1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM

115 3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFIDTRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀNWALMART VÀ BÀI HỌC CHOCÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAMHọ và tên sinh viên : Trương Nguyễn Ánh HồngMã sinh viên : 1211120051Lớp : Anh 9Khóa : K51Người hướng dẫn khoa học : ThS. Phạm Thanh HàHà Nội, tháng 5 năm 2016MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RFID TRONG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNGỨNG............................................................................................................................51.1. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng ......................................................................51.1.1. Khái niệm, vai trò của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng..........51.1.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng .....................................................................81.1.3. Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp nói chung vàcác doanh nghiệp bán lẻ nói riêng .....................................................................111.2. Cơ sở lí luận về công nghệ RFID (Radio Frequency Identification – nhậndạng sóng vô tuyến)...............................................................................................181.2.1. Khái niệm về công nghệ RFID .................................................................181.2.2. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của RFID...............................................191.3. Ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng............................................261.3.1. RFID theo dõi luồng di chuyển của hàng hóa .........................................271.3.2. RFID trong quản trị hàng tồn kho ...........................................................281.3.3. RFID tại các cửa hàng và siêu thị bán lẻ.................................................30Chương 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG VẬN HÀNH CHUỖICUNG ỨNG Ở TẬP ĐOÀN WALMART...........................................................342.1. Tổng quan về tập đoàn WalMart...................................................................342.1.1. Lịch sử thành lập và phát triển của tập đoàn WalMart..........................342.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại WalMart ........................................352.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triền chuỗi cung ứng ở tập đoànWalMart ............................................................................................................372.2. Ứng dụng công nghệ RFID tại tập đoàn WalMart ........................................412.2.1. Quá trình thí điểm ứng dụng công nghệ RFID tại WalMart ..................412.2.2. Ứng dụng công nghệ RFID vào quản trị chuỗi cung ứng tại WalMart..412.3. Đánh giá việc sử dụng công nghệ RFID tại WalMart...................................512.3.1. Tính hiệu quả của công nghệ RFID .........................................................512.3.2. Điểm hạn chế của công nghệ RFID và cách khắc phục của WalMart...55Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFIDVÀO CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆTNAM .........................................................................................................................593.1. Tổng quan về thị trường bán lẻ Việt Nam......................................................593.1.1. Tình hình kênh bán lẻ truyền thống tại Việt Nam ....................................603.1.2. Tình hình kênh bán lẻ hiện đại ở Việt Nam..............................................603.2. Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ RFID tại Việt Nam .....................633.2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ RFID tại Việt Nam .................................633.2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗi cung ứng củacác doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.....................................................................673.2.3. Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗicung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam..............................................693.3. Phân tích SWOT về việc triển khai ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗicung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam............................................................703.3.1. Điểm mạnh (Strengths).............................................................................703.3.2. Điểm yếu (Weaknesses)............................................................................713.3.3. Cơ hội (Opportunities) .............................................................................723.3.4. Thách thức (Threats) ................................................................................733.4. Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp đề xuất về việc ứng dụng công nghệRFID vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam .................................743.4.1. Bài học kinh nghiệm .................................................................................743.4.2. Một số giải pháp đề xuất ..........................................................................78KẾT LUẬN ..............................................................................................................94TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................96PHỤ LỤC...............................................................................................................101

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN

WAL-MART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Trương Nguyễn Ánh Hồng

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RFID TRONG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng 5

1.1.1 Khái niệm, vai trò của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 5

1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng 8

1.1.3 Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bán lẻ nói riêng 11

1.2 Cơ sở lí luận về công nghệ RFID (Radio Frequency Identification – nhận dạng sóng vô tuyến) 18

1.2.1 Khái niệm về công nghệ RFID 18

1.2.2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của RFID 19

1.3 Ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng 26

1.3.1 RFID theo dõi luồng di chuyển của hàng hóa 27

1.3.2 RFID trong quản trị hàng tồn kho 28

1.3.3 RFID tại các cửa hàng và siêu thị bán lẻ 30

Chương 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG VẬN HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG Ở TẬP ĐOÀN WAL-MART 34

2.1 Tổng quan về tập đoàn Wal-Mart 34

2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của tập đoàn Wal-Mart 34

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Wal-Mart 35

2.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào phát triền chuỗi cung ứng ở tập đoàn Wal-Mart 37

2.2 Ứng dụng công nghệ RFID tại tập đoàn Wal-Mart 41

2.2.1 Quá trình thí điểm ứng dụng công nghệ RFID tại Wal-Mart 41

2.2.2 Ứng dụng công nghệ RFID vào quản trị chuỗi cung ứng tại Wal-Mart 41

2.3 Đánh giá việc sử dụng công nghệ RFID tại Wal-Mart 51

2.3.1 Tính hiệu quả của công nghệ RFID 51

2.3.2 Điểm hạn chế của công nghệ RFID và cách khắc phục của Wal-Mart 55

Trang 3

VÀO CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT

NAM 59

3.1 Tổng quan về thị trường bán lẻ Việt Nam 59

3.1.1 Tình hình kênh bán lẻ truyền thống tại Việt Nam 60

3.1.2 Tình hình kênh bán lẻ hiện đại ở Việt Nam 60

3.2 Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ RFID tại Việt Nam 63

3.2.1 Tình hình ứng dụng công nghệ RFID tại Việt Nam 63

3.2.2 Tình hình ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 67

3.2.3 Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 69

3.3 Phân tích SWOT về việc triển khai ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam 70

3.3.1 Điểm mạnh (Strengths) 70

3.3.2 Điểm yếu (Weaknesses) 71

3.3.3 Cơ hội (Opportunities) 72

3.3.4 Thách thức (Threats) 73

3.4 Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp đề xuất về việc ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam 74

3.4.1 Bài học kinh nghiệm 74

3.4.2 Một số giải pháp đề xuất 78

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 101

Trang 4

Hình 1.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng 9

Hình 1.2: Mạng lưới cung ứng 11

Hình 1.3: Quy trình cơ bản xây dựng mô hình SCOR 12

Hình 1.4: Thẻ RFID thụ động 20

Hình 1.5: Thẻ RFID tích cực 21

Hình 1.6: Đầu đọc RFID 23

Hình 1.7 : Mô hình hoạt động của hệ thống RFID 26

Hình 1.8: Mô hình dòng lưu chuyển vật chất và lưu chuyển thông tin khi sử dụng RFID trong chuỗi cung ứng 27

Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ RFID trong việc quản lí hàng tồn kho 30

Hình 2.1 Cấu trúc của giải pháp CPFR 39

Hình 2.2: Mô hình phân phối hàng hóa của Wal-Mart sử dụng nhà kho Cross-docking và nhà kho truyền thống 42

Hình 2.3 Hoạt động của hệ thống RFID tại kho hàng và cửa hàng bán lẻ 47

Hình 2.4 Ứng dụng mô hình thanh toán điện tử 49

Hình 2.5: Doanh thu và chi phí hoạt động của Wal-Mart qua các năm 54

Hình 3.1: Giá trị thị trường RFID trên toàn cầu 70

Hình 3.2: Giai đoạn 1 – Triển khai 83

Hình 3.3: Giai đoạn 2 – Hoàn thiện 86

Hình 3.4: Mô hình đề xuất ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng cho Vinmart+ 91

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.2: Số liệu về tác động của công nghệ RFID tại các cửa hàng bán lẻ 50

Bảng 2.3: Số liệu tổng hợp về tác động của công nghệ RFID đến toàn bộ chuỗi cung ứng 52

Bảng 2.4: Một số chỉ số tài chính của Wal-Mart (2002–2015) 53

Bảng 3.1: Kết quả điều tra bảng hỏi 67

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

APS Advanced Planning and

CPFR Collaborative Planning,

Forecasting and Replenishment

Giải pháp lên kế hoạch, cộng tác

dự đoán và bổ sung hàng hóa

CRM Customer relationship

CSCMP The Council of Supply Chain

Management Professionals

Hội đồng chuyên gia Quản trị chuỗi cung ứng

EDI Electronic Data Interchance Công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử

ERP Enterprise resources planning Quá trình lên kế hoạch nguồn

nhân lực doanh nghiệp

ETC Electronic Toll Collection

TDMA Time Division Multiple Access Đa truy cập phân chia theo thời

gian

RFID Radio Frequency Identification Công nghệ nhận dạng sóng vô

tuyến SCM Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng

SCOR Supply Chain Operation

SRM Supplier Relationship

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, thị trường bán lẻ Việt Nam - một trong những ngành công nghiệp quan trọng và đóng góp tỷ trọng lớn vào GDP của nước ta - đang chứng kiến sự “đổ bộ” ngày càng mạnh mẽ của các tập đoàn và doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài Đây cũng là điều dễ hiểu khi Việt Nam có rất nhiều tiềm năng phát triển với dân số gần 92 triệu người, lực lượng dân số trẻ dồi dào, vị trí đắc địa thuận lợi cho các giao dịch kinh tế của khu vực và nền kinh tế Việt liên tục tăng trưởng trong thời gian qua Thêm vào đó, năm 2015 chứng kiến một loạt các sự kiện lớn tạo điều kiện cho sự thâm nhập và phát triển của các ông trùm bán lẻ nước ngoài như: Việt Nam chính thức cho phép thành lập các công ty bán lẻ 100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết khi gia nhập WTO; khu vực kinh tế chung ASEAN (AEC) chính thức có hiệu lực cho phép các dòng tài nguyên, hàng hóa, vốn nhân lực… di chuyển tự do và thuận lợi trong nội khối; các hiệp định FTA, TPP được kí kết thúc đẩy xu hướng mua bán, sáp nhập trong ngành công nghiệp bán lẻ

Một câu hỏi lớn đặt ra là “Nước chủ nhà Việt Nam sẽ đứng ở đâu trước các

vị khách khổng lồ và đáng gờm như vậy?” Sức ép cạnh tranh bán lẻ đang từng ngày đè nặng lên các doanh nghiệp sản xuất và phân phối trong nước Không ít lời e ngại Việt Nam sẽ mất chỗ đứng khi mà hệ thống chuỗi siêu thị, cửa hàng bán lẻ của Viê ̣t Nam tuy có nhiều cải tiến và được nâng cấp nhưng vẫn thiếu tính chuyên nghiệp, từ công nghệ quản trị chuỗi cung ứng, tổ chức trưng bày hàng hóa, giá cả thiếu cạnh tranh, nguồn hàng chưa phong phú, mức độ kiểm soát chất lượng hàng hóa chưa đáp ứng yêu cầu, mạng lưới chưa rộng khắp và chưa tương xứng với đa dạng nhu cầu của khách hàng Thị trường bán lẻ Việt Nam đang bộc lộ nhiều khiếm khuyết, nhưng khuyết điểm lớn nhất là thiếu tính liên kết giữa các lực lượng tham gia thị trường bán lẻ và thiếu đi một nhạc trưởng trong từng mảng kinh doanh phân phối; chính vì thế mà các nhà cung cấp mạnh ai nấy rao, nhà bán lẻ mạnh ai nấy bán, cạnh tranh lẫn nhau, dẫn tới tất cả đều phát triển manh mún, thiếu bài bản Các doanh nghiệp bán lẻ tạo được niềm tin đối với các nhà sản xuất, nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn hàng ổn định phục vụ người tiêu dùng không nhiều, chỉ có một vài doanh nghiệp thuần Việt như Chuỗi cửa hàng tiện lợi Vin-mart, Chuỗi siêu thị Co-

Trang 7

opmart, Chuỗi siêu thị Hapro-mart, Chuỗi siêu thị điện máy Thế giới di động, Công

ty Cổ phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận (PNJ), … là bước đầu làm được điều đó

Vậy làm sao để các doanh nghiệp bán lẻ trong nước khắc phục được những thiếu sót nêu trên? Không có bất cứ một tập đoàn bán lẻ nào trên thế giới lại không băn khoăn và trăn trở với những vấn đề đó Thậm chí để tồn tại và phát triển như ngày hôm nay Wal-Mart - một trong những tập đoàn bán lẻ luôn đạt được doanh thu

và lợi nhuận thường niên cao trên thế giới trong suốt hơn một thập kỉ vừa qua – cũng đã từng trải qua và phải tìm cách giải quyết những khiếm khuyết mà các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đang gặp phải Vậy Wal-Mart đã làm gì để vượt qua những rào cản đó? Một trong những yếu tố cốt lõi giúp Wal-Mart thành công và vững bước trên thị trường bán lẻ như ngày hôm nay là vì họ đã tìm được câu trả lời và hướng đi đúng đắn – đó là họ đã sớm áp dụng công nghệ kĩ thuật cao vào điều khiển chuỗi cung ứng và hoạt động bán lẻ, đặc biệt là công nghệ nhận dạng sóng vô tuyến RFID (Radio Frequency Identification)

Một tập đoàn khổng lồ nhưng lại không hề ì ạch, ngược lại, rất linh động trong việc chuyển động, đồng thời thúc đẩy nội bộ và ngoại bộ khối đi lên Wal-Mart là tấm gương sáng cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam Do đó, nghiên cứu

và học hỏi việc ứng dụng khoa học công nghệ trong vận hành chuỗi cung ứng của tập đoàn Wal-Mart sẽ giúp các doanh nghiệp bán lẻ Việt có kinh nghiệm hơn, chủ động hơn, chuyên nghiệp hơn trong việc xây dựng và quản lí chuỗi cung ứng một cách có hiệu quả

Chính vì thế, tác giả chọn đề tài “Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ RFID

trong chuỗi cung ứng của tập đoàn Wal-Mart và bài học cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khóa luận.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ tìm hiểu về kinh nghiệm của tập đoàn Wal-Mart trong việc vận dụng công nghệ RFID để vận hành chuỗi cung ứng; và từ

đó có thể thấy được vị thế và nguồn lực của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trên con đường ứng dụng khoa học công nghệ vào các hoạt động của chuỗi cung ứng Cuối cùng thông qua đó, bài viết sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong việc ứng dụng công nghệ RFID vào vận hành và quản

Trang 8

trị chuỗi cung ứng.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này là:

● Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chuỗi cung ứng bằng việc đưa ra các khái niệm, các đặc điểm nổi bật của chuỗi cung ứng

● Làm rõ khái niệm, cấu tạo, cách thức hoạt động của công nghệ RFID và cách ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗi cung ứng

● Phân tích kinh nghiệm ứng dụng công nghệ RFID của tập đoàn Wal-Mart và những thành tựu mà tập đoàn này đã đạt được khi ứng dụng công nghệ này

● Phân tích các vấn đề phát sinh còn tồn động trong hoạt động chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam và nhu cầu cần thiết của việc ứng dụng công nghệ RFID

● Đề xuất các kiến nghị ứng dụng công nghệ RFID một cách hợp lí và có hiệu quả cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hoạt động ứng dụng công nghệ RFID của

tập đoàn Wal-Mart trong chuỗi cung ứng

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ các công trình, bài báo có liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các công trình trong nước và ngoài nước

- Phương pháp điều tra: khảo sát một số doanh nghiệp bán lẻ để thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: thông qua các biện pháp so sánh, phân tích, diễn dịch, quy nạp để xử lí số liệu

Trang 9

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, nội dung chính của đề tài này được chia làm 3 chương chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về RFID trong hoạt động chuỗi cung ứng

Chương 2: Ứng dụng công nghệ RFID trong vận hành chuỗi cung ứng ở tập đoàn Wal-Mart

Chương 3: Bài học kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ VN

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ RFID TRONG HOẠT ĐỘNG

CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm, vai trò của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Thuật ngữ chuỗi cung ứng (supply chain) bắt đầu được sử dụng từ những năm 80 của thế kỉ XX Cho đến nay, đã có nhiều khái niệm khác nhau về chuỗi cung ứng được các nhà nghiên cứu đưa ra dưới những góc độ nhìn nhận riêng

Theo Lambert, Stock và Elleam (1998), “chuỗi cung ứng là sự liên kết các doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường” Đây là khái niệm khá đơn giản, theo đó, bản chất của chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các doanh nghiệp

Theo Mentzer và cộng sự (2001, tr.5), “chuỗi cung ứng là tập hợp của ít nhất

ba công ty liên kết trực tiếp bởi một hoặc nhiều dòng chảy xuôi chiều và ngược chiều của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ điểm nguồn đến khách hàng” Khái niệm này làm rõ hơn tính liên kết của chuỗi cung ứng, thể hiện ở các dòng chảy qua các thành phần tham gia chuỗi

Theo Martin Christiopher (2005, tr.17), “chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức, qua các liên kết xuôi chiều và ngược chiều, tham gia vào các công đoạn và các hoạt động khác nhau nhằm tạo ra giá trị dưới dạng sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng” Khái niệm này mô tả chuỗi cung ứng như một “mạng lưới” phức tạp, bởi trên thực tế, mỗi doanh nghiệp tham gia trong chuỗi thường cùng lúc làm việc trực tiếp với nhiều nhà cung cấp và nhiều khách hàng khác nhau

Khái niệm của Chopra Sunil và Peter Meindl (2007, tr.3) chỉ ra các thành phần tham gia chuỗi cung ứng: “chuỗi cung ứng bao gồm mọi thành phần có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng; chuỗi cung ứng bao gồm không chỉ nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn cả nhà vận chuyển, kho hàng, người bán lẻ và bản thân khách hàng” Đồng thời, Chopra cũng chỉ ra các hoạt động chuỗi cung ứng trong một tổ chức: “Trong phạm vi mỗi tổ chức, ví dụ như nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao hàm tất cả các chức năng liên quan đến việc

Trang 11

nhận đơn hàng và thực hiện đơn hàng Những chức năng này bao gồm và không bị giới hạn trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng”.

Theo quan điểm của người viết, chuỗi cung ứng là tập hợp các tổ chức và cá nhân đóng vai trò là các mắt xích nối liên tiếp nhau, tham gia liên kết và tương tác với nhau, thực hiện các công đoạn khác nhau, với mục đích cung ứng sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng cuối cùng

1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management - SCM) lần đầu tiên được đưa ra bởi Oliver và Webber năm 1982 trong một cuộc phỏng vấn với tạp chí Financial Times Khi đó, thuật ngữ này được sử dụng để mô tả sự cần thiết trong việc liên kết các quá trình kinh doanh chính, từ người sử dụng cuối cùng đến các nhà cung cấp đầu tiên Ý kiến cơ bản phía sau SCM là các công ty và doanh nghiệp gắn kết họ trong một chuỗi cung ứng bằng việc trao đổi thông tin về biến động thị trường và năng lực sản xuất Cùng với sự phát triển của lý thuyết chuỗi cung ứng, khái niệm quản trị chuỗi cung ứng cũng phát triển toàn diện và đa dạng hơn

Theo Mentzer và cộng sự (2001, tr.22), “quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp mang tính hệ thống và chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thống trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, đồng thời theo suốt các hoạt động kinh doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung ứng nói chung trong dài hạn” Nói cách khác, quản trị chuỗi cung ứng được hiểu là sự phối hợp các hoạt động kinh doanh bên trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi để đạt hiệu quả cao hơn

Christopher (2005, tr.5) cho rằng “quản trị chuỗi cung ứng là việc quản trị các mối quan hệ ngược chiều và xuôi chiều liên kết với các nhà cung cấp và các khách hàng nhằm tạo ra giá trị cao hơn cho khách hàng với chi phí thấp hơn đối với toàn bộ chuỗi cung ứng” Quản trị quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng ở đây bao hàm cả phối hợp hoạt động giữa các bên như trong khái niệm của Mentzer

Hội đồng chuyên gia Quản trị chuỗi cung ứng CSCMP (2013) định nghĩa

Trang 12

quản trị chuỗi cung ứng bằng cách liệt kê các hoạt động cấu thành, theo đó, “quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc lên kế hoạch và quản trị tất cả các hoạt động liên quan đến việc tìm nguồn cung ứng và mua hàng, biến đổi sản phẩm và logistics Quản trị chuỗi cung ứng cũng bao gồm sự phối hợp và cộng tác với các đối tác trong kênh, đó có thể là các nhà cung cấp, các trung gian phân phối, các nhà cung cấp dịch vụ bên thứ ba và khách hàng Về bản chất, quản trị chuỗi cung ứng hợp nhất quản trị cung và cầu trong các công ty và giữa các công ty với nhau.”

Như vậy, đối với một doanh nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp các hoạt động liên quan đến hàng hóa hoặc dịch vụ với các thành phần tham gia chuỗi cung ứng, nhằm tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh và cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng Các hoạt động nói trên bao gồm cung ứng đầu vào, sản xuất và phân phối sản phẩm, cung ứng dịch vụ đến khách hàng cuối cùng

1.1.1.3 Vai trò của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động của doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng là một dòng chảy nối tiếp, trong đó các thành phần tham gia liên quan đến cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp - thành phần ngược chiều liên kết cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp, và thành phần xuôi chiều liên kết là khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều tham gia một hoặc nhiều chuỗi cung ứng nhất định Doanh nghiệp chỉ hoạt động hiệu quả khi chuỗi cung ứng vận hành thông suốt, đồng nghĩa với việc nguyên liệu đầu vào có thể thu mua đầy đủ với chất lượng tốt và giá thành hợp lý, còn sản phẩm đầu ra đáp ứng đúng yêu cầu khách hàng và có thể tiêu thụ được

Quản trị chuỗi cung ứng có mục tiêu cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất trong toàn bộ chuỗi Do đó, các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng được chia nhỏ để thực hiện các nhiệm vụ: tìm nguồn nguyên liệu đầu vào hiệu quả, tối ưu hóa quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo sản phẩm được cung cấp đúng thời gian và địa điểm, xây dựng quan hệ hợp tác với nhà cung cấp và khách hàng Hoạt động chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, có thể xem là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp Số liệu trong một cuộc khảo sát về chuỗi cung ứng thực hiện bởi đại học Michigan năm 2009 (ngay trong thời kì khủng hoảng kinh

Trang 13

tế gay gắt tại Mỹ) cho thấy khoảng 70% số doanh nghiệp được khảo sát đã có thể cắt giảm chi phí, nâng cao doanh thu, góp phần cải thiện hoạt động kinh doanh nhờ việc triển khai hoạt động quản trị chuỗi cung ứng (Joel Wisner, 2012, tr.9).

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chuỗi cung ứng của doanh nghiệp được mở rộng ra ngoài phạm vi biên giới của một quốc gia, trải dài trên nhiều khu vực địa lý, chính trị, văn hóa với nhiều thành phần tham gia phức tạp Do đó, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng càng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi phí, thiết

kế hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng liên kết nhiều doanh nghiệp độc lập với nhau Cấu trúc chuỗi cung ứng bao gồm nhiều lớp (tier) dọc theo chiều dài chuỗi, mỗi lớp lại có thể gồm nhiều doanh nghiệp khác nhau Khi xét chuỗi cung ứng của một công ty nhất định, công ty đó được đặt ở vị trí trung tâm thì ngược chiều cung ứng có sự tham gia của các nhà cung cấp, còn xuôi chiều cung ứng có sự tham gia của các khách hàng của công ty đó

Sơ đồ 1.1 dưới đây mô tả mô hình chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng Trong đó:

 Chuỗi cung ứng đơn giản bao gồm công ty, nhà cung cấp và khách hàng của công ty đó Đây là ba thành phần cơ bản tạo nên một chuỗi cung ứng

 Chuỗi cung ứng mở rộng có thêm các thành phần tham gia khác, bao gồm: nhà cung cấp của nhà cung cấp (nhà cung cấp đầu tiên tại vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng); khách hàng của các khách hàng (khách hàng cuối cùng tại

vị trí kết thúc chuỗi cung ứng); các công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty khác trong chuỗi

Trang 14

Hình 1.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng

Chuỗi cung ứng đơn giản

Chuỗi cung ứng mở rộng

Nguồn: Nguyễn Công Bình, 2008, tr 30

Từ các sơ đồ cấu trúc trên, có thể thấy các thành phần tham gia một chuỗi cung ứng bao gồm:

● Nhà sản xuất: bao gồm các công ty sản xuất nguyên liệu và các công ty sản xuất thành phẩm Các công ty sản xuất nguyên vật liệu có thể là các công ty khai thác khoáng sản, khai thác gỗ hoặc các doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi hay khai thác thủy sản Nguyên vật liệu thô có thể phải trải qua chế biến, xử lý bởi các nhà sản xuất phụ tùng, linh kiện trước khi chuyển tới nhà sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các sản phẩm gia công từ các nhà sản xuất khác để tạo ra sản phẩm cuối cùng

● Nhà phân phối/ nhà bán buôn: là các doanh nghiệp mua lượng lớn sản phẩm

từ các nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với các khách hàng mua lẻ Nhà phân phối giúp điều phối các dao động về cầu sản phẩm cho các nhà

Nhà cung

Nhà sản xuất

Khách hàng

Khách hàng cuối cùng

Nhà cung cấp dịch vụ

Trang 15

sản xuất bằng cách tồn trữ hàng hóa với số lượng lớn và thực hiện nhiều hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng Chức năng chính của nhà phân phối là xúc tiến và bán hàng, ngoài ra còn có các chức năng quản lý tồn kho, vận hành kho hàng, vận chuyển sản phẩm, hỗ trợ khách hàng

● Nhà bán lẻ: các nhà bán lẻ tồn trữ hàng hóa và bán với số lượng nhỏ hơn đến khách hàng đại chúng Nhà bán lẻ luôn theo dõi nhu cầu và thị hiếu của khách hàng quảng cáo sản phẩm tới khách hàng và có các biện pháp xúc tiến bán hàng

● Khách hàng/ người tiêu dùng: là bất kì cá nhân hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm, đó có thể là khách hàng tổ chức mua sản phẩm để bán lại cho khách hàng khác, cũng có thể là người tiêu dùng cuối cùng mua sản phẩm để sử dụng

● Các nhà cung cấp dịch vụ: là các tổ chức cung cấp các dịch vụ cho các nhà sản xuất, nhà bán buôn, bán lẻ và khách hàng Các nhà cung cấp dịch vụ cho các thành viên khác trong chuỗi bao gồm: nhà cung cấp dịch vụ vận tải và kho hàng (các công ty vận tải, công ty điều hành kho hàng, các công ty logistics), nhà cung cấp dịch vụ tài chính (ngân hàng, quỹ tín dụng), nhà cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường và quảng cáo, dịch vụ thiết kế sản phẩm, dịch vụ kĩ thuật, dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ công nghệ thông tin … Trong một số chuỗi cung ứng có sự xuất hiện không nhiều của các nhà cung cấp dịch vụ do các thành phần tham gia khác tự thực hiện các dịch vụ đó Tuy nhiên, ở các chuỗi cung ứng khác, các công ty chuyên cung ứng dịch vụ nhất định có thể được thuê ngoài bởi các thành phần khác của chuỗi Với chuyên môn và kĩ năng riêng biệt, các công ty này có thể đạt được hiệu quả cao hơn với chi phí thấp hơn

Hình 1.2 mô tả một chuỗi cung ứng phức tạp có thể hình dung như một mạng lưới với nhiều doanh nghiệp trong cùng một lớp, ở vị trí trung tâm là nhà sản xuất thành phẩm Ngược chiều cung ứng của nhà sản xuất thành phẩm, công ty này mua linh kiện từ nhiều nhà cung cấp cấp 1 khác nhau Trong khi đó, mỗi nhà cung cấp cấp 1 này lại mua nguyên liệu từ nhiều nhà cung cấp cấp 2 khác Cũng có trường hợp nhà cung cấp nguyên liệu cung cấp trực tiếp nguyên liệu cần thiết cho nhà sản xuất mà không thông qua nhà cung cấp nào khác

Trang 16

Hình 1.2: Mạng lưới cung ứng

Nguồn: Nguyễn Công Bình, 2008, tr 32

Tương tự, xuôi theo chiều cung ứng, nhà sản xuất thành phẩm cung cấp hàng hóa cho nhiều khách hàng cấp 1 là các nhà bán buôn Mỗi nhà bán buôn này lại làm việc với nhiều nhà bán lẻ khác nhau, là các khách hàng cấp 2 của nhà sản xuất thành phẩm Các nhà bán lẻ cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nhà sản xuất thành phẩm cũng có thể phân phối sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng hoặc qua nhà bán lẻ mà không thông qua nhà bán buôn

1.1.3 Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bán lẻ nói riêng

1.1.3.1 Các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp

Giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng có sự tương tác qua lại với nhau, hình thành dòng dịch chuyển thông tin Mỗi thành phần là một mắt xích quan trọng, các dòng dịch chuyển thông tin chính là chất keo kết nối các mắt xích lại với nhau Việc thu thập thông tin kịp thời, chính xác sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn Tuy nhiên, cần phải xác định: phương pháp thu thập thông tin và

Nhà sản xuất

Nhà CC cấp 1

Nhà CC lắp ráp phụ

KH cấp 1

Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ KH cấp 2

KH cấp 3

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 17

xây dựng cơ sở dữ liệu đúng đắn, hợp lý để tìm được các đối tác phù hợp, nắm được phản hồi của khách hàng, tình hình, xu hướng biến động của thị trường, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định một cách đúng đắn, hiệu quả

Bên cạnh những phân tích cơ bản về các thành phần tham gia chuỗi cung ứng trong phần trên, tác giả đồng thời sử dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR (Supply Chain Operation Reference) để tìm hiểu rõ hơn về việc các thành phần đó liên kết với nhau và hoạt động như thế nào trong chuỗi cung ứng

Mô hình SCOR được phát triển vào năm 1996 bởi Công ty Tư vấn Quản lý PRTM – nay là một phần của Công ty Tư vấn Thị trường Gartner, và được công nhận bởi Hiệp hội chuỗi cung ứng APICS (APICS Supply chain Council) Theo APICS, SCOR được xây dựng dựa trên 5 quy trình Plan (P), Source (S), Make (M), Deliver (D), Return (R)

Hình 1.3: Quy trình cơ bản xây dựng mô hình SCOR

Nguồn: Hiệp hội chuỗi cung ứng APICS (APICS Supply Chain Council)

Hình 1.3 mô tả các hoạt động Plan, Source, Make, Deliver, Return của mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng (từ các nhà sản xuất đến các nhà phân phối, bán lẻ

và đến các khách hàng cuối cùng) Đồng thời, hình 1.3 cũng cho thấy một cái nhìn trực quan hơn về sự gối nhau liên tục của các hoạt động Delivery-Source-Make-Delivery-…-Source, đây chính là sợi dây gắn kết các mắt xích với nhau Điều này

có nghĩa là, mỗi doanh nghiệp (mắt xích) lập kế hoạch dựa trên những điều tra và

Trang 18

trên những cơ sở nhất định, họ tiến hành mua hàng/nguyên vật liệu theo kế hoạch

Sự giao hàng/nguyên vật liệu của mắt xích trước là sự mua hàng, nhận hàng/ nguyên vật liệu của mắt xích sau Sau khi có hàng/nguyên vật liệu, doanh nghiệp tiến hành sản xuất/chế biến tạo thành phẩm và bán hàng/giao hàng cho mắt xích sau theo đơn đặt hàng nhận được

Plan (P): lập kế hoạch cho cả chuỗi và từng giai đoạn trong chuỗi, bao gồm: tập

hợp các yêu cầu của khách hàng; thu thập thông tin từ các nhà cung cấp, kiểm tra thông tin về các nguồn lực sẵn có; cân bằng giữa các yêu cầu đề ra và nguồn lực sẵn

có để lên kế hoạch phù hợp

Source (S): lập lịch trình giao nhận hàng hóa và dịch vụ, hay còn gọi là tìm nguồn

cung ứng đầu vào bao gồm: quản lý mã nguồn đơn hàng; lập kế hoạch giao nhận hàng, lưu kho, chấp nhận hóa đơn nhà cung cấp

Make (M): liên quan đến việc sản xuất, chế biến, chuyển đổi các nguyên vật liệu,

lắp ráp, bảo trì, tân trang, tái chế …để tạo ra thành phẩm mới, đáp ứng được đơn đặt hàng và nhu cầu của khách hàng

Deliver (D): mô tả các hoạt động phân phối gắn liền với việc tạo lập, duy trì và thực

hiện đơn hàng Phân phối bao gồm các hoạt động: tiếp nhận, xác nhận, tạo ra các đơn đặt hàng của khách hàng, tiếp đó là đóng gói, giao hàng và hóa đơn cho khách hàng

Return (R): mô tả các hoạt động gắn liền với dòng chảy ngược của hàng hóa, hàng

hóa bị lỗi hay không đúng với đơn đặt hàng bị khách hàng trả lại Nhà cung cấp nhận lại hàng sửa chữa, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

1.1.3.2 Các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp bán lẻ

Để phù hợp với đối tượng nghiên cứu của khóa luận, trong phần này tác giả

sẽ nghiên cứu kĩ hơn các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp bán lẻ, bao gồm: lập kế hoạch, cung ứng đầu vào và phân phối

a Lập kế hoạch (Plan)

Dự báo nhu cầu

Dự báo nhu cầu là hoạt động quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ, đây là một trong những cơ sở thiết yếu để các nhà quản trị thiết lập các kế hoạch mua hàng, dự trữ hàng tồn kho và phân phối Có 4 biến chính

Trang 19

để tiến hành dự báo cho mỗi loại sản phẩm: nhu cầu thị trường, cung ứng (tổng số sản phẩm có sẵn), đặc tính sản phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu, những hành động của nhà cung cấp trên thị trường

Các phương pháp dự báo bao gồm: phương pháp định tính (dựa theo quan điểm cá nhân và trực giác) và phương pháp định lượng (sử dụng các mô hình toán

và số liệu)

● Phương pháp định tính: dựa vào trực giác hoặc đánh giá có tính phán đoán và thường được dùng khi có rất ít dữ liệu để tiến hành dự báo Phương pháp này có chi phí thực hiện thấp, mặt khác, tính chính xác lại phụ thuộc nhiều vào kĩ năng và kinh nghiệm của người dự báo cũng như lượng thông tin sẵn có Phương pháp định tính thường được dùng để đưa ra những dự báo trong dài hạn khi mà dữ liệu hiện tại không thực sự hữu ích, hoặc dùng khi đưa sản phẩm mới vào thị trường khi không tồn tại dữ liệu phục vụ cho dự báo

● Phương pháp định lượng: bao gồm phương pháp chuỗi thời gian, phương pháp nhân quả và phương pháp mô phỏng

Phương pháp chuỗi thời gian sử dụng nhu cầu trong quá khứ để dự đoán nhu cầu trong tương lai Phương pháp này hiệu quả trong trường hợp xu hướng biến đổi của cầu không thay đổi quá nhiều giữa các năm

Phương pháp nhân quả được sử dụng với giả thiết nhu cầu có liên quan chặt chẽ với một số nhân tố nhất định của thị trường (ví dụ như điều kiện nền kinh tế, tỉ

lệ lãi suất …)

Phương pháp mô phỏng là phương pháp kết hợp giữa phương pháp chuỗi thời gian và phương pháp nhân quả để mô phỏng hành vi người tiêu dùng dưới các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau

 Lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch thường diễn ra sau khi nhà quản trị đã có dự đoán về lượng hàng tiêu thụ trong tương lai của khách hàng Để xây dựng được một kế hoạch tốt, nhà quản trị không chỉ dựa vào số liệu dự đoán về lượng cầu, họ phải kết hợp thêm các nguồn thông tin khác về các nguồn lực có sẵn, các thông tin từ nhà cung cấp, để đưa ra được các cấp độ kế hoạch chi tiết khác nhau

Khi mua hàng, nhà quản trị phải tính toán số hàng hóa cần mua, thời gian đặt

Trang 20

hàng vào phương thức đàm phán giao dịch để được giá tốt, thời gian giao nhận hàng phải thích hợp để quản lí cùng lúc nhiều mặt hàng trong kho, có cần phải thuê dịch

vụ logistics bên ngoài hay không, nếu có thì thuê như thế nào cho hợp lí … Bên cạnh đó, các nhà quản trị cũng phải giải quyết bài toán quản lí hàng tồn kho như thế nào để đỡ tốn kém chi phí kho bãi và chi phí bảo quản, nhưng luôn phải đảm bảo khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, mà vẫn đạt được hiệu quả tối ưu trong chuỗi cung ứng

Quản lý tồn kho

Hàng tồn kho bao gồm tất cả các loại nguyên vật liệu và hàng hóa mua vào, bán thành phẩm, linh kiện, sản phẩm dở dang và thành phẩm sản xuất ra được tồn trữ trong chuỗi cung ứng

Các nhà bán lẻ lưu trữ hàng tồn kho với mục đích đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời hạn chế tác động của những bất ổn xảy ra trong chuỗi cung ứng Quản lí hàng tồn kho vừa phải đảm bảo được tính nhanh vừa phải đảm bảo tính kịp thời Tính đáp ứng nhanh có thể đạt được thông qua việc tồn trữ sản phẩm ở mức cao, với đủ chủng loại Tính đáp ứng kịp thời có thể đạt được bằng cách tồn trữ sản phẩm nhiều nơi gần với khách hàng, sẵn sàng cung ứng ngay khi cần

Một lượng hàng tồn kho vừa phải giúp hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi lượng hàng tồn kho quá ít sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến dịch vụ khách hàng Tuy nhiên, nếu tích trữ một lượng hàng tồn kho quá lớn, doanh nghiệp sẽ đối mặt với việc phải trả các khoản chi phí lưu kho lưu bãi cao, đặc biệt một số hàng hóa nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng (như các loại nông sản chưa qua chế biến)

b Cung ứng đầu vào

 Lựa chọn nhà cung cấp

Việc lựa chọn nhà cung cấp là rất quan trọng và cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Các tiêu chí doanh nghiệp có thể cân nhắc đến khi lựa chọn nhà cung cấp bao gồm:

● Chất lượng: chất lượng hàng hóa là tiêu chí quan trọng hàng đầu khi lựa chọn nhà cung cấp Đời sống con người ngày càng được nâng cao, yếu tố chất lượng là yếu tố luôn được ưu tiên xét trên phương diện người tiêu dùng, để đảm bảo sức

Trang 21

khỏe cho chính họ và những người thân trong gia đình

● Công nghệ sản xuất, chế biến: nhà cung cấp cần có công nghệ chế biến tiên tiến, sản xuất các sản phẩm chất lượng tốt với chi phí hợp lý

● Chi phí: bên cạnh yêu cầu về chất lượng, cần so sánh tổng chi phí thu mua, điều kiện thanh toán, các khoản chiết khấu, chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển, logistics, chi phí bảo dưỡng … để chọn lựa nhà cung cấp phù hợp nhất

● Vị trí: vị trí địa lý là một yếu tố quan trọng khác cần cân nhắc khi lựa chọn nhà cung cấp Khi xem xét về vị trí, địa điểm sản xuất kinh doanh của nhà cung cấp,

ta quan tâm đến khoảng cách vận chuyển hàng hóa (quyết định thời gian vận chuyển, chi phí vận chuyển và logistics) cũng như cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải

Ngoài ra còn phải tính đến các yêu tố khác như công suất, độ tin cậy của nhà cung cấp, sự sẵn sàng chia sẻ thông tin, dịch vụ khách hàng, sức mạnh tài chính …

 Xây dựng và quản lý quan hệ với nhà cung cấp

Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp, doanh nghiệp cần duy trì và phát triển mối quan hệ với mạng lưới cung ứng của mình Xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro gián đoạn nguồn cung, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, hạn chế chi phí tìm kiếm nhà cung cấp mới, đảm bảo nguồn cung ứng bền vững Để đạt được mục đích ấy, doanh nghiệp cần thường xuyên thực hiện đánh giá chất lượng hoạt động của các nhà cung cấp, cũng như đảm bảo nguồn cung hiệu quả, đồng thời có các hình thức hỗ trợ cho hoạt động của các nhà cung cấp

 Mua hàng

Mua hàng là hoạt động thông thường liên quan đến việc phát những đơn hàng đặt mua nguyên vật liệu trực tiếp hoặc mang tính chiến lược lâu dài để sản xuất sản phẩm Trong đơn hàng có quy định đầy đủ các yêu cầu về mặt hàng, số lượng, giá cả, ngày giao hàng, điều kiện thanh toán

Khi tiến hành hoạt động mua hàng, nhà sản xuất phải tính toán và đo lường chi phí thu mua, chu kì mua hàng, ngày cung ứng nguyên vật liệu để đảm bảo tối thiểu hóa các khoản chi phí (tiền hàng, tiền chuyên chở, tiền kho vận …) và đảm bảo việc chuẩn bị kho chứa bảo quản hàng

Trang 22

c Phân phối

 Vận tải

Hoạt động vận tải diễn ra tại nhiều giai đoạn khác nhau trong chuỗi cung ứng

và chiếm một phần không nhỏ trong tổng chi phí vận hành chuỗi Các quyết định liên quan đến hoạt động vận tải của doanh nghiệp bao gồm: phương thức vận tải, thuê ngoài hay tự thực hiện hoạt động vận tải, nhà cung cấp dịch vụ vận tải, tuyến đường vận tải, lịch trình vận chuyển hàng hóa … Lựa chọn của doanh nghiệp cần hướng đến mục tiêu thỏa mãn yêu cầu khách hàng với chi phí tối thiểu và thu về mức lợi nhuận hợp lý cho toàn bộ chuỗi Các phương thức vận tải có thể lựa chọn bao gồm: vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy, đường ống và vận tải đa phương thức Mỗi phương thức vận tải có những ưu nhược điểm nhất định và việc lựa họn sử dụng phương thức vận tải nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hàng hóa cần vận chuyển, thời gian vận chuyển, giá cước vận chuyển… Tuyến đường và lịch trình vận tải được thiết kế dựa vào vị trí các cơ sở sản xuất, kho hàng, cửa hàng của doanh nghiệp và yêu cầu của khách hàng

 Quản lý kho hàng

Ngày nay, kho hàng không chỉ được sử dụng với chức năng bản quản, lưu giữ hàng hóa, mà quan trọng hơn, kho hàng là nơi gom hàng, tách hàng, sắp xếp và phân phối hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động phân phối trong chuỗi cung ứng Những lô hàng khối lượng lớn sau khi được chuyển đến kho sẽ được phân loại và sắp xếp, các mặt hàng khác nhau được tập hợp và đóng gói lại theo các đơn hàng để vận chuyển tới cơ sở sản xuất hoặc cửa hàng bán lẻ Khái niệm trung tâm phân phối (Distribution Center) thường được sử dụng để chỉ những kho hàng tồn trữ, xuất nhập khối lượng lớn sản phẩm với nhiều chức năng khác nhau như thế Quyết định chọn địa điểm và xây dựng trung tâm phân phối được xem như là một quyết định chiến lược vì điều này ảnh hưởng lớn đến tài chính trong kế hoạch dài hạn Khi quyết định về địa điểm, nhà quản lý cần xem xét hàng loạt các yếu tố liên quan đến việc duy trì hoạt động của kho hàng như chi phí phòng ban, lao động, kỹ năng cần có trong sản xuất, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế và vị trí đó có gần và thuận tiện đối với nhà cung cấp và người tiêu dùng hay không

Trang 23

 Quản lý quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải và logistics

Thuê ngoài các hoạt động vận tải, quản lý kho hàng, logistics là lựa chọn của nhiều doanh nghiệp nhằm tận dụng lợi thế quy mô, kinh nghiệm hoạt động của các công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp Để hoạt động thuê ngoài được hiệu quả, cần thường xuyên xây dựng và củng cố mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, thông qua việc đánh giá và hỗ trợ hoạt động của họ Quản lý quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ và quản lý quan hệ với các nhà cung cấp các nguyên liệu đầu vào

có nhiều điểm tương đồng, khác biệt lớn nhất là sản phẩm doanh nghiệp nhận được

từ nhà cung cấp đó, ảnh hưởng đến cách thức đo lường chất lượng hoạt động

 Quản lý quan hệ khách hàng

Mục tiêu cốt lõi của chuỗi cung ứng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Để đạt được mục tiêu ấy, các doanh nghiệp cần xác định chính xác yêu cầu của khách hàng, từ đó tiến hành các hoạt động vận tải, kho hàng, dịch vụ khách hàng một cách hợp lý Thông tin về xu hướng mua sắm của khách hàng là nguồn dữ liệu quan trọng, cần thiết cho việc dự đoán nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất Dịch vụ khách hàng tốt cũng góp phần xây dựng lực lượng khách hàng trung thành, mang lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho công ty Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, các doanh nghiệp thực hiện hoạt động tư vấn qua điện thoại, tương tác với khách hàng qua trang web, mạng xã hội, thực hiện khảo sát khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có thể xây dựng dữ liệu về các khách hàng trung thành, nắm bắt thông tin về xu hướng tiêu dùng, đưa ra các chương trình khuyến khích mua hàng dành riêng cho các đối tượng khách hàng này

1.2 Cơ sở lí luận về công nghệ RFID (Radio Frequency Identification – nhận dạng sóng vô tuyến)

1.2.1 Khái niệm về công nghệ RFID

Ý tưởng về công nghệ RFID xuất hiện lần đầu từ chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng mãi đến những năm 1980 thì mới được đầu tư nghiên cứu và ứng dụng thực

tiễn (Xem thêm Phụ lục 1: Lịch sử xây dựng công nghệ RFID).

RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng bằng sóng radio (sóng vô tuyến) Công nghệ này cho phép các máy tính nhận biết các đối tượng vật lý như những vật thể sống hoặc vật thể thụ động, thông qua hệ thống thu

Trang 24

nhận sóng radio cho phép dữ liệu trên một con chíp được đọc một cách “không tiếp xúc” qua đường dẫn sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50 cm tới 10 mét, tùy theo kiểu của thẻ RFID, từ đó có thể giám sát, quản lý và lưu vết từng đối tượng riêng rẽ khi chúng được di chuyển giữa các vị trí địa lý khác nhau

1.2.2 Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của RFID

1.2.2.1 Cấu tạo của hệ thống RFID

Theo ThS Nguyễn Văn Hiệp (2010, tr.11) Một hệ thống RFID toàn diện bao gồm 7 phần:

 Thẻ RFID (RFID Tag) được lập trình điện tử với thông tin duy nhất

 Đầu đọc RFID (RFID Reader)

 Anten của Reader

 Mạch điều khiển

 Bộ phận cảm biến (Sensor)

 Máy chủ quản lí thông tin (Server/ Host Computer)

 Cơ sở hạ tầng truyền thông

a Thẻ RFID (RFID Tag)

Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ và anten thu nhỏ, được đóng gói dưới các hình thức khác nhau Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng, con người hoặc vật thể đang gắn thẻ đó Các chip được sử dụng trong thẻ RFID có thể lưu trữ một khối lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứa thông tin như chuỗi số, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách y học, và lịch trình Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thống RFID cũng sử dụng bốn băng thông tần số chính: tần số thấp (LF), tần số cao (HF), siêu cao tần (UHF)

hoặc tần số sóng cực ngắn (viba) (Xem thêm phần 2 - Phụ lục 2 – Các dãy tần số của RFID)

Các hệ thống RFID trong siêu thị ngày nay hoạt động ở băng thông UHF, trong khi các hệ thống RFID cũ sử dụng băng thông LF và HF Băng thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tương lai

Dựa vào cấu tạo và phương thức hoạt động các RFID Tags được chia làm 3 loại cơ bản:

Trang 25

Thẻ thụ động (passsive)

Các Tags thụ động không có nguồn accu riêng mà lấy năng lượng từ bộ đọc reader, bộ đọc phát ra sóng điện từ tạo nên dòng điện trong anten của các RFID Tag

- Thành phần của một tag thụ động gồm: vi mạch (microchip) và anten

- Đặc điểm: đối với loại tag này, khi tag và reader truyền thông với nhau thì reader luôn truyền sóng điện từ trước rồi sau đó mới đến tag hoạt động Cho nên bắt buộc phải có reader để tag có thể truyền dữ liệu được ghi trên tag Tag thụ động nhỏ hơn tag tích cực hay tag bán tích cực, và có phạm vi đọc từ dưới 1 inch đến khoảng

30 feet (xấp xỉ 9m)

- Phương thức hoạt động của thẻ thụ động như sau: Bộ phận đọc thẻ sẽ truyền sóng radio đến thẻ thụ động và kích hoạt thẻ Sau đó thẻ thụ động sẽ tự động truyền thông tin được mã hóa trên thẻ đến bộ phận đọc

- Hạn chế của thẻ thụ động: tầm hoạt động hạn chế, thường chỉ xấp xỉ 1-2m

- Lợi điểm của thẻ thụ động: thẻ thụ động đơn giản, không có thành phần tác động, không đòi hỏi phải có accu để hoạt động, có vòng đời sử dụng rất lâu, kích thước nhỏ và rẻ, có thể tái sử dụng, có sức chịu đựng cao trong môi trường khắc nghiệt (một số Tag thụ động có thể chịu đựng các hóa chất ăn mòn như axit)

Trang 26

chuyên dụng Tag tích cực sử dụng nguồn năng lượng bên trong để truyền dữ liệu cho reader Như vậy, loại thẻ này không cần nguồn năng lượng từ reader để truyền

sử dụng dữ liệu này để xác định các tham số khác, chẳng hạn như hạn sử dụng của mẫu (item) được gắn tag Tag có thể truyền thông tin này cho reader (cùng với từ định danh duy nhất gắn với thẻ)

- Đặc điểm: trong quá trình truyền giữa tag và reader, tag luôn truyền trước, rồi mới đến reader Vì sự hiện diện của reader không cần thiết cho việc truyền dữ liệu nên tag tích cực có thể phát dữ liệu cho những vùng lân cận, thậm chí trong cả trường hợp reader không có ở nơi đó Loại tag tích cực này (truyền dữ liệu liên tục khi có cũng như không có reader hiện diện) nên cũng được gọi là máy phát (transmitter)

- Phương thức hoạt động: thẻ tích cực sẽ tự động phát ra tín hiệu trong một bán kính khoảng 100m để tự động phát tín hiệu đến cho các bộ phận đọc và truyền thông tin được mã hóa trên thẻ

- Có hai loại thẻ active:

+ Thẻ active “thông minh” (với bộ nhớ như một ổ cứng máy tính, có thể ghi

và xóa được)

+ Thẻ đọc bình thường, không thể xóa hay ghi lên bộ nhớ

- Hạn chế của thẻ tích cực: thẻ không thể hoạt động nếu không có accu, đắt và có kích thước tương đối lớn

Trang 27

- Lợi điểm của thẻ tích cực: tầm phủ sóng lớn (hơn 100m), có thể sử dụng các nguồn điện để hoạt động Trong tương lai gần, các thẻ tích cực có thể sẽ mang nhưng chức năng sau:

+ Khả năng tự kiểm soát và theo dõi sản phẩm được gắn tag

+ Có khả năng lưu trữ dung lượng thông tin rất lớn

+ Có thể được gắn với bộ phận tìm kiếm mạng lưới tự động, cho phép thẻ tích cực lựa chọn kênh truyền thông tốt nhất

Thẻ bán tích cực (semi-active)

Loại thẻ này về cơ bản giống thẻ thụ động, ngoài ra thẻ bán tích cực còn được hỗ trợ thêm một pin nhỏ (battery-assisted tag) Pin này cho phép chip của thẻ được cấp nguồn liên tục, giảm bớt sự cần thiết trong thiết kế anten thu năng lượng

từ tín hiệu quay lại Các thẻ này không tích cực truyền tín hiệu đến bộ đọc cho tới khi chúng nhận được tín hiệu từ bộ đọc Thẻ bán chủ động nhanh hơn trong sự phản hồi so với thẻ thụ động vì thế khỏe hơn trong việc đọc số truyền

- Thành phần bên trong của một tag tích cực gồm: bộ vi mạch, anten, nguồn năng lượng accu, các thành phần điện tử học bên trong

- Đặc điểm: với loại tag này, trong quá trình truyền tín hiệu giữa tag và reader thì reader luôn truyền trước rồi đến tag Loại thẻ này có khả năng đọc ở khoảng cách xa hơn tag thụ động Vì vậy nếu đối tượng được gắn tag đang di chuyển ở tốc độ cao, dữ liệu tag có thể vẫn được đọc nếu sử dụng tag bán tích cực Tag bán tích cực cũng cho phép đọc tốt hơn ngay cả khi gắn tag bằng những vật liệu chắn tần số vô tuyến (RF-opaque và RF-absorbent) Sự có mặt của những vật liệu này có thể ngăn không cho tag thụ động hoạt động đúng dẫn đến việc truyền dữ liệu không thành công

- Phương thức hoạt động: Khác với tag thụ động, tag bán tích cực không

sử dụng tín hiệu của reader, và không đợi reader tạo sóng điện từ mới có thể hoạt động như thẻ thụ động Tuy nhiên, các thẻ bán chủ động này cũng không chủ động truyền tín hiệu vô tuyến về đầu đọc, mà nó nằm im bảo tồn năng lương cho tới khi

nó nhận được tín hiệu vô tuyến từ đầu đọc nó sẽ kích hoạt hệ thống hoạt động

- Phạm vi đọc của tag bán tích cực có thể lên đến 100 feet (xấp xỉ 30.5 m) với điều kiện lý tưởng bằng cách sử dụng mô hình tán xạ đã được điều chế

Trang 28

(modulated backscatter) trong UHF và sóng vi ba

b Đầu đọc RFID (RFID Reader)

Reader RFID được gọi là vật tra hỏi (interrogator), là một thiết bị đọc và ghi

dữ liệu lên tag RFID tương thích Hoạt động ghi dữ liệu lên tag bằng reader được gọi là tạo tag Quá trình tạo tag và kết hợp tag với một đối tượng được gọi là đưa tag vào hoạt động (commissioning the tag) Decommissioning tag có nghĩa là tách tag ra khỏi đối tượng được gắn tag và tùy ý làm mất hiệu lực hoạt động của tag Thời gian mà reader có thể phát năng lượng sóng vô tuyến radio để đọc tag được gọi là chu kỳ làm việc của reader

Reader là hệ thần kinh trung ương của toàn hệ thống phần cứng RFID, việc thiết lập truyền thông, điều khiển reader là một yêu cầu quan trọng nhất khi muốn tìm hiểu hệ thống RFID

Để tăng thêm tính thuận lợi cho việc di chuyển các đầu đọc, bên cạnh các đầu đọc RFID cố định, các nhà sản xuất còn thiết kế thêm các đầu đọc RFID cầm tay (đầu đọc RFID di động) Nhờ các đầu đọc RFID cầm tay này, số lượng đầu đọc RFID cố định tại các khu vực gắn thẻ tag RFID cần quét thông tin đã giảm thiểu đáng kể

Hình 1.6: Đầu đọc RFID

Nguồn: smartrfid.com.vn

c Anten của Reader

Reader liên lạc hay giao tiếp với tag thông qua anten của reader Anten là một thiết bị riêng, được gắn vào reader tại một trong những cổng anten của nó bằng cáp nối Chiều dài cáp thường giới hạn trong khoảng 6-25 feet Một reader có thể hỗ trợ đến 4 anten nghĩa là reader có 4 cổng anten Anten của reader còn được gọi là

Đầu đọc RFID cầm tay Đầu đọc RFID di động

Trang 29

phần tử kết nối của reader, vì anten sẽ tạo một trường điện từ để kết nối với tag Anten bức xạ tín hiệu RF của máy phát reader ra xung quanh và nhận đáp ứng của tag Vì vậy vị trí của anten chủ yếu là làm sao cho việc đọc được chính xác

d Mạch điều khiển

Mạch điều khiển là một thực thể cho phép thành phần bên ngoài là con người hoặc chương trình máy tính giao tiếp, điều khiển các chức năng của reader, điều khiển bảng tín hiệu điện báo và cơ cấu chấp hành kết hợp với reader này Thường thì các nhà sản xuất hợp nhất thành phần này vào reader (như phần mềm hệ thống (firmware) chẳng hạn) Tuy nhiên, có thể đóng gói mạch điều khiển thành một thành phần phần cứng/phần mềm riêng phải mua chung với reader

e Bộ phận cảm biến (RFID Sensor)

Một reader không cần bật suốt Các RFID tag có thể chỉ xuất hiện lúc nào đó

và rời khỏi reader mãi mãi, cho nên việc bật reader suốt sẽ gây lãng phí năng lượng RFID sensor cung cấp một cơ chế bật và tắt reader tùy thuộc vào các sự kiện bên ngoài Có một số loại cảm biến như cảm biến về ánh sáng hoặc chuyển động để phát hiện các đối tượng được gắn tag trong phạm vi đọc của reader Cảm biến này cho phép reader bật lên để đọc tag Thành phần cảm biến này cũng cho phép reader xuất tín hiệu điều khiển cục bộ tùy thuộc vào một số điều kiện qua một bảng tín hiệu điện báo (chẳng hạn báo bằng âm thanh) hoặc cơ cấu chấp hành (ví dụ mở hoặc đóng van an toàn di chuyển một cánh tay robot, v.v…)

f Máy chủ và hệ thống phần mềm (Server/ Host Computer)

Hầu hết các mạng RFID gồm nhiều thẻ và nhiều đầu đọc reader, được nối mạng với nhau bởi một host computer - thường là một trạm làm việc gọn để bàn Host computer xử lý dữ liệu mà các đầu đọc reader thu thập từ các tag RFID, dịch

dữ liệu đó và gắn kết nội dung thông điệp mà các tag RFID đó mang với luồng thông tin lưu trữ từ các hệ thống kỹ thuật thông tin lớn hơn - nơi quản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi

“Middleware” là phần mềm trung gian nối hệ thống RFID với một hệ thống

IT (Information Technology) quản lý luồng dữ liệu Nếu RFID reader được xem là trung tâm thần kinh của hệ thống RFID xét về phần cứng, thì Middleware được xem

là thần kinh trung ương của hệ thống RFID xét về phần mềm Middleware được lập

Trang 30

trình theo tiêu chuẩn mở để tương thích với hàng loạt các phần mềm khác, và có chức năng chính gồm: chia sẻ dữ liệu cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, quản

lý hiệu quả lượng dữ liệu đã được thiết lập và chu chuyển trong hệ thống RFID

Thành phần back-end doanh nghiệp bao gồm toàn bộ những ứng dụng và những hệ thống IT của một doanh nghiệp, các kho dữ liệu và quy trình kinh doanh tác động đến toàn bộ doanh nghiệp Xem xét trong hệ thống RFID, thành phần này cung cấp danh mục dữ liệu những đối tượng được gắn tag tới thành phần trung gian

g Cơ sở hạ tầng truyền thông

Thành phần này đảm bảo an toàn, thực hiện chức năng quản lý hệ thống và cung cấp sự kết nối giữa những thành phần khác nhau của hệ thống RFID

Cơ sở hạ tầng truyền thông bao gồm mạng có dây và không dây, những kết nối nối tiếp giữa những reader, bộ điều khiển, và máy tính Kiểu mạng không dây

có thể giới hạn từ mạng cá nhân (mạng PAN – công nghệ Bluetooth), tới mạng cục

bộ (mạng LAN – công nghệ 802.11X), tới mạng rộng toàn cục (mạng WAN – công nghệ 2.5G, 3G) Mạng thông tin Vệ tinh (sử dụng những Vệ tinh đồng bộ dải thấp) thực tế cũng đang được sử dụng ngày càng nhiều, để phục vụ cho những hệ thống RFID cần làm việc trong một vùng địa lý rộng lớn - nơi mà sự hoạt động của mạng PAN, LAN và WAN không thể thỏa mãn yêu cầu

1.2.2.2 Nguyên lí hoạt động của RFID

Nhìn vào hình 1.7, ta có thể hiểu sơ bộ phương thức hoạt động của hệ thống RFID Trên cơ sở 4 dải tần số sóng vô tuyến LF, HF, UHF, microwave, những thẻ nhãn mang thông tin đã được mã hóa (như những thông tin về chuỗi số, thời gian, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kĩ thuật, …) được gắn vào đối tượng hoặc con người, cho phép chúng ta theo dõi không dây những đối tượng đó Dữ liệu nhận dạng về tính duy nhất của đối tượng hoặc được lưu trữ trên tag Khi một đối tượng nhận dạng xuất hiện trong phạm vi đọc của bộ đọc RFID (RFID reader) thì tag sẽ truyền

dữ liệu đến reader (qua anten của reader)

Những tín hiệu từ thẻ được tiếp nhận bởi các reader Bộ đọc có thể liên lạc được với hàng trăm thẻ vào cùng một thời điểm, miễn là tất cả các thẻ nằm trong phạm vi đọc của anten bộ đọc Reader có thể phát hiện thẻ ngay cả khi không nhìn thấy chúng Sau khi reader đọc dữ liệu xong, sẽ tiếp tục thực hiện các chức năng

Trang 31

như mã hóa hoặc giải mã thẻ, chuyển tiếp các dữ liệu đó đến một kênh truyền thông thích hợp như một mạng một kết nối nối tiếp (middleware), và chuyển đến một ứng dụng phần mềm lưu trữ cơ sở dữ liệu đang chạy trên máy tính Hầu hết các hệ thống RFID gồm nhiều thẻ và nhiều máy đọc được nối mạng với nhau bởi một máy tính trung tâm Máy chủ xử lý dữ liệu mà các reader thu thập từ các thẻ bằng các phần mềm trung gian và phần mềm ứng dụng

Hình 1.7 : Mô hình hoạt động của hệ thống RFID

Nguồn: ungdungrfid.com

Đây là một phương pháp đáng tin cậy để phát hiện và giám sát điện tử, một dạng mới của phương pháp truyền thông tin vô tuyến Cũng có thể hiểu RFID như một loại mã vạch điện tử, trong đó dữ liệu được mã hóa dưới dạng bít, được truyền

đi và nhận biết thông qua sóng vô tuyến

1.3 Ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng

Theo Seymour và các đồng sự (2008, tr 32-33), chuỗi cung ứng hiện đại phải đối mặt với rất nhiều vấn đề, mà nguyên nhân chính là do thiếu dữ liệu hoặc thiếu sự tích hợp các dữ liệu đó Nhóm tác giả này tuyên bố rằng, ứng dụng công nghệ RFID là biện pháp tối ưu để xử lí những vấn đề đó

Trang 32

Hình 1.8: Mô hình dòng lưu chuyển vật chất và lưu chuyển thông tin khi sử

dụng RFID trong chuỗi cung ứng

Nguồn: Peter D Franke, Vendor-Managed Inventory for High Values Part,

2010

Hình 1.8 mô tả một cách tổng quát dòng lưu chuyển vật chất (mũi tên đỏ) và dòng lưu chuyển thông tin (mũi tên xanh) trong toàn bộ chuỗi cung ứng Tuy nhiên, đối tượng của bài nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp bán lẻ, nên tác giả chỉ đi sâu tìm hiểu và phân tích những ứng dụng của công nghệ RFID phục vụ cho chuỗi cung ứng của các nhà bán lẻ

Như vậy, mục đích của phần này là nghiên cứu công nghệ RFID trong việc theo dõi luồng di chuyển của hàng hóa, quản lý kho hàng và ứng dụng tại các siêu thị và các cửa hàng bán lẻ

1.3.1 RFID theo dõi luồng di chuyển của hàng hóa

Các dữ liệu trên thẻ có thể được đọc tại bất kì điểm nào trong chuỗi cung ứng Ví dụ, dữ liệu thẻ có thể được đọc từ khâu vận chuyển hàng hóa cho đến một địa điểm lưu trữ cụ thể bên trong nhà kho tại trung tâm phân phối, hoặc tại một khu vực lưu trữ đặc biệt bên trong các cửa hàng bán lẻ Do đó, ứng dụng công nghệ

Trang 33

RFID, ta có thể dễ dàng theo dõi được luồng di chuyển của hàng hóa chuỗi cung ứng về cả không gian và thời gian, cụ thể là từ nơi và thời điểm hàng hóa được sản xuất, đến khi hàng hóa được đưa về kho, vị trí của hàng trong kho, cho đến khi hàng được đưa tới các nhà phân phối, các nhà bán lẻ

Một đầu đọc có thể phát hiện sự hiện diện của bất kì đối tượng nào được gắn thẻ RFID, truyền thông tin đọc được từ các thẻ này đến hệ thống máy chủ lưu trữ

Hệ thống máy chủ sẽ sử dụng các ứng dụng và hệ thống thông tin tích hợp để xác định các thông tin liên quan về tình trạng hàng hóa đó (loại sản phẩm, số lượng, nhà sản xuất, thời hạn sử dụng, số lượng đang có ở kho/kệ, …)

Tuy nhiên, khi gắn tag RFID vào hàng hóa cần theo dõi, cần chú ý đến các đặc điểm của loại hàng đó, để chọn loại tag (thụ động hay tích cực) và chọn dãy tần

số (LF, HF, UHF, sóng viba) cho phù hợp (Xem thêm về phần tần số ở mục 2 Phụ lục 2)

Ví dụ 1: Một "lon cola” được làm bằng kim loại - vật liệu phản xạ sóng RF

(trong dải tần số UHF và sóng viba), chứa chất lỏng - vật liệu hấp thụ sóng RF (trong dải tần số UHF và sóng viba) Như vậy, hệ thống RFID sử dụng dải tần số UHF hay sóng viba sẽ không phù hợp để theo dõi một lon coca Tuy nhiên, hệ thống RFID sử dụng dải tần số LF và HF lại cho kết quả cực kì tốt trong trường hợp này

Ví dụ 2: Một thùng dầu động cơ có vỏ thùng được làm bằng nhựa - vật liệu

cho phép UHF và sóng viba đi qua, chứa dầu động cơ - vật liệu “sáng” với sóng RF trong dải tần số UHF và sóng viba Như vậy, theo dõi một thùng dầu động bằng hệ thống RFID sử dụng dải tần UHF hay sóng viba sẽ cho kết quả tốt

Thẻ thụ động hầu như luôn luôn được sử dụng cho loại ứng dụng này Các thẻ thụ động trong dải tần số UHF (860 MHz và 960 MHz) cung cấp sự cân bằng tốt nhất giữa khoảng cách đọc và giá cả, do đó được sử dụng rộng rãi cho mục đích này

1.3.2 RFID trong quản trị hàng tồn kho

Thẻ RFID tích cực trong phạm vi tần số 13,56 MHz được chứng minh là thích hợp nhất cho mục đích quản trị kho hàng

Ứng dụng giám sát và kiểm soát hàng tồn kho có các đặc điểm sau đây:

Trang 34

▪ Gắn một thẻ chứa một định dạng riêng biệt trên một mặt hàng tồn kho được theo dõi

▪ Phát hiện sự hiện diện hoặc vắng mặt của một mặt hàng nào đó trong kho bằng cách đọc dữ liệu định kỳ trên thẻ

Khi một đối tượng được đặt trong khu hàng tồn kho, dữ liệu thẻ được đọc bởi một đầu đọc cố định, sau đó truyền dữ liệu thẻ và vị trí của thẻ (dựa trên các địa điểm của đầu đọc) đến hệ thống back-end hàng tồn kho Hệ thống back-end hàng tồn kho đăng ký các đối tượng trong cơ sở dữ liệu tồn kho Trong phạm vi kho, đầu đọc truyền định kỳ dữ liệu mà đầu đọc đọc được từ tất cả các thẻ tag (nằm trong phạm vi đọc của đầu đọc đó) đến hệ thống quản lý hàng tồn kho Nếu hệ thống back-end không nhận được dữ liệu thẻ đăng ký của một đối tượng tương ứng, hệ thống back-end cho rằng đối tượng đó vắng mặt trong kho Nếu sự vắng mặt này kết hợp với các sự vắng mặt khác (sự vắng mặt của cùng một loại sản phẩm), dẫn đến kết luận sản phẩm này không được dự trữ trong kho, hoặc số lượng dự trữ quá ít Từ

đó, hệ thống quản lý hàng tồn kho có thể làm những việc sau:

▪ Tự động thông báo cho nhân sự và các hệ thống khác có liên quan

▪ Đăng ký đơn đặt hàng cho đối tượng này đến nhà cung cấp

Việc ứng dụng công nghệ RFID trong quản trị dự trữ hàng hóa giúp ta tiết kiệm được một lượng lớn nhân công và thời gian so với trước đây Có thể hình dung việc quản trị dự trữ hàng tồn kho như hình 1.9 Thẻ RFID được gắn với các mặt hàng A, B, C sẽ truyền dữ liệu về các mặt hàng đó đến hệ thống thu sóng (bao gồm đầu đọc và anten của đầu đọc) Dữ liệu đọc được sẽ được chuyển đến hệ thống thông tin kho hàng, tại đây, các dữ liệu về tình trạng hàng hóa sẽ được phân tích, sau đó gửi tới hệ thống thu sóng và các bên liên quan, để có những chỉ thị mới (đặt thêm hàng, di chuyển hàng, phân phối các lô hàng nhập trước, xử lí các lô hàng gần hết hạn sử dụng, )

Do RFID có tính nhận diện duy nhất, nên tất cả hàng hóa trong kho (chất lượng,

mẫu mã, vị trí, ) đều được nhận biết bởi hệ thống thu sóng radio Hệ thống này được kết nối với hệ thống thông tin kho hàng

Vì vậy, thay vì phải sử dụng nhiều nhân viên, chỉ cần một nhân viên quản trị

Trang 35

trên máy thông qua thông tin mà hệ thống RFID cung cấp, người quản lí có thể:

- Kiểm kê toàn bộ hàng hóa trong kho, thậm chí biết chính xác vị trí của hàng hóa đó mà không phải vào kho (không phải kiểm tra như cách trước đây vừa tốn thời gian, tốn nhân lực và không chính xác)

- Thao tác nhanh chóng và chính xác hơn trong việc lập sổ thu mua, tiêu thụ, tồn kho để theo dõi số lượng, chủng loại hàng trong kho

- Nhanh chóng biết lô hàng nào đã quá hạn không được bày bán nữa, chủng loại hàng nào đang hút khách tiêu dùng cần mua thêm

Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ RFID trong việc quản lí hàng tồn kho

Nguồn: Tác giả

1.3.3 RFID tại các cửa hàng và siêu thị bán lẻ

Đối với việc quản trị bán lẻ, công nghệ RFID là một lựa chọn hàng đầu trong môi trường kinh doanh hiện đại ngày nay Nhờ ứng dụng RFID, các cửa hàng bán

lẻ, các siêu thị sẽ cần ít nhân viên hơn, chi phí hoạt động sẽ giảm, lợi nhuận sẽ cao hơn

Thẻ RFID có thể gắn được lên bất cứ sản phẩm nào, từ vỏ hộp các mặt hàng thực phẩm, đế giày, quần áo cho đến lốp xe, trục ôtô … Các công ty chỉ việc sử

KHO HÀNG

Trang 36

dụng máy tính để quản lý toàn bộ các loại sản phẩm từ xa Công nghệ RFID có thể thay thế kỹ thuật mã vạch barcode đang được sử dụng phổ biến hiện nay, do RFID không chỉ có khả năng xác định nguồn gốc sản phẩm mà còn cho phép nhà cung cấp

và đại lý bán lẻ biết chính xác hơn thông tin những mặt hàng trên quầy và trong kho của họ

Khi một thẻ RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc thẻ này sẽ phát ra các tín hiệu vô tuyến cho biết sản phẩm ấy đang nằm ở chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, trong kho lạnh hay trên xe đẩy của khách hàng Do thiết bị này được nối kết trong mạng vi tính của cửa hàng nên nhờ vậy các nhân viên bán hàng có thể biết

rõ sản phẩm ấy được sản xuất khi nào, tại nhà máy nào, màu sắc và kích cỡ của sản phẩm; để bảo quản sản phẩm tốt hơn thì phải lưu trữ ở nhiệt độ phù hợp nào

Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ RFID vào kệ hàng thông minh:

▪ Giảm tình trạng thiếu hàng hóa trên kệ ở các cửa hàng bán lẻ

▪ Cho phép các nhà bán lẻ hiểu rõ hơn về tiềm năng bán của sản phẩm

▪ Cho phép các nhà bán lẻ quản lý hàng tồn kho tốt hơn

▪ Nếu một đối tượng được đặt sai chỗ, các hệ thống back-end có thể thông báo

Trang 37

cho nhân viên cửa hàng nơi đối tượng bị đặt nhầm và đặt lại cho đúng

1.3.3.2 Ứng dụng chống trộm

Ứng dụng chống trộm cắp rất quan trọng đối với việc bán lẻ Theo báo cáo

về Khảo sát An ninh bán lẻ Quốc gia năm 2002 được tiến hành bởi Đại học Florida (Hoa Kỳ), Hoa Kỳ ước tính mất khoảng 31,3 tỷ USD từ hao hụt hàng mất cắp Trong đó, người tiêu dùng trộm cắp khoảng 31,7% con số này Ngoài ra, Trung tâm Nghiên cứu bán lẻ (trụ sở tại Anh Quốc) ước tính rằng chi phí hao hụt của các nhà bán lẻ Tây Âu rơi vào khoảng 30 tỷ Euro mỗi năm, 48% các kết quả thiệt hại này từ hành vi trộm cắp của khách hàng Những thiệt hại này trực tiếp ảnh hưởng vào doanh thu và lợi nhuận của các nhà bán lẻ Giải pháp loại này có đặc điểm sau đây:

▪ Gắn thẻ lên một đối tượng cần theo dõi chống trộm cắp

▪ Đọc thẻ ID tại các điểm dễ bị xâm phạm (các cổng ra vào siêu thị, các trung tâm bán lẻ)

▪ Thay thế hoặc bổ sung các tính năng như: khả năng loại bỏ một thẻ gắn vào đối tượng chỉ sau khi việc thanh toán đã được thực hiện chính xác, khả năng phát hiện chuyển động của đối tượng kèm theo báo cáo đến một đầu đọc gần đó, …

Ứng dụng chống trộm này giúp các nhà bán lẻ kiểm soát tốt hơn hàng hóa của mình, đồng thời ngăn chặn việc trộm cắp gây tổn hại cho các nhà bán lẻ

1.3.3.3 Thanh toán điện tử

Kiểu ứng dụng loại hình thanh toán điện tử có đặc điểm sau đây:

▪ Một thẻ chứa một thông tin khách hàng duy nhất

▪ Đọc dữ liệu thẻ của khách hàng tại POS (cổng ra vào) Tại thời điểm giao dịch,

dữ liệu nhận dạng khách hàng trên thẻ khách hàng, được gắn liền với số tài khoản thực tế của khách hàng ở hệ thống back-end Điều này gián tiếp bảo vệ số tài khoản của khách hàng trong trường hợp thẻ bị mất hoặc bị đánh cắp Khi một đầu đọc reader tại POS đọc dữ liệu nhận dạng từ thẻ của khách, giao dịch sau đó tiến hành bình thường như bất kỳ giao dịch thông thường nào, khách hàng không cần mang theo thẻ ghi nợ hay thẻ tín dụng vẫn có thể thực hiện hành vi mua sắm

Thực tế, các nhà phát triển công nghệ RFID đang nghiên cứu và ứng dụng

mô hình nhận dạng khuôn mặt người Khi một khách hàng đi qua cổng POS, đầu đọc RFID sẽ quét và nhận diện người, sau đó gửi thông tin về hệ thống back-end

Trang 38

Hệ thống back-end sử dụng kho dữ liệu của mình, xác nhận thông tin tài khoản của khách hàng đó, và tài khoản sẽ tự động bị trừ khoản tiền tương ứng với lượng hàng hóa mà người đó mua Nếu việc áp dụng mô hình này thành công, khách hàng sẽ không phải mất công xếp hàng và đợi đến lượt tính tiền ở các siêu thị và trung tâm bán lẻ

Tóm tắt chương: Chương này tác giả nêu ra 3 vấn đề tổng quan: (1) Về

chuỗi cung ứng – tác giả đã chỉ ra vai trò của chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động doanh nghiệp, đồng thời mô tả cấu trúc của một chuỗi cung ứng đơn giản và mở rộng, song song với việc chỉ ra hoạt động quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp bán lẻ (2) Về công nghệ RFID – tác giả mô tả một cách tổng quan và dễ hiểu nhất về công nghệ này để bạn đọc có thể hình dung ra cấu tạo và nguyên lí hoạt động của công nghệ RFID (3) Về ứng dụng công nghệ RFID vào chuỗi cung ứng – dựa vào đặc trưng của chuỗi cung ứng và công nghệ RFID, tác giả chọn ba mắt xích có thể ứng dụng công nghệ RFID và mang lại hiệu quả cao nhất trong toàn bộ chuỗi cung ứng (theo dõi luông di chuyển của hàng hóa, quản trị hàng tồn kho và quản lí tại các cửa hàng bán lẻ), đồng thời mô tả cách thức công nghệ RFID được ứng dụng để quản lí hàng hóa trong các mắt xích này

Trang 39

Chương 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG VẬN HÀNH CHUỖI CUNG ỨNG Ở TẬP ĐOÀN WAL-MART

2.1 Tổng quan về tập đoàn Wal-Mart

2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của tập đoàn Wal-Mart

Wal-Mart là công ty hoạt động trong ngành bán lẻ của Mỹ, được thành lập bởi Sam Walton vào năm 1962 Trước khi bắt đầu kinh doanh hệ thống các cửa hàng bán lẻ này, Sam Walton làm việc trong chuỗi cửa hàng Ben Franklin rất có tiếng tăm vào thập niên 60, 70 thế kỉ XX Ông có ý tưởng mở rộng hệ thống cửa hàng, tập trung vào các khu vực nông thôn và bán với giá thấp Tuy nhiên, khi trình bày ý tưởng với người quản lí, Sam Walton đã không được ủng hộ Không nản lòng, Walton bỏ việc và tự theo đuổi lý tưởng của riêng mình, ông dốc toàn bộ số tiền 150 USD thuê 8 nhân viên và thành lập cửa hàng bán lẻ đầu tiên, lấy tên

là Wal-Mart ngay tại thị trấn Rogers, bang Arkansas Khi Walton nhận ra xu hướng mới của thời đại là giảm giá bán lẻ, ông đã tiến hành một số đổi mới mà ngày nay

đã trở thành chuẩn mực của ngành bán lẻ - trong đó bao gồm phương pháp mua bán hàng chiết khấu (mua số lượng nhiều với giá mua thấp) - cách giúp ông mua hàng hóa với giá ưu đãi từ các nhà bán sỉ rồi bán với giá thấp hơn các cửa hàng khác

Sau 5 năm thành lập, tập đoàn Wal-Mart đã có tới 24 cửa hàng, và toàn bộ đều thuộc bang Arkansas, tổng doanh thu bán hàng của chuỗi cửa hàng này đạt 12,6 triệu USD Năm 1968, Walton đã mở rộng thị trường kinh doanh tới những khu vực nằm ngoài Arkansas, hai khu vực đầu tiên được chọn để mở thêm những cửa hàng mới là Sikeston bang Missouri và Claremore bang Oklahoma Một năm sau, năm

1969, các cửa hàng này được hợp nhất lại và Công ty Wal-Mart Stores Inc chính thức ra đời

Năm 1974, Wal-Mart chính thức có mặt ở 8 bang gồm: Arkansas, Missouri, Oklahoma, Kansas, Louisiana, Kentucky, Tennessee và Mississippi Với sự khởi đầu gồm 8 nhân viên, số công nhân của Wal-Mart tính đến giữa những năm 1975 là

7500 người Thập niên 90 tiếp tục chứng kiến sự phát triển thịnh vượng của Mart, tập đoàn này được mệnh danh là Nhà bán lẻ khổng lồ ở Hoa Kỳ Vào năm

Wal-1991, Wal-Mart bắt đầu thâm nhập thị trường quốc tế bằng việc hên doanh với Cifra trên thị trường Mê-hi-cô Hai năm sau đó, công ty mua lại 122 cửa hàng từ

Trang 40

Woolworth, Canada Tính đến năm 1995, Wal-Mart đã mở 1995 cửa hàng, 239 đại siêu thị, 433 câu lạc bộ Sam và 276 cửa hàng ở khu vực quốc tế Năm 1997 Wal-Mart trở thành nhà bán lẻ lớn nhất tại Canada và Mexico Cùng năm đó, Wal-Mart mua lại chuỗi 21 đại siêu thị Wertkauf của Đức Nỗ lực mở rộng thị trường quốc tế được thực hiện khi công ty liên tiếp mua lại hoặc liên doanh với các nhà phân phối địa phương ở các nước như Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh Đến năm 2002, Wal-Mart trở thành công ty lớn nhất thế giới về doanh thu theo bình chọn của tạp chí Fortune Từ đó đến nay, Wal-Mart luôn duy trì vị thế dẫn đầu của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ thế giới

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Wal-Mart

Theo Báo cáo thường niên của Mart (2015, tr.4), doanh thu của Mart năm 2015 đạt 486 tỷ USD, tăng hơn 9 tỷ USD so với năm 2014 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu năm 2015 đạt 4,99 USD, tăng gần 3% so với năm trước

Wal-Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 mảng lớn: bộ phận Wal-Mart tại Mỹ, câu lạc bộ Sam, bộ phận quốc tế

2.1.2.1 Bộ phận Wal-Mart tại Mỹ (Wal-Mart Stores)

Đây là bộ phận lớn nhất trong chuỗi siêu thị Wal-Mart, tạo ra 288 tỷ USD doanh thu ròng năm tài chính 2015 (chiếm hơn 59,3% tổng doanh thu) Wal-Mart Store có trên 150 trung tâm phân phối, mỗi trung tâm rộng 1.000.000 feet vuông (xấp xỉ 9,3 hécta) với trên 600 nhân viên vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa Mỗi trung tâm phân phối này phân phối hàng cho 90 – 100 cửa hàng, trong vòng bán kính 150 dặm Wal-Mart Store có mặt trên 50 bang nước Mỹ, bao gồm các hình thức bán lẻ khác nhau là:

Chuỗi cửa hàng giảm giá Wal-Mart (Wal-Mart Discount Stores), được mở cửa đầu tiên vào năm 1962 bởi Sam Walton Ngày nay, công ty có 700 cửa hàng được phân bố trên toàn nước Mỹ Kích cỡ trung bình của mỗi cửa hàng khoảng 108.000 feet vuông (hơn 1 hécta) Mỗi cửa hàng có khoảng 250 nhân viên phục vụ Các loại mặt hàng được bày bán gồm: đồ may mặc gia đình, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, đồ điện tử, đồ chơi, các sản phẩm làm vườn, đồ trang sức, đồ nội thất, máy móc tự động, đồ gia dụng, sản phẩm thể thao

Đại siêu thị Wal-Mart (Wal-Mart Supercenters), được phát triển từ năm

Ngày đăng: 11/10/2016, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Douglas Lambert, James Stock, Lisa Ellram, 1998, Fundamentals of Logistics Management, Mc Graw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Logistics Management
Tác giả: Douglas Lambert, James Stock, Lisa Ellram
Nhà XB: Mc Graw Hill
Năm: 1998
13. John Mentzer & et, 2001, Supply Chain Management, Sage Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply Chain Management
Tác giả: John Mentzer
Nhà XB: Sage Publications
Năm: 2001
14. Katina Michael & Luke McCathie, 2005, The pros and cons of RFID in Supply Chain Management, Proceedings of the International Conference on Mobile Business, p623-629 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pros and cons of RFID in Supply Chain Management
Tác giả: Katina Michael, Luke McCathie
Nhà XB: Proceedings of the International Conference on Mobile Business
Năm: 2005
15. Mark Roberti, 2005, Wal-Mart, suppliers affirm RFID benefits, RFID Journal, p1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wal-Mart, suppliers affirm RFID benefits
Tác giả: Mark Roberti
Nhà XB: RFID Journal
Năm: 2005
16. Lisa F Seymour, Emma Lambert-Porter and Lars Willuweit, 2008, An RFID Adotpion Framework: A container Supply Chain Analysis, University of Cape Town, ZA Sách, tạp chí
Tiêu đề: An RFID Adotpion Framework: A container Supply Chain Analysis
Tác giả: Lisa F Seymour, Emma Lambert-Porter, Lars Willuweit
Nhà XB: University of Cape Town
Năm: 2008
17. Chopra Sunil, Peter Meindl, 2007, SCM: Strategy, planning and operation, Pearson Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: SCM: Strategy, planning and operation
Tác giả: Chopra Sunil, Peter Meindl
Nhà XB: Pearson Prentice Hall
Năm: 2007
18. Seideman, 2003, The race for RFID: The Journal of Commerce, vol. 4, no.48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The race for RFID
Tác giả: Seideman
Nhà XB: The Journal of Commerce
Năm: 2003
19. John K.Visich, Suhong Li, Basheer M.Khumawala & Pedro M.Reyes, 2009, Empirical Evidence of RFID Impacts on Supply Chain Performance, International Journal of Operational Research, vol.29, no.12, p.1290-1315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical Evidence of RFID Impacts on Supply Chain Performance
Tác giả: John K. Visich, Suhong Li, Basheer M. Khumawala, Pedro M. Reyes
Nhà XB: International Journal of Operational Research
Năm: 2009
20. Shu-Jen Wang, Shih-Fei Liu & Wei-Ling Wang, 2008, The simulated impact of RFID-enabled supply chain on pull-based inventory replenishment in TFT-LCD industry, International Journal of Production Economics, vol.112, issue 2, p.570- 586 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The simulated impact of RFID-enabled supply chain on pull-based inventory replenishment in TFT-LCD industry
Tác giả: Shu-Jen Wang, Shih-Fei Liu, Wei-Ling Wang
Nhà XB: International Journal of Production Economics
Năm: 2008
21. Joel Wisner, Keah-Choon Tan, G. Keong Leong, 2012, Principles of SCM: a balance approach, South-Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of SCM: a balance approach
Tác giả: Joel Wisner, Keah-Choon Tan, G. Keong Leong
Nhà XB: South-Western
Năm: 2012
23. Chain Store Age 2007a, RFID Reconciles CPG and Retailer Relationships, vol.8a, no.9, p.6A Sách, tạp chí
Tiêu đề: RFID Reconciles CPG and Retailer Relationships
Nhà XB: Chain Store Age
Năm: 2007
24. Harvard Business Review 70, March-April 1992, Adapted from Garrison Wieland for "Wal-Mart’s Supply Chain", p. 60-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wal-Mart’s Supply Chain
Tác giả: Garrison Wieland
Nhà XB: Harvard Business Review
Năm: 1992
25. Peter D. Franke, 2010, Vendor-Managed Inventory for High Values Part Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vendor-Managed Inventory for High Values Part
Tác giả: Peter D. Franke
Năm: 2010
4. Các loại tiêu chuẩn RFID là gì? http://tbe.vn/chia-se-kien-thuc/18769-tim-hieu-rfid-4-4-cac-loai-tieu-chuan-rfid.html truy cập ngày 21/3/2016 Link
13. RFID Tags Consideration http://www.cisco.com/c/en/us/td/docs/solutions/Enterprise/Mobility/WiFiLBS-DG/wifich6.html truy cập ngày 21/3/2016 Link
14. 1,3 triệu cửa hàng bán lẻ thống trị thị trường Việt Nam http://thebusiness.vn/bai-viet/13-trieu-cua-hang-ban-le-thong-tri-thi-truong-viet-nam_6.html truy cập ngày 2/5/2016 Link
16. Ứng dụng công nghệ RFID trong hệ thống thu phí tự động trên đường http://cti.gov.vn/bantin/noidung.php?id=53 truy cập ngày 2/5/2016 Link
17. Công nghệ RFID và hệ thống thu phí điện tử không dừng http://www.vidifi.vn/Tin%20t%E1%BB%A9c/khcn/397-cong-nghe-rfid-va-he-thong-thu-phi-dien-tu-khong-dung.html truy cập ngày 2/5/2016 Link
18. Ứng dụng RFID trong quản lý logistics cảng http://www.tedi.vn/vn-vi/tin-tuc/bai-viet/ung-dung-rfid-trong-quan-ly-logistics-cang/1180.html truy cập ngày 2/5/2016 Link
21. Nhận dạng mọi thứ bằng... không dây http://ictworld.vn/2012022509263206p0c46/nhan-dang-moi-thu-bang-khong-day.htm truy cập ngày 2/5/2016http://www.rfidworld.ca/tag/rfid-market truy cập ngày 2/5/2016 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng (Trang 14)
Hình 1.2: Mạng lưới cung ứng - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.2 Mạng lưới cung ứng (Trang 16)
Hình 1.4: Thẻ RFID thụ động - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.4 Thẻ RFID thụ động (Trang 25)
Hình 1.5: Thẻ RFID tích cực - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.5 Thẻ RFID tích cực (Trang 26)
Hình 1.7 : Mô hình hoạt động của hệ thống RFID - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.7 Mô hình hoạt động của hệ thống RFID (Trang 31)
Hình 1.8: Mô hình dòng lưu chuyển vật chất và lưu chuyển thông tin khi sử - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.8 Mô hình dòng lưu chuyển vật chất và lưu chuyển thông tin khi sử (Trang 32)
Hình 1.9: Ứng dụng công nghệ RFID trong việc quản lí hàng tồn kho - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 1.9 Ứng dụng công nghệ RFID trong việc quản lí hàng tồn kho (Trang 35)
Hình 2.1 Cấu trúc của giải pháp CPFR - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 2.1 Cấu trúc của giải pháp CPFR (Trang 44)
Hình 2.2: Mô hình phân phối hàng hóa của Wal-Mart sử dụng nhà kho Cross- - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 2.2 Mô hình phân phối hàng hóa của Wal-Mart sử dụng nhà kho Cross- (Trang 47)
Hình 2.3. Hoạt động của hệ thống RFID tại kho hàng và cửa hàng bán lẻ - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 2.3. Hoạt động của hệ thống RFID tại kho hàng và cửa hàng bán lẻ (Trang 52)
Hình 2.4. Ứng dụng mô hình thanh toán điện tử - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 2.4. Ứng dụng mô hình thanh toán điện tử (Trang 54)
Bảng 2.4: Một số chỉ số tài chính của Wal-Mart (2002–2015) - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Bảng 2.4 Một số chỉ số tài chính của Wal-Mart (2002–2015) (Trang 58)
Hình 3.1: Giá trị thị trường RFID trên toàn cầu - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 3.1 Giá trị thị trường RFID trên toàn cầu (Trang 75)
Hình 3.2: Giai đoạn 1 – Triển khai - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 3.2 Giai đoạn 1 – Triển khai (Trang 88)
Hình 3.3: Giai đoạn 2 – Hoàn thiện - KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA TẬP ĐOÀN WALMART VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VIỆT NAM
Hình 3.3 Giai đoạn 2 – Hoàn thiện (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w