Phân tích mối tương quan giữa Nhu cầu thị trường và lượng tiêu thụ: a Sử dụng hàm Correlation trong Excel: Chọn Tools/ Data Analysis/ Correlation, OK, hộp thoại xuất hiện và tiến hành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
_
BÁO CÁO MÔN HỌC ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH TOÁN TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SỐ HỌC VIÊN
LỚP CAO HỌC
: : : :
TS NGUYỄN QUANG PHÚC
VŨ THỊ THÙY DUNG
4151331 QUẢN LÝ XÂY DỰNG K23.1
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MÔ HÌNH TƯƠNG QUAN, HỒI QUY VÀ DỰ BÁO 2
CHƯƠNG II: QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH VÀ ỨNG DỤNG 6
CHƯƠNG III: KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG BIỂU ĐỒ KIỂM TRA 9
CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG HỆ THỐNG 6 SIGMA 14
pan
tial
Trang 3II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Phân tích mối tương quan giữa Nhu cầu thị trường và lượng tiêu thụ:
a) Sử dụng hàm Correlation trong Excel:
Chọn Tools/ Data Analysis/ Correlation, OK, hộp thoại xuất hiện và tiến
hành thực hiện như sau:
Nhu cầu thị trường (triệu tấn)
Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 4Nhận xét: r = 0, 975 nên có thể kết luận mối phụ thuộc giữa Nhu cầu thị trường
và lượng tiêu thụ là mối phụ thuộc thống kê (mối liên hệ tương quan) thuận và chặt Điều này có nghĩa là, khi nhu cầu thị trường tăng lên thì lượng tiêu thụ cũng tăng lên tương ứng
b) Sử dụng phần mềm MiniTab:
Thực hiện các bước theo hình vẽ:
- Kết quả:
Correlations: Nhu cầu thị trường (triệu tấn) Tiêu thụ (triệu tấn)
= 0,975
P-Value = 0,000
Nhận xét: r = 0,975 có cùng kết quả như khi tiến hành phân tích bằng phần mềm
ứng dụng Excel như trên
2 Dự đoán sản lượng của nhà máy được thị trường tiêu thụ khi nhu cầu thị trường đạt 9 triệu tấn
2.1 Xác định phương trình hồi quy
Đặt Y: Lượng tiêu thụ; X: Nhu cầu tiêu thụ thị trường Sử dụng hàm Regression để xác định hàm tương quan:
Trang 6Lower 95,0%
Upper 95,0%
Trang 8- Kết quả:
Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 9Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 10Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
Nhận xét: có cùng kết quả như khi tiến hành phân tích bằng phần mềm ứng dụng
Excel như trên Phương trình hồi quy là : Y = 0,90919 X - 1,979
2.2 Với dự đoán nhu cầu thị trường 9 triệu tấn thay vào phương trình ta có lượng tiêu thụ là: Y = 0,90919 x 9 – 1,979 = 6,20371 (triệu tấn)
1,0 0,5
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 11CHƯƠNG II QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH VÀ ỨNG DỤNG
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Lập hàm mục tiêu và các ràng buộc cho bài toán:
Gọi xnj là lượng vật liệu vận chuyển từ hầm mỏ đến các công trình
Với n: A−>E; j: 1−>7
Hàm mục tiêu:
f(x) = 6xA1 + 9xA2 + 13xA3 + 19xA4 + 10xA5 + 15xA6 + 12xA7+ 10xB1 + 25xB2 + 11xB3 + 20xB4 + 15xB5 + 18xB6 +18xB7+ 16xC1 + 22xC2 + 23xC3 + 26xC4 + 19xC5 + 25xC6 + 20xC7+ 10xD1 + 19xD2 + 14xD3 + 23xD4 + 15xD5 + 19xD6+ 19xD7 + 5xE1 + 16xE2 + 25xE3 + 21xE4 + 17xE5 + 20xE6 + 22xE7 => MIN
Trang 12Vật liệu được vận chuyển từ một hầm mỏ không được lớn hơn lượng dự trữ của hầm
Trang 13Nhập dữ liệu vào hàm Solver theo với các điều kiện ràng buộc như sau:
3 Kết quả Hàm mục tiêu: 2.124 triệu đồng
Trang 14CHƯƠNG III KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG BIỂU ĐỒ KIỂM TRA
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để giám sát quá trình đổ đầy bao của một Nhà máy ximăng, cứ mỗi 15 phút, người vận hành chọn ngẫu nhiên một mẫu gồm 5 bao Trọng lượng của 20 mẫu được thể hiện trong bảng dưới đây:
Trọng lượng của các bao (kg)
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Sử dụng phần mềm MiniTab để theo trình tự như sau:
1) Kiểm tra số liệu có thuộc phân phối chuẩn:
Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 (Số liệu kiểm tra) theo chiều dọc tất cả 100 số liệu
Trang 15Kết quả cho thấy P - Value = 0,412 > Mức ý nghĩa = 0,04857 nên số liệu tập mẫu thuộc phân phối chuẩn
2) Đánh giá biểu đồ kiểm soát:
2.1 Đồ thị kiểm soát giá trị trung bình và khoảng biến thiên R:
50,2 50,1
50,0 49,9
49,8
99,9 99 95 90 80 70 60 50 40 30 20 10 5 1 0,1
Số liệu kiểm tra
N 100
AD 0,373 P-Value 0,412
Probability Plot of Số liệu kiểm tra
Trang 1819 17 15 13 11 9
7 5 3 1
7 5 3 1
Trang 192.2 Đồ thị kiểm soát giá trị trung bình và độ lệch chuẩn S:
NHẬN XÉT:
Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 20 mẫu, mỗi mẫu 5 bao ximăng có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 49,9994, giới hạn +3SL= 50,0217; -3SL=49,9324 Biểu
19 17 15 13 11 9
7 5 3 1
7 5 3 1
Trang 20đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 0,1161 và +3SL=0,2454 và -3SL=0 Biểu đồ độ lệch chuẩn S cũng ổn định, giá trị trung bình 0,0469 và +3SL=0,098 và -3SL=0
KẾT LUẬN:
Không có nguyên nhân đặc biệt nào của sự thay đổi trong các đồ thị, quá trình không nằm ngoài sự kiểm soát Các giới hạn kiểm soát có thể được dùng để giám sát đầu ra tiếp theo của sản phẩm
CHƯƠNG IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG HỆ THỐNG 6 SIGMA
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Doanh nghiệp vừa mới sáp nhập cơ sở sản xuất ống nhựa, dùng phương pháp quản
lý chất lượng DMAIC để đánh giá, cải tiến quy trình sản xuất với các dữ kiện sau:
- Khoảng chấp nhận chiều dài ống nhựa USL=410 cm và LSL=390 cm
- Tiến hành lấy 20 mẫu, mỗi mẫu 5 ống nhựa, với số liệu:
Số liệu Trước khi cải tiến
Trang 212 Measure (Đo lường):
2.1 Kiểm tra số liệu có thuộc phân phối chuẩn:
Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 (Trước cải tiến) theo chiều dọc tất cả 100 số liệu Lần lượt thực hiện theo các bước sau:
Trang 22Kết quả cho thấy P - Value = 0,504 > Mức ý nghĩa = 0,05 nên chiều dài tập mẫu thuộc phân phối chuẩn
2.2 Đánh giá biểu đồ kiểm soát:
Biểu đồ kiểm soát quy trình theo cả 1S 2S và 3S Vì số sản phẩm trong mẫu đều bằng nhau và bằng 5 nên sử dụng dạng cột trong MiniTab để vẽ các biểu đồ kiểm soát
Trang 24Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 20 mẫu, mỗi mẫu 5 sản phẩm có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 399,78, giới hạn +3SL=414,22; -3SL=385,34 Biểu đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 25,03 và +3SL=52,93 và -3SL=0
Trang 27Kết quả ta có được Cp=0,31, Cpu=0,32 và Cpk=0,30
*Nhận xét: Trị số Cp<1 nên năng lực quy trình kém, không có khả năng kiểm soát
quy trình, chắc chắn quy trình tạo ra phế phẩm Như vậy cần phải cải tiến quy trình sao cho tăng các hệ số Cp và Cpk
3 Analyze (Phân tích):
Bộ phận kỹ thuật nhận thấy quy trình sử dụng các thiết bị đã cũ, mức độ ổn đinh
không cao, cần thay thế để nâng cao chất lượng
4 Improve (Cải tiến)
Cải tiến quy trình bằng việc thay thế các thiết bị đem lại kết quả dây chuyền ổn
định hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn Lấy số liệu mẫu để phân tích như sau:
Số liệu Sau khi cải tiến
Trang 28Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 theo chiều dọc tất cả 65 số liệu
Kết quả cho thấy P - Value = 0,079 > Mức ý nghĩa = 0,05 nên số liệu các tập mẫu thuộc
phân phối chuẩn
4.2 Đánh giá biểu đồ kiểm soát
Trang 29Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 13 mẫu, mỗi mẫu 5 sản phẩm có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 400,385, giới hạn +3SL= 403,7; -3SL=397,07 Biểu đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 5,75 và +3SL=12,17 và -3SL=0
5 Control (Kiểm soát)
Quy trình về cơ bản đã được kiểm soát, trong thời gian tới sẽ tiếp tục kiểm soát quy trình, cải tiến để hoạt động
Trang 30II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1 Phân tích mối tương quan giữa Nhu cầu thị trường và lượng tiêu thụ:
a) Sử dụng hàm Correlation trong Excel:
Chọn Tools/ Data Analysis/ Correlation, OK, hộp thoại xuất hiện và tiến
hành thực hiện như sau:
Nhu cầu thị trường (triệu tấn)
Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 31Nhận xét: r = 0, 975 nên có thể kết luận mối phụ thuộc giữa Nhu cầu thị trường
và lượng tiêu thụ là mối phụ thuộc thống kê (mối liên hệ tương quan) thuận và chặt Điều này có nghĩa là, khi nhu cầu thị trường tăng lên thì lượng tiêu thụ cũng tăng lên tương ứng
b) Sử dụng phần mềm MiniTab:
Thực hiện các bước theo hình vẽ:
- Kết quả:
Correlations: Nhu cầu thị trường (triệu tấn) Tiêu thụ (triệu tấn)
= 0,975
P-Value = 0,000
Nhận xét: r = 0,975 có cùng kết quả như khi tiến hành phân tích bằng phần mềm
ứng dụng Excel như trên
2 Dự đoán sản lượng của nhà máy được thị trường tiêu thụ khi nhu cầu thị trường đạt 9 triệu tấn
2.1 Xác định phương trình hồi quy
Đặt Y: Lượng tiêu thụ; X: Nhu cầu tiêu thụ thị trường Sử dụng hàm Regression để xác định hàm tương quan:
Trang 33Lower 95,0%
Upper 95,0%
Trang 35- Kết quả:
Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 36Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 37Regression Analysis: Tiêu thụ (triệu versus Nhu cầu thị trườ
The regression equation is
Predictor Coef SE Coef T P
Nhận xét: có cùng kết quả như khi tiến hành phân tích bằng phần mềm ứng dụng
Excel như trên Phương trình hồi quy là : Y = 0,90919 X - 1,979
2.2 Với dự đoán nhu cầu thị trường 9 triệu tấn thay vào phương trình ta có lượng tiêu thụ là: Y = 0,90919 x 9 – 1,979 = 6,20371 (triệu tấn)
1,0 0,5
0,0 -0,5
-1,0
99 90 50 10 1
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
3 2 1 0
0,50 0,25 0,00 -0,25 -0,50
Residual Plots for Tiêu thụ (triệu tấn)
Trang 38CHƯƠNG II QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH VÀ ỨNG DỤNG
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Lập hàm mục tiêu và các ràng buộc cho bài toán:
Gọi xnj là lượng vật liệu vận chuyển từ hầm mỏ đến các công trình
Với n: A−>E; j: 1−>7
Hàm mục tiêu:
f(x) = 6xA1 + 9xA2 + 13xA3 + 19xA4 + 10xA5 + 15xA6 + 12xA7+ 10xB1 + 25xB2 + 11xB3 + 20xB4 + 15xB5 + 18xB6 +18xB7+ 16xC1 + 22xC2 + 23xC3 + 26xC4 + 19xC5 + 25xC6 + 20xC7+ 10xD1 + 19xD2 + 14xD3 + 23xD4 + 15xD5 + 19xD6+ 19xD7 + 5xE1 + 16xE2 + 25xE3 + 21xE4 + 17xE5 + 20xE6 + 22xE7 => MIN
Trang 39Vật liệu được vận chuyển từ một hầm mỏ không được lớn hơn lượng dự trữ của hầm
Trang 40Nhập dữ liệu vào hàm Solver theo với các điều kiện ràng buộc như sau:
3 Kết quả Hàm mục tiêu: 2.124 triệu đồng
Trang 41CHƯƠNG III KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG BIỂU ĐỒ KIỂM TRA
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Để giám sát quá trình đổ đầy bao của một Nhà máy ximăng, cứ mỗi 15 phút, người vận hành chọn ngẫu nhiên một mẫu gồm 5 bao Trọng lượng của 20 mẫu được thể hiện trong bảng dưới đây:
Trọng lượng của các bao (kg)
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Sử dụng phần mềm MiniTab để theo trình tự như sau:
1) Kiểm tra số liệu có thuộc phân phối chuẩn:
Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 (Số liệu kiểm tra) theo chiều dọc tất cả 100 số liệu
Trang 42Kết quả cho thấy P - Value = 0,412 > Mức ý nghĩa = 0,04857 nên số liệu tập mẫu thuộc phân phối chuẩn
2) Đánh giá biểu đồ kiểm soát:
2.1 Đồ thị kiểm soát giá trị trung bình và khoảng biến thiên R:
50,2 50,1
50,0 49,9
49,8
99,9 99 95 90 80 70 60 50 40 30 20 10 5 1 0,1
Số liệu kiểm tra
N 100
AD 0,373 P-Value 0,412
Probability Plot of Số liệu kiểm tra
Trang 4519 17 15 13 11 9
7 5 3 1
7 5 3 1
Trang 462.2 Đồ thị kiểm soát giá trị trung bình và độ lệch chuẩn S:
NHẬN XÉT:
Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 20 mẫu, mỗi mẫu 5 bao ximăng có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 49,9994, giới hạn +3SL= 50,0217; -3SL=49,9324 Biểu
19 17 15 13 11 9
7 5 3 1
7 5 3 1
Trang 47đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 0,1161 và +3SL=0,2454 và -3SL=0 Biểu đồ độ lệch chuẩn S cũng ổn định, giá trị trung bình 0,0469 và +3SL=0,098 và -3SL=0
KẾT LUẬN:
Không có nguyên nhân đặc biệt nào của sự thay đổi trong các đồ thị, quá trình không nằm ngoài sự kiểm soát Các giới hạn kiểm soát có thể được dùng để giám sát đầu ra tiếp theo của sản phẩm
CHƯƠNG IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG HỆ THỐNG 6 SIGMA
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Doanh nghiệp vừa mới sáp nhập cơ sở sản xuất ống nhựa, dùng phương pháp quản
lý chất lượng DMAIC để đánh giá, cải tiến quy trình sản xuất với các dữ kiện sau:
- Khoảng chấp nhận chiều dài ống nhựa USL=410 cm và LSL=390 cm
- Tiến hành lấy 20 mẫu, mỗi mẫu 5 ống nhựa, với số liệu:
Số liệu Trước khi cải tiến
Trang 482 Measure (Đo lường):
2.1 Kiểm tra số liệu có thuộc phân phối chuẩn:
Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 (Trước cải tiến) theo chiều dọc tất cả 100 số liệu Lần lượt thực hiện theo các bước sau:
Trang 49Kết quả cho thấy P - Value = 0,504 > Mức ý nghĩa = 0,05 nên chiều dài tập mẫu thuộc phân phối chuẩn
2.2 Đánh giá biểu đồ kiểm soát:
Biểu đồ kiểm soát quy trình theo cả 1S 2S và 3S Vì số sản phẩm trong mẫu đều bằng nhau và bằng 5 nên sử dụng dạng cột trong MiniTab để vẽ các biểu đồ kiểm soát
Trang 51Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 20 mẫu, mỗi mẫu 5 sản phẩm có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 399,78, giới hạn +3SL=414,22; -3SL=385,34 Biểu đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 25,03 và +3SL=52,93 và -3SL=0
Trang 54Kết quả ta có được Cp=0,31, Cpu=0,32 và Cpk=0,30
*Nhận xét: Trị số Cp<1 nên năng lực quy trình kém, không có khả năng kiểm soát
quy trình, chắc chắn quy trình tạo ra phế phẩm Như vậy cần phải cải tiến quy trình sao cho tăng các hệ số Cp và Cpk
3 Analyze (Phân tích):
Bộ phận kỹ thuật nhận thấy quy trình sử dụng các thiết bị đã cũ, mức độ ổn đinh
không cao, cần thay thế để nâng cao chất lượng
4 Improve (Cải tiến)
Cải tiến quy trình bằng việc thay thế các thiết bị đem lại kết quả dây chuyền ổn
định hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn Lấy số liệu mẫu để phân tích như sau:
Số liệu Sau khi cải tiến
Trang 55Nhập số liệu vào MiniTab ở cột C1 theo chiều dọc tất cả 65 số liệu
Kết quả cho thấy P - Value = 0,079 > Mức ý nghĩa = 0,05 nên số liệu các tập mẫu thuộc
phân phối chuẩn
4.2 Đánh giá biểu đồ kiểm soát
Trang 56Kết quả cho thấy Biểu đồ giá trị trung bình 13 mẫu, mỗi mẫu 5 sản phẩm có kết quả giá trị trung bình tổng thể bằng 400,385, giới hạn +3SL= 403,7; -3SL=397,07 Biểu đồ ổn định, không có giá trị nào vượt giới hạn ±3SL Biểu đồ khoảng R cũng ổn định, giá trị trung bình 5,75 và +3SL=12,17 và -3SL=0
5 Control (Kiểm soát)
Quy trình về cơ bản đã được kiểm soát, trong thời gian tới sẽ tiếp tục kiểm soát quy trình, cải tiến để hoạt động