhà thầu thi cụng thực hiện đối với cỏc cụng trỡnh cầu thiết kế ba bước ( nếu nhà thầu thi cụng khụng đủ tư cỏch phỏp nhõn thỡ phải thuờ đơn vị cú đầy đủ tư cỏch phỏp nhõn để thực hiện)

Thiết kế thi cụng và tổ chức thi cụng kết cấu phần dưới

7.1.2.Cỏc tiờu chuẩn xõy dựng và căn cứ thiết kế

* Tiờu chuẩn thiết kế:

- Tiờu chuẩn thiết kế đường ụ tụ TCVN 4054-85

- Tiờu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05

- Quy trỡnh thiết kế cầu cống theo trạng thỏi giới hạn 22 TCN 18-79

7.1.3 Cỏc yờu cầu khỏc của chủ đầu tư

7.2 Thiết kế thi cụng và tổ chức thi cụng kết cấu phần trờn

7.2.1.Điều kiện thi cụng:

7.2.1.1: Điều kiện Địa chất.

-Địa chất tại vị trớ xõy dựng cầu theo số liệu khoan địa chất tại cỏc vị trớ khoan kết quả thớnghiệm cấu trỳc địa chất như sau:

+ Lớp 1b: Đất thổ nhỡng, dày TB 0.5m

+ Lớp 2: Đất cát pha lẫn sạn, màu nâu vàng, dẻo cứng đến nửa cứng, dày TB 1.5m.+ Lớp 3a: Đất sét pha lẫn sạn, màu nâu vàng, dẻo cứng đến nửa cứng, dày từ 3.5 –7.3m

+ Lớp 4a: Cuội sỏi lẫn cát sạn, lẫn đá tảng, dày TB 2.0m

+ Lớp 4b: Đất cát pha lẫn dăm cuội, ít đá tảng, màu nâu xám, dày từ 0 – 0.8m.+ Lớp 6: Đá cát bột kết phong hoá

+ Lớp 7: Đá vôi phong hoá

Trang 2

7.2.1.2 về thủy văn:

Do đây là sông lớn có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiều cuội sỏi, dămsạn dòng chảy ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi, cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cối nhỏ trong các đợt lũ đầu mùa Các mực nước điều tra được như sau+ Mùc níc kiÖt: 21.90m Do vÞ trÝ nµy h×nh thµnh hñm s©u nªn thêng cã 3.4 m níc+ Mùc níc lò thêng xuyªn: 27.90m

+ Mùc níc lò øng víi tÇn xuÊt P = 1%: 29.00

+ Mùc níc lò lÞch sö: 31.70m

Do hiện tại đường ngầm cũ có cao độ thấp, qua số liệu điều tra trong 1 năm có khoảng 10lần nước ngập tràn qua mặt ngầm cũ từ 1.5 – 3m, thời gian ngập từ 2 – 4 ngày, điều kiện giao thông hầu như bị tắc nghẹt

7.2.1.3.Vật liêu xây dựng

- Vật liệu đá: Vật liệu đá được khai thác tại mỏ gần khu vực xây dựng cầu Đá được vận chuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện Đá ở đây đảm bảo cường độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu

- Vật liệu cát: Cát dùng để xây dựng được khai thác gần vị trí thi công, đảm bảo độ sạch, cường độ và số lượng

- Vật liệu thép: Sử dụng các loại thép trong nước như thép Thái Nguyên,… hoặc cácloại thép liên doanh như thép Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thép được lấy tại các đại lý lớn

ở các khu vực lân cận

- Xi măng: Hiện nay các nhà phân phối xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh thành luôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng Vì vậy, vấn đề cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầu công trình đặt ra

- Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở đây đầy đủ, cự ly vận chuyển nhỏ và thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời để hoàn thành tiến độ thi công công trình đã đặt ra

Trang 3

7.2.1.5.Máy móc thi công và điều kiện làm việc

- Phương tiện máy móc của đơn vị thi công có khối lượng lớn, đồng bộ và hiện đại đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho từng khâu thi công như thiết bị búa đóng cọc, cần cẩu, hệ phao nổi, sà lan,

- Vấn đề cung cấp điện, nước sinh hoạt cũng được đơn vị thi công đáp ứng đầy đủ

- Về phía chính quyền địa phương rất mong muốn công trình sớm được đưa vào sử dụng đúng tiến độ đề ra nên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công Nhân dân rấtphấn khởi và có tinh thần hợp tác với đơn vị thi công Họ luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công, giúp đỡ đơn vị thi công cả về vật chất lẫn tinh thần

- Nhìn chung vấn đề an ninh trật tự của khu vực thi công là ổn định Tuy nhiên về phía đơn vị thi công cần phải nâng cao tinh thần cảnh giác đề phòng một số phần tử xấu Cần phân công tổ chức công nhân trực đêm tránh mọi sự thất thoát vật liệu cũng như bảo

vệ máy móc, thiết bị thi công

-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợitrên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xâydựng đúng tiến độ và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao

7.2.1.6.Lán trại và kho bãi

- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết Kho bãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn và gần công trình nhằm đảm bảo việc quản lí, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thi công đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

- Mặt bằng xây dựng với diện tích đủ rộng cho thi công , bằng phẳng có đường tạm dành cho lưu thông trong phạm vi thi công , công trường dể dàng di chuyển máy móc xe

cộ , vật liệu và nguyên vật liệu bán thành phẩm

Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợitrên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xâydựng đúng tiến độ và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao

7.2.1.7 Năng lực nhà thầu

Bảng 7.1.

KÊ KHAI MÁY MÓCTHIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU

Trang 4

Tên thiết bị (loại,

kiểu, nhãn hiệu) Số lượng

Công suất

Năm sản xuất

Số thiết bị Chất lượng

thực hiện nay

Thuộc

sở hữu

Đi thuê

7.2.2 Trình tự thi công chi tiết kêt cấu nhịp

BƯỚC 1:CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

-San lấp mặt bằng,bãi đúc dầm

Trang 5

-Tập kết vật tư

129.5

Hình 7.1 MCN Bệ đúc dầm

BƯỚC 2:THI CÔNG BỆ ĐÚC DẦM

-Vị trí bãi đúc dầm được đầm chặt với độ chặt k95

- Đổ bê tông dầm chủ và bảo dưỡng

- Căng kéo cốt thép dự ứng lực khi bê tông đạt 75% cường độ

- Di chuyển dầm ra bãi chứa, thi công phiến dầm khác

BƯỚC 4:LẮP DỰNG GIÁ BA CHÂN VÀ ĐƯỜNG LAO KÉO DẦM

-Lắp dựng đường sàng ngang và lao dọc dầm

Trang 6

-Lắp dựng đường di chuyển giá ba chân

-Lắp dựng giá ba chân trên nèn đường đầu cầu

Hình 7.2 Tổ hợp lao dầm

BƯỚC 5: THI CÔNG NHỊP 1

-Di chuyển giá ba chân ra vị trí nhịp

-Di chuyển dầm từ bãi đúc ra đường lao kéo dọc,lao kéo dọc ra vị trí giá ba chân

-Dùng giá ba chân di chuyển dầm ra vị trí thiết kế và đặt xuống gối, bố trí thanh chống.-Tiến hành lần lượt cho đến khi xong nhịp một

- Liên kết các dầm chủ lại với nhau

Hình 7.3 Lao dầm bằng giá 3 chân

Trang 7

BƯỚC 6:THI CÔNG NHỊP 2

- Lắp dựng đường lao dầm và đường di chuyển giá 3 chân trên nhịp một

- Di chuyển giá 3 chân ra nhịp 2

- Di chuyển dầm chủ trên nhịp 1

- Lao dầm bằng giá 3 chân, hạ xuống gối và sử dụng thanh chống

- Liên kết các dầm chủ lại với nhau

BƯỚC 7:THI CÔNG DẦM NGANG,BẢN MẶT CẦU

- Di chuyển giá 3 chân lùi lại lền đường đầu cầu rồi tháo dỡ

- Thi công dầm ngang

- Thi công bản mặt cầu

BƯỚC 8:CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

- Lắp dựng khe co giãn, hệ thống thoát nước, đèn chiếu sáng

- Thi công lớp phủ mặt cầu

- Hoàn thiện cầu

7.2.3 Thiết kế kết cấu bổ trợ, máy thi công và tính toán bổ trợ thi công

7.2.3.1 Đưa dầm vào vị trí cần lao lắp :

+ Xác định đường kính , loại cáp dùng để kéo dầm :

Để kéo dầm ta dùng loại ròng rọc cố định bằng thép có ổ bi , lấy hệ số lực cản k = 2.5.Giả sử chọn loại cáp 17,5 mm Loại 7.37+1 có [] = 1,5 (kN/mm2)

Chọn máy tời loại nhẹ

Trang 8

Tra bảng (2-2) trong giáo trình “ Kỹ thuật lắp ráp cầu “ của bộ GTVT ta có :

Pd = 137 (KN) : lực kéo đứt dây cáp

Ta thấy Pd = 137 (KN) > F = 7,8 (KN) vậy cáp chọn thoả mãn điều kiện chịu kéo đứt Chọn đường kính của ròng rọc Dmin 17.d = 17.17,5 = 280 (mm)

Vậy chọn Dmin =280 (mm)

7.2.3.2 Nâng dầm và đặt lên xe goòng , vận chuyển dầm đến giá lao cần lao lắp :

Bố trí hai đường ray chạy dọc tại vị trí giữa tim cầu vận chuyển dầm đến vị trí cần lao lắpKhi vận chuyển dầm bằng xe goòng dọc cầu ta dùng tời máy để kéo cáp dịch chuyển xe goòng chạy dọc theo ray

Bố trí tời máy sao cho khoảng cách từ tời đến đầu dầm đảm bảo an toàn khi kéo dầm

 Xác định lực kéo dầm khi đặt lên xe goòng :

 Kiểm tra lật theo phương dọc :

- Các tải trọng tác dụng lên giàn lao bao gồm:

+ Trọng lượng bản thân giàn, lấy gần đúng q = 0,45 (T/m)

+ Trọng lượng bản thân đuôi giàn P1

Trang 9

37,5 q 37,5 P

2

37,5q5,37.P1,32

22,5q22,5P

Q

2 2

Mg - tổng các mômen chống lật đối với điểm A

ML - tổng các mômen gây lật đối với điểm A

Thay tất cả vào phương trình (*) ta có:

Giải phương trình ta được: Q  13,48125 (T)

Vậy chọn đối trọng Q = 13,5 (T)

(*) 1,3 M

M L

Q M

2 1

P 2

1

Trang 10

+ Kiểm tra lật theo phương ngang

Điều kiện ổn định :  1 3

l

g

M M

Trong đú : Mg : mụmen giữ

Ml : mụmen gõy lật 1,3 : hệ số an toàn

Vậy điều kiện ổn định chống lật theo phương ngang cầu là được đảm bảo

7.2.4 Kỹ thuật thi cụng chi tiết

7.2.4.1 Sản xuất và Lắp dựng vỏn khuụn

- Yờu cầu vỏn khuụn:

Ván khuôn (bao gồm cả hệ đà giáo đỡ nó) và bệ căng cốt thép DƯL kéo trớc phải

đ-ợc thiết kế và thi công sao cho đảm bảo đđ-ợc cờng độ và độ cứng yêu cầu, đảm bảo độchính xác về hình dạng, kích thớc và vị trí của kết cấu BTCT

Ván khuôn và bệ căng phải có khả năng sử dụng lại đợc nhiều lần mà không bị hhỏng theo đúng yêu cầu của bản đồ án thiết kế chung

Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dễ dàng lắp dựng, tháo dỡ hoặc điều chỉnh khicần thiết

- Thiết kế vỏn khuụn:

Trang 11

Việc thiết kế và thi công ván khuôn, bệ căng cũng nh việc khai thác chúng phải đảmbảo an toàn tuyệt đối cho ngời và các thiết bị liên quan.

Ván khuôn phải đợc thiết kế với hình dạng và vị trí chính xác Ván khuôn phải dễlắp dựng và tháo dỡ Các mối nối phải song song hoặc phải vuông góc với trục dầm vàtrám kín đủ chống rò rỉ vữa Ván khuôn phải có vạt cạnh ở chỗ có góc cạnh

Lắp dựng vỏn khuụn:

Các bộ phận ván khuôn phải đợc liên kết vững chắc với nhau bằng bu lông hoặcthanh thép Các đầu bu lông và đầu thanh thép đó không đợc lộ ra trên bề mặt của bê tôngsau khi tháo ván khuôn, tốt nhất nên đặt các thanh thép nói trên trong các ống bằng nhựa.Sau khi tháo khuôn thì rút bu lông hoặc thanh thép ra và trám kín ống nhựa

Phần chôn vào bê tông của các thanh thép hoặc bê tông dùng làm giằng, nếu ăn sâuvào bê tông ít hơn 2,5cm thì phải tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra Các lỗ do đục đẽophải đợc lấp đầy bằng vữa Lỗ phải có chiều sâu ít nhất 2,5cm để tránh vữa bị bong ra.Phải bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã đợc lựa chọn cẩn thận saocho dễ dàng tháo khuôn, tạo đợc bề mặt bê tông nhẵn đẹp có màu sắc nh mong muốn vàkhông ăn mòn bê tông

7.2.4.2 Lắp dựng cốt thộp

Trong cụng nghiệp cú nhiều loại cốt thộp khỏc nhau, cốt thộp cú đường kớnh nhỏ

d(6ữ8)mm được chế tạo thành cu ộn khi sử dụng phải duỗi thẳng Cốt thộp cú d10

trở lờn thường là cỏc thanh thẳng chiều dài từ (6ữ12)m, trường hợp cần thiết cú thể đặt hàngdài tới 18m

a) Cụng tỏc chuẩn bị

+ Kiểm tra bản vẽ cốt thộp:

- Kiểm tra xuất xứ, chủng loại, kớch thước của cốt thộp

- Kiểm tra số lượng, khối lượng cốt thộp Phõn tớch khối lượng từng chủng loại cốt thộp+ Đặt mua thộp:

- Chỉ mua thộp ở nơi cú uy tớn, bi ết rừ nguồn gốc sản xuất và phải cú hợp đồng đặt mua

- Trước khi sử dụng (gia cụng) bờn thi cụng phải thuờ phũng thớ nghiệm (phũng thớ nghiệm cú đủ tư cỏch phỏp nhõn)tiến hành 3 thớ nghiệm sau :

- Thớ nghiệm kộo đứt cốt thộp: kiểm tra cường độ, độ dón dài (cường độ kộo đứt, giớihạn chảy, độ dón dài )

- Kiểm tra tớnh chịu hàn: tất cả cỏc cốt thộp chủ chịu lực đều phải thớ nghiệm, cú bao nhiờu loại mối hàn thỡ cú b ấy nhiờu thớ nghiệm

Mỗi lụ thộp (khoảng 20T) phải cú 1 bộ mẫu thớ nghiệm, mỗi thớ nghiệm làm ớt nhất 3mẫu

- Đơn vị thi cụng chỉ được phộp gia cụng cốt thộp sau khi cú kết quả thớ nghiệm và xuất trỡnh cho giỏm sỏt thi cụng

b) Vệ sinh cốt thộp

Trang 12

Trước khi sử dụng cốt thép cần được đánh rỉ dùng bàn chải sắt hoặc kéo đi kéo lại trongcát hay sử dụng máy phun cát ớVi cốt thép dính dầu mỡ phải dùng xà phòng hoặcdung dịch kiềm để tảy rửa không được dùng axít để tẩy rửa

c) Nắn, Uốn cốt thép

Gia công cốt thép ở trong nhà máy hoặc ở công trường lớn phải dùng phương pháp dây chuyền: nắn thẳng, cắt , uốn và hàn…các máy móc để gia công cốt thép bao gồm các thiết bị để kéo thẳng, nắn thẳng, làm sạch, cắt uốn hàn, chế tạo lưới và bó cốt thép các loại máy móc đó được bố trí thành dây chuyền sản xuất

+ Nắn thép : Tất cả các cốt thép không tránh khỏi cong vênh trong quá trình vận chuyển

do đó cần phải nắn thẳng lại trong quá trình sử dụng

- Đối với cốt thépđường kính nhỏ D≤10mm có th ể dùng tời hay palăng xích theo

từngđoạn dài từ (40-60)m với độ dãn dài không được lớn hơn 5%

- Với cốt thép đường kính D>10mm ở dạng thanh thì nắn chỗ cong bằng vam hay búa trên bàn gỗ cứng và không làm thép tổn thương nếu khối lượng lớn thì dùng máyđể nắn.+ Uốn thép: Lấy dấu trên bàn uốn (Bàn uốn có thể bằng gỗ cứng hay thép) uốn thử vàđiều chỉnh rồi đóng đinh lên bàn gỗ (hoặc hàn trên bàn thép) làm cữ vạch cữ bằng phấn trên thanh Có thể uốn bằng vam hay máy, uốn xong xếp kho có phiếu ghi rõ để

+ Vị trí nối không nằm ở mặt cắt nguy hiểm, số thanh cốt thép nối trong 1 mặt cắt

không vượt quá trị số tối đa ghi trong bảng 4.3 sau:

+ Tỷ lệ cắt thép cho phép

- Khi lấy dấu để chặt cốt thép phải chú ý đến độ giãn của cốt thép trong quá trình uốn để lấy dấu cho chính xác nhằm tiết kiệm và không phải cắt bỏ cốt thép thừa

- Lấy dấu cắt thép cần làm thửvài thanh rồi mới làm hàng loạt Nếu phải uốn nối thì cầntheo quy định về vị trí và s ố lượng mối nối trong một mặt cắt trong phạm vi 50cm

Trang 13

Chỗ nối phải cách chỗ uốn cong >10độ và tránh vị trí có nội lực lớn (Mmax)

- Chiều dài thực tế của cốt thép: l  l tk∑ l (4.12)

Uốn 1800 thì l=1,5 ; Uốn 1500 thì l= ; Uốn (450600) thì l=0,5

- Khi hàn cốt thép phải hàn từ giữa ra hai bênđể tránh biến dạng

- Lưu ý: Nếu ván khuôn hoặc đà giáo có độ vồng dự trữ thì khi kê khung cốt thép cũngphải tạo độ vồng dự trữ cho cốt thép

- Sau khi gia công xong cốt thép chủ, người ta dùng các giá để treo cốt chủ rồi lồng cốtđai vào cốt chủ và buộc thành khung (thép buộc mềm có(0,5 1)mm) Xác định trình1)mm) Xác định trìnhtựđặt các thanh cốt thép dựa vào b ản vẽ thực tế Hàn hay bu ộc các thanh thép thànhlướihoặc khung trên bàn gá,rồi hạ xuống

- Sau khi lắp đặt xong cốt thép, ta tiến hành lắp dựng ván khuôn Với kết cấu BTCTthành mỏng có cốt thép đặt dày đặc như dầm cầu, để thuận tiện cho việc lắp dựng vánkhuôn, người ta đặt ván khuôn ở một bên sườn dầm ngay từ khi tiến hành lắp đặt cốtthép

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được đảm bảo bằng miếng đệm (con kê) bằng vữa ximăng cát mác cao hơn BT và được buộc chặt với cốt thép Dùng các thanh làm cữđểbảo đảm cự ly các cốt thép theo thiết kế

g) Công tác nghiệm thu cốt thép

Sau khi lắp dựng xong cốt thép bên B mời bên A tiến hành công tác nghiệm thu cốt thép (kết quả được ghi vào biên bản nghiệm thu)

- Cốt thép phải đúng kích thước, hình dáng, khoảng cách, vị trí so với hồ sơ thiết kế Sai

số nếu có phải nằm trong phạm vi cho phép

- Cốt thép phải sạch sẽ không bị dính bùn dầu mỡ và gỉ

Trang 14

7.2.4.3.Công tác đổ BT nhịp cầu

a) Những vấn đề chung

- Công tác đổ bê tông là nhân tố chính quyết định chất lượng của công trình do đó khiđổ

bê tông cần phải nghiên cứu kỹ đặc điểm của kết cấu nhịp, đặc điểm của đà giáo,

vánkhuôn, khả năng cung cấp vật liệu, đầm, vận chuyển vật liệu… mà ta sử dụng

phươngpháp đổ cho hợp lý

- Bê tông được trộn bằng máy với độ sụt theo thiết kế thường SN=(8 10)cm 1)mm) Xác định trình

- Bê tông được đưa đến vị trí đổ bằng nhiều cách ví dụ dùng cần trục cNu thùng chứa BT đến vị trí rồi đổ trực tiếp vào khuôn n ếu kích thước rộng Nếu kích thước hẹp thì rót trựctiếp vào phễu hay máng bố trí sẵn Có thể làm cầu công tác cao hơn mặt BT trên từ (20÷30)cm r ồi dùng xe chuyển BT đến vị trí, phân phối vào máng hay phễu rót xuống dầm Chú ý không được chạm đến ván khuôn và cốt thép

- Phương pháp đổ bê tông: Bê tôngđược đổ và đầm theo từng lớp Bề dày mỗi lớp đổ từ(10÷40)cm Có hai phương phápđổ bê tông là:

- Đổ bê tông theo từng lớp nằm ngang song song với ván đáy

- Ưu điểm: Trọng lượng kết cấu nhịp trong quá trình đổ bê tông phân bố xuống đà giáo

là rải đều và t ăng dần nên đà giáo không phải chịu tải trọng cục bộ, tránh được hiện tượng lún lệch, mất ổn định cho đà giáo

- Khuyết điểm: Di chuyển trong quá trình đổ bê tông không hợp lý Vữa bê tông làm bẩncốt thép và do đó làm giảm lực dính bám giữa bê tông và cốt thép Công suất trạm trộn đòi hỏi lớn để đảm bảo đổ bê tông được liên tục và liền khối

- Đổ bê tông theo lớp xiên góc với ván đáy: Nếu khả năng cung cấp BT không kịp khi khối lượng lớn, dầm dài thì đổ theo lớp nghiêng một góc  =15º20º đối với phương ngang

- Ưu điểm : Di chuyển trong quá trình đổ bê tông là hợp lý

- Khuyết điểm : Trọng lượng bản thân dầm tác dụng xuống đà giáo là phân bố không đều làm cho đà giáo dễ bị mất ổn định do biến dạng không đều

- Đầm bê tông kết cấu nhịp có thể dùng đầm dùi Với kết cấu tường mỏng có thể

dùngđầm cạnh, kết cấu bản mỏng dùng đầm mặt Chú ý đầm không ảnh hưởng đến cốt thép vàván khuôn Theo kinh nghiệm khi đầm thấy nổi nước lên và hết lún là được

- Đổ và đầm xong khi rút hết nước thì lấy bàn đầm xoa xoa nhẹ Tùy thuộc vào mùađônghay mùa hè đổ xong từ (4:6)giờ thì tưới nước bảo dưỡng Dùng bao tải ướt tưới lênmặt Bảo dưỡng tối thiểu từ (2:3)tuần số lần tưới trong ngày tuần đầu nhiều hơn các tuầnsau, mùa hè nhiều hơn mùa đông và tối thiểu phải đạt 3lần/ngày đêm Tưới khắp bề mặtvà thành bên

- Phải chuẩn bị đủ nhân lực máy (có dự phòng) để đổ liên tục Nếu đủ công suất thì

Ngày đăng: 11/10/2016, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.2. Tổ hợp lao dầm - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Hình 7.2. Tổ hợp lao dầm (Trang 6)
Hình 7.3. Lao dầm bằng giá 3 chân - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Hình 7.3. Lao dầm bằng giá 3 chân (Trang 6)
Hình 7.4: Sơ đồ giá ba chân Phương trình ổn định lật đối với điểm A - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Hình 7.4 Sơ đồ giá ba chân Phương trình ổn định lật đối với điểm A (Trang 9)
Hình 7.5 . Giá ba chân theo phương ngang Theo sơ đồ thì điểm lật là tại O - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Hình 7.5 Giá ba chân theo phương ngang Theo sơ đồ thì điểm lật là tại O (Trang 10)
Bảng 7.2. Tổng hợp nhân công ca máy công tác chuẩn bị - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Bảng 7.2. Tổng hợp nhân công ca máy công tác chuẩn bị (Trang 18)
Bảng 7.5 . Tổng hợp nhân công ca máy công tác thi công dầm - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Bảng 7.5 Tổng hợp nhân công ca máy công tác thi công dầm (Trang 21)
Bảng 7.6.  Tổng hợp nhân công ca máy công tác lao dầm - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Bảng 7.6. Tổng hợp nhân công ca máy công tác lao dầm (Trang 22)
Bảng 7.9. Tổng hợp nhân công ca máy thi công kết cấu nhịp - CHƯƠNG 7: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN TRÊN
Bảng 7.9. Tổng hợp nhân công ca máy thi công kết cấu nhịp (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w