1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

97 734 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN........................................................................................................1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................iv DANH MỤC BẢNG .............................................................................................vi DANH MỤC HÌNH .............................................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ RCEP.................................................7 1.1 Giới thiệu tổng quan về TPP...........................................................................7 1.1.1 Lịch sử ra đời TPP...................................................................................7 1.1.2 Đàm phán và kí kết TPP...........................................................................8 1.1.3 Các nội dung chính của TPP..................................................................10 1.2 Giới thiệu tổng quan về RCEP......................................................................14 1.2.1 Lịch sử ra đời RCEP ..............................................................................14 1.2.2 Tiến trình đàm phán RCEP ....................................................................15 1.2.3 Các phạm vi dự kiến của RCEP..............................................................18 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM KHI HỘI NHẬP TPP VÀ RCEP.....................................................................................................21 2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và tiêu thụ của ngành thủy sản Việt Nam........21 2.1.1 Tình hình tiêu thụ ...................................................................................21 2.1.2 Tình hình sản xuất..................................................................................22 2.2 Tổng quan về thương mại ngành thủy sản Việt Nam ....................................27 2.2.1 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản............................................27 2.2.2. Cơ cấu thương mại thủy sản Việt Nam ..................................................28 2.2.3 Các thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam .........................30 2.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và RCEP .................................................................................................................31 2.3.1 Cơ hội ....................................................................................................31 2.3.2 Thách thức .............................................................................................36 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TPP VÀ RCEP ĐẾN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM BẰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG .................42 3.1 Mô tả phương pháp nghiên cứu và dữ liệu....................................................42 iii 3.1.1 Giới thiệu về mô hình cân bằng bán phần GSIM ....................................42 3.1.2 Các giả định của mô hình GSIM và giả định của tác giả........................43 3.1.3 Mô tả dữ liệu đầu vào ............................................................................44 3.1.4 Các kịch bản mô phỏng của tác giả........................................................46 3.2 Phân tích kết quả mô hình GSIM đánh giá tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam ...................................................................................47 3.2.1 Tác động tới dòng thương mại................................................................47 3.2.2 Tác động tới giá .....................................................................................57 3.2.3 Tác động tới phúc lợi .............................................................................59 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIÚP NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƢỢT QUA THÁCH THỨC KHI HỘI NHẬP TPP VÀ RCEP.........................................................................................68 4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành thủy sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP và RCEP (đến năm 2020).............................................................68 4.1.1 Hoạt động khai thác thủy sản ................................................................68 4.1.2 Hoạt động nuôi trồng thủy sản ...............................................................69 4.1.3 Hoạt động chế biến thủy sản ..................................................................69 4.1.4 Hoạt động thương mại thủy sản .............................................................70 4.2 Các giải pháp giúp ngành thủy sản Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức khi hội nhập TPP và RCEP.........................................................................71 4.2.1 Nhóm giải pháp đối với hoạt động khai thác thủy sản ............................71 4.2.2 Nhóm giải pháp đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản ..........................73 4.2.3 Nhóm giải pháp đối với hoạt động chế biến thủy sản..............................74 4.2.4 Nhóm giải pháp đối với hoạt động thương mại thủy sản.........................76 KẾT LUẬN..........................................................................................................80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................81 PHỤ LỤC.............................................................................................................84

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC

XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI

NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên

: PGS, TS Bùi Thị Lý

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Bùi Thị Lý Cô là

người đã theo sát tôi trong suốt quá trình viết khóa luận: từ thời điểm lên ý tưởng, làm đề cương, giai đoạn phản biện, cho đến khi hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với cô, tôi không những được tiếp thu thêm những kiến thức chuyên ngành thương mại quốc tế quý giá mà còn học tập ở cô thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc và tinh thần làm việc cầu tiến

Tiếp đến, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Viện nghiên cứu

Kinh tế và Chính sách VEPR thuộc trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia

Hà Nội Đặc biệt là anh Nguyễn Thanh Tùng – chuyên viên nghiên cứu của VEPR, một trong 5 tác giả của nhóm nghiên cứu đề án “Tác động của TPP và AEC lên nền kinh tế Việt Nam, khía cạnh kinh tế vĩ mô và ngành chăn nuôi” đã hỗ trợ tôi trong việc tìm số liệu và tiếp cận mô hình cân bằng bộ phận GSIM

Mặc dù đã cố gắng hết sức song tác giả hiểu rằng nghiên cứu của mình có thể vẫn còn những sai sót Do đó, tác giả hy vọng nhận được những đóng góp từ quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 5/2016

Tác giả

Trần Minh Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ RCEP 7

1.1 Giới thiệu tổng quan về TPP 7

1.1.1 Lịch sử ra đời TPP 7

1.1.2 Đàm phán và kí kết TPP 8

1.1.3 Các nội dung chính của TPP 10

1.2 Giới thiệu tổng quan về RCEP 14

1.2.1 Lịch sử ra đời RCEP 14

1.2.2 Tiến trình đàm phán RCEP 15

1.2.3 Các phạm vi dự kiến của RCEP 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM KHI HỘI NHẬP TPP VÀ RCEP 21

2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và tiêu thụ của ngành thủy sản Việt Nam 21

2.1.1 Tình hình tiêu thụ 21

2.1.2 Tình hình sản xuất 22

2.2 Tổng quan về thương mại ngành thủy sản Việt Nam 27

2.2.1 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản 27

2.2.2 Cơ cấu thương mại thủy sản Việt Nam 28

2.2.3 Các thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam 30

2.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và RCEP 31

2.3.1 Cơ hội 31

2.3.2 Thách thức 36

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TPP VÀ RCEP ĐẾN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG 42

3.1 Mô tả phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 42

Trang 4

3.1.1 Giới thiệu về mô hình cân bằng bán phần GSIM 42

3.1.2 Các giả định của mô hình GSIM và giả định của tác giả 43

3.1.3 Mô tả dữ liệu đầu vào 44

3.1.4 Các kịch bản mô phỏng của tác giả 46

3.2 Phân tích kết quả mô hình GSIM đánh giá tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam 47

3.2.1 Tác động tới dòng thương mại 47

3.2.2 Tác động tới giá 57

3.2.3 Tác động tới phúc lợi 59

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIÚP NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƯỢT QUA THÁCH THỨC KHI HỘI NHẬP TPP VÀ RCEP 68

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành thủy sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập TPP và RCEP (đến năm 2020) 68

4.1.1 Hoạt động khai thác thủy sản 68

4.1.2 Hoạt động nuôi trồng thủy sản 69

4.1.3 Hoạt động chế biến thủy sản 69

4.1.4 Hoạt động thương mại thủy sản 70

4.2 Các giải pháp giúp ngành thủy sản Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức khi hội nhập TPP và RCEP 71

4.2.1 Nhóm giải pháp đối với hoạt động khai thác thủy sản 71

4.2.2 Nhóm giải pháp đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản 73

4.2.3 Nhóm giải pháp đối với hoạt động chế biến thủy sản 74

4.2.4 Nhóm giải pháp đối với hoạt động thương mại thủy sản 76

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AANZFTA ASEAN – Australia – New

Zealand Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Úc – New Zealand ACFTA ASEAN – China Free Trade

Agreement

Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

AIFTA ASEAN – India Free Trade

CV Cheval vapeur Sức ngựa

FAO Food & Agriculture organization

of the United Nations

Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

HS Harmonized System Hệ thống hài hòa

ITC International Trade Center Trung tâm thương mại thế giới IUU Illegal unreported and

unregulated

Bất hợp pháp, không báo trước, không theo quy định

KHCN Khoa học công nghệ Khoa học công nghệ

MUTRAP Multilateral Trade Assistance

Project

Dự án hỗ trợ chính sách thương mại đa biên

RCEP Regional Comprehensive

Economic Partnership

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực

Trang 6

SPS Sanitary and Phytosanitary

Measure

Kiểm dịch động thực vật

TBT Technical barrier to trade Hàng rào kĩ thuật đối với thương

mại TPP Trans – Pacific Partnership

Agreement

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ

VASEP Vietnam Association of Seafood

Exporters and Producers

Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

VCCI Vietnam Chamber of Commerce

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các vòng đàm phán chính thức của TPP 9

Bảng 1.2: Các vòng đàm phán chính thức của RCEP 16

Bảng 1.3: Mức độ loại bỏ thuế quan trong một số hiệp định FTA ASEAN+1 20

Bảng 2.1: Phân bổ nuôi trồng thủy sản theo vùng địa lý 24

Bảng 2.2: Các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu theo loại hình chế biến tại Việt Nam năm 2012 27

Bảng 2.3: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam năm 2015 30

Bảng 2.4: Thuế nhập khẩu* các nước áp dụng đối với thủy sản Việt Nam 32

Bảng 2.5: Thuế nhập khẩu* Việt Nam áp dụng đối với thủy sản các nước 2015 37

Bảng 2.6: Số lô hàng thủy sản của Việt nam bị trả lại tại thị trường Mỹ 39

(Số cảnh báo) 39

Bảng 3.1: Danh mục mã HS các sản phẩm thủy sản 44

Bảng 3.2: Thay đổi trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam và các nước 47

Bảng 3.3: Thay đổi tổng giá trị nhập khẩu thủy sản Việt Nam và các nước 49

Bảng 3.4: Thay đổi trong xuất khẩu của Việt Nam sang các nước đối tác, kịch bản (3) 52

Bảng 3.5: Thay đổi trong nhập khẩu của Việt Nam từ các nước đối tác, kịch bản (3) 54

Bảng 3.6: Thay đổi giá ngành thủy sản Việt Nam 58

Bảng 3.7: Thay đổi tổng phúc lợi ngành thủy sản các nước 60

Bảng 3.8: Phân rã phúc lợi các nước theo thành phần 62

Bảng 3.9: Thay đổi trong phúc lợi thủy sản Việt Nam theo các phân ngành, kịch bản (3) 66

Bảng 4.1: Các mục tiêu khai thác thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 68

Bảng 4.2: Các mục tiêu nuôi trồng thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 69

Bảng 4.3: Mục tiêu về kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam sang thị trường TPP và RCEP giai đoạn 2016 – 2020 70

Bảng 4.4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đối với từng loại thị trường và mặt hàng 79

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP 11

Hình 2.1: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam giai đoạn 2007 -2021* 21

Hình 2.2: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam và một số nước khác trên thế giới 22

Hình 2.3: Diễn biến nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 23

Hình 2.4: Diễn biến khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 25

Hình 2.5: Diễn biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 27

Hình 2.6: Cơ cấu xuất nhập khẩu toàn ngành thủy sản Việt Nam theo phân ngành năm 2014 28

Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam theo các khối nước năm 2014 29

Hình 3.1: Cơ cấu xuất nhập khẩu mới của ngành thủy sản Việt Nam trong quan hệ thương mại với 16 nước đối tác TPP và RCEP 56

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP và Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực RCEP đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nền kinh tế trên thế giới Ngày 4/2/2016, tại Auckland, New Zealand, TPP đã chính thức được ký kết giữa 12 nước thành viên, đánh dấu sự kết thúc của 5 năm đàm phán cam go và quyết liệt Trong khi đó, 16 quốc gia thành viên RCEP vẫn đang tiếp tục đẩy nhanh quá trình đàm phán với kỳ vọng vòng đàm đàm thứ 14 diễn ra vào tháng 9/2016 tại Lào sẽ là phiên cuối cùng, RCEP có thể được kí kết ngay cuối năm nay Không thể phủ nhận rằng, TPP và RCEP chắc chắn sẽ đem lại những thay đổi mang tính bước ngoặt trong hoạt động thương mại tại 2 khu vực kinh tế năng động bậc nhất thế giới

Việt Nam là 1 trong 7 nước thành viên chung của 2 hiệp định Điều này phần nào chứng tỏ rằng Việt Nam đã và đang nỗ lực hội nhập sâu rộng hơn nữa vào nền kinh tế toàn cầu sau khi trở thành thành viên của WTO vào năm 2007 Nền kinh tế nước nhà đang đứng trước cơ hội vàng giúp tăng thương mại hai chiều với các nước đối tác trong TPP và RCEP Tuy nhiên, hai Hiệp định này cũng sẽ đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam trong tiến trình hội nhập

Đối với ngành thủy sản – một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, bài toán hội nhập sẽ cần được giải quyết một cách cẩn trọng Sau 9 năm gia nhập WTO, ngành thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc Kim ngạch xuất

khẩu liên tục tăng qua các năm Theo báo cáo gần đây của FAO (2014): “The state

of world fisheries and aquaculture”, Việt Nam đứng thứ 4 trong 10 nhà xuất khẩu

thủy sản lớn nhất thế giới năm 2012, xếp sau Trung Quốc, Thái Lan và Na Uy Số lượng đối tác của ngành thủy sản Việt Nam cũng liên tục được mở rộng trên phạm

vi toàn thế giới Một số nước thành viên của TPP và RCEP như Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc hiện đang là các thị trường nhập khẩu quan trọng nhất của Việt Nam với quy mô trao đổi thương mại thủy sản ước tính đạt trên 500 triệu USD vào năm 2015 (Tổng cục Hải quan, 2016) Ngành thủy sản Việt Nam đang có cơ hội gia tăng hơn nữa kim ngạch xuất khẩu sang các nước đối tác nhờ cam kết cắt giảm thuế quan khi TPP và RCEP chính thức có hiệu lực Tuy nhiên, hàng loạt các vấn đề liên quan đến

Trang 10

các rào cản kĩ thuật, bảo hộ thương mại, quy tắc xuất xứ, lao động, cạnh tranh sẽ đem lại thách thức lớn cho toàn ngành Vì vậy, việc nghiên cứu tác động của TPP

và RCEP nhằm đem lại những dự báo sớm giúp ngành thủy sản chủ động hội nhập đóng vai trò cấp thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của Hiệp

định đối tác xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực

đối với ngành thủy sản Việt Nam” khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

a Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam

Trong giai đoạn 2010 – 2015, đã có nhiều tác giả đề cập đến tác động của việc hội nhập TPP và RCEP đối với nền kinh tế Việt Nam, trong đó có xét tới ngành thủy sản như: Peter A Petri (2011), Hoàng Văn Châu (2014), MUTRAP (2015)…

Tác giả Hoàng Văn Châu và cộng sự (2014) cho rằng thủy sản sẽ là một trong các ngành hưởng lợi từ TPP Theo khảo sát của nhóm nghiên cứu, khoảng 70,1% số doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sẽ có cơ hội gia tăng xuất khẩu sau khi TPP có hiệu lực Con số này cao thứ 2 sau dệt may (77,6%) trong 6 nhóm hàng chính được xét tới trong nghiên cứu bao gồm: dệt may, da giày, đồ gỗ, thủy sản, nông sản và một số mặt hàng khác Tác giả cho rằng lợi thế so sánh của ngành thủy sản xuất phát từ điều kiện tự nhiên và giá lao động rẻ Vì vậy, ngành thủy sản có thể gia tăng kim ngạch xuất khẩu khi tham gia TPP trong ngắn hạn Tuy nhiên, cơ hội này có thể bị vô hiệu bằng những rào cản khác như TBT, SPS hay quy tắc xuất xứ Việt Nam còn phải đối mặt với ngày càng nhiều các vụ kiện phòng vệ thương mại như kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ

Nhóm nghiên cứu thuộc dự án MUTRAP (2015) đề cập tới tác động của RCEP đối với nhóm ngành nông lâm thủy sản Các tác giả cho rằng RCEP sẽ đem đến cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn cho các sản phẩm thủy sản Áp lực cạnh tranh

từ RCEP sẽ tạo động lực cho một số sản phẩm có lợi thế của ngành thủy sản Việt Nam cải thiện khả năng cạnh tranh và giảm lệ thuộc vào các rào cản thương mại hiện hành Tuy vậy, cấu trúc ngành của Việt Nam khá tương đồng với một số nước

Trang 11

đối tác trong RCEP nên sự cạnh tranh sẽ rất gay gắt Một số thách thức khác của ngành nông lâm thủy sản Việt Nam là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sức cạnh tranh của nhiều phân ngành còn thấp Ngoài ra, thương mại của ngành thủy sản đang có xu hướng phụ thuộc vào một số thị trường nên các sản phẩm của ngành dễ bị tổn thương khi đối mặt với sự thay đổi cấu trúc thị trường và thay đổi cung cầu sau khi hội nhập RCEP Nhóm tác giả đã sử dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) để lượng hóa tác động của RCEP đối với kinh tế Việt Nam vào năm cơ sở 2020 Trong

12 sản phẩm của nhóm nông lâm thủy sản, các mặt hàng thủy sản có mức gia tăng xuất khẩu đạt 75% (so với năm 2007) trong 3 kịch bản: kịch bản cắt giảm thuế hạn chế, kịch bản cắt giảm thuế đáng kể và tự do hóa hoàn toàn Giá trị này thấp hơn so với mức tăng xuất khẩu gạo và lâm sản Tuy nhiên, sản lượng thủy sản sẽ giảm khoảng 4% trong kịch bản tự do hóa hoàn toàn Trong 2 kịch bản cắt giảm thuế hạn chế và cắt giảm đáng kể, mức giảm này nhỏ hơn

b Tổng quan tình hình sử dụng mô hình cân bằng bộ phận GSIM trong nghiên cứu tác động của việc thay đổi chính sách thương mại ở cấp độ ngành và phân ngành

GSIM là một mô hình cân bằng bộ phận, được xây dựng và phát triển bởi 2 tác giả là Francois và Hall (2003) GSIM được xem là một mô hình hiệu quả trong phân tích kinh tế ở cấp độ ngành và phân ngành Các kết quả đầu ra của GSIM giúp đánh giá toàn diện hơn so với mô hình cân bằng tổng thể Do đó, nó được sử dụng tương đối phổ biến trong các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam và quốc tế

Saule Burkitbayeva và William A Kerr (2014) đã sử dụng GSIM để đánh giá tác động của việc Kazakhstan, Nga và Ukraine gia nhập WTO đối với xuất khẩu lúa mì thế giới Ma trận thương mại lúa mì giữa các nước được xét tại năm cơ sở

2007 Các kết quả phân tích từ dữ liệu đầu ra của GSIM cho thấy xuất khẩu lúa mỳ của Kazakhstan, Nga và Ukraine chịu tác động từ sự thay đổi thương mại này với mức tăng sản lượng đầu ra lần lượt là 3,41%; 1,4% và 0,33% Trong khi đó, Thổ Nhĩ Kì sẽ chịu tác động tiêu cực lớn nhất trong nhóm các nước ngoài KRU (Kazakhstan Russia Ukraine) với mức sụt giảm sản lượng là 2,94% Quy mô thương mại lúa mỳ giữa các nước được xét tới trong mô hình biến động nhỏ khi 3 nước nói trên gia nhập WTO

Tại Việt Nam, Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2015) sử dụng GSIM để định

Trang 12

lượng tác động của TPP và AEC đến ngành chăn nuôi Tác giả đề cập thêm thương mại nội địa trong mô hình GSIM song số liệu chỉ hạn chế ở 3 phân ngành gồm: thịt trâu bò, thịt lợn và thịt gia cầm Nhóm nghiên cứu sử dụng 7 kịch bản mô phỏng cắt giảm thuế quan, tương đương thuế quan của TPP và AEC Bốn biến đầu ra được phân tích bao gồm: phúc lợi, thương mại, sản lượng và giá Nghiên cứu cũng tiến hành phân tích độ nhạy (Sử dụng hệ số co giãn thay thế là 5 và 7,5) và đưa ra kết luận chênh lệch phúc lợi toàn ngành rất nhỏ (ít hơn 3% tổng phúc lợi) khi thay đổi

hệ số co giãn Một số kết quả phân tích khác cho thấy sản lượng của các phân ngành chăn nuôi đều giảm (trừ nhóm động vật sống) trong các kịch bản cắt giảm thuế quan, tương đương thuế quan của AEC và TPP Nhóm thịt lợn và gia cầm chịu thiệt hại nhiều nhất Nhìn chung, toàn ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức khi hội nhập

Kết luận: Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào sử dụng GSIM để định

lượng tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam Hầu hết các nghiên cứu trước đó chỉ tiếp cận vấn đề bằng phương pháp định tính hoặc định lượng bằng mô hình cân bằng tổng thể nên chưa đưa ra những đánh giá có chiều sâu Việc sử dụng GSIM sẽ giúp tác giả phân tích rõ hơn tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam ở cấp độ toàn ngành và cấp độ phân ngành

3 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu khóa luận hướng tới 3 mục tiêu chính:

Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề về TPP, RCEP, ngành thủy sản Việt Nam; Thứ hai, lượng hóa để dự báo các tác động của việc hội nhập TPP và RCEP

đối với ngành thủy sản Việt Nam Khóa luận cần đánh giá được các tác động tích cực và tiêu cực của hai Hiệp định đối với ngành thủy sản ở cấp độ phân ngành (mã

HS 4 chữ số) và toàn ngành thủy sản;

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích các dự báo, kết hợp với

định hướng và mục tiêu phát triển của ngành, đưa ra các giải pháp giúp ngành thủy sản Việt Nam nắm bắt các cơ hội và vượt qua thách thức khi hội nhập

4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là TPP, RCEP, ngành thủy sản Việt

Trang 13

Nam và các tác động của 2 hiệp định đối với ngành thủy sản

b Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian nghiên cứu:

Khóa luận xét tới ngành thủy sản Việt Nam cùng 20 nước đối tác là thành viên của 2 hiệp định TPP và RCEP Riêng trong phần nghiên cứu định lượng tác động của cam kết cắt bỏ thuế quan đối với ngành thủy sản (chương 3), do giới hạn

về số liệu trao đổi thương mại và thuế suất của Myanmar, Philipines, Ấn Độ và Campuchia ở mã HS 6 chữ số và 4 chữ số nên 4 nước này sẽ không được xét tới + Về thời gian nghiên cứu:

Tại chương 2 và chương 3, khóa luận xét tới thực trạng hoạt động khai thác – nuôi trồng – chế biến và thương mại thủy sản trong giai đoạn 2008 – 2015 Phần định hướng, mục tiêu và giải pháp tại chương 4 được đề cập tới năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập thông tin

+ Phương pháp tiếp cận thông tin:

Khóa luận sử dụng phương pháp tiếp cận theo hướng phân tích – tổng hợp và

hệ thống – cấu trúc Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo nguồn thông tin thứ cấp do việc thu thập nguồn dữ liệu này không tốn kém, tiết kiệm thời gian và có tính đúng đắn cao Nguồn tài liệu về TPP và RCEP rất phong phú, tác giả có thể so sánh các

dữ liệu với nhau và có khả năng chọn lọc các thông tin hữu ích cho nghiên cứu + Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tác giả đã tiến hành biên dịch và tổng hợp các số liệu tại 2 nguồn chính là

UN ComTrade (mục Commodity Trade Statistic), ITC (mục Market Access Map) Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và một số dữ liệu của các tổ chức khác làm nguồn tài liệu để phân tích Khóa luận cũng tham khảo các nghiên cứu cập nhật từ các ấn phẩm báo chí xuất bản định

kỳ và các công trình nghiên cứu chuyên sâu tại các hội thảo chuyên đề về TPP, RCEP và thủy sản của các tác giả trong và ngoài nước

b Phương pháp xử lý thông tin

+ Xử lý thông tin bằng phương pháp định tính:

Khóa luận phân tích cả dữ liệu dạng chữ và dạng mã hóa dưới dạng bảng, biểu đồ, hình để đánh giá tác động của việc gia nhập TPP và RCEP đối với ngành

Trang 14

thủy sản Việt Nam Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp đối chiếu – so sánh và phân tích – tổng hợp

Phương pháp đối chiếu – so sánh được sử dụng để tìm ra mối liên hệ giữa các nhóm dữ liệu thể hiện ảnh hưởng của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản, giữa các phân ngành thủy sản thuộc mã HS 03, 1604 và 1605 với nhau

Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng để phân tích và tái cấu trúc lại các dữ liệu dạng chữ nhằm giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được ý nghĩa của dữ liệu và mục tiêu nghiên cứu của tác giả

+ Xử lý thông tin bằng phương pháp định lượng:

Mô hình GSIM được tác giả áp dụng cho 10 phân ngành của thủy sản Mức

độ phân ngành dựa trên mã HS 4 chữ số Phiên bản Excel 25x25 của mô hình GSIM yêu cầu dữ liệu đầu vào tương đối đơn giản, bao gồm: ma trận thương mại, ma trận thuế quan ban đầu, ma trận thuế quan sau khi TPP và RCEP có hiệu lực, độ co giãn

Dữ liệu trao đổi thương mại song phương được thu thập từ cơ sở dữ liệu UN ComTrade, mục Commodity Trade Statistic, chi tiết tới mã HS 6 chữ số, năm cơ sở

2014 Dữ liệu thuế quan ban đầu được thu thập từ cơ sở dữ liệu của ITC, mục Market Access Map, chi tiết tới mã HS 6 chữ số Ma trận thuế quan lúc sau được xây dựng dựa trên các cam kết của TPP và một số kịch bản giả định dựa trên nội dung đang đàm phán của RCEP Dữ liệu về độ co giãn được áp dụng theo giá trị mặc định của mô hình Thông tin về mô hình GSIM và dữ liệu đầu vào của mô hình

sẽ được trình bày cụ thể hơn tại chương 3, mục 3.1 của khóa luận

6 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Khóa luận bao gồm 96 trang, 22 bảng, 9 hình Ngoài lời cảm ơn, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, danh mục hình, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận bao gồm 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan về TPP và RCEP;

Chương 2: Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam Cơ hội và thách thức đối

với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và RCEP;

Chương 3: Đánh giá tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt

Nam bằng phương pháp định lượng;

Chương 4: Định hướng và giải pháp giúp ngành thủy sản Việt Nam tận dụng

cơ hội, vượt qua thách thức khi hội nhập TPP và RCEP

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ RCEP

1.1 Giới thiệu tổng quan về TPP

Năm 2007, các nước thành viên sáng lập P4 quyết định mở rộng phạm vi của hiệp định và mời Mỹ tham gia Tháng 9/2008, Mỹ tuyên bố gia nhập P4 và chủ động nắm giữ vai trò dẫn dắt các cuộc đàm phán, đồng thời kêu gọi các nước trên

vành đai châu Á – Thái Bình Dương tham gia vào Hiệp định với tên gọi mới “Hiệp

định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP” Sự tham gia của cường quốc kinh tế số

một thế giới được xem là sự kiện đánh dấu bước phát triển mới cho TPP Sau đó,

Úc, Peru, Malaysia và Việt Nam đề xuất gia nhập đàm phán TPP vào cuối năm

2008 Trên thực tế, Việt Nam đã nhận được lời mời tham gia P4 bởi Singapore từ năm 2006 song vẫn đắn đo và quyết định chưa gia nhập Việc Mỹ nắm vai trò cầm trịch tại TPP đã trở thành động lực cho Việt Nam thay đổi chiến lược Tháng 11 năm 2010, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 9 của TPP sau khi tham gia 3 phiên đàm phán TPP trước đó với tư cách thành viên liên kết Mexico, Canada

và Nhật Bản là các nước thành viên tiếp theo gia nhập TPP vào năm 2013 Như vậy, tính đến tháng 4/2016, TPP đã có 12 thành viên chính thức

Hiện nay, 6 quốc gia đang ngỏ ý muốn tham gia TPP bao gồm: Colombia, Philippines, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan và Hàn Quốc Để trở thành thành viên của TPP, các quốc gia này sẽ cần phải hoàn thiện thể chế và thay đổi các chính sách

Trang 16

phù hợp với yêu cầu của Hiệp định Về bản chất, TPP là một hiệp định thương mại

tự do không giới hạn số lượng thành viên, kể cả sau khi TPP đã chính thức kí kết Tính “mở” của TPP thể hiện ở chỗ: bất cứ quốc gia nào đồng ý với các quy định của hiệp định và nhận được sự đồng thuận của tất cả các thành viên đã ký kết TPP sẽ được gia nhập TPP Do đó, trong tương lai, số lượng thành viên của TPP sẽ còn thay đổi

đa phương, tất cả các quốc gia thành viên đều phải chấp nhận luật chơi chung nên không nước nào có thể được lợi tất cả khi kí hiệp định này Về nguyên tắc, 12 nền kinh tế tham gia đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đều cố gắng đạt được một lợi ích tổng thể chung – nhượng bộ không quá nhiều và được lợi phải nhiều hơn

1.1.2.2 Tiến trình đàm phán TPP

Đàm phán TPP kéo dài từ tháng 3/2010 đến tháng 10/2015 và được chia thành 2 giai đoạn chính So với các FTA thông thường, đàm phán TPP kéo dài hơn (số vòng đàm phán gấp khoảng 3 lần) và cũng phức tạp hơn Ban đầu, TPP được kỳ vọng sẽ kết thúc đàm phán vào cuối năm 2013 nhưng lại phải kéo dài tới hơn hai năm sau đó

+ Giai đoạn 1: 3/2010 – 8/2013

Giai đoạn 1 của đàm phán TPP diễn ra dưới dạng các vòng đàm phán chính thức và được tổ chức luân phiên tại một số nước thành viên của TPP Vòng đàm phán đầu tiên của TPP được tổ chức tại Melbourne, Úc trong 5 ngày, từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 3 năm 2010 Kết quả đạt được từ vòng đàm phán này đã đem lại cho

1

Chi tiết xem tại Phụ lục 1: GDP các nước thành viên TPP và RCEP

Trang 17

TPP một khởi đầu tốt đẹp, đặt nền móng cho các vòng đàm phán tiếp theo

Auckland, New Zealand Santiago, Chile

Singapore, Singapore

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

P - 4 (Brunei, Chile, New Zealand, Singapore), Mỹ,

Úc, Peru, Việt Nam

Dallas, Mỹ San Diego, Mỹ Virginia, Mỹ Auckland, New Zealand

P - 9: P - 4, Mỹ, Úc, Peru, Việt Nam, Malaysia

P - 11: P - 9, Canada, Mexico

2

Chi tiết xem tại Phụ lục 2: Giai đoạn 2 (9/2013 – 10/2015) của đàm phán TPP

Trang 18

trưởng đoàn đàm phán của các nước đã có 4 ngày làm việc khẩn trương Sau đó, các

Bộ trưởng thương mại tiếp tục tham gia phiên họp kéo dài 6 ngày sau đó, từ ngày 30/9 đến ngày 5/10/2015 với những cam kết cuối cùng về quyền lợi của các quốc gia thành viên TPP Phiên đàm phán Atlanta đã đi vào lịch sử khi đặt dấu mốc hoàn tất hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có quy mô lớn nhất thế giới Sau 5 năm đàm phán liên tục, đại diện 12 nước tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương đã đạt được sự đồng thuận và tuyên bố chấm dứt đàm phán TPP

1.1.2.3 Kí kết TPP và điều kiện hiệu lực của hiệp định

Ngày 4/2/2016, Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương chính thức được

ký kết tại thành phố Auckland, New Zealand với sự tham gia của 12 Bộ trưởng và trưởng đoàn đàm phán của các nước thành viên Sự kiện này mở đầu cho giai đoạn phê chuẩn diễn ra tại từng nước

Trước khi chính thức có hiệu lực, Hiệp định cần phải trải qua hàng loạt thủ tục tại Nghị viện mỗi nước Có 2 trường hợp xảy ra:

(i) Trường hợp 1: Nếu thuận lợi, trong vòng 2 năm, TPP sẽ có hiệu lực sau

60 ngày kể từ khi nghị viện thứ 12 trong số các nước thành viên thông qua và hoàn tất các thủ tục trong nước

(ii) Trường hợp 2: Nếu không đủ nghị viện của 12 nước thông qua, TPP vẫn

có thể có hiệu lực theo các điều khoản nhất định Theo đó, phải có ít nhất nghị viện của 6 nước thông qua, GDP cộng gộp của 6 nước này phải chiếm ít nhất 85% tổng GDP của 12 nước thành viên Trên thực tế, Mỹ đang chiếm 65.9% GDP toàn khối TPP3, Nhật Bản chiếm 14,7% và các nước thành viên còn lại chiếm khoảng 19,4%

Do đó, sự thông qua của Mỹ được xem là điều kiện cần để TPP có hiệu lực Với trường hợp này, TPP sẽ có hiệu lực ngay sau khi nước thứ 6 thông báo phê chuẩn và hoàn tất thủ tục hoặc có hiệu lực sau 26 tháng tính từ thời điểm ký kết TPP

1.1.3 Các nội dung chính của TPP

Ngày 5/11/2015, các nước thành viên TPP đã công bố Toàn văn chính thức của Hiệp định Nội dung Toàn văn TPP có thể được truy cập tại địa chỉ: http://www.trungtamwto.vn/tpp/toan-van-hiep-dinh-tpp Ngoài ra, bản tóm tắt các chương của Hiệp định bằng tiếng Việt do Bộ Công Thương Việt Nam (MOIT) phát

3

Chi tiết xem tại Phụ lục 1: GDP các nước thành viên TPP và RCEP

Trang 19

hành và bản tóm tắt bằng tiếng Anh do Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) và

Bộ Ngoại giao và thương mại Australia (DFAT) phát hành cũng có thể truy cập dễ dàng tại địa chỉ trên

TPP bao gồm 30 chương quy định cụ thể những lĩnh vực đã được đàm phán Các điều khoản của Hiệp định đều mang tính tiêu chuẩn cao, tham vọng và cân bằng với 5 đặc điểm chính được liệt kê tại hình 1.1

Hình 1.1: Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP

(Nguồn: Tổng hợp dựa trên Báo cáo của Bộ Công thương Việt Nam)

Các nội dung trong TPP được trình bày ngắn gọn dưới đây:

+ Chương 1: Các điều khoản và định nghĩa chung;

+ Chương 2: Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa (Kèm phụ lục 2D - Lộ trình cắt giảm thuế);

Hiệp định TPP

Giải quyết các thách thức thương mại mới

Thương mại xuyên xuốt, toàn diện

Nền tảng hội nhập khu vực

+ Nâng cao mức sống

+ Tạo thuận lợi cho hội nhập qua biên giới và mở cửa thị trường trong nước

+ Thúc đẩy đổi mới + Tăng năng suất + Nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Gắn kết môi trường chính sách + Hỗ trợ SMEs + Nâng cao năng lực thương mại

+ Hội nhập kinh

tế khu vực + Hội nhập nền kinh tế khác xuyên khu vực châu Á-Thái Bình Dương

Trang 20

+ Chương 3: Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ (Kèm phụ lục 3D – Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng và tiểu phụ lục 3D – Các điều khoản liên quan đến Quy tắc xuất xứ cụ thể cho phương tiện và bộ phận của phương tiện);

+ Chương 4: Dệt may (Kèm phụ lục 4A – Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng dệt may

và tiểu phụ lục 4A – Các mặt hàng danh mục nguồn cung thiếu hụt);

+ Chương 5: Hải quan;

+ Chương 6: Phòng vệ thương mại;

+ Chương 7: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật;

+ Chương 8: Hàng rào kĩ thuật đối với thương mại;

+ Chương 9: Đầu tư;

+ Chương 10: Thương mại dịch vụ xuyên biên giới;

+ Chương 11: Dịch vụ Tài chính;

+ Chương 12: Nhập cảnh tạm thời cho khách kinh doanh;

+ Chương 13: Viễn thông;

+ Chương 14: Thương mại điện tử;

+ Chương 15: Mua sắm chính phủ (Kèm phụ lục 15A – Mua sắm Chính phủ); + Chương 16: Cạnh tranh;

+ Chương 17: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và độc quyền chỉ định;

+ Chương 19: Lao động;

+ Chương 20: Môi trường;

+ Chương 21: Hợp tác và nâng cao năng lực;

+ Chương 22: Nâng cao sức cạnh tranh và thuận lợi hóa hoạt động kinh doanh; + Chương 23: Phát triển;

+ Chương 24: Doanh nghiệp vừa và nhỏ;

+ Chương 25: Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách thương mại;

+ Chương 26: Minh bạch hóa và chống tham nhũng;

+ Chương 27: Các điều khoản hành chính và thể chế;

+ Chương 28: Giải quyết tranh chấp;

+ Chương 29: Các ngoại lệ và các điều khoản chung;

+ Chương 30: Các điều khoản cuối cùng

Do các nội dung của TPP đã được công khai, việc tiếp cận các quy định rất

Trang 21

dễ dàng nên tác giả sẽ không trình bày cụ thể nội dung tất cả các điều khoản của Hiệp định Một số điều khoản liên quan đến phân tích của khóa luận trong các phần tiếp theo được tóm tắt như sau:

(i) Thương mại hàng hóa: Các bên đồng ý xóa bỏ và cắt giảm thuế quan, các

rào cản phi thuế quan đối với hàng công nghiệp; xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và chính sách hạn chế khác đối với các sản phẩm nông nghiệp nhằm mục đích tăng cường thương mại nông nghiệp trong khu vực và tăng cường an ninh lương thực Mỗi nhóm ngành hàng sẽ có lộ trình cắt giảm thuế quan riêng Lộ trình cắt giảm thuế quan đối với mặt hàng thủy sản của Việt Nam được trình bày chi tiết tại Phụ lục 5 của khóa luận TPP không áp đặt các quy định hạn chế và thuế của WTO đối với hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu của khối Bên cạnh đó, các nước thành viên cần tăng cường minh bạch và hợp tác trên một số lĩnh vực liên quan đến công nghệ sinh học nông nghiệp

(ii) Các biện pháp vệ sinh dịch tế: Các quy tắc vệ sinh dịch tễ của WTO

được TPP áp dụng để quản lý rủi ro nhằm tránh các hạn chế thương mại quá mức cần thiết Bên cạnh đó, việc kiểm tra ở khâu nhập khẩu được tiến hành nghiêm ngặt Các biện pháp khẩn cấp cần thiết có thể được áp dụng với một số điều kiện ràng buộc Các quốc gia thành viên TPP đã xây dựng một số cơ chế tham vấn giữa các chính phủ để giải quyết các vấn đề vệ sinh dịch tễ có thể xảy ra một cách kịp thời

(iii) Các rào cản kĩ thuật đối với thương mại: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kĩ

thuật các nước đặt ra không được tạo ra các rào cản kĩ thuật không cần thiết cho thương mại toàn khối Công chúng sẽ có quyền tham gia đóng góp ý kiến về các quy chuẩn, tiêu chuẩn kĩ thuật và các thủ tục phù hợp

(iv) Lao động: Tất cả các thành viên TPP đều là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và thừa nhận mối liên hệ giữa quyền của người lao động với hoạt động thương mại Một số nội dung quan trọng được đề cập đến trong TPP gồm: quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể; xóa bỏ lao động cưỡng bức; xóa bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất; loại

bỏ sự phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp, luật quy định mức lương tối thiểu, số giờ làm việc an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

(v) Môi trường: Các nước kí bản cam kết bền vững về việc bảo vệ và bảo tồn

Trang 22

môi trường, hợp tác trong việc giải quyết các thách thức về ô nhiễm môi trường, buôn bán trái phép động vật hoang dã, khai thác gỗ bất hợp pháp và bảo vệ môi trường biển Các nước TPP thống nhất về quản lý bền vững nghề cá, thúc đẩy bảo tồn các loài sinh vật biển quan trọng, chống lại việc đánh bắt cá trái phép và ngăn chặn các trợ cấp nghề cá tiếp tay cho hoạt động khai thác bất hợp pháp TPP cũng kêu gọi hợp tác để giải quyết các thách thức môi trường trong bối cảnh hội nhập

Ngoài các cam kết chính được trình bày trong Toàn văn TPP, các bên còn xây dựng các Thư song phương nhằm làm rõ hơn hoặc thống nhất cách hiểu một số nội dung trong Hiệp định

1.2 Giới thiệu tổng quan về RCEP

Trên thực tế, trước khi RCEP được thực thi, mỗi nước thành viên tham gia đàm phán RCEP đều có mạng lưới FTA song phương và đa phương với 15 nước còn lại khá phức tạp ASEAN đã kí FTA với tất cả 6 nước đối tác nói trên bao gồm: Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA), Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP), Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Úc – New Zealand (AANZFTA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Ấn Độ (AIFTA) Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc cũng đã kí với nhau hiệp định thương mại tự do 3 bên CJKFTA Ngay trong nội khối ASEAN, việc thiết lập Cộng đồn kinh tế ASEAN vào tháng 12/2015 được coi là bước phát triển mới của quá trình tự do hóa kinh tế trong khu vực Đối với Việt Nam, ngoài việc tham gia vào các FTA với tư cách là

Trang 23

thành viên của khối ASEAN, nước ta cũng đã kí kết các hiệp định FTA song phương, điển hình là Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA – kí tháng 12/2008, có hiệu lực từ tháng 10/2009) và Hiệp định thương mại

tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA – kí ngày 5/5/2015, có hiệu lực từ ngày 20/12/2015) Một số các nước khác trong khu vực cũng đều có các FTA song phương của riêng mình Chúng ta không thể phủ nhận vai trò của các FTA trong việc phát triển thương mại và kinh tế nói chung Song sự gia tăng nhanh chóng của các hiệp định thương mại tự do song phương đang dẫn tới tình trạng chồng chéo các quy định, gây khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp trong quá trình thực thi

Do đó, việc thiết lập RCEP được kì vọng sẽ làm hài hòa hóa các mạng nhện FTA giữa 16 nước, bên cạnh đó đem lại những cơ hội hợp tác mới giữa các nước chưa từng kí FTA song phương với nhau

Tương tự như TPP, RCEP cũng không giới hạn số lượng thành viên tham gia Hiệp định sau khi quá trình đàm phán kết thúc Bất cứ quốc gia nào đồng ý với các quy định của RCEP và nhận được sự phê duyệt của tất cả các thành viên trong khối

sẽ được gia nhập RCEP Do đó, để tham gia vào hiệp định này, các quốc gia sẽ cần phải hoàn thiện thể chế và thay đổi các chính sách phù hợp với yêu cầu của Hiệp định Trong tương lai, số lượng thành viên RCEP sẽ còn biến động, đặc biệt sau khi

vòng đàm phán cuối cùng sẽ kết thúc theo dự kiến vào tháng 9/2016

bị trì hoãn và kéo dài hơn do một số điều khoản bất đồng vẫn chưa được giải quyết giữa các nước thành viên Việc TPP chính thức được kí kết vào đầu tháng 2/2016 đã tạo động lực không nhỏ cho việc đẩy nhanh quá trình đàm phán RCEP

Diễn biến của 10 phiên đàm phán RCEP đầu tiên được tác giả tóm tắt dựa

Trang 24

trên thống kê của Trung tâm WTO trong giai đoạn 2013 – 2016

New Zealand Lào

16 nước thành viên RCEP: 10 nước ASEAN, Úc, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand

(Nguồn: Trung tâm WTO) Vòng 1: Các nước thành viên RCEP đã tham gia vòng đàm phán thứ nhất với

mục tiêu kí kết RCEP vào cuối năm 2015 Tuy nhiên, mục tiêu này đã không được thực hiện trên thực tế Vòng đàm phán đầu tiên này đã thống nhất các tuyên bố chung của RCEP về lộ trình đàm phán vào ngày 20/11/2012 và xây dựng Bản các quy tắc đàm phán RCEP được ban hành bởi Bộ trưởng các nước vào ngày 30/8/2012 Tại phiên đàm phán này, 3 nhóm Công tác về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư đã được thiết lập bởi Ủy ban đàm phán RCEP Các cuộc họp của 3 nhóm này được tổ chức song song với các cuộc họp của Ủy ban đàm phán nhằm thống nhất phương thức và các nội dung cơ bản của đàm phán Bên cạnh

đó, các nhà lãnh đạo cấp cao tham gia đàm phán cũng xem xét khả năng xây dựng một hiệp định toàn diện đối với 16 nước thành viên

Vòng 2: Vòng đàm phán thứ 2 của RCEP đã diễn ra tốt đẹp tại thành phố

Brisbane, Úc Phiên đàm phán này thảo luận các vấn đề chung liên quan đến thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư dựa theo lộ trình đàm phán được xây dựng sau vòng 1 Các nội dung đàm phán của vòng này mang tính chất định hướng

Trang 25

ở giai đoạn đầu, làm cơ sở cho các phiên đàm phán tiếp theo

Vòng 3: Vòng đàm phán thứ 3 diễn ra tại Malaysia, tập trung giải quyết các

vấn đề liên quan đến thuế quan Bên cạnh các cuộc họp chính thức, đại diện các nước cũng tổ chức một số cuộc gặp mặt với các nhóm chuyên viên để thảo luận về thương mại trong lĩnh vực hàng hóa, thương mại trong lĩnh vực dịch vụ và vấn đề đầu tư Bảy nhóm làm việc được thành lập bởi Ủy ban đàm phán RCEP đã đạt được một số cam kết chung trong việc cắt giảm thuế, thủ tục hải quan, hàng rào kĩ thuật đối với thương mại

Vòng 4: Khoảng 500 đại biểu đến từ 16 nước đã tham gia vào vòng đàm

phán thứ 4 tại Trung Quốc Phiên đàm phán này tập trung giải quyết các vấn đề giảm thuế, tự do hóa đầu tư và dịch vụ chưa đạt được thỏa thuận chung sau vòng 3 Nội dung cắt giảm thuế vẫn tiếp tục được thảo luận sâu hơn nữa trong phiên đàm phán thứ 4 này Các thảo luận của vòng 4 đưa ra kết luận: kể từ vòng đàm phán thứ

5, các tiểu ban hoạt động về SPS, tiêu chuẩn thương mại và quy trình giải quyết tranh chấp sẽ được thiết lập

Vòng 5: Phiên đàm phán thứ 5 kéo dài trong vòng một tuần tại Singapore

Vòng đàm phán lần này diễn ra trên nhiều lĩnh vực mà các nước thành viên đang quan ngại Các bên tập trung bàn bạc các nội dung mới của RCEP so với 5 hiệp định FTA ASEAN+1 hiện hành mà ASEAN đã kí với 6 nước thành viên RCEP Về thương mại hàng hóa, các đại biểu thảo luận các vấn đề liên quan đến nội dung thuế quan như mô hình cắt giảm thuế quan, thủ tục hải quan và thuận lợi hóa thương mại, SPS, TBT Ngoài ra, các nước tiếp tục thảo luận sâu hơn về vấn đề thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp và hợp tác kinh tế

kỹ thuật

Vòng 6: Vòng đàm phán thứ 6 diễn ra tại Ấn Độ Trong vòng đàm phán này,

các quan chức của 16 chính phủ tiếp tục thảo luận về một số vấn đề chưa giải quyết được từ vòng 5 liên quan đến thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, hợp tác kinh tế kỹ thuật, sở hữu trí tuệ…

Vòng 7: Vòng đàm phán thứ 7 diễn ra tại thủ đô Bangkok của Thái Lan Các

nước tập trung thỏa thuận những khía cạnh chủ chốt về cấp độ mở cửa thị trường và mức độ tự do hóa cho ngành dịch vụ và đầu tư

Vòng 8: Vòng đàm phán thứ 8 đã diễn ra trong vòng 6 ngày tại thành phố

Trang 26

Kyoto, Nhật Bản Mục tiêu trọng điểm của phiên đàm phán này là cắt giảm hàng rào thuế quan Các nước nỗ lực đạt mục tiêu chung về cắt giảm thuế trước khi bước vào các vòng đàm phán chi tiết hơn ở giai đoạn sau Theo đưa tin của VCCI, Nhật Bản và các nước thành viên ASEAN đã đề xuất loại bỏ khoảng 80% dòng thuế Tuy nhiên, quan điểm này có phần bất đồng với định hướng của Trung Quốc, Hàn Quốc

và Ấn Độ Ba nước này vẫn muốn duy trì bảo hộ với một số ngành trong nước nên chỉ đưa ra mục tiêu cắt giảm 40% dòng thuế Các cuộc họp cấp bộ trưởng cũng dự kiến được đưa ra sau phiên đàm phán thứ 8 để đẩy nhanh đàm phán RCEP

Vòng 9: Phiên đàm phán chính thức thứ 9 của RCEP tiếp tục diễn ra sau 2

tháng kể từ khi vòng đàm phán thứ 8 kết thúc Lần này, vòng đàm phán lần đầu tiên được tổ chức tại Myanmar Về cơ bản, khung nội dung chung trong đàm phán này khá tương đồng với phiên đàm phán thứ 8 Tuy nhiên các bên thảo luận sâu hơn về các vấn đề mâu thuẫn chưa giải quyết được sau vòng đàm phán tại Nhật Bản

Vòng 10: Khoảng 700 đại biểu của 16 nước thành viên RCEP đã tham gia

vào vòng đàm phán thứ 10 tại Hàn Quốc Trong phiên này, các bên đàm phán cụ thể

về danh mục các mặt hàng đã loại bỏ thuế đợt 1 và kỳ vọng đạt được các thỏa thuận chung về hình thức tự do hóa dịch vụ và đầu tư Các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ, hợp tác kinh tế, SPS, TBT, xuất xứ hàng hóa, giao dịch điện tử, hải quan, tài chính, thông tin tiếp tục được đưa ra thảo luận tại vòng đàm phán này

1.2.3 Các phạm vi dự kiến của RCEP

Như đã đề cập trong mục 1.2.2 của đề tài, RCEP vẫn chưa kết thúc quá trình đàm phán do còn gặp phải một số bất đồng trong quan điểm giữa các quốc gia ở một số ngành Do đó, việc đưa ra nội dung và các điều khoản cụ thể của RCEP tại thời điểm hiện tại gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, để hỗ trợ cho việc đánh giá cơ hội và thách thức của Hiệp định đối với ngành thủy sản trong chương 2 cũng như lượng hóa tác động này tại chương 3 của khóa luận, tác giả vẫn sẽ tóm tắt một số phạm vi dự kiến của RCEP dựa trên quan điểm của các nước qua 10 vòng đàm phán

và chiều hướng hợp tác thương mại của các nước thông qua các FTA hiện hành Phần nội dung mục này cũng được phân tích dựa trên tham khảo qua 2 nguồn chính:

(i) Báo cáo: Đánh giá tác động của Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực RCEP đối với nền kinh tế Việt Nam (MUTRAP, 2015);

(ii) Bài nghiên cứu: Taking ASEAN+1 FTAs toward the RCEP: A Mapping

Trang 27

study (Fukunaga và Isono, 2013)

Các nội dung đàm phán của RCEP hướng đến việc hài hòa hóa sự khác biệt giữa các FTA của ASEAN kí với 6 nước đối tác và củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc kinh tế của khu vực Các nhà lãnh đạo các nước cũng đặt mục tiêu thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu rộng hơn, loại bỏ dần thuế quan và hàng rào phi thuế quan đối với 16 nước thành viên Bên cạnh đó, khác với tính quy chuẩn cao trong TPP, RCEP thừa nhận sự khác biệt của mỗi nước và đưa ra những điều khoản linh hoạt đối với các nước khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ quy định WTO hiện hành và tránh xung đột với các FTA mà ASEAN đã kí riêng với từng nước đối tác Đối với nhóm các nước CLMV bao gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam sẽ nhận được một số đối xử đặc biệt để các nước này kịp thích nghi với sự thay đổi khi RCEP chính thức có hiệu lực

Tám lĩnh vực đàm phán chính trong RCEP bao gồm: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, hợp tác kinh tế và kĩ thuật, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp và một số vấn đề khác Để phục vụ bổ trợ cho phần nghiên cứu trong các chương tiếp theo, phần các phạm vi dự kiến của RCEP sẽ tập trung hơn vào xem xét các nội dung cam kết dự kiến đối với thương mại hàng hóa

Về thương mại hàng hóa, cắt giảm thuế quan là vấn đề được quan tâm nhất Theo cam kết trong các FTA ASEAN+1 giữa ASEAN và các nước đối tác trong bảng 1.3, hiện tại Úc và New Zealand đã loại bỏ hoàn toàn thuế quan đối với hàng hóa của 10 nước ASEAN Singapore cũng loại bỏ 100% hàng rào thuế quan đối với tất cả 6 nước đối tác của ASEAN Do đó, việc đàm phán cắt giảm thuế quan

sẽ không có ý nghĩa nhiều đối với các nước xuất khẩu hàng hóa sang 3 quốc gia này nếu như trước đó nước này đã được hưởng ưu đãi thuế quan bằng 0 Ấn Độ là quốc gia có mức độ mở cửa thấp nhất trong khối theo cam kết tại AIFTA với trung bình khoảng 78,8% số lượng hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế về 0 Ấn Độ cũng phải chấp nhận sự bảo hộ cao nhất từ phía ASEAN Đặc biệt, Indonesia chỉ loại bỏ khoảng 48,7% số dòng thuế cho hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ Ngoài ra, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc đã loại bỏ hơn 90% dòng thuế đối với 10 nước ASEAN Brunei, Campuchia, Malaysia, Philippines và Thái Lan đã giảm trung bình trên 90% dòng thuế cho 6 nước nói trên Mức độ bảo hộ của Indonesia, Lào, Myanmar và Việt Nam cao hơn, các quốc gia này đã cam kết loại bỏ hàng rào thuế

Trang 28

quan ở mức lớn hơn 80% nhưng nhỏ hơn 90%

Bảng 1.3: Mức độ loại bỏ thuế quan trong một số hiệp định FTA ASEAN+1

(Nguồn: Fukunaga và Isono, 2013)

Dù đặt ra mục tiêu hợp tác kinh tế sâu rộng và tăng tự do hóa thương mại hàng hóa hơn nữa nhưng RCEP vẫn cho phép các nước áp thuế để bảo hộ một số ngành hàng nhạy cảm Vì vậy, triển vọng mở cửa hoàn toàn như TPP đối với RCEP

là khó xảy ra Tuy nhiên, các nước vẫn sẽ có mức độ cắt giảm thuế quan sâu hơn so với mức cắt giảm tại các FTA hiện hành Theo MUTRAP (2015), Việt Nam và ASEAN sẽ có khả năng loại bỏ dần hơn 90% dòng thuế sau RCEP và mức độ cắt giảm thuế sẽ có sự khác biệt giữa các ngành Ý nghĩa của việc cắt giảm thuế quan sẽ còn phụ thuộc vào yếu tố thời gian, các phiên đàm phán của RCEP cũng cần cân nhắc tới năm kết thúc giai đoạn chuyển đổi của các hiệp định FTA (MUTRAP,

2015, tr.11)

Bên cạnh việc loại bỏ và cắt giảm thuế quan, RCEP cũng đàm phán các vấn

đề về hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ, các quy định về hàng rào kĩ thuật trong thương mại, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật Tuy nhiên các nội dung này vẫn chưa có diễn biến đàm phán chi tiết và kết luận cuối cùng Một số phạm vi mới khác trong RCEP có thể theo dõi tại Phụ lục 3

Trang 29

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN

VIỆT NAM KHI HỘI NHẬP TPP VÀ RCEP

2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và tiêu thụ của ngành thủy sản Việt Nam

2.1.1 Tình hình tiêu thụ

Hình 2.1 mô tả sản lượng tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam theo thống kê và dự báo của OECD và FAO

Hình 2.1: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam giai đoạn 2007 -2021*

(Nguồn: OECD – FAO, Agricultural Outlook 2012 – 2021)

Theo quan sát từ hình 2.1, dễ thấy sản lượng tiêu dùng thủy sản bình quân của người dân Việt Nam liên tục tăng qua các năm Nếu mỗi người dân Việt Nam chỉ sử dụng khoảng 29,63 kg thủy sản vào năm 2007 thì đến năm 2015, con số này

đã tăng lên thành 38,27 kg Trong khi đó, tổng dân số của Việt Nam năm 2015 là 91,7 triệu người (Tổng cục thống kê, 2015) Như vậy, tổng lượng tiêu thụ thủy sản của Việt Nam ước tính đạt 3,51 triệu tấn năm 2015 Theo dự báo, giá trị tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người của Việt Nam sẽ cán mốc 41,84 kg/người trong năm

2021 (tăng khoảng 9,3% so với mức dự báo năm 2015) Dự báo trên khá phù hợp với sự thay đổi thói quen tiêu dùng của nhiều gia đình Việt Nam hiện nay: người Việt có xu hướng giảm sử dụng các sản phẩm thịt đỏ, tăng tiêu thụ cá, tôm, cua và rau xanh – nhóm sản phẩm được các chuyên gia y tế khuyến nghị nên được sử dụng thường xuyên hơn trong các bữa ăn hàng ngày

Trong tương quan so sánh với một số nước trên thế giới, giá trị tiêu thụ thủy

Trang 30

sản bình quân đầu người của Việt Nam ở mức tương đối cao

Hình 2.2: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam và một số nước khác trên

thế giới

(Nguồn: OECD – FAO, Agricultural Outlook 2012 – 2021)

Theo dự tính của OECD và FAO năm 2014, mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người của Việt Nam lớn xấp xỉ gấp đôi mức tiêu thụ trung bình của thế giới So với một số quốc gia châu Á khác, lượng tiêu thụ thủy sản của người Việt lớn hơn Thái Lan nhưng vẫn nhỏ hơn Hàn Quốc và Nhật Bản4

Ngoài ra, trong giai đoạn

2014 – 2021, tốc độ tăng trưởng của tiêu dùng thủy sản bình quân của người dân Việt Nam là 11,2 % (tăng từ 37,63 kg/người lên 53,16 kg/người) cao gấp khoảng 5 lần so với mức gia tăng của thế giới (tăng từ 19,16 kg/người thành 19,61 kg/người)

Có thể kết luận rằng Việt Nam sẽ là một thị trường tiêu thụ thủy sản đầy tiềm năng trong tương lai

2.1.2 Tình hình sản xuất

2.1.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản

Việt Nam là một quốc gia hưởng nhiều ưu đãi từ thiên nhiên Việc sở hữu đường bờ biển dài hơn 3260 km cùng với mạng lưới sông ngòi dày đặc ở hầu khắp các khu vực trong cả nước đã đem lại cơ hội tuyệt vời cho nước ta phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Hình 2.3 cho thấy tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam liên tục gia tăng qua các năm trong giai đoạn 2008 – 2014 Mức tăng trưởng dao động từ 3,7% đến 7,3%

37,63 19,16

53,16 61,26 22,00

41,84 19,61

2021 2014

Trang 31

Hình 2.3: Diễn biến nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014

Ngoài ra, số liệu của tổng cục thống kê tại bảng 2.1 cho thấy đồng bằng sông Cửu Long là khu vực phát triển mũi nhọn của thủy sản nuôi trồng cả nước với tổng sản lượng tăng đều đặn từ năm 2008 đến năm 2014 Năm 2014, khu vực này cán mốc 2,4 triệu tấn thủy sản nuôi trồng và chiếm trên 70% tổng nuôi trồng của toàn ngành Tuy vậy, tỉ trọng đóng góp của khu vực đồng bằng sông Cửu Long vào tổng sản lượng nuôi trồng cả nước đang có dấu hiệu giảm (từ 73,9% năm 2008 xuống còn 69,9% năm 2014) Những tỉnh nằm dọc sông Tiền, sông Hậu thuộc khu vực này thường rất thuận lợi cho việc nuôi cá tra, cá ba sa – đây là những sản phẩm xuất khẩu thế mạnh của Việt Nam hiện nay Ngoài ra, khu vực đồng bằng sông Cửu Long cũng có thể nuôi trồng thủy sản trên tất cả các loại mặt nước với cơ cấu sản xuất đa dạng, ngoài cá tra, cá ba sa còn có tôm, sò huyết, nghêu…

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng số Cá

Tôm Tăng trưởng

Trang 32

Bảng 2.1: Phân bổ nuôi trồng thủy sản theo vùng địa lý

miền núi Bắc Bộ

Sản lượng 50,2 60,1 65,8 72,9 81,1 88,9 96,1

Tỷ trọng (%) 2,0 2,3 2,4 2,5 2,6 2,8 2,8 Bắc Trung Bộ

duyên hải Nam

Trung Bộ

Sản lượng 154,0 174,4 175,0 190,0 192,9 207,1 224,3

Tỷ trọng (%) 6,2 6,7 6,4 6,5 6,2 6,4 6,5 Tây Nguyên Sản lượng 15,0 16,3 21,4 25,1 25,8 29,2 29,6

Tỷ trọng (%) 0,6 6,3 0,8 0,9 0,8 0,9 0.9 Đông Nam Bộ Sản lượng 85,6 83,7 85,8 95,1 102,5 107,1 118,1

Tỷ trọng (%) 3,4 3,2 3,1 3,2 3,3 3,3 3,4 Đồng bằng sông

Cửu Long

Sản lượng 1.838,6 1.894,4 1.986,6 2.129,0 2.256,9 2.258,9 2.402,6

Tỷ trọng (%) 73,9 73,2 72,4 72,6 72,4 70,2 69,9 Tổng Sản lượng 2.490,8 2.622,1 2.755,6 2.960,6 3.142,8 3.245,7 3.441,8

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê)

Bên cạnh đồng bằng sông Cửu Long, hoạt động nuôi trồng thủy sản cũng đạt được nhiều thành tựu tại đồng bằng sông Hồng, khu vực Bắc Trung Bộ & duyên hải Nam Trung Bộ cùng với Đông Nam Bộ Ba khu vực này đều có sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt trên 100 nghìn tấn vào năm 2014 Các tỉnh duyên hải miền Trung có thế mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ với các sản phẩm chủ đạo như tôm các loại, sò huyết, bào ngư, cá song, cá gù Khu vực này có tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng nhanh trong giai đoạn 2008 – 2009 và trở thành một trong ba vùng sản xuất thủy sản trọng điểm của Việt Nam

Đứng trước triển vọng hội nhập lớn, đặc biệt là sau khi TPP và RCEP được

ký kết, ngành nuôi trồng thủy sản cần phải khẳng định vị thế của mình giúp sản lượng xuất khẩu toàn ngành tăng trưởng nhanh và bền vững Hoạt động nuôi trồng thủy sản của Việt Nam hiện đang đối mặt với một số vấn đề như dịch bệnh, thiên tai

và ô nhiễm môi trường

Trang 33

tăng và luôn đạt trên mức 2 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2008 – 2014 Tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng khai thác dao động trong khoảng từ 3% đến 7% Ngoài

ra, hoạt động khai thác biển chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn so với khai thác nội địa và

cơ cấu này hầu như không thay đổi qua các năm Trên thực tế, nguồn lợi gần bờ đang ngày càng suy kiệt song hoạt động khai thác ven bờ vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với khai thác xa bờ Nguyên nhân xuất phát từ việc Việt Nam chưa phát triển được đội tàu đánh bắt xa bờ: Số lượng tàu có công suất lớn hơn 90 CV5

(loại tàu phục vụ đánh bắt xa bờ) chỉ chiếm khoảng 20,7%, còn lại hầu hết là các tàu có công suất từ 20 CV đến 90 CV hoặc nhỏ hơn 20 CV Các ngư dân lại chưa được đào tạo bài bản và họ quen với việc khai thác nguồn lợi hải sản gần bờ hơn (Quyết định số

2760/QĐ – BNN – TCTS, 2013)

Hình 2.4: Diễn biến khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của TCTK và 2760/QĐ–BNN–TCTS)

Xét riêng trong năm 2014, tổng sản lượng thủy sản khai thác toàn ngành đạt 2,92 triệu tấn (thấp hơn so với tổng sản lượng nuôi trồng năm 2014 tại hình 2.3) Trong đó, hoạt động khai thác biển đem lại 2,71 triệu tấn (chiếm 92,8% ), phần còn lại thuộc về khai thác nội địa Hoạt động khai thác ven bờ chiếm khoảng 52% tổng sản lượng khai thác biển

Hiện tại, ngành khai thác thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức bao gồm: suy giảm nguồn lợi hải sản gần bờ, ô nhiễm biển, thiên tai… Bên cạnh đó, tranh chấp biển Đông đang trở nên càng ngày càng gay gắt Trong ngắn hạn, có lẽ hoạt động khai thác biển chưa chịu tác động sâu của mâu thuẫn chính trị này Song

5

CV: mã lực (tương đương với HP – Horse Power) Đây là đơn vị đo công suất động cơ

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Khai thác nội địa Khai thác xa bờ Khai thác gần bờ Tăng trưởng

Trang 34

trong dài hạn, nếu thị phần biển Đông của Việt Nam suy giảm, hoạt động đánh bắt của ngư dân sẽ gặp nhiều khó khăn Ngành thủy sản của Việt Nam có nguy cơ sụt giảm sản lượng và điều này sẽ tác động tiêu cực tới kim ngạch xuất khẩu của ngành

2.1.2.3 Tình hình chế biến thủy sản 6

Việc phát triển hoạt động chế biến có ý nghĩa to lớn trong việc tạo nên giá trị gia tăng cho ngành thủy sản Các các sản phẩm sơ chế như ướp lạnh, đông lạnh, phile cá, làm khô, hun khói, ngâm muối thường có giá thành rẻ hơn Các hoạt động chế biến sâu không chỉ nâng cao giá của sản phẩm mà còn tạo nên các sản phẩm có chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tốt hơn Một số hình thức chế biến sâu bao gồm: đóng gói kín khí, đóng hộp kín khí, luộc chín, hấp chín, xúc xích, cá kho tộ, chả giò, lạp xưởng, chà bông, bánh phồng tôm …

Trên thực tế, hoạt động chế biến vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Việt Nam Ví dụ, theo báo cáo của VASEP (2015), sản phẩm tôm chế biến chỉ chiếm khoảng 30% trong khi 70% còn lại được xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô hoặc sơ chế Hình 2.6 (mục 2.2.2 Cơ cấu thương mại thủy sản Việt Nam) cũng phản ánh thực trạng phát triển hạn chế của ngành chế biến thủy sản Việt Nam hiện nay Cụ thể, nhóm sản phẩm tôm, giáp xác khác, động vật thân mềm và thủy sinh chế biến (mã HS 1605) xuất khẩu chỉ chiếm 20% giá trị xuất khẩu toàn ngành Các sản phẩm chế biến từ cá (mã HS 1604) thậm chí còn chiếm tỷ trọng thấp hơn, xấp xỉ 5,74%

Việc ứng dụng KHCN vào chế biến thủy sản có vai trò quyết định tạo nên giá trị gia tăng cho sản phẩm Theo Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ngành thủy sản nước nhà đang nỗ lực tăng cường áp dụng hệ thống dây chuyền chế biến hiện đại, có quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn thế giới như ISO, HACCP Trong đó, nhiều trang thiết bị tiên tiến đang được đưa vào sử dụng như: hệ thống làm đá vảy,

đá khô, đá lỏng, dây chuyền chế biến liên hoàn, bể ngâm hạ nhiệt Tuy nhiên phần lớn công nghệ này phục vụ cho hoạt động chế biến giản đơn, các công nghệ chế biến sâu tạo giá trị gia tăng cao còn rất hạn chế Hầu hết các doanh nghiệp còn e ngại việc mua công nghệ mới và đào tạo nhân lực áp dụng các công nghệ này do giá thành cao, chi phí vốn lớn trong khi xoay vòng lợi nhuận chậm

6

Hoạt động chế biến tại phần này xét tới 2 mảng: sơ chế và chế biến sâu

Trang 35

Bảng 2.2: Các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu theo loại hình chế biến tại

Việt Nam năm 2012

2.2 Tổng quan về thương mại ngành thủy sản Việt Nam

2.2.1 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản

Thương mại thủy sản Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể qua các năm

Hình 2.5: Diễn biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014

Nguồn: ITC/ Trade Map

Trang 36

+ Về xuất khẩu:

Theo báo cáo của FAO (2014) “The State of World Fisheries and

Aquaculture”, Việt Nam xếp thứ 4 trong 10 nhà xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế

giới năm 2012 sau Trung Quốc, Thái Lan và Na Uy Số liệu tại hình 2.5 cũng cho

thấy giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam liên tục tăng trong giai đoạn 2008 –

2014 (trừ năm 2012) Năm 2014, xuất khẩu thủy sản thu lợi khoảng 7,76 tỷ USD

xét tại 10 phân ngành thủy sản có mã HS 03 (thủy sản thô hoặc sơ chế), 1604 và

1605 (thủy sản chế biến) Giá trị này gấp khoảng 1,72 lần kim ngạch xuất khẩu thủy

sản của Việt Nam năm 2008 – thời điểm 1 năm sau khi nước ta gia nhập WTO

+ Về nhập khẩu:

Việt Nam nhập khẩu thủy sản phục vụ 2 mục đích chính: tiêu dùng nội địa và

chế biến để tái xuất khẩu Theo hình 2.5, kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Việt

Nam giảm nhẹ năm 2009, sau đó liên tục tăng trong giai đoạn 2010 - 2014 Giá trị

nhập khẩu thủy sản năm 2014 ước tính đạt 1,07 tỷ USD (gấp khoảng 3,5 lần so với

năm 2008)

Trong giai đoạn 2008 – 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị nhập khẩu

thủy sản (23%) lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị xuất khẩu (9,5%)

song cán cân thương mại ngành thủy sản Việt Nam vẫn nghiêng về xuất khẩu

2.2.2 Cơ cấu thương mại thủy sản Việt Nam

Hình 2.6: Cơ cấu xuất nhập khẩu toàn ngành thủy sản Việt Nam

Theo phân ngành năm 2014

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của ITC/ Trade Map)

Cá làm khô, hun khói, ngâm muối Tôm, cua ghẹ và động vật giáp xác khác Mực, bạch tuộc, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ Động vật thủy sinh không xương khác

Cá chế biến Giáp xác, động vật thân mềm, thủy sinh chế biến

Trang 37

+ Cơ cấu xuất khẩu:

Trong cơ cấu các sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam năm 2014, 2 nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ đạo chiếm tới hơn 60% tổng giá trị xuất khẩu của ngành là: phân ngành mã HS 0306 (bao gồm tôm, cua, ghẹ, giáp xác khác) và phân ngành mã HS 0304 (phile cá) Ngoài ra, phân ngành thủy sản mã HS 1605 (bao gồm các sản phẩm chế biến từ giáp xác, động vật thân mềm và thủy sinh) cũng chiếm tỷ trọng xấp xỉ 20% trong cơ cấu xuất khẩu của ngành Các phân ngành còn lại đóng góp không đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu chung của ngành thủy sản

Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam theo các khối nước

năm 2014

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của ITC/ Trade Map)

Phần lớn các sản phẩm thủy sản của Việt Nam được xuất khẩu theo hình thức thô hoặc sơ chế (mã HS 03) sang các nước đối tác thuộc TPP Các sản phẩm

mã HS 03 có tỷ trọng xuất sang RCEP và phần còn lại của thế giới khá tương đồng (xấp xỉ 37%) Bên cạnh đó, các nước thành viên TPP cũng là đối tác nhập khẩu quan trọng các sản phẩm thủy sản chế biến (mã HS 1604, 1605) của Việt Nam với

tỷ trọng chiếm khoảng 53,85% Phần còn lại thuộc về các quốc gia trong khối RCEP và các nước khác

+ Cơ cấu nhập khẩu:

Theo hình 2.6, phân ngành tôm, cua, ghẹ (mã HS 0306) giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam (chiếm 45,88%) Nhóm sản phẩm này chủ yếu được nhập về làm nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến trước khi tái xuất khẩu dưới dạng các sản phẩm thuộc mã HS 1605 Ngoài ra, Việt Nam cũng nhập khẩu nhiều cá đông lạnh (mã HS 0303), phân ngành này chiếm khoảng 37,71% tổng

40,84

53,85

37,45 37,54 33,87 37,25

0 10 20 30 40 50 60

Thô, sơ chế Chế biến

Tỷ trọng (%)

TPP

RCEP

Phần còn lại của thế giới

Trang 38

giá trị nhập khẩu ngành thủy sản năm 2014 Một số phân ngành khác như cá sống (mã HS 0301); cá làm khô, hun khói, ngâm muối (mã HS 0305) và nhóm thủy sinh (mã HS 0308) có kim ngạch nhập khẩu hạn chế dưới 1% Các nhóm sản phẩm còn lại có tỷ trọng nhập khẩu dao động trong khoảng từ 1% đến 8%

Qua việc phân tích cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu ở trên, có thể kết luận rằng thương mại ngành thủy sản Việt Nam đang có xu hướng phát triển không đồng đều giữa các phân ngành Việc tập trung phát triển một số phân ngành mũi nhọn như tôm (mã HS 0306) có thể giúp Việt Nam gia tăng cơ hội xuất khẩu song các phân ngành thủy sản còn lại có sức cạnh tranh yếu sẽ gặp nhiều rủi ro khi hội nhập

Do đó, các lãnh đạo ngành cần có sự điều chỉnh cơ cấu hợp lý giúp tăng khả năng cạnh tranh ở một số nhóm mà Việt Nam chưa có thế mạnh nhằm làm giảm nguy cơ

bị thâu tóm thị phần sau khi hội nhập

2.2.3 Các thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam

Danh sách các thị trường nhập khẩu chủ yếu của thủy sản Việt Nam trong năm 2015 được tổng hợp trong bảng 2.3 dưới đây Theo tính toán của tác giả, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 10 nước này chiếm khoảng 70% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta ra toàn thế giới năm 2015

Bảng 2.3: Top 10 thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam năm 2015

(Đơn vị: triệu USD)

STT Thị trường

Giá trị nhập khẩu

STT Thị trường

Giá trị nhập khẩu Năm

2014

Năm 2015 (dự kiến)

Năm

2014

Năm 2015 (dự kiến)

1 Hoa Kỳ 1.709,6 1.308,7 6 Anh 183,7 200,5

2 Nhật Bản 1.195,2 1.035,0 7 Canada 263,3 190,6

5 Thái Lan 182,8 216,2 10 Hà Lan 721,5 167,4

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy Hoa Kỳ và Nhật Bản vẫn là

2 đối tác quan trọng nhất của Việt Nam với tổng kim ngạch thương mại ước tính đạt 2,34 tỷ USD (giảm 561,1 triệu USD so với năm 2014) Hàn Quốc và Trung Quốc xếp vị trí thứ 3 và thứ 4 với giá trị nhập khẩu thủy sản đạt trên 400 triệu USD mỗi

Trang 39

nước Nhập khẩu của Thái Lan từ Việt Nam tăng 33,4 triệu USD so với năm 2014

và Thái Lan trở thành quốc gia ASEAN duy nhất góp mặt trong top 10 này ASEAN vẫn là một thị trường tiềm năng chưa được ngành thủy sản Việt Nam khai thác triệt để Ngược lại, năm 2015 chứng kiến sự sụt giảm giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang một số nước thuộc Liên minh châu Âu EU như Anh, Đức và Hà Lan song đây vẫn là những quốc gia có quy mô trao đổi thương mại thủy sản lớn với Việt Nam

2.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và RCEP

2.3.1 Cơ hội

2.3.1.1 Cơ hội gia tăng xuất khẩu thủy sản

Cơ hội gia tăng xuất khẩu đối với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và RCEP đến từ 2 nguồn chính:

Thứ nhất, cơ hội có được từ việc cắt giảm thuế quan

Đối với TPP, mức độ cắt giảm thuế quan cho các mặt hàng thủy sản của các nước đã được công bố cụ thể trong Toàn văn TPP, tại Phụ lục 2D – Lộ trình cắt giảm thuế quan Theo cam kết của TPP, hầu hết các phân ngành thủy sản sẽ giảm thuế về 0 ngay sau khi TPP có hiệu lực, một số phân ngành còn lại có lộ trình giảm thuế riêng theo từng nước Tính đến năm thứ 21 sau khi TPP chính thức có hiệu lực, tất cả các sản phẩm thủy sản đều được dỡ bỏ thuế hoàn toàn Do đó, Việt Nam có

cơ hội gia tăng xuất khẩu với mức thuế nhập khẩu bằng 0 tại tất cả 11 nước đối tác TPP Trong khi đó, vì RCEP vẫn đang trong giai đoạn đàm phán nên chưa có quyết định chính thức về việc cắt giảm thuế Song thông qua 12 phiên đàm phán chính thức đã diễn ra, nhìn chung quan điểm các nước thành viên RCEP là cắt giảm thuế sâu hơn nữa so với mức quy định trong các FTA hiện hành đối với hầu hết tất cả các ngành Do đó, ngành thủy sản Việt Nam cũng được kì vọng là sẽ có cơ hội tiếp cận mức thuế quan thấp hoặc bằng 0 tại 15 thị trường đối tác thuộc RCEP

Tuy nhiên, lợi ích gia tăng xuất khẩu từ việc cắt giảm thuế quan sẽ chỉ thực

sự rõ ràng nếu sản phẩm thủy sản của Việt Nam đang phải chịu mức thuế quan cao

tại thị trường các nước đối tác trước khi kí TPP và RCEP

Trang 40

Bảng 2.4: Thuế nhập khẩu* các nước áp dụng đối với thủy sản Việt Nam

(Đơn vị: %)

Nước

Năm cập nhật

Thủy sản

Nước

Năm cập nhật

Thủy sản Thô hoặc

sơ chế

Chế biến

Thô hoặc

sơ chế

Chế biến

(Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu của ITC/Market Access Map)

* Lưu ý: Đây là giá trị thuế trung bình giản đơn

Bảng 2.4 mô tả biểu thuế nhập khẩu thủy sản của các nước thuộc 2 khối TPP

và RCEP áp dụng đối với Việt Nam tại thời điểm trước khi 2 Hiệp định này có hiệu lực Mexico là nước áp thuế cao nhất đối với thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam ở cả

2 nhóm thủy sản thô hoặc sơ chế và nhóm thủy sản chế biến với giá trị lớn hơn 17% Tại các nước ASEAN và các quốc gia mà Việt Nam đã kí FTA song phương

và đa phương, thuế nhập khẩu hầu hết bằng 0 (trừ thuế suất của Campuchia và Nhật Bản) Việc giảm thuế chắc chắn sẽ có tác động tới ngành thủy sản với mức độ khác nhau trong quan hệ thương mại với các đối tác khác nhau Giá trị cụ thể sẽ được kiểm định tại chương 3 Tác giả cho rằng chưa thể khẳng định rõ việc giảm thuế liệu có hoàn toàn đem lại tác động tích cực cho ngành thủy sản Việt Nam hay không bởi các đối thủ cạnh tranh của Việt Nam trong mỗi khối cũng đều chịu ảnh hưởng

từ tác động này Tuy nhiên, đứng trên góc nhìn định tính, việc giảm thuế sẽ khiến cho giá cả các mặt hàng thủy sản của Việt Nam trở nên cạnh tranh hơn so với thời điểm trước khi giảm thuế, do đó đây được xem là một cơ hội giúp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu Cơ hội này thực sự rõ ràng tại các thị trường Canada, Nhật Bản, Mexico, Hoa Kỳ và Hàn Quốc – Đây là những nước có mức độ giảm thuế sâu

Ngày đăng: 11/10/2016, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn, 2013, Quyết định phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, Số 2760/QĐ – BNN – TCTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”
2. Bộ Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn, 2009, Thông tư kiểm tra và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, Số 56/2009/TT – BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư kiểm tra và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Bộ Tài chính, 2015, Thông tư ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Số 103/2015/TT – BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
4. Hoàng Văn Châu et al., 2014, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương – TPP và vấn đề tham gia của Việt Nam, NXB Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương – TPP và vấn đề tham gia của Việt Nam
Nhà XB: NXB Bách khoa
5. Hoàng Thị Thu Hiền, Nguyễn Tuấn Sơn và Chu Thị Kim Loan, 2014, Rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam, tạp chí Khoa học và phát triển, số 6, tr.869 – 876 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản kĩ thuật của Mỹ đối với tôm và cá da trơn xuất khẩu của Việt Nam
6. Hà Văn Hội, 2015, Tham gia TPP – cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu gạo Việt Nam, tạp chí khoa học Đại học QGHN: Kinh tế và Kinh doanh, số 31 tháng 1/2015, tr.1 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham gia TPP – cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu gạo Việt Nam
7. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, 2009, Giáo trình kinh tế Ngoại thương, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
9. Nguyễn Đức Thành et al, 2015, Tác động của TPP và RCEP lên nền kinh tế Việt Nam: Khía cạnh kinh tế vĩ mô và trường hợp ngành chăn nuôi, Viện nghiên cứu chính sách Việt Nam (VEPR) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của TPP và RCEP lên nền kinh tế Việt Nam: Khía cạnh kinh tế vĩ mô và trường hợp ngành chăn nuôi
10. Cao Thúy Xiêm, 2008, Giáo trình kinh tế học vi mô phần 2, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.II. Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vi mô phần 2
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân. II. Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài
14. MUTRAP, 2010, Impact Assessment of Free Trade Agreement on Vietnam’s economy activity FTA – HOR, Multilateral Trade Assistance Project III (MUTRAP III) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact Assessment of Free Trade Agreement on Vietnam’s economy activity FTA – HOR
17. Yoshifumi Fukunaga và Ikumo Isono, 2013, Taking ASEAN + 1 FTAs toward the RCEP: A Mapping Study, ERIA Discussion Paper Series ERIA – DP – 2013 – 02.III. Tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASEAN + 1 FTAs toward the RCEP: A Mapping Study
18. Báo Công thương, 2015, RCEP – Cơ hội mới cho xuất khẩu Việt Nam, <http://baocongthuong.com.vn/rcep-co-hoi-moi-cho-xuat-khau-viet-nam.html>[truy cập ngày 01/03/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: RCEP – Cơ hội mới cho xuất khẩu Việt Nam
20. Bộ Công Thương, 2015, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương <http://tpp. moit. gov.vn> [truy cập ngày 01/02/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương
21. FDA, 2014, Import Refusal, <http://www.accessdata.fda.gov/script/import refusals/ir_selection.cfm?Dyear=2013&>[truy cập ngày 29/04/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Import Refusal
24. ITC, 2016, Market Access Map, <http://www.macmap.org/SupportMaterials /DataAvailabilityMfn.aspx > [truy cập ngày 16/03/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market Access Map
25. OECD – FAO, 2012, Agriculture Outlook 2012 – 2021, < http://stats.oecd. org/Index.aspx> [truy cập ngày 20/04/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agriculture Outlook 2012 – 2021
26. Tạ Hà, 2015, TPP: Cơ hội và thách thức cho thủy sản < http://vasep.com.vn /Tin-Tuc/785_42241/TPP-Co-hoi-va-thach-thuc-cho-thuy-san.htm>[truy cập ngày 22/04/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: TPP: Cơ hội và thách thức cho thủy sản
27. Tạp chí Công thương, 2015, Hiệp định RCEP thúc đẩy chuỗi sản xuất khu vực, <http://tapchicongthuong.vn/hiep-dinh-rcep-thuc-day-chuoi-san-xuat-khu-vuc-20151004043643582p77c485.htm>, [truy cập ngày 01/04/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định RCEP thúc đẩy chuỗi sản xuất khu vực
28. Tổng cục thống kê, 2015, Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản < https://gso.gov .vn/default.aspx?tabid=430&idmid=3 > [truy cập ngày 02/04/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản
29. Trung tâm WTO, 2015, Công bố toàn văn Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) <http://trungtamwto.vn/tpp/cong-bo-toan-van-hiep-dinh-doi-tac-xuyen-thai-binh-duong-tpp> [truy cập ngày 20/01/2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bố toàn văn Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Hình 1.1 Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP (Trang 19)
Bảng 1.2: Các vòng đàm phán chính thức của RCEP - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 1.2 Các vòng đàm phán chính thức của RCEP (Trang 24)
Hình 2.2: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam và một số nước khác trên - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Hình 2.2 Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam và một số nước khác trên (Trang 30)
Hình 2.3: Diễn biến nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Hình 2.3 Diễn biến nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 (Trang 31)
Hình 2.4: Diễn biến khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Hình 2.4 Diễn biến khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 (Trang 33)
Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam theo các khối nước - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Hình 2.7 Cơ cấu xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam theo các khối nước (Trang 37)
Bảng 3.1: Danh mục mã HS các sản phẩm thủy sản - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.1 Danh mục mã HS các sản phẩm thủy sản (Trang 52)
Bảng 3.2: Thay đổi trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam và các nước - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.2 Thay đổi trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam và các nước (Trang 55)
Bảng 3.4: Thay đổi trong xuất khẩu của Việt Nam sang các nước đối tác, kịch bản (3) - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.4 Thay đổi trong xuất khẩu của Việt Nam sang các nước đối tác, kịch bản (3) (Trang 60)
Bảng 3.5: Thay đổi trong nhập khẩu của Việt Nam từ các nước đối tác, kịch bản (3) - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.5 Thay đổi trong nhập khẩu của Việt Nam từ các nước đối tác, kịch bản (3) (Trang 62)
Bảng 3.6: Thay đổi giá ngành thủy sản Việt Nam - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.6 Thay đổi giá ngành thủy sản Việt Nam (Trang 66)
Bảng 3.8 cung cấp thông tin cho biết cơ chế thay đổi tổng phúc lợi thông qua  việc phân rã phúc lợi thành các thành phần khác nhau - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.8 cung cấp thông tin cho biết cơ chế thay đổi tổng phúc lợi thông qua việc phân rã phúc lợi thành các thành phần khác nhau (Trang 70)
Bảng 3.9: Thay đổi trong phúc lợi thủy sản Việt Nam theo các phân ngành, kịch bản (3) - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 3.9 Thay đổi trong phúc lợi thủy sản Việt Nam theo các phân ngành, kịch bản (3) (Trang 74)
Bảng 4.3: Mục tiêu về kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam sang - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 4.3 Mục tiêu về kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam sang (Trang 78)
Bảng 4.4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đối với từng loại thị trường - TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Bảng 4.4 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đối với từng loại thị trường (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w