Bài giảng môn học của học phần giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở trường mầm non. dành cho sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non. Bài giảng là file Word giúp cho giảng viên các trường Cao đẳng Đại học có thêm tư liệu bổ sung cho bài giảng của mình khi dạy học phần giáo dục hòa nhập
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
1 Tên học phần: GIÁO DỤC HÒA NHẬP
2 Số đơn vị học trình: 2 ĐVHT = 30 tiết
3 Trình độ: Dùng cho SV hệ Cao đẳng (năm thứ ba, học kì 1)
4 Phân phối thời gian
- Lên lớp: 60 tiết
5 Điều kiện tiên quyết
Dạy học phần này sau khi sinh viên đã học xong Tâm lí học trẻ em, Giáo dục học mầm non và Giáo dục trẻ khuyết tật.
6 Mục tiêu của học phần
Giúp cho sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về nội dung, phương pháp, cách thức và tầm quan trong của giáo dục trẻ khuyết tật vào môi trường hòa nhập với trẻ MN bình thường
7 Mô tả vắn tắt nội dung học phần
- Một số vấn đề chung về giáo dục hòa nhập, các quan điểm, bản chất và những tích cực của giáo dục hòa nhập.
- Nội dung, nguyên tắc, cách thực hiện và đánh giá trong giáo dục hòa nhập.
- Tạo môi trường, mở rộng mạng lưới hổ trợ giáo dục hòa nhập trong cộng đồng.
8 Nhiệm vụ của sinh viên
- Dự lớp đầy đủ theo qui định tối thiểu 75% (22/30 tiết) quỹ thời gian của học phần.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các bài tập thảo luận được giao.
9 Tài liệu học tập
1 Sách, giáo trình chính
(1) Nguyễn Xuân Hải, Lê Thị Thúy Hằng, Trần Thị Thiệp, Giáo dục hòa nhập, NXB GD, 2008
Trang 22 Giáo trình, tài liệu tham khảo
(2) Vũ Ngọc Bình - Những điều cần biết về quyền trẻ em.
(3) Vũ Ngọc Bình - Giáo dục trẻ khuyết tật Việt Nam.
(4) Vũ Ngọc Bình - Trẻ em tàn tật và quyền của các em.
(5) Trịnh Đức Duy (chủ biên) - Giáo dục trẻ khuyết tật thính giác
- Trung tâm GD trẻ khuyết tật
(6) Dạy học hoà nhập cho trẻ khuyết tật - NXBCTQG HN 2000
(7) Hỏi đáp về Giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam NXBCTQG 1999
-(8) Hỏi đáp về giáo dục trẻ khuyết tật - Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật HN 1993.
(9) Những quy tắc phổ biến về cơ hội bình đẳng cho người tàn tật của LHQ – NXBCTQG Hà Nội 1998.
3 Khác
- Trang Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em www.mamnon.com
- W.w.w.giaoduchoanhap.com
10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp: Tối thiểu 22/30 tiết
- Tham gia thảo luận nhóm ít nhất 1/2 lần
- Kiểm tra học phần: 01 bài
- Thi hết học phần: 01 bài (tự luận mở 60 phút)
11 Thang điểm: 10 (Trong đó điểm bài kiểm tra học phần được tính 30% số
điểm thi).
12 Nội dung chi tiết học phần
Chương 3: Thúc đẩy và hỗ trợ giáo dục
hòa nhập ở trường mầm non
Trang 3Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
1 Mục đích yêu cầu.
* Kiến thức: Sinh viên hiểu rõ một số quan điểm, khái niệm, bản chất, đặcđiểm, các nguyên tắc và tính tất yếu và những mặt tích cực của giáo dục hòa nhập chotrẻ khuyết tật
* Kỹ năng: bước đầu thực hiện có hiệu quả quy trình giáo dục hòa nhập cho trẻkhuyết tật trong thực tế
* Thái độ: Tích cực, hăng hái tham gia vào công tác giáo dục trẻ khuyết tật, tintưởng vào triển vọng của giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
1 Khái niệm giáo dục hòa nhập
1.1 Một số quan điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập
(1) Quan điểm bình thường hóa: Đối xử với trẻ một cách bình thường, khôngquá nhấn mạnh đến khó khăn của trẻ
(2) Quan điểm chấp nhận: Thừa nhận những khó khăn của trẻ là sự đa dạng,bình thường; giáo viên cần có sự chấp nhận và thay đổi phù hợp với trẻ
(3) Quan điểm tiếp cận đa dạng: Đa dạng ở đối tượng trẻ em, không phân biệt,
ở lực lượng trong giáo dục hòa nhập, ở phương pháp giáo dục trẻ
(4) Quan điểm tiếp cận về giá trị văn hóa: Coi mọi trẻ em đều là chủ thể củaquá trình giáo dục Các em được tham gia đầy đủ và bình đẳng trong xã hội
(5) Quan điểm môi trường ít hạn chế: Mọi trẻ đều phải được học tập, pháttriển trong môi trường ít hạn chế nhất
(6) Quan điểm không loại trừ: Trẻ khuyết tật không bị loại trừ, tách biệt khỏigia đình, cộng đồng và xã hội
1.2 Giáo dục hoà nhập là gì?
- Là phương thức giáo dục cho mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật cùng học với
trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống
- Thuật ngữ giáo dục hòa nhập được xuất phát từ Canada và được hiểu là những trẻngoại lệ được hòa nhập, quy thuộc vào trường phổ thông Giáo dục hòa nhập là phươngthức giáo dục mọi trẻ em, trong đó có trẻ khuyết tật, trong lớp học ở trường phổ thông
- Trường hòa nhập là “Tổ chức giải quyết vấn đề đa dạng nhằm chú trọng đến việc học của mọi trẻ Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau tạo ra và duy trì môi trường đầm ấm có hiệu quả cho việc học tập Trách nhiệm cho mọi trẻ được chia xẻ”.
Trang 42 Bản chất của giáo dục hòa nhập
Mọi trẻ em đều được học trong môi trường giáo dục mà trong đó trẻ có điều kiện
và cơ hội để lĩnh hội những tri thức mới theo nhu cầu và khả năng phát triển của mình
3 Đặc điểm của giáo dục hoà nhập
* Các yếu tố của giáo dục hòa nhập
- Porter (1995) đã đề xuất các yếu tố của giáo dục hòa nhập như sau:
+ Trẻ khuyết tật được học ở trường thuộc khu vực sinh sống
+ Trẻ khuyết tật, với tỉ lệ hợp lý, được bố trí vào lớp học phù hợp lứa tuổi
+ Cung cấp các dịch vụ và giúp đỡ trẻ ngay trong trường hòa nhập
+ Mọi trẻ đều là thành viên của tập thể Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn nhau
+ Đánh giá cao tính đa dạng của trẻ
+ Điều chỉnh chương trình phổ thông cho phù hợp với năng lực nhận thức của trẻ.Phương pháp dạy học đa dạng dựa vào điểm mạnh của trẻ Trẻ với các khả năng khácnhau được học theo nhóm
+ Giáo viên phổ thông và chuyên biệt cùng chia sẻ trách nhiệm giáo dục mọi đốitượng trẻ
+ Chú trọng cả lĩnh hội tri thức và kỹ năng xã hội
- Trẻ được học ở trường nơi mình sinh sống
- Trẻ được bố trí vào lớp học phù hợp với lứa tuổi trong môi trường giáo dục bìnhthường
- Mọi trẻ đều là thành viên của tập thể
- Bạn bè cùng lứa giúp đỡ lẫn nhau
- Cung cấp các dịch vụ và giúp đỡ trẻ
- Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ
- Mọi trẻ đều được hưởng cùng một chương trình giáo dục
- Chú trọng đến điểm mạnh của trẻ
- Sự đa dạng được đánh giá cao
- Trẻ với những khả năng khác nhau được học theo nhóm
- Lớp học có tỉ lệ trẻ hợp lý
- Dạy học một cách sáng tạo, tích cực và hợp tác
- Điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp và cách đánh giá
- Với phương pháp dạy học đa dạng, mọi trẻ cùng tham gia các hoạt động chung
và đạt được các kết quả khác nhau
Trang 5- Cân bằng hiệu quả về kiến thức và kỹ năng xã hội.
- Lập kế hoạch cho quá trình chuyển tiếp của trẻ
* Đặc điểm của giáo dục hoà nhập
- Giáo dục hoà nhập cho mọi đối tượng trẻ Đây là tư tưởng chủ đạo, yếu tố đầutiên thể hiện bản chất của giáo dục hoà nhập Trong giáo dục hoà nhập, không có sựtách biệt giữa trẻ với nhau Mọi trẻ đều được tôn trọng và có giá trị như nhau
- Học ở trường nơi mình sinh sống
- Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi đối tượng
- Mọi trẻ đều cùng được hưởng một chương trình giáo dục phổ thông Điều nàyvừa thể hiện sự bình đẳng trong giáo dục, vừa thể hiện sự tôn trọng
- Điều chỉnh chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và thay đổi quan điểm,cách đánh giá là vấn đề cốt lõi để giáo dục hoà nhập đạt hiệu quả cao nhất
Tùy theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ, giáo viên có trách nhiệm điều chỉnhchương trình, nội dung cho phù hợp Điều chỉnh chương trình là việc làm tất yếu củagiáo dục hoà nhập, có điều chỉnh chương trình cho phù hợp thì mới đáp ứng cho mọitrẻ em có nhu cầu, năng lực khác nhau
Đổi mới phương pháp dạy và học, đặc biệt giáo viên cần biết cách lựa chọn và điềuchỉnh những hoạt động học tập sao cho mọi trẻ đều có đủ những điều kiện thuận lợi và
cơ hội để lĩnh hội kiến thức mới
- Giáo dục hoà nhập không đánh đồng mọi trẻ em như nhau Mỗi đứa trẻ là một cánhân, một nhân cách có năng lực khác nhau, cách học khác nhau, tốc độ học khôngnhư nhau Vì thế, điều chỉnh chương trình cho phù hợp là rất cần thiết
- Dạy học một cách sáng tạo, tích cực và hợp tác Đó là mục tiêu của giáo dục hoànhập
- Dạy học hoà nhập sẽ tạo được cho trẻ kiến thúc chung, tổng thể, cân đối Muốnthế, phương pháp dạy học phải có hiệu quả và đáp ứng được các nhu cầu khác nhaucủa trẻ
Muốn dạy học có hiệu quả, kế hoạch bài giảng phải cụ thể, chú trọng áp dụngphương pháp dạy học hợp tác Phải biết lựa chọn phương pháp và sử dụng đúng lúc:phương pháp đồng loạt, phương pháp đa trình độ, phương pháp trùng lặp giáo án,
phương pháp thay thế, phương pháp cá biệt.
4 Tính tất yếu của giáo dục hoà nhập
* Theo UNESCO: 10 lý do.
Trang 6Giáo dục hoà nhập là một xu thế, là một sự tất yếu của thời đại Tại Hội nghị vềgiáo dục cho trẻ khuyết tật tại Agra, Ấn Độ (03/1998) do UNESCO tổ chức đã khẳngđịnh xu hướng: Giáo dục hoà nhập cho mọi trẻ em.
(1) Tất cả trẻ em có quyền được học cùng nhau
(2) Không được đánh giá thấp hoặc xa lánh, tách biệt, kỳ thị trẻ chỉ vì sự khuyết tậthoặc những khó khăn về học của trẻ
(3) Những người khuyết tật trưởng thành cho rằng họ là “những người còn sót lạicủa nền giáo dục chuyên biệt” đang đòi hỏi phải chấm dứt sự tách biệt
(4) Không có lý do chính đáng nào để tách biệt trẻ trong giáo dục Trẻ em cần cónhau, chúnh học hỏi lẫn nhau Chúng không cần người lớn phải bảo vệ chúng khỏnhững đứa trẻ khác
(5) Các nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ em học tập tri thức và tương tác xã hội tốt hơntrong trường hòa nhập
(6) Không có sự chăm sóc hay giáo dục nào trong trường chuyên biệt có thể thaythế cho trường bình thường
(7) Với những cam kết và hỗ trợ đã nêu, giáo dục hòa nhập là một cách sử dụngcác nguồn lực giáo dục một cách hiệu quả nhất
(8) Sự tách biệt sẽ khiến mọi người sợ hãi hoặc lãng quên và thành kiến đối vớiđứa trẻ
(9) Mọi trẻ em cần được hưởng một sự giáo dục phù hợp để giúp chúng phát triểncác mối quan hệ và chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc sống hòa nhập sau này
(10) Chỉ có giáo dục hòa nhập mới có khả năng giảm đi sự sợ hãi, mặc cảm và xâydựng tình bạn, sự tôn trọng và sự hiểu biết lẫn nhau
* Đối với Việt Nam: có 6 lý do.
(1) Đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đào tạo con người
UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau:
- Học để biết
- Học để làm
- Học để làm người
- Học để cùng chung sống
(2) Thay đổi quan điểm giáo dục
(3) Là phương thức giáo dục hiệu quả nhất
(4) Giáo dục hòa nhập thực hiện các văn bản pháp quy của Quốc tế và Việt Nam
(Cơ sở pháp lý).
Trang 7Sơ đồ biểu thị
(5) Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập
(6) Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia của cộng đồng (Thực hiện xãhội hóa giáo dục)
5 Những mặt tích cực của giáo dục hoà nhập
(1) Giáo dục hoà nhập là mô hình giáo dục trẻ khuyết tật có hiệu quả nhất
(2) Giáo dục hoà nhập là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục trẻkhuyết tật
CÂU HỎI
1 Phân tích các quan điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập?
2 Phân tích các đặc điểm tiếp cận giáo dục hòa nhập?
3 Giáo dục hòa nhập có những mặt tích cực như thế nào?
Những lợi ích tốt nhất của trẻ em
Không phân biệt đối xử Quyền được tham gia
Trang 8Chương 2 : GIÁO DỤC HÒA NHẬP Ở TRƯỜNG MẦM NON
Mục đích yêu cầu.
* Kiến thức: Sinh viên nắm được các mục tiêu, nội dung giáo dục hòa nhập trẻkhuyết tật, các nguyên tắc, cách thực hiện các phương thức và cách đánh giá giáo dụctrẻ khuyết tật
* Kỹ năng: Biết thực hiện được các phương thức giáo dục trẻ khuyết tật trongthực tế
* Thái độ: Đồng cảm, tôn trọng và tin tưởng vào khả năng phát triển của trẻkhuyết tật
1 Nội dung giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
1.1 Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
* Mục tiêu giáo dục là dự kiến kết quả cần đạt tới của quá trình giáo dục sau 1 thờigian nhất định, đó là cái đích đến của quá trình giáo dục
* Các loại mục tiêu
+ Trong giảng dạy có mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ
+ Theo ngành học thì có mục tiêu giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông, đạihọc…
+ Theo nội dung giáo dục thì có các mục tiêu ngôn ngữ giao tiếp, phát triển nhậnthức (các môn học), lao động, giáo dục, hội nhập, phát triển các kỹ năng
+ Theo thời gian thì có mục tiêu dài hạn, ngắn hạn
+ Theo UNESCO và UNICEF, có 4 mục tiêu trụ cột: học để biết, học để làm, học
để làm người và học để chung sống
* Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
- Tiêu chí xây dựng mục tiêu giáo dục cho trẻ khuyết tật: theo tiêu chí nội dunggiáo dục và thời gian giáo dục: Mục tiêu dài hạn, ngắn hạn (Mục tiêu ngôn ngữ giaotiếp, phát triển nhận thức, lao động, giáo dục, hội nhập, phát triển các kỹ năng)
- Mục tiêu giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: Đảm bảo cho trẻ khuyết tật hưởng
những quyền giáo dục cơ bản, không bị tách biệt, có điều kiện thuận lợi để tham giavào mọi hoạt động xã hội và có cơ hội cống hiến
Cụ thể:
+ Kiến thức văn hóa: Đạt trình độ văn hóa tùy theo năng lực của mình trong môitrường giáo dục bình thường
Trang 9+ Kỹ năng xã hội: Trẻ khuyết tật được trang bị những kiến thức và kỹ năng xã hộinhư trẻ bình thường ở cùng độ tuổi, đồng thời được bổ sung những kỹ năng xã hộithông thường tự hình thành ở trẻ bình thường.
+ Mục tiêu sức khỏe: Cải thiện tình trạng giảm sút các chức năng do tật; phát huytối đa những năng lực còn lại Rèn luyện thói quen và kỹ năng tự phục vụ, yêu thíchlao động, đồng thời giáo dục định hướng ngề nghiệp tùy theo năng lực và sức khỏe củatrẻ
1.2 Nội dung giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Nội dung giáo dục cơ bản nhằm đảm bảo cho trẻ khuyết tật được hưởng các quyềngiáo dục cơ bản, quyền tự do, không bị tách biệt và được cụ thể hóa trong từng cấphọc Các trường học thực hiện nội dung giáo dục trẻ thông qua các hoạt động chínhkhóa, ngoại khóa và đặc biệt là hoạt động dạy học
* Các cách tiếp cận để xác định nội dung giáo dục cho trẻ khuyết tật
+ Tiếp cận cá nhân
Theo cách tiếp cận này, khuyết tật ở trẻ và những khó khăn do khuyết tật gây nênđược chú trọng đặc biệt Do vậy, có thể nảy sinh xu hướng giáo dục tập trung vào phụchồi chức năng và chăm sóc y tế cho trẻ; những kiến thức, kỹ năng văn hóa, xã hộithường bị coi nhẹ
Với cách tiếp cận này, trẻ khuyết tật mặc dù được chăm sóc chu đáo nhưng khuyếttật về mặt thể chất sẽ không bao giờ khỏi và hơn nữa, trước cộng đồng, trẻ trở nên bịlạc lõng và hoàn toàn bị tách biệt
* Quan điểm xây dựng nội dung giáo dục hòa nhập
+ Mọi trẻ em đều có thể học Những trải nghiệm của trẻ trong quá trình học tập sẽgiúp các em học hỏi được những tri thức mới và có những hiểu biết, nhận định sát vớithực tế cuộc sống
+ Nội dung giáo dục hòa nhập không chỉ bó hẹp trong phạm vi sách vở mà phảigắn liền với kiến thức thực tiễn
+ Nội dung dạy học chú ý đến cung cấp kiến thức, kỹ năng và hình thành thái độcho trẻ ở các mặt kiến thức và kỹ năng học đường
Trang 10* Tiêu chí cơ bản xây dựng nội dung giáo dục hòa nhập
+ Nội dung kiến thức phải đảm bảo tính vừa sức và đảm bảo cho sự phát triển saunày của trẻ
+ Chú ý tới những lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống và gắn liền với cuộc sống họctập với sinh hoạt cộng đồng của trẻ
Việc tham gia học tập của trẻ có hiệu quả hay không phụ thuộc nhiều vào môitrường tác động giáo dục và sự điều chỉnh nội dung hợp lý cho từng trẻ
* Định hướng cho cách tiếp cận nội dung giáo dục trẻ khuyết tật
+ Bình đẳng về cơ hội được tham gia các nội dung giáo dục của trẻ khuyết tậttrong các trường phổ thông
+ Đảm bảo yêu cầu chương trình giáo dục chung
+ Tính đến năng lực và nhu cầu của trẻ khuyết tật
+ Xác định điều kiện, cơ hội học tập và nghề nghiệp sau này của trẻ
Căn cứ vào đó, ngay từ bậc học đầu tiên, trẻ khuyết tật được tiếp cận với nội dunggiáo dục toàn diện, gần gũi với cuộc sống và gắn với nhu cầu thiết thực của các em.Nội dung giáo dục được thể hiện tích hợp giữa các hoạt động trong và ngoài nhàtrường; giữa các hoạt động học tập, sinh hoạt và vui chơi, đồng thời được thiết kế chú
ý tới phát huy tối đa năng lực và định hướng phát triển sau này của trẻ
* Yêu cầu về nội dung giáo dục
+ Những kiến thức cơ bản được thiết kế cho trẻ khuyết tật không dừng lại ở khung
cố định mà có thể thay đổi và điều chỉnh hợp lý dựa trên nguyên tắc phù hợp với khảnăng, nhu cầu của trẻ khuyết tật
+ Các nội dung giáo dục được lồng ghép vào trong các hoạt động
Điều này cho phép thiết kế nội dung giáo dục mang tính linh hoạt, có thể điềuchỉnh cho nhiều đối tượng khác nhau
Căn cứ vào nhu cầu và chức năng hòa nhập, nội dung giáo dục trẻ khuyết tật còn quan tâm đặc biệt tới giáo dục khả năng tự nhận thức, tự phục vụ và các mặt khác giúp trẻ có kiến thức cơ bản cho sự phát triển toàn diện.
+ Hướng tới giáo dục khả năng tự nhận thức, tự phục vụ và phát triển toàn diện
* Hình thành và phát triển các kỹ năng xã hội
- Vai trò: Đây là một nội dung quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ khuyết tật
- Nội dung giáo dục kỹ năng xã hội cho trẻ khuyết tật có thể bao gồm hai thànhphần chính:
+ Dạy những kỹ năng xã hội phù hợp
Trang 11+ Giảm thiểu hoặc loại bỏ những hành vi không phù hợp.
* Giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề
Đây là một nội dung quan trọng ở phổ thông cho những trẻ bình thường và nó càngtrở nên quan trọng khi đối tượng giáo dục là trẻ khuyết tật
2 Các nguyên tắc giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật trong trường mầm non
(tr68)
- Phát hiện sớm và can thiệp sớm
- Phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ
- Đáp ứng sự đa dạng
- Dựa vào cộng đồng
3 Thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
3.1 Xác định nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật
* Hệ thống nhu cầu của cá nhân
+ Nhu cầu sinh lý, thân thể (Nhu cầu tồn tại) - Nhu cầu thiết yếu để sống.
+ Nhu cầu an toàn: tinh thần và vật chất - Nhu cầu thiết yếu để che chở.
+ Nhu cầu xã hội, tình cảm (yêu thương, đùm bọc, gắn bó) - Nhu cầu được trở
- Nhu cầu của trẻ khuyết tật
+ Nhu cầu năng lượng - Nhu cầu về thể chất: thức ăn, nơi ở, nước uống, đủ ấm + Nhu cầu an toàn - Sự an toàn (đảm bảo), sự ổn định chắc chắn.
+ Nhu cầu được vui chơi, vận động.
+ Nhu cầu phát triển tình cảm, xã hội - Sự yêu thương và gắn bó (sở hữu); Lòng tự
trọng, được tôn trọng
+ Nhu cầu phát triển nhận thức.
+ Nhu cầu phát triển kỹ năng ngôn ngữ, giao tiếp.
* Hệ thống năng lực của người
- Thuyết đa năng lực của H.Gardner
Theo quan điểm của Gardner thì trong bản thân mỗi con người có rất nhiều khảnăng, trong đó có những khả năng mà chúng ta chưa bao giờ sử dụng hoặc ít sử dụng
Trang 12Ông cho rằng ai cũng có năng lực nhất định và các năng lực đó phát triển ở các mức
độ khác nhau Ông đề xuất 8 dạng năng lực sau:
(1) Năng lực giao tiếp ngôn ngữ
(2) Năng lực tư duy logic và toán học
(3) Năng lực tưởng tượng
(4) Năng lực âm nhạc
(5) Năng lực nội tâm
(6) Năng lực quan hệ tương tác, quan hệ xã hội
(7) Năng lực thể thao, vận động
(8) Năng lực tìm hiểu thiên nhiên
3.2 Nội dung tìm hiểu nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật
(1) Sự phát triển về thể chất: Sự phát triển cân đối của cơ thể về hình dáng bề
ngoài, khả năng vận động (bò, ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy…) khả năng lao động (tựphục vụ, lao động giúp đỡ gia đình,…), phát triển các giác quan
(2) Khả năng ngôn ngữ - giao tiếp: Khả năng nghe, đọc, hiểu ngôn ngữ, ngôn
ngữ diễn đạt bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, kỹ năng phát âm, sử dụng từ vựng, ngữpháp, kỹ năng viết, khả năng giao tiếp (không lời và bằng lời)
(3) Khả năng nhận thức: Khả năng tri giác (nghe, nhìn và các giác quan khác),
khả năng ghi nhớ, khả năng tư duy, suy nghĩ, phán đoán, giải quyết vấn đề; khảnăng hiểu biết về con người, thế giới vật chất, phương tiện, công cụ; khả năng họctập văn hoá, lao động, học nghề…
(4) Phát triển tình cảm - xã hội: Mối quan hệ của trẻ đối với mọi người, hành
vi ứng xử, cảm xúc, tình cảm,… khả năng thích hợp, đáp ứng những quy định củagia đình, xã hội, khả năng hội nhập với cộng đồng
(5) Phát triển thẩm mỹ
(6) Môi trường phát triển của trẻ: Môi trường ăn ở, vệ sinh, chăm sóc sức
khoẻ, giáo dục, văn hoá – xã hội
3.3 Phương pháp xác định nhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật
(1) Kiểm tra trực tiếp
Phương tiện: Trắc nghiệm chuẩn
Thang đo
(2) Phương pháp quan sát
Trang 13- Mục đích: Qua quan sát có thể thu thập được nhiều thông tin phục vụ cho nhiều mục
đích khác nhau Mục tiêu quan sát có thể là các thông tin về trẻ ở một số lĩnh vực nhưhành vi, nhận thức, giao tiếp, hoà nhập xã hội… Mục đích quan sát trẻ nhằm:
+ Phát hiện mặt tích cực và khó khăn của từng trẻ
+ Nhận biết hành vi
+ Phát hiện nhu cầu cần đáp ứng
+ Đánh giá khả năng của trẻ
+ Lập kế hoạch giáo dục để phát triển năng lực
- Hình thức quan sát: Có hai hình thức quan sát chính là quan sát có chủ định và
quan sát không có chủ định
+ Quan sát không chủ định: là quan sát ngẫu nhiên quá trình trẻ tham gia vào các
hoạt động Người quan sát không tổ chức nhưng có mục tiêu quan sát rõ ràng Số liệuthu được qua hình thức quan sát này mang tính khách quan cao vì trong môi trường tựnhiên trẻ biểu hiện hết các năng lực và nhu cầu của mình
+ Quan sát có chủ định: là hình thức người quan sát chủ động tạo ra các hoạt động
tình huống để quan sát trẻ Sự tham gia của người quan sát có thể chia thành các mức
độ sau đây:
Quan sát khách quan: người quan sát không can thiệp vào quá trình tham gia các
hoạt động của trẻ mà chỉ như người ngoài cuộc, thu thập các thông tin theo nội dung
và mục tiêu đã định sẵn;
Quan sát bán chủ động: người quan sát chủ yếu vẫn đóng vai trò thụ động, nhưng
để làm rõ những thông tin cần có, người quan sát có thể tạo ra các hoạt động phụ trợ
để trẻ tham gia;
Quan sát chủ động: người quan sát tạo ra các tình huống, tổ chức các hoạt động
cho trẻ tham gia nhằm mục đích lấy được các thông tin cụ thể, chi tiết đáp ứng mụctiêu quan sát
- Để quan sát tốt cần:
+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ quan sát
+ Chuẩn bị các mẫu ghi chép cụ thể, chi tiết, rõ ràng
+ Xác định hình thức và vị trí quan sát thích hợp
+ Có kế hoạch chuẩn xác: các hoạt động của trẻ diễn ra trong thời gian không dàinên cần có kế hoạch chi tiết và yêu cầu rõ ràng cho từng thời điểm
- Để tránh những sai lệch trong quan sát
Để tránh những sai lệch này, người quan sát cần lưu ý một số điểm sau đây:
Trang 14+ Phân tích các kết quả thu nhận được một cách khách quan.
Tóm lại: Để có thể thu thập được các dữ liệu cần thiết qua quan sát, người quan sátcần: sử dụng cả hai hình thức quan sát chủ định và không chủ định một cách linh hoạt;quan sát trẻ trong những môi trường khác nhau và trong các hoạt động khác nhau;quan sát trẻ trong trạng thái tâm lý, tình cảm khác nhau (vui, buồn, tức giận…); quansát thường xuyên mọi vấn đề xung quanh đứa trẻ; quan sát tất cả những biểu hiện hành
vi, cách cư xử, cách giao thiệp… để xem xét trẻ làm gì, nói gì, hành vi ứng xử ra sao;theo dõi những biểu hiện trên nét mặt, cử chỉ, tư thế và điệu bộ, “ngôn ngữ thân thể”của trẻ; chú ý sự khác nhau về ngôn ngữ bằng lời nói với ngôn ngữ không lời; sau khiquan sát phải có kết luận hoàn toàn khách quan, tránh định kiến chủ quan
(3) Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là một trong các hình thức được sử dụng trong việc tìm kiếm các thông tin
mà bằng quan sát không thể có được Qua phỏng vấn ta có thể thu nhận những thông tinsâu kín bên trong của trẻ như: ý nghĩ, tình cảm, quan điểm, thái độ…
- Các hình thức phỏng vấn
+ Đàm thoại: Là hình thức “nói chuyện” có định hướng để lấy được các thông tin
cần thiết trung thực
Lưu ý: Trong quá trình đàm thoại sẽ xuất hiện nhiều tình huống khác nhau và chủ
đề có thể sẽ rất rộng nhiều khi chệch hướng dẫn đến không thu lượm được nhữngthông tin cần thiết Do đó, để đàm thoại có hiệu quả, người dẫn chuyện cần phải có các
kỹ năng sau đây:
Nắm bắt đối tượng và hướng vào mục đích
Nhạy cảm với những tình huống xuất hiện trong quá trình trao đổi Mặt khác,người dẫn chuyện cũng cần nhạy cảm với các biểu hiện về tình cảm, nắm bắt các suynghĩ của người đối thoại
Can thiệp một cách hợp lý, tế nhị vào quá trình đàm thoại
+ Phỏng vấn với câu hỏi định hướng
Câu hỏi định hướng là tập hợp những câu hỏi hoặc những vấn đề cần phải tìm hiểutrong quá trình phỏng vấn Những câu hỏi này cần được chuẩn bị trước để các điều traviên thống nhất những thông tin cần phải có sau khi phỏng vấn Câu hỏi định hướng là
những vấn đề “khung” người tiến hành phỏng vấn có thể được tự do trong cách đặt vấn
đề, thứ tự các vấn đề nhưng các thông tin cần phải đáp ứng được mục tiêu phỏng vấn
+ Phỏng vấn theo các câu hỏi chuẩn bị sẵn
Người phỏng vấn xây dựng sẵn các câu hỏi và tiến hành phỏng vấn theo trật tự cáccâu đã được sắp xếp nhất định
Trang 15+ Kỹ năng lắng nghe
Tập trung hoàn toàn vào người nói.
Nghe nhiều hơn nói.
Sử dụng tốt các kỹ năng ngôn ngữ thân thể: nụ cười, ánh mắt biểu đạt sự đồng cảm,
gật đầu, nghiêng về phía người được phỏng vấn, giọng nói nhỏ và dễ nghe
Tỏ ra thân thiện (cởi mở và hữu ích) với thái độ tốt.
Tạo ra bầu không khí thân thiện
Nhớ chính xác những điều đã được nói ra.
Phản ánh lại ý kiến và cảm giác để đảm bảo bạn đã hiểu chính xác.
Kiểm tra lại với người được phỏng vấn.
Tránh phân tích và giải thích quá mức
+ Kỹ năng đặt câu hỏi
Đưa ra những câu hỏi thích hợp, vào thời điểm thích hợp và đúng cách.
Bắt đầu bằng câu hỏi chung chung, ngắn gọn để kích thích sự bày tỏ cao nhất về
những suy nghĩ và cảm xúc
Sau đó dùng các câu hỏi có trọng tâm nhằm thu thập thông tin chính xác và tậptrung hơn nữa vào chủ đề
Tránh những câu hỏi đóng như câu hỏi chỉ cần trả lời “có” hoặc “không”.
Những câu hỏi tốt nhất là: câu đơn giản, rõ ràng, cụ thể, có liên quan tới mục đíchtìm hiểu
Người phỏng vấn phải dùng các câu hỏi trực tiếp hoặc gián tiếp, phụ thuộc vàohình thức nào là phù hợp với cuộc đối thoại
+ Kỹ năng thăm dò
Người kiểm tra phải xem xét cẩn thận để phát hiện thêm thông tin.
Kỹ năng khai thác được áp dụng khi thông tin do người được khảo sát đưa ra
không chính xác, không rõ ràng, không nhất quán với các thông tin đã đưa ra trước đó
+ Kỹ năng chỉ đạo
Dẫn dắt và kiểm soát câu chuyện đi đúng hướng.
Đưa cuộc phỏng vấn bám vào chủ đề.