Căn cứ thiết kế thi công và tổ chức thi công: 6.1.1 Nhiệm vụ thiết kế: Là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với cá
Trang 1PHẦN 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ THI CÔNGCHƯƠNG 6: THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG KẾT CẤU PHẦN DƯỚI
6.1 Căn cứ thiết kế thi công và tổ chức thi công:
6.1.1 Nhiệm vụ thiết kế:
Là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng
và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình Công việc này do nhà thầu thi công thực hiện đối với các công trình cầu thiết kế ba bước ( nếu nhà thầu thi công không đủ tư cách pháp nhân thì phải thuê đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân để thực hiện)
Thiết kế thi công và tổ chức thi công kết cấu phần dưới
6.1.2.Các tiêu chuẩn xây dựng và căn cứ thiết kế
* Tiêu chuẩn thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
6.1.3 Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
6.2 Thiết kế thi công và tổ chức thi công Trụ T1
6.2.1 Điều kiện thi công
6.2.1.1: Điều kiện Địa chất.
-Địa chất tại vị trí xây dựng cầu theo số liệu khoan địa chất tại các vị trí khoan kết quả thínghiệm cấu trúc địa chất như sau:
+ Líp 5: §Êt c¸t pha lÉn d¨m cuéi,màu nâu xám ,dẻo chảy
+ Líp 6: §¸ c¸t bét kÕt phong ho¸
6.2.1.2 Về thủy văn:
Do đây là sông lớn có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiều cuội sỏi, dămsạn dòng chảy ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi, cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cối nhỏ trong các đợt lũ đầu mùa Các mực nước điều tra được như sau+ Mùc níc kiÖt: 21.90m Do vÞ trÝ nµy h×nh thµnh hñm s©u nªn thêng cã 3.4 m níc+ Mùc níc lò thêng xuyªn: 26.90m
+ Mùc níc lò øng víi tÇn xuÊt P = 1%: 29.00
+ Mùc níc lò lÞch sö: 31.70m
Trang 2Do hiện tại đường ngầm cũ cú cao độ thấp, qua số liệu điều tra trong 1 năm cú khoảng 10lần nước ngập tràn qua mặt ngầm cũ từ 1.5 – 3m, thời gian ngập từ 2 – 4 ngày, điều kiện giao thụng hầu như bị tắc nghẹt.
6.2.2 Trỡnh tự thi cụng chi tiết.
bứơc 1: ĐỊNH VỊ TIM TRỤ VÀ SAN MẶT BẰNG THI CễNG TRỤ
- Định vị tạm thời tim mố trụ.
- Dùng bao tải đất + đất đắp đê quai ngăn nớc, chiều cao 2,5m.
- Định vị chính xác tim mố trụ và dời cọc.
- Tập kết vật t thiết bị.
e
MNTC:122.9
120,04 (mặt đá) 123,4
Hỡnh 6 1 Thi cụng tạo mặt bằng hố múng trụ T1
B ƯỚC 2 : THI CễNG HỐ MểNG VÀ LỚP Bấ TễNG BỊT ĐÁY
- Dựng mỏy xỳc + ụ tụ võn chuyển đào đất hố múng tới cao độ mặt đỏ 120,04m.
- Dựng bỳa căn gắn trờn mỏy xỳc + nhõn cụng phỏ đỏ với độ dốc 1:0,5
- Đỏy hố múng đào rộng hơn 0.1m mỗi bờn cho lắp vỏn khuụn.
- Khoan chụn neo chống trượt
- Thi cụng lớp bờ tụng lút múng 10cm.
Trang 3- QuÐt lớp bitum chống dÝnh cho mặt bệ mố trước đổ bª t«ng chèn khe v ành l đắp đất tới cao độ đỉnh bệ.
-Thi c«ng lớp tiếp theo cần vệ sinh bề mặt lớp trước v t ành l ạo nh¸m
-Đặt cốt thÐp chờ cho thi c«ng mũ trụ ở lớp đổ cuối cïng
-Khi bê t«ng đạt cường độ tiến h nh th¸o v¸n khu«n v ho n thi ành l ành l ành l ện
1:
0
5
1:0.5Vßi b¬m bª t«ng
Hình 6 4 Thi công thân trụ T1
B ƯỚC 5 : THI CÔNG XÀ MŨ TRỤ
- Xử lý bề mặt th©n trụ trước khi lắp v¸n khu«n mũ trụ
Hình 6 5 Thi công xà mũ trụ T1
BƯƠC 6 : THI CÔNG Ụ NEO ĐÁ KÊ GỐI, HOÀN THIỆN
Trang 4-Thi công ụ neo v l ành l ắp đá kê gối
-Ho n thi ành l ện trụ
Hỡnh 6 6 Trụ T1 sau khi hoàn thiện
6 2.3 Thiết kế cỏc kết cấu bổ trợ, mỏy thi cụng và tớnh toỏn bổ trợ thi cụng
6.2.3.1 Cấu tạo và kớch thước đờ quai ngăn nước:
- Mặt cắt ngang đờ quai ngăn nước:
MNTC:122.9
120,04 (mặt đá) 123,4
Hỡnh 6 7 Mặt cắt ngang đờ quai ngăn nước
- Cấu tạo đờ quai ngăn nước: gồm 2 phần
+ Phần 1: Bao tải chứa đất làm nhiệm vụ gia cố mỏi taluy đờ quai phần phớa lũng sụng.+ Phần 2: Lừi là lớp đất sột pha lớp đất số 3 phần thi cụng hố múng của mố M2
- Kớch thước đờ quai ngăn nước theo mặt bằng:
Trang 5Hình 6 8 Mặt bằng hố móng và đê quai ngăn nước hố móng trụ T1
6.2.3.2 Cấu tạo – Thiết kế ván khuôn, nẹp ngang, thanh giằng trụ :
Bố trí ván khuôn thi công trụ T1
IX
II II
II II
II II
IV IV
III III III III V
III III III III V VIII
Hình 6 9 Bố trí ván khuôn và phân chia khối đổ trụ T1
a Cấu tạo ván
Trang 63x
Trang 7Các thông số của tấm ván khuôn tiêu chuẩn thiết kế:
- Chiều dày tấm ván thép : 0,3 cm
- Chiều dày sờn đứng, sờn ngang 0,5 cm
- Kích thớc mảnh ván tiêu chuẩn: 2 1 m
- Chiều cao sờn đứng , sờn ngang : 5 cm
- Các tấm ván khuôn sử dụng thép góc L75x75x10 để cạp góc
- Hệ thanh giằng đợc bố trí dạng hoa mai Thanh giằng bằng thép 20 - AII Lớithanh giằng là 1,5 1,5 m
b, Nguyên lý tính toán thiết kế ván khuôn
Vẽ biểu đồ áp lực
Phân chia khối đổ bê tông mỗi đợt không quá 2m, coi thi công xong trớc 4 giờ
Chiều cao biểu đồ áp lực vữa : H = 2m
áp lực ngang lớn nhất do bê tông tơi tác dụng lên ván khuôn
PMax = (q+ R)n
Trong đó:
+ q: Lực xung động do đổ bê tông Bê tông đổ bằng phơng pháp rút ống thẳng đứngnên lấy q = 200 daN/m2 = 0,2 T/m2
+ R = 0,75 m – Bán kính tác động của đầm dùi
+ = 2,5 T/m3 - Trọng lợng riêng của bê tông
+ n = 1,3 – Hệ số vợt tải
Tính duyệt tấm ván thép theo độ võng
Quy đổi áp lực trên toàn chiều cao tác dụng: Ptd
Trang 81,5 m
Tấm đợc tính với sơ đồ bản có 4 cạnh ngàm cứng độ võng tại giữa nhịp ván thép
do áp lực vữa không kể đến hệ số xung kích tính theo công thức
.
3
4
E
b p
và tra bảng 2.1 Giáo trình thi công cầu BTCT với a = b = 0,5 m là các cạnh củaván khuôn thép có: = 0,0513 và = 0,0138
E - Mô dul đàn hồi của thép làm ván khuôn E = 2,1106 kG/cm2
- Chiều dày lá thép làm ván khuôn = 0,5 m
Độ võng cho phép [f]
nhận thấy f < [f] Đạt yêu cầu
Tính duyệt ván khuôn theo cờng độ
Trang 9Cèt thÐp chê129.76
Hình 6 12 Cấu tạo đà giáo thi công xà mũ trụ T1
6.2.4 Kỹ thuật thi công chi tiết
6.2.4.1 Định vị tim trụ, đặp đê ngăn nước.
a, Công tác trắc đạc định vị tuân theo TCVN 3972-1984, TCVN 309-2004
- Với biện pháp đo đạc, kiểm tra trong qua trình thi công, công trình sẽ đạt độ chính sác như sau:
- Khoang cách tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào cũng không vượt quá 5mm so với kích thước thiết kế
- Sai số độ cao các cốt độ thiết kế so với điểm mốc khống chế độ cao là 5mm Sai lệch vị trí trên mặt bằng tại bất kỳ điểm nào so với đường trục gần nhất là 10mm
-Tất cả các cột, tường không sai quá 12mm theo phương thẳng đứng tại bất kỳ điểm nào từ dưới lên trên
Trang 10-Định vị tim trụ, góc bệ bằng máy kinh vỹ, thước thép thước dây, thước chữ AT1
Trình tự tiến hành:
+ Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh
+ Cắm lại cỏc mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố vàđường dẫn đầu cầu
+ Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại công trường
27 1
arctg
A A
CHình 6.2: Sơ dồ định vị tim trụ T1
Hình 6 13 Sơ đồ định vị trụ T1-Vậy đặt máy kinh vĩ I tại vị trí A hướng theo tim cầu; đặt máy kinh vĩ II tại A1 hướng về
A, sau đó mở một góc Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 1
b Đắp vòng vây nước
- Đào đất tại khu vực xây dựng cho vào các bao tải bố trí sẵn để gia cố vách mái taluy đêđắp ngăn nước
-Chủ yếu dùng nhân công đắp đê quai ngăn nước, lấy bao tải đất đã chuẩn bị trước giằn
phía ngoài vòng vây nước để gia cố vách mái ta luy đê
+Yêu cầu đắp chính xác,chắc chắn ko bị sạt và đổ,chiều cao vòng vây là 2.5m cách mựcnước thi công là 0,5m Kích thước đỉnh vòng vây là 1,5m Chân đê phía trong cách mép
hố móng dự tính là 1m
+ Sau khi đắp hoàn thiện đê sử dụng máy bơm để hút cạn nước để thi công hố móng
c, Tập kết nhân vật lực phục vụ thi công
Trang 11-Tập kết vật liệu ,vận chuyển máy móc,thiết bị thi công
-Dùng máy ủi 110cv san ủi tạo mặt bằng tập kết thi công mố
- Hệ thống các công trình tạm được xây dựng chắc chắn, đảm bảo an toàn cho ngườilao động và thiết bị trong suốt quá trình thi công
- Hệ thống thoát nước tạm thời phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng không bị đọng nước
- Mọi công tác thi công hệ thống ngầm, vị trí khu vực lán trại, WC công cộng phải được khảo sát kỹ
6.2.4.2 Thi công hố móng và lớp bê tông bịt đáy
a, Đối với phân hố móng phía trên nền đá một phần đất đã được đào để đắp dê quai, phần còn lại sử dụng máy xúc để đào tới khi lộ ra lớp đá vôi phong hóa phía dưới Trong quá trình thi công sử dụng ô tô để vận chuyển đất thừa
b, Đối với phần hố móng thi công trên nền đá voi phong hóa có cường độ không quácao nên sử dụng phương pháp khoan phá đá bằng búa căn bố trí trên máy xúc và kết hợp với nhân công sửa sang hố móng
- Kích thước đáy hố móng mở rộng hơn mỗi bên móng mố mỗi bên 10cm để bố trí ván khuôn và hố tụ nước
- Độ nghiêng thành vách hố móng là 1:0,5
- Trong quá trình thi công khoan phá đá bằng máy bố trí trên máy đào gầu nghịch,
để đào đá vụn sử dụng máy đào gầu nghịch Trong quá trình thi công tránh mép hố móng
để đảm bảo ổn định trong quá trình thi công
- Sử dụng xe ô tô để vận chuyển đá vụn tới bãi đổ
- Tới cao độ cách đáy móng 20 cm thì sử dụng máy khoan cầm tay kết hợp nhân công tránh làm ảnh hưởng phía dưới nền móng
-Sau khi thi công song chôn các neo chống trượt D=32mm dài 1m bố trí mỗi nửa trong nền đá và trong bệ móng Các neo được chôn vào các lỗ D=42 đã khoan sẵn rồi đổ lớp vữa nhằm mục đích đảm bảo chống trượt
c, Thi công lớp bê tông lót móng 10cm
- Sau khi thi công xong neo chống trượt tiến hành đổ bê tông lớp bê tông lót dầy 10cm có cường độ 20Mpa để tạo mặt bằng thuận lợi trong quá trình thi công
- Diện tích lớp bê tông lót móng là toàn bộ phần đáy hố móng trừ phần hồ tụ nước
- Trong quá trình thi công luôn luôn túc trực máy bơm đảm bảo thoát nước mưa hoặc nước mặt ngấm qua đê quai
Trang 12Hình 6 14 Mặt bằng hố móng trụ T1
6.2.4.3 Thi công bê tông bệ móng móng
a Yêu cầu về công tác ván khuôn
- Vững chắc; đạt chiều dày cần thiết; không bị biến dạng do trọng lượng của bêtông, cốt thép và tải trọng trong quá trình thi công
- Ván khuôn phải kín để không bị chảy nước xi măng trong quá trình đổ bê tông
và đầm lèn bê tông
- Ván khuôn phải đúng hình dáng và kích thước cấu kiện
- Cây chống phải đảm bảo về chất lượng và quy cách, mật độ cây chống phải đượctính toán cụ thể; gỗ chống phải được chống xuống chân đế bằng gỗ và được cố định chắcchắn tránh xê dịch trong quá trình thi công
- Ván khuôn là loại ván khuôn thép có cấu tạo như thiết kế và đảm bảo yêu cầu vềmặt chịu lực và biến dạng
- Đê liên kết các ván khuôn sử dụng các bu lông liên kết các thanh mép, tại vị trítiếp giá để đảm bảo kín khít có thể độn thêm giăng cao su
- Việc lắp dựng ván khuôn của bệ trụ chỉ sử dụng ván khuôn thép cho phần váchkhông sử dụng đối với ván khuôn đáy Để đảm bảo chịu lực và biến dạng có thể sử dụngcác thanh chống xiên một đầu tựa vào vị trí giao của các sườn tăng cường và một đầu kêlên mái taluy
- Trước khi lắp dựng ván khuôn được bôi một lớp chống dính bằng phụ gia đảmbảo khả năng chống dính và tính thẩm mỹ của bề mặt kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn
b Yêu cầu của kỹ thuật cốt thép
- Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ
kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
-Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ
Trang 13-Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giơi hạn này thìloại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.
-Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
-Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ
- Bảo quản cốt thép sau khi gia công
+ Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng
+ Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ Chiều cao mỗiđống <1,2m, rộng < 2m
- Lắp dựng cốt thép
+ Thép đến hiện trường không bị cong vênh
+ Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.+ Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu
+ Lắp đặt phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ ( dùng các con kê bằng BT )
+ Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép ( dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá)
+ Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí
+ Việc lắp dựng khung cốt thép phải đảm bảo đúng hình dạng, kích thước, đường kính và vị trí so với đồ án thiết kế
c Công tác bê tông.
Bê tông sử dụng để thi công hố móng sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp với máy bơm để dẫn bê tông vào trong hố móng Bê tông áp dụng theo tiêu chuẩn xây dựng việt nam 374:2006
a/ Đặt hàng mua bê tông thương phẩm
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công của công trình, đưa ra các
Trang 141 Cường độ bê tông f’c=30Mpa
2 Độ sụt bê tông tại chân công trình 8-10cm và sai số độ sụt cho phép 2cm.
3 Xi măng: Bỉm sơn
4 Cốt liệu:
Đá không quá 4cm.
5 Phụ gia chủng loại, nơi sản xuất : Không
6 Các yêu cầu khác nếu có: Thời gian ninh kết, độ chống thấm,lượng bọt khí, cường độ bê tông ở tuổi 3 – 7 ngày Thời gian vận chuyển v.v…
7 Thành phần hỗn hợp bê tông (nếu do bên đặt hàng tự lựa chọn).
8 Khối lượng: 84m3
d/ Vận chuyển bê tông
-Trong việc vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến công trình thi công thì điều quantrọng là làm thế nào để chất lượng của hỗn hợp bê tông tươi không bị thay đổi Ví dụ,không làm cho hỗn hợp bê tông bị phân tầng, không lam cho hh bê tông bị khô đi hoặc bịảnh hưởng của thời tiết, gió mưa, nắng v.v Hiện nay với mặt bằng về thiết bị và côngnghệ thi công bê tông ở Nước ta, thiết bị để vận chuyển bê tông phù hợp nhất là dùng xevận chuyển bê tông tự quay, sau đó thông qua bơm hoặc cẩu để đưa hỗn hợp bê tông vàokhối đổ Tại tiêu chuẩn 14 TCN 59 –2002 đã quy định chi tiết tỷ mỉ các bước cần làmkhi vận chuyển hỗn hợp bê tông đến khối đổ
e/ Đổ bê tông
Bê tông được bơm vào trong hố móng bằng máy bơm cần Máy bơm cần sửdụng ống vòi voi nhằm giảm chiều cao vữa rồi để đảm bảo bê otong không bị phântầng
- Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy, không được đổthành đống cao để tránh hiện tượng phân cỡ Trong khi đổ và đầm, nếu thấy hiện tượngphân cỡ thì phải cào ra trộn lạ cho đều, không được dùng vữa phủ lên rồi đầm Khôngđược dùng đầm để san hỗn hợp bê tông
f/ Bảo dưỡng bê tông
- Khi công việc đổ bê tông chấm dứt tức là bắt đầu của công việc bảo dưỡng, nếulàm không tốt thì chất lượng của khối bê tông sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều Theo quan niệmcủa một số người đổ bê tông kết thúc là đã hoàn thành công việc Bê tông đổ vào cáckhối đổ nhưng quá trình thuỷ hoá của xi măng vẫn còn tiếp tục, việc bảo dưỡng bê tôngsau khi đổ trong thời kỳ 7 ngày đầu sẽ góp phần nâng cao chất lượng bê tông của côngtrình
- Bê tông tư trạm trộn được kiểm tra mỗi mẻ đổ về độ sụt và được láy mẫu thử tùy theo khối lượng bê tông được đổ Bê tông cần dùng chung 1 loại xi măng của 1 nha máy;
Trang 15- Bê tông được đổ liên tục theo từng lớp có bề dày từ 10-40cm;được đầm nén đồng thời bởi các dầm rung gắn trên thành ván khuôn và đầm dùi Thời gian thi công mỗi phiến dầm chủ không kéo dài quá 4 giờ Chú ý không được cho đầm dùi khi đầm chạm vào ống thép tạo lỗ nhằm tránh xê dịch, gây móp hoạc thủng ống tạo lỗ;
d Bảo dưỡng và dỡ ván khuôn
- Chỉ được tháo ván khuôn khi bê tông đã đạt cường độ yêu cầu, tránh làm hư hạiđến mặt bê tông và các góc cạnh, quá trình dỡ ván khuôn phải làm chậm rãi chắc chắn,tránh ván khuôn va chạm với góc cạnh bệ kê gối Ván khuôn sau khi được dỡ phải đượcbảo dưỡng và sắp đặt gọn gàng để dùng cho lần tiếp theo
- Cử người tưới nước bảo dưỡng, đảm bảo độ ẩm của bề mặt, bố trí hợp lý thờigian tưới nước, tránh tưới khi nhiệt độ cao, nên tưới nước vào buổi sang, tối khi nhiệt độthấp đảm bảo bề mặt bê tông không bị nứt
e Quét lớp chống dính cho bê tông bệ mố.
Để đảm bảo khả năng chống thấm cho bề mặt bê tông bệ mố, trước khi lấp đất ta quét lớpbitum để ngăn nước cho toàn bộ bề mặt bệ mố
f Thi công lớp chèn khe và đất lấp hố móng.
- Để đảm bảo tính liền khối giữa bệ móng và nền đá ta thi công lớp bê tông chèn khephần phía dưới cùng hố móng một lớp 30cm bằng bê tông cấp 20Mpa
- Khi thi công để thuận tiện và đảm bảo an toàn ta lấp đất hồ móng tới cao độ đỉnh bệmóng
6.2.4.4 Thi công thân trụ.
Trang 16Cần 3 máy thủy bình và 10 nhân công
Đo bằng phương pháp tam giác đạc
3 Đắp vòng vây
- Đào đất chuẩn và chuẩn bị di chuyển và bãi tập kết để thi công đê quai:
+ MH AB.24143 Đào xúc đất bằng máy đào <=1,6 m3 và máy ủi <=110 CV, đất cấp III
- Đắp đất công trình bằng đầm cóc, độ chặt yêu cầu K=0,85 khối lượng dự tính 250m 3
- Đắp bao tải đấp gia cô mái taluy đê quai, khối lượng bao tải đất đắp:2000 bao
Trang 17Nhân công:30 công
Bảng 6.10 Bảng tổng hợp số công, ca máy
6.2.5.2 Thi công hố móng và lớp bê tông lót móng
1 Đào đất cấp 3 khối lượng dự kiến 153 m3
2 Vận chuyển đất 153 m3
3 Đào đá hố móng bằng búa căn, mái dốc 1:0,5 khối lượng dự kiến 204,75 m3
4 Xúc đá lên ô tô
Trang 185 Vận chuyển đá dự tính 7km
6 Khoan chon neo D42 chống trượt:
7 Thi công lớp lót móng dầy 10cm khối lượng 4,3m3
Trang 193.Tiến hành đổ bê tông móng trụ: Khối lượng 83.2m3 Mã hiệu định mức AF 311.
- Vận chuyển bê tông thương phẩm: 20km ( 4 KM đầu và 16km tiếp theo)
- Bê tông móng trụ: 83,2m3
Trang 20Bảng 6.12 Bảng tổng hợp số công, ca máy công tácbệ mố
6.2.5.4 Thi công thân trụ
- Thi công lớp bê tông chèn khe dự tính 30cm khối lượng 1,39m3
- Đắp đất tới cao độ đỉnh bệ trụ khối lượng 14,45m3
- Lắp dựng cốt thép: d<18mm khối lượng 0,4427 tấn, d=> 18mm khối lượng 1,7317 tấn
Trang 21- Lắp dựng ván khuôn 100,23 m2
- Vận chuyển bê tông 20 km, tính riêng 4km đầu 61,58 m3 từ km 5-20 còn 16km vậy vận chuyển 1km ứng với khối lượng 61,56*16=9,8528 m3
- Đổ bê tông thương phẩm:
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp số công, ca máy công tác thân mố
Trang 23- Thi công đá kê, ụ neo
+ Nhân công: 50 công
+ Ca máy: 1 ca
6.2.5.8 Tổng hợp số nhân công ca máy thi công trụ:
Bảng 6.14 Bảng tổng hợp số công, ca máy mố cầu
1 Công tác chuẩn bị, định vị tim trụ,
Trang 245 Thi cụng xà mũ trụ 103,68 9,03
6.3 TC và TCTC mố cầu M1
6.3.1.Điều kiện thi cụng:
6.3.1.1: Điều kiện Địa chất.
-Địa chất tại vị trớ xõy dựng cầu theo số liệu khoan địa chất tại cỏc vị trớ khoan kết quả thớnghiệm cấu trỳc địa chất như sau:
+ Lớp 1b: Đất thổ nhỡng, dày TB 0.5m
+ Lớp 2: Đất cát pha lẫn sạn, màu nâu vàng, dẻo cứng đến nửa cứng, dày TB 1.5m.+ Lớp 3a: Đất sét pha lẫn sạn, màu nâu vàng, dẻo cứng đến nửa cứng, dày từ 3.5 –7.3m
+ Lớp 4a: Cuội sỏi lẫn cát sạn, lẫn đá tảng, dày TB 2.0m
+ Lớp 4b: Đất cát pha lẫn dăm cuội, ít đá tảng, màu nâu xám, dày từ 0 – 0.8m.+ Lớp 6: Đá cát bột kết phong hoá
+ Lớp 7: Đá vôi phong hoá
6.2.1.2 về thủy văn:
Do đõy là sụng lớn cú nước chảy thường xuyờn, lũng sụng lắng đọng nhiều cuội sỏi, dămsạn dũng chảy ổn định,khụng cú hiệu tượng sạt lở,cải dũng Về vật trụi, cõy trụi chỉ cú rỏc rưởi, cõy cối nhỏ trong cỏc đợt lũ đầu mựa Cỏc mực nước điều tra được như sau+ Mực nớc kiệt: 121.90m Do vị trí này hình thành hủm sâu nên thờng có 3.4 m nớc+ Mực nớc lũ thờng xuyên: 126.90m
+ Mực nớc lũ ứng với tần xuất P = 1%: 129.00
+ Mực nớc lũ lịch sử: 131.70m
Do hiện tại đường ngầm cũ cú cao độ thấp, qua số liệu điều tra trong 1 năm cú khoảng 10lần nước ngập tràn qua mặt ngầm cũ từ 1.5 – 3m, thời gian ngập từ 2 – 4 ngày, điều kiện giao thụng hầu như bị tắc nghẹt
6.2.1.3.Vật liờu xõy dựng
- Vật liệu đỏ: Vật liệu đỏ được khai thỏc tại mỏ gần khu vực xõy dựng cầu Đỏ được vận chuyển đến vị trớ thi cụng bằng đường bộ một cỏch thuận tiện Đỏ ở đõy đảm bảo cường độ và kớch cỡ để phục vụ tốt cho việc xõy dựng cầu
- Vật liệu cỏt: Cỏt dựng để xõy dựng được khai thỏc gần vị trớ thi cụng, đảm bảo độ sạch, cường độ và số lượng
- Vật liệu thộp: Sử dụng cỏc loại thộp trong nước như thộp Thỏi Nguyờn,… hoặc cỏc loại thộp liờn doanh như thộp Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thộp được lấy tại cỏc đại lý lớn ở cỏc khu vực lõn cận
Trang 25- Xi măng: Hiện nay các nhà phân phối xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh thành luôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng Vì vậy, vấn đề cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầu công trình đặt ra
- Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở đây đầy đủ, cự ly vận chuyển
nhỏ và thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời để hoàn thành tiến độ thi công công trình đã đặt ra
- Nói chung nguồn nhân lực đầy đủ, cơ động và nhiệt tình với công việc
6.2.1.5.Máy móc thi công và điều kiện làm việc
- Phương tiện máy móc của đơn vị thi công có khối lượng lớn, đồng bộ và hiện đại đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho từng khâu thi công như thiết bị búa đóng cọc, cần cẩu, hệ phao nổi, sà lan,
- Vấn đề cung cấp điện, nước sinh hoạt cũng được đơn vị thi công đáp ứng đầy đủ
- Về phía chính quyền địa phương rất mong muốn công trình sớm được đưa vào sử dụng đúng tiến độ đề ra nên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công Nhân dân rất phấn khởi
và có tinh thần hợp tác với đơn vị thi công Họ luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công, giúp đỡ đơn vị thi công cả về vật chất lẫn tinh thần
- Nhìn chung vấn đề an ninh trật tự của khu vực thi công là ổn định Tuy nhiên về phía đơn vị thi công cần phải nâng cao tinh thần cảnh giác đề phòng một số phần tử xấu Cần phân công tổ chức công nhân trực đêm tránh mọi sự thất thoát vật liệu cũng như bảo vệ máy móc, thiết
bị thi công
-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh
tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợi trên còn tồntại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến độ
và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao
6.2.1.6.Lán trại và kho bãi
- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết Kho bãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn và gần công trình nhằm đảm bảo việc quản lí, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thi công đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên
- Mặt bằng xây dựng với diện tích đủ rộng cho thi công , bằng phẳng có đường tạm dành cho lưu thông trong phạm vi thi công , công trường dể dàng di chuyển máy móc xe cộ , vật liệu
và nguyên vật liệu bán thành phẩm
Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh
tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợi trên còn tồntại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến độ
và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao
Trang 266.3.2 Trỡnh tự thi cụng chi tiết
BƯỚC 1: CễNG TÁC CHUẨN BỊ
- Đào đõt bằng mỏy đào và sSan ủi mặt bằng thi cụng đến cao độ thiết kế
- Lắp đặt, đa máy khoan vào vị trí
- Định vị tim chính xác các cọc khoan nhồi
- ống vách đựơc hạ đến cao độ thiết kế
- Khoan tạo lỗ cọc bằng máy đào gầu xoắn + chòng đạp đá
- Vệ sinh hố khoan, kết thúc công tác khoan tạo lỗ
Trang 27Máy khoan
Hỡnh 6 19 Hạ lồng thộp và đổ bờ tụng cọc khoan nhồi BƯỚC 4: THI CễNG HỐ MểNG
- Dùng máy đào đào đất hố móng đến cao độ: 125,16m
- Sửa sang don dẹp hố móng bằng thủ công đỳng hỡnh dạng thiết kế
1:1117.26
Trang 28Vòi bơm bê tông
117.26
127.26125.26
- Thi công mố phân chia theo mối nối ngang thành từng đợt
- Khi bê tông đạt cường độ tháo dỡ ván khuôn đà giáo các kết cấu phục vụ thi công
Hỡnh 6 22 Thi cụng tường thõn, tường cỏnh, tường đỉnh mố M1 bứơc 7: ĐẮP ĐẤT ĐẦU CẦ,XÂY ĐÁ CHÂN KHAY,TỨ NểN,VÀ HOÀN THI Ệ N M Ố
- Quét lớp bitum chống thấm
- Đắp đất sau mố
- Thi công bản quá độ
- Thi công chân khay tứ nón mố
- Hoàn thiện mố
Trang 29117.26
Hình 6 23 Hoàn thiện mố M1
6.3.3 Thiết kế các kết cấu bổ trợ, máy thi công và tính toán bổ trợ thi công.
6.3.3.1 Cấu tạo thiết bị khoan :
Hình 6 24 Máy khoan gầu xoay NIPPON SHARYO ED5500
2 Máy khoan đập cáp loại CK1500
Trang 30Hình 6 25 Máy khoan đập cáp CK1500
Trang 313.Một số thiết bị đi kèm.
Trang 33Hình 6 26 Các thiết bị đi kèm thi công cọc khoan nhồi
4 Máy đào gầu nghịch: PC350LC-8
Hình 6 27 Máy đào gầu nghịch SK 2067
Trang 34Kiểu gầu Gầu nghịch