1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN

105 685 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………....iv DANH MỤC BẢNG, BIỂU…………………………………………………………....v CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1 1.2 Tổng quan nghiên cứu..........................................................................................2 1.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng..................................................................2 1.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng...................................3 1.3. Mục tiêu và nội dung chính của Đề tài ..............................................................5 1.3.1 Mục tiêu............................................................................................................5 1.3.2 Nội dung ...........................................................................................................5 1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu .................................................................6 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................6 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................7 1.5 Kết cấu đề tài khoá luận.......................................................................................8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG................................................................9 2.1 Một số vấn đề chung .............................................................................................9 2.1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................................9 2.1.2 Phân loại ngành kinh tế..................................................................................16 2.2 Lý thuyết về tác động của FDI theo ngành đến tăng trưởng kinh tế.............18 2.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng................................................................18 2.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng.................................21 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN ..........................................26 3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế...........................................................................26 ii 3.1.1 Quy mô sản lượng ..........................................................................................26 3.1.2 Thu nhập bình quân đầu người ......................................................................27 3.1.3 Tăng trưởng kinh tế........................................................................................28 3.1.4 Tỷ trọng GDP .................................................................................................29 3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài...............................................................................31 3.2.1 Qui mô FDI khu vực ASEAN..........................................................................31 3.2.2 Mối quan hệ giữa FDIGDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN ...........32 3.2.3 Tỷ trọng FDI theo năm ngành kinh tế ............................................................33 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng ............................................................34 3.3.1 Môi trường kinh doanh...................................................................................34 3.3.2 Vốn nhân lực...................................................................................................35 3.3.3 Tốc độ gia tăng lực lượng lao động ...............................................................36 3.3.4 Tỷ lệ lạm phát .................................................................................................38 CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN.......................................................................40 4.1 Mô hình phân tích...............................................................................................40 4.1.1 Phương pháp tiếp cận ....................................................................................40 4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích...........................................................................41 4.1.3 Trình tự phân tích định lượng ........................................................................46 4.1.4 Số liệu và nguồn số liệu..................................................................................46 4.2 Kết quả mô hình..................................................................................................48 4.2.1 Bảng hệ số tương quan...................................................................................48 4.2.2 Tác động của FDI đến tăng trưởng................................................................50 4.2.3 Tác động của FDI phân theo ba khu vực kinh tế đến tăng trưởng ................54 4.2.4 Tác động của FDI phân theo năm ngành kinh tế đến tăng trưởng................57 iii CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .............................62 5.1 Đánh giá tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN qua phân tích định lượng ............................................62 5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực............................68 5.2.1 Xu hướng phân bổ FDI theo các ngành kinh tế và khả năng thu hút FDI của cộng đồng kinh tế ASEAN .......................................................................................68 5.2.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN .................72 5.3 Đóng góp và hạn chế của Đề tài.........................................................................81 5.3.1 Đóng góp ........................................................................................................81 5.3.2 Hạn chế...........................................................................................................83 5.4 Kết luận................................................................................................................83 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………...79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………...85 PHỤ LỤC A1: Bảng tóm tắt số liệu nghiên cứu………………………………………87 PHỤ LỤC A2: Kết quả mô hình tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN……………………………………………………………..88 PHỤ LỤC A3: Kết quả mô hình tác động của FDI phân theo 3 khu vực kinh tế đến tăng trưởng các quốc gia khu vực ASEAN……………………………………………92 PHỤ LỤC A4: Kết quả mô hình tác động của FDI phân theo 5 ngành kinh tế đến tăng trưởng các quốc gia khu vực ASEAN…………………………………………………96

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU……… v

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan nghiên cứu 2

1.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng 2

1.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng 3

1.3 Mục tiêu và nội dung chính của Đề tài 5

1.3.1 Mục tiêu 5

1.3.2 Nội dung 5

1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 6

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu 6

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.5 Kết cấu đề tài khoá luận 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG 9

2.1 Một số vấn đề chung 9

2.1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 9

2.1.2 Phân loại ngành kinh tế 16

2.2 Lý thuyết về tác động của FDI theo ngành đến tăng trưởng kinh tế 18

2.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng 18

2.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng 21

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN 26

3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế 26

Trang 2

3.1.1 Quy mô sản lượng 26

3.1.2 Thu nhập bình quân đầu người 27

3.1.3 Tăng trưởng kinh tế 28

3.1.4 Tỷ trọng GDP 29

3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 31

3.2.1 Qui mô FDI khu vực ASEAN 31

3.2.2 Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN 32

3.2.3 Tỷ trọng FDI theo năm ngành kinh tế 33

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng 34

3.3.1 Môi trường kinh doanh 34

3.3.2 Vốn nhân lực 35

3.3.3 Tốc độ gia tăng lực lượng lao động 36

3.3.4 Tỷ lệ lạm phát 38

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN 40

4.1 Mô hình phân tích 40

4.1.1 Phương pháp tiếp cận 40

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích 41

4.1.3 Trình tự phân tích định lượng 46

4.1.4 Số liệu và nguồn số liệu 46

4.2 Kết quả mô hình 48

4.2.1 Bảng hệ số tương quan 48

4.2.2 Tác động của FDI đến tăng trưởng 50

4.2.3 Tác động của FDI phân theo ba khu vực kinh tế đến tăng trưởng 54

4.2.4 Tác động của FDI phân theo năm ngành kinh tế đến tăng trưởng 57

Trang 3

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 62

5.1 Đánh giá tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN qua phân tích định lượng 62

5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực 68

5.2.1 Xu hướng phân bổ FDI theo các ngành kinh tế và khả năng thu hút FDI của cộng đồng kinh tế ASEAN 68

5.2.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN 72

5.3 Đóng góp và hạn chế của Đề tài 81

5.3.1 Đóng góp 81

5.3.2 Hạn chế 83

5.4 Kết luận 83

KẾT LUẬN……… 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 85

PHỤ LỤC A1: Bảng tóm tắt số liệu nghiên cứu………87

PHỤ LỤC A2: Kết quả mô hình tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN……… 88

PHỤ LỤC A3: Kết quả mô hình tác động của FDI phân theo 3 khu vực kinh tế đến tăng trưởng các quốc gia khu vực ASEAN………92

PHỤ LỤC A4: Kết quả mô hình tác động của FDI phân theo 5 ngành kinh tế đến tăng trưởng các quốc gia khu vực ASEAN………96

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á

AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEAN

ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam Á

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài

IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

MNC Multinational Corporation Doanh nghiệp đa quốc gia

ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

UNICEF Children’s Rights and Emergency Relief

Organization

Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

I Danh mục bảng

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt phương pháp nghiên cứu 4

Bảng 1.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 5

Bảng 2.1: Phân loại ngành kinh tế theo Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc 17

Bảng 2.2: Phân loại ngành kinh tế theo Trung tâm Thương Mại Quốc Tế 18

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân khu vực ASEAN, US2005 (2000-2014) 27

Bảng 3.2: Tăng trưởng GDP bình quân các quốc gia khu vực ASEAN, (2000-2014) 28

Bảng 3.3 Tỷ trọng GDP theo 3 khu vực kinh tế phân theo giai đoạn………30

Bảng 3.4: Chỉ số môi trường kinh doanh khu vực ASEAN (2014-2015) 34

Bảng 3.5: Tỷ lệ người người lớn biết chữ khu vực ASEAN (2012) 35

Bảng 4.1: Bảng hệ số tương quan giữa các biến có trong mô hình (I) 48

Bảng 4.2: Bảng hệ số tương quan giữa các biến có trong mô hình (II) 49

Bảng 4.3: Bảng hệ số tương quan các biến có trong mô hình (III) 49

Bảng 4.4: Kết quả mô hình (I) đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN 51

Bảng 4.5: Kết quả mô hình (II) đánh giá tác động của FDI phân theo ba khu vực kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN 55

Bảng 4.6: Kết quả mô hình (III) đánh giá tác động của FDI phân theo năm ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN 58

Bảng 4.7: Bảng hệ số tương tác thể hiện ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến tác động thúc đẩy tăng trưởng của FDI……….61

Bảng 5.1: Bảng tóm tắt kết quả 3 mô hình phân tích định lượng 62

Bảng 5.2: Bảng tỷ trọng FDI theo 5 ngành kinh tế của các quốc gia khu vực ASEAN (2000-2014)………73

Bảng 5.3: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu……… 83

Trang 6

II Danh mục hình

Hình 3.1: Tỷ trọng GDP khu vực ASEAN, US2005 (2000-2014) (%)……… 26 Hình 3.2: Tỷ trọng GDP theo 3 ngành kinh tế khu vực ASEAN (2000-2014)…… 29 Hình 3.3: Tỷ trọng FDI các quốc gia trong khu vực ASEAN……… 31 Hình 3.4: Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế các quốc gia khu vực ASEAN (2000-2014)……….32 Hình 3.5: Tỷ trọng FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN (2000-2014).32 Hình 3.6 Tỷ trọng FDI phân theo năm ngành kinh tế các quốc gia trong khu vực

ASEAN (2000-2014)……….33 Hình 3.7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng lao động và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN (2000-2014)……….37 Hình 3.8: Tỷ lệ lạm phát các quốc gia trong khu vực ASEAN (2000-2014)……… 38 Hình 5.1 Tỷ trọng FDI phân theo 3 ngành kinh tế trên thế giới và khu vực ASEAN (2012)……….69

Trang 7

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, các quốc gia thuộc khu vực ASEAN đã đạt được tốc

độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao nhờ thu hút lượng lớn dòng vốn FDI và coi dòng vốn này là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Mặc dù đã có nhiều lý thuyết được đưa ra nhằm khẳng định vai trò quan trọng của FDI đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia nhưng các bằng chứng phân tích định lượng thực tế lại đưa ra các quan điểm khá khác nhau Trong khi một số nghiên cứu cho thấy FDI có tác động tích cực và có ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế thì lại xuất hiện những nghiên cứu cho thấy FDI có tác động không rõ ràng, không có ý nghĩa, thậm chí là tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế Từ những mâu thuẫn trong kết quả phân tích thực nghiệm đã nảy sinh nhiều quan điểm để giải thích Một số nhà nghiên cứu cho rằng tác động của FDI đến tăng trưởng phụ thuộc vào đặc điểm, bối cảnh riêng biệt của từng quốc gia Ngoài ra, một quan điểm cũng đã được chứng minh

là hợp lý dựa vào các phân tích thực nghiệm nhằm giải thích sự khác biệt về kết quả nghiên cứu định lượng đó là do việc sử dụng số liệu dòng vốn FDI tổng thể chung cho toàn bộ nền kinh tế Việc sử dụng dòng vốn FDI tổng thể đã ngầm giả định là tác động của FDI từng ngành kinh tế đều tác động như nhau đến tăng trưởng Đây là một giả định thiếu thực tế vì mỗi ngành kinh tế lại mang những đặc điểm riêng biệt và đặc thù dẫn đến tác động khác nhau của dòng vốn FDI từng ngành đến tốc độ tăng trưởng Quan điểm này đã được các nghiên cứu định lượng của Alfaro (2003), Wang (2002), Dilek và Selin (2005) chứng minh là có cơ sở

Thực tế số lượng các nghiên cứu về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia khu vực ASEAN gần như không đáng kể do hạn chế

về số liệu các quốc gia Vì nguyên nhân trên, nhu cầu có một bài nghiên cứu phân tích

cụ thể tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tốc độ tăng trưởng của các quốc gia trong khu vực ASEAN là rất cần thiết và thực tế hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu được thực hiện dành riêng cho khu vực này

Trang 8

Đề tài khoá luận “ Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN ” sẽ dựa trên việc phân tích định lượng mô hình dữ

liệu bảng gồm 10 quốc gia khu vực ASEAN trong giai đoạn từ 2000 đến 2014 nhằm đưa ra đánh giá về tác động của FDI tổng thể cũng như tác động cụ thể của FDI phân theo từng ngành kinh tế đến tốc độ tăng trưởng của các quốc gia trong khu vực Ngoài

ra, đề tài khoá luận cũng phân tích thực trạng tăng trưởng, đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tại các quốc gia nhằm đưa ra cách nhìn nhận khách quan và đầy đủ về bối cảnh kinh tế tại khu vực ASEAN, từ đó kết hợp với kết quả nghiên cứu định lượng

để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của FDI đến tăng trưởng kinh tế dựa trên việc phân bổ hợp lý dòng vốn FDI và cải thiện môi trường đầu tư Kết quả nghiên cứu của khoá luận sẽ đóng góp thêm những hiểu biết cụ thể về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng, đặc biệt đối với khu vực ASEAN

1.2 Tổng quan nghiên cứu

1.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như một cỗ máy chuyển giao cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, ví dụ như tiến bộ công nghệ, kĩ năng quản lý tiên tiến và thiết kế sản phẩm đột phá Về mặt lý thuyết, sự phát triển công nghệ và sự hỗ trợ gia tăng vốn tư bản được xem như là những nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng Vì vậy, FDI được tin tưởng sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng Tuy nhiên, các bằng chứng mang tính định lượng liên quan đến FDI và tăng trưởng vẫn chưa đạt được một kết quả

rõ ràng

Các nghiên cứu có thể kể đến như nghiên cứu của Blomstrom et al (1994), Borensztein et al (1998) và Liu et al (2002) đã phát hiện ra việc FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách trực tiếp hoặc ở những bối cảnh cụ thể Dựa trên số liệu của Trung Quốc từ 1978 đến 2000, Yao (2006) đã phát hiện ra FDI có tác động tích cực có

ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế Borensztein et al (1998) xác định rằng FDI chỉ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế khi nước nhận đầu tư đạt được một ngưỡng vốn nhân lực nhất định

Trang 9

Tuy nhiên, những nghiên cứu khác cho thấy ít bằng chứng hoặc không có bằng chứng nào chắc chắn về việc FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại nước nhận đầu tư Chakraborty và Basu (2002) nhận định dựa trên một nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian rằng FDI không có mối quan hệ nhân quả gây ra tăng trưởng tại Ấn Độ Bende et al (2001) đã nghiên cứu tác động của FDI thông qua tác động lan toả đến tăng trưởng kinh tế tại 5 quốc gia ASEAN cho giai đoạn 1970-1996 Họ phát hiện ra rằng FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trực tiếp hoặc thông qua hiệu ứng lan toả Họ cho thấy rằng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế là tích cực và có ý nghĩa đối với Indonesia, Malaysia, Philippines trong khi họ lại khám phá ra tác động tiêu cực đối với Singapore

và Thái Lan

Một nguyên nhân được đề cập đến để giải thích sự khác nhau trong kết quả các nghiên cứu định lượng về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế là do việc sử dụng con số phản ánh FDI dưới dạng tổng, không phân tích rõ ràng và cụ thể FDI của các ngành kinh tế riêng biệt, chủ yếu là do sự không sẵn có của số liệu nghiên cứu

Các tập đoàn đa quốc gia thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài trong nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau tại nước nhận đầu tư như nông nghiệp, công nghiệp và các lĩnh vực tài chính Khi sử dụng con số tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nghiên cứu trước đây đã thừa nhận một giả định quan trọng, đó là FDI trong các lĩnh vực khác nhau có tác động như nhau đến tăng trưởng kinh tế Nếu tác động của FDI đến từng ngành kinh tế là khác nhau thì con số FDI dưới dạng tổng có thể khiến các tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế trở nên không thống nhất

1.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng

Dòng vốn FDI thường được chia làm ba khu vực kinh tế 1,2 và 3 trong các nghiên cứu định lượng về tác động của FDI phân theo ngành đến tăng trưởng kinh tế ,điển hình là Alfaro (2003), Dilek Aykut và Selin Sayek (2005) Ngoài ra, Wang (2002) đã lựa chọn phân loại FDI theo hai khu vực là công nghiệp và phi công nghiệp để phân biệt rõ tác động của hai loại FDI này đến tăng trưởng

Mặc dù các nghiên cứu được tiến hành với số liệu của các khu vực khác nhau và

sử dụng mô hình phân tích khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất rằng FDI ngành

Trang 10

công nghiệp có tác động tích cực, quan trọng, đáng kể và có ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế Một kết luận khác cũng được đưa ra là FDI ngành nông nghiệp, dịch vụ hoặc FDI phi công nghiệp đều có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế mặc dù các nghiên cứu còn chưa thống nhất về mức độ ý nghĩa của các tác động này

Sau đây là bảng tóm tắt phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu mà các tác giả

- Ip: Đầu tư trong nước

- Human: Vốn nhân lực năm cơ sở

- Yo: Thu nhập bình quân năm cơ sở

- Tỷ trọng FDI theo ba khu vực 1, 2 và 3 trên GDP

- Ip: Đầu tư trong nước

- Human: Vốn nhân lực tại năm cơ sở

- Yo: Thu nhập bình quân tại năm cơ sở

Trang 11

Bảng 1.2 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu

Alfaro (2003) Tích cực, ý nghĩa Tiêu cực, ý nghĩa Tiêu cực , không ý nghĩa

Tiêu cực,

ý nghĩa hoặc không ý nghĩa

Thứ nhất, đánh giá cụ thể tác động của FDI phân theo ba khu vực kinh tế và phân

theo năm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực

Thứ hai, đánh giá ảnh hưởng của yếu tố môi trường đầu tư đến tác động thúc đẩy

tăng trưởng của FDI trong khu vực

Thứ ba, đưa ra các giải pháp phân bổ hợp lý dòng vốn FDI phân theo ngành kinh

tế nhằm tối đa hoá lợi ích tăng trưởng từ dòng vốn FDI

1.3.2 Nội dung

Từ những mục tiêu trên, Đề tài có những nội dung chính sau:

Thứ nhất, nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về tác động của FDI phân theo

ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia trên thế giới

Thứ hai, phân tích thực trạng về nguồn vốn đầu tư FDI phân theo ngành kinh tế

Trang 12

và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia trong khu vực ASEAN Từ đó, nghiên cứu đưa

ra một số đánh giá, nhận xét, so sánh dựa trên quan sát trực quan từ bảng số liệu và hình vẽ

Thứ ba, sử dụng phương pháp phân tích thực chứng để đưa ra các đánh giá cụ thể

về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN Để thực hiện nội dung này, nghiên cứu thiết lập mô hình kinh tế lượng dựa trên các nghiên cứu đã được tiến hành và bổ sung các biến số kiểm soát mô hình nhằm đánh giá tính hợp lý và mức độ chính xác của kết quả nghiên cứu

Thứ tư, đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ và tăng cường hiệu quả

dòng vốn FDI với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN dựa trên thực trạng nguồn vốn FDI phân theo ngành kinh tế và tăng trưởng tại các quốc gia cũng như kết quả đạt được từ quá trình phân tích thực chứng

1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng bao gồm:

Thứ nhất, đọc tài liệu để nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác

động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia trên thế giới; quan sát trực quan thực trạng nguồn vốn FDI và tăng trưởng tại các quốc gia trong khu vực ASEAN; so sánh các mô hình nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu mà các nghiên cứu đi trước đã thực hiện nhằm đưa ra mô hình phân tích thực chứng phù hợp

và hiệu quả

Thứ hai, xây dựng mô hình kinh tế lượng và sử dụng số liệu kinh tế vĩ mô của các

quốc gia trong khu vực ASEAN nhằm nghiên cứu tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng Đề tài sử dụng mô hình phân tích dữ liệu bảng với hai mô hình quan trọng là mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model) và mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Model) Nghiên cứu tiến hành phân tích các mô hình đối với số liệu FDI tổng cộng của nền kinh tế, số liệu FDI phân chia theo 3 khu vực kinh tế và số liệu FDI phân chia theo 5 ngành kinh tế nhằm đánh giá cụ thể tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực

Trang 13

ASEAN Các mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên được tiến hành theo cả không gian và theo cả thời gian nhằm đánh giá toàn diện các khả năng có thể xảy ra theo lý thuyết

Nhằm đưa ra sự lựa chọn mô hình phù hợp nhất giữa mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình các ảnh hưởng cố định theo không gian và theo thời gian, nghiên cứu sử dụng kiểm định Hausman Test để đánh giá

Ngoài ra, nghiên cứu cũng bổ sung vào mô hình thu được sau khi kiểm định Hausman Test các biến số kiểm soát nhằm so sánh giá trị và mức độ ổn định của các

hệ số hồi qui, từ đó đánh giá tính hợp lý và mức độ chính xác của nghiên cứu

Thứ ba, sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh để đánh giá

thực trạng và đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ và tăng cường hiệu quả nguồn vốn FDI với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả sử dụng mô hình dữ liệu bảng cho 7 quốc gia khu vực ASEAN trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014 và kết hợp với việc sử dụng phần mềm EVIEWS 8 để đánh giá mô hình phân tích định lượng

Thời gian: Đề tài nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ 2000 đến 2014 đối với

các quốc gia trong khu vực ASEAN Đây là khoảng thời gian mà số liệu nghiên cứu được thu thập đầy đủ nhất

Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu cho các quốc gia trong khu vực ASEAN,

cụ thể là 7 quốc gia trong khu vực ASEAN sau khi loại bỏ đi 3 quốc gia có sự khác biệt lớn về tình hình kinh tế so với các quốc gia còn lại (bao gồm Singapore, Bruney và Myanmar) nhằm đảm bảo sự ổn định của mô hình và tránh hiện tượng phương sai sai

số thay đổi

1.5 Kết cấu đề tài khoá luận

Ngoài phần Mục lục và Tài liệu tham khảo, Đề tài có kết cấu gồm 5 chương theo cấu trúc của một nghiên cứu thực chứng được áp dụng phổ biến trên thế giới, cụ thể như sau:

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến

tăng trưởng

Chương 3: Tổng quan về nguồn vốn FDI phân theo ngành kinh tế và tăng

trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN

Chương 4: Mô hình và kết quả phân tích thực chứng tác động của FDI phân

theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN

Chương 5: Kết luận và một số gợi ý về chính sách

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ

ĐẾN TĂNG TRƯỞNG 2.1 Một số vấn đề chung

2.1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

IMF cho rằng đầu tư là việc mua các trang thiết bị vật chất, ví dụ máy móc, máy tính, … và xây dựng các cơ sở vật chất cố định, ví dụ nhà xưởng, đường xá, nhà cửa,

… mà các hoạt động này được thực hiện nhằm tạo ra sự gia tăng về giá trị trong tương lai Như vậy nói chung, đầu tư là hoạt động đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh ở hiện tại nhằm thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai Ban đầu, vốn chỉ gồm các tài sản hữu hình như tiền, máy móc, trang thiết bị, hạ tầng cơ sở tức là chỉ có vốn vật chất hữu hình nhưng theo sự phát triển của xã hội thì hiện nay vốn còn bao gồm các tài sản vô hình như công nghệ, quy trình sản xuất, thương hiệu và các tài sản trí tuệ khác như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, … cũng có thể được đưa vào hoạt động đầu tư nhằm thu được lợi nhuận Hoạt động đầu tư tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, ví dụ biến động về cung cầu sản phẩm trên thị trường có thể hạn chế khả năng tiêu thụ hàng hoá hoặc sự thay đổi bất lợi của các chính sách kinh tế tại nước diễn ra hoạt động đầu tư có thể khiến doanh nghiệp gặp nhiều bất lợi và hoạt động đầu tư có thể sẽ thu được lợi ích nhỏ hơn trong tương lai Như vậy, không phải lúc nào đầu tư cũng đem lại nhiều lợi ích hơn cho chủ đầu tư nhưng chính tiềm năng gia tăng giá trị tương lai của vốn đầu tư hiện tại là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư đưa vốn đầu tư của mình vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một dạng của hoạt động đầu tư, bởi vậy nguồn vốn được sử dụng để đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng bao gồm tài sản hữu hình và vô hình của chủ đầu tư và hoạt động đầu tư này cũng có những rủi ro riêng, thậm chí còn đa dạng và phức tạp hơn hoạt động đầu tư thông thường trong nội địa một quốc gia

Hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Căn

Trang 16

cứ phổ biến để phân loại hai dạng đầu tư này chính là mối quan hệ về quốc tịch của chủ đầu tư và sự di chuyển về vốn khi tiến hành đầu tư Nếu chủ đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư trong quốc gia mà chủ đầu tư có quốc tịch tức là vốn chỉ di chuyển kèm theo hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ một quốc gia thì hoạt động đầu

tư đó là hoạt động đầu tư trong nước và phụ thuộc chủ yếu vào các biến động kinh tế

và chính sách của quốc gia đó Ngược lại, nếu chủ đầu tư tiến hành đầu tư tại một quốc gia khác với quốc gia mà chủ đầu tư mang quốc tịch, tức là có sự di chuyển vốn từ quốc gia của chủ đầu tư sang quốc gia diễn ra hoạt động đầu tư thì được coi là hoạt động đầu tư nước ngoài và sẽ chịu ảnh hưởng từ biến động kinh tế và chính sách của cả quốc gia chủ đầu tư có quốc tịch và quốc gia diễn ra hoạt động đầu tư Do mỗi quốc gia lại có các đặc trưng khác nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường kinh doanh, pháp luật, chính sách, … nên hoạt động đầu tư nước ngoài có nhiều rủi ro và mức độ nguy cơ cũng cao hơn so với hoạt động đầu tư trong nước

Hoạt động đầu tư tại nước ngoài lại có thể được phân chia thành đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) Theo UNCTAD thì FPI là hoạt động đầu tư trong đó chủ đầu tư sẽ tiến hành đầu tư vào các công cụ tài chính có khả năng trao đổi nhằm chủ yếu thu được nguồn lợi nhờ vào hoạt động mua bán và hưởng lợi tức

từ các công cụ tài chính này và không phản ánh lợi ích dài hạn cũng như nhu cầu về quyền kiểm soát đối với hoạt động đầu tư tại nước ngoài Các công cụ tài chính có khả năng trao đổi tức là có thể mua bán qua lại dễ dàng giữa các chủ đầu tư, bao gồm trái phiếu, cổ phiếu nước ngoài, các chứng chỉ quỹ, chứng chỉ nợ, … trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ nước ngoài Thực tế cho thấy các chủ đầu tư gián tiếp nước ngoài có thể tiến hành đầu tư rất nhanh chóng và linh hoạt với thời gian ngắn bởi việc đầu tư được tiến hành đối với các công cụ tài chính có khả năng chuyển nhượng tương đối tự

do Vì lí do trên nên việc đầu tư gián tiếp nước ngoài có tỷ lệ rủi ro thấp do thời gian đầu tư ngắn, việc đầu tư dễ dàng hơn đồng nghĩa với lợi nhuận thấp hơn hoạt động đầu

tư trực tiếp nước ngoài Một đặc điểm quan trọng để phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài chính là nhu cầu có được quyền kiểm soát và mức

độ ảnh hưởng ý nghĩa đến hoạt động đầu tư tại nước ngoài Ngoài tiêu chí quan trọng

Trang 17

nhất dựa trên mức độ kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài thì đầu tư gián tiếp nước ngoài thường có thời gian đầu tư ngắn, hoạt động đầu tư thường không gắn với chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, … và thường tập trung vào các tài sản hữu hình như cổ phiếu, trái phiếu, ngoại tệ, … trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có thời gian đầu tư dài, hoạt động đầu tư thường gắn với chuyển giao công nghệ, máy móc, trang thiết bị, … và đa dạng nguồn vốn đầu tư, từ các tài sản hữu hình đến các tài sản vô hình như các quyền liên quan đến sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, công thức, bí quyết, …

Imad A Moosa (2002) chỉ ra rằng quyền kiểm soát có ý nghĩa đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là khả năng theo đó chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài được tham gia vào việc ra quyết định đối với các chính sách, chiến lược, hoạt động quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp nhận đầu tư, ví dụ như tham gia vào việc quyết định các thành viên có trong ban giám đốc, … Do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài yêu cầu chủ đầu tư phải tiến hành đầu tư một lượng vốn lớn trong một khoảng thời gian dài nhằm có được lợi ích mang tính dài hạn, cùng với đó là môi trường đầu tư tại nước ngoài luôn biến động phức tạp và khó lường nên quyền kiểm soát đối với vốn đầu tư của chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu đảm bảo lợi ích của chủ đầu tư

OECD (2008) cho rằng FDI phản ánh mục tiêu tạo ra lợi ích dài hạn của nhà đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại một doanh nghiệp đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của chủ đầu tư Lợi ích dài hạn phản ánh mối quan hệ lâu dài và bền vững giữa nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như thể hiện mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa của nhà đầu tư nước ngoài đối với doanh nghiệp nước ngoài OECD nhận định việc nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 10% trở lên vốn chủ sở hữu phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát có

ý nghĩa đối với hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài Thực tế tồn tại một số nhà nghiên cứu đã thể hiện ý kiến phản đối việc đưa ra mức 10% vốn chủ sở hữu làm cơ sở

để xem xét sự tồn tại của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài do một số nguyên nhân

khác biệt tuỳ từng quốc gia Thứ nhất, việc sở hữu mức vốn chủ sở hữu từ 10% trở lên

Trang 18

trong một số trường hợp không tạo cho nhà đầu tư nước ngoài có được quyền kiểm

soát ý nghĩa tới hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài Thứ hai, tại một số quốc gia

thì nhà đầu tư nước ngoài dù chỉ sở hữu ít hơn 10% vốn chủ sở hữu nhưng cũng đã có thể có được tiếng nói hiệu quả đối với hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, theo OECD thì mức 10% vốn chủ sở hữu là mức tối thiểu để trong đa số trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có thể có được quyền quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài và mức sở hữu này được đưa ra như là một tiêu chuẩn chung nhằm thống nhất các số liệu thống kê về đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các quốc gia OECD cũng như các quốc gia khác trên thế giới

Ngoài OECD, IMF và Wolrd Bank cũng đưa ra khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo IMF (2009) thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là dạng đầu tư xuyên biên giới quốc gia có liên hệ với việc một nhà đầu tư tại một quốc gia có quyền kiểm soát hoặc có sức ảnh hưởng đối với một doanh nghiệp nằm tại một quốc gia khác với quốc gia của chủ đầu tư Nhìn chung, hai khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa IMF

và OECD là khá tương đồng và đều được dẫn chiếu phổ biến trong thống kê về số liệu đầu tư trực tiếp nước ngoài do các tổ chức nghiên cứu công bố Khái niệm này cũng được World Bank dẫn chiếu đến khi tổ chức này đưa ra các thống kê về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các quốc gia trên thế giới UNCTAD cũng sử dụng hai khái niệm của OECD và IMF trong các tài liệu World Investment Report được công bố hằng năm Tóm lại, khái niệm được chấp nhận chung trên thế giới hiện nay về đầu tư trực

tiếp nước ngoài có thể được đưa ra như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một dạng đầu tư, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sẽ đầu tư nhằm thu được lợi ích mang tính dài hạn tại doanh nghiệp nước ngoài nằm tại quốc gia khác với quốc gia của chủ đầu tư, được đảm bảo bằng quyền kiểm soát và mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa tới hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài Mức sở hữu tối thiểu 10% vốn sở hữu doanh nghiệp hoặc quyền biểu quyết được coi là ngưỡng cần thiết để có được quyền kiểm soát ý nghĩa tới hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài”

Trang 19

2.1.1.2 Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phân loại theo phương diện của nước chủ đầu tư

Caves (1971) đã phân chia FDI thành ba loại khác nhau bao gồm FDI theo chiều dọc, FDI theo chiều ngang và FDI hỗn hợp

- FDI theo chiều ngang được nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài tiến hành nhằm mở rộng theo chiều ngang để sản xuất các sản phẩm giống hệt hoặc tương tự tại các quốc gia nhận đầu tư và các quốc gia của chủ đầu tư Nói chung, FDI theo chiều ngang được thực hiện nhằm tận dụng tốt và triệt để các lợi thế độc quyền có được từ khác biệt của sản phẩm và các chứng nhận bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt khi việc mở rộng sản xuất tại nước chủ đầu tư gặp nhiều khó khăn do luật chống độc quyền tại quốc gia này

- FDI theo chiều dọc được tiến hành nhằm mục đích tìm kiếm và tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc để tiếp cận với thị trường tiêu thụ mới tại các quốc gia đang phát triển thông qua việc mở rộng các kênh phân phối Mục tiêu của FDI theo chiều dọc là tối ưu hoá chi phí và tối đa hoá chất lượng sản phẩm FDI theo chiều dọc chủ yếu được tiến hành với các ngành sản xuất phức tạp với qui mô lớn, kỹ thuật cao,

ví dụ như sản xuất xe ô tô, máy bay, thiết bị máy móc, …

- FDI hỗn hợp bao gồm cả FDI theo chiều dọc và FDI theo chiều ngang theo nghĩa nhà đầu tư nước ngoài tiến hành sản xuất các sản phẩm tương tự tại các quốc gia khác nhau song song với việc phân bổ hoạt động sản xuất tại các khu vực khác nhau nhằm đạt hiệu quả tối ưu về mặt chi phí

Phân loại theo phương diện của nước nhận đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được phân ra thành FDI định hướng nhập khẩu và FDI định hướng xuất khẩu

- FDI hướng về nhập khẩu tập trung sản xuất các sản phẩm hàng hoá mà nước nhận đầu tư thường nhập khẩu từ nước ngoài, khiến cho nhập khẩu vào nước nhận đầu

tư và xuất khẩu từ nước chủ đầu tư đều giảm Dạng FDI này được quyết định chủ yếu bởi qui mô của thị trường nước nhận đầu tư, chi phí vận chuyển và các rào cản thương

Trang 20

mại Nếu thị trường tiêu thụ tại nước nhận đầu tư là lớn, chi phí vận chuyển hàng hoá

từ nước đầu tư đến nước nhận đầu tư cao khiến giá thành sản phẩm cao và rào cản thương mại lớn giữa hai quốc gia thì FDI hướng nhập khẩu sẽ được tiến hành nhằm sản xuất sản phẩm ngay tại nước nhận đầu tư để hạ giá thành sản phẩm và cung cấp sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng tại nước nhận đầu tư

- FDI hướng về xuất khẩu được thúc đẩy bởi nhu cầu tìm kiếm các nguồn lực đầu vào dồi dào, phong phú với chi phí thấp, ví dụ như các nguyên nhiên vật liệu hoặc các sản phẩm trung gian tại các nước nhận đầu tư FDI hướng xuất khẩu sẽ gia tăng lượng xuất khẩu các nguồn nguyên vật phụ liệu thô và các sản phẩm trung gian sang nước chủ đầu tư và các quốc gia khác nơi các chi nhánh hoặc công ty con của MNCs đặt trụ

sở

Phân loại theo đặc điểm đầu tư

Đầu tư trực tiếp nước ngoài được chia thành hai dạng dựa theo đặc điểm đầu tư là đầu tư mới và đầu tư dưới hình thức mua bán và sáp nhập

- Đầu tư mới (Green field investment): Dạng FDI mà chủ đầu tư nước ngoài sẽ trực tiếp đầu tư vốn để xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nước nhận đầu tư với quyền kiểm soát và sở hữu tuyệt đối Mục tiêu của đầu tư mới là để phục vụ khách hàng tại nước nhận đầu tư, đạt quyền kiểm soát cao nhất với hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ các bí mật công nghệ và bí mật kinh doanh của chủ đầu tư nước ngoài

- Mua lại và sáp nhập (Mergers and Acquisitions): Dạng FDI mà chủ đầu tư sẽ mua lại hoặc sáp nhập (chủ yếu là mua lại) các doanh nghiệp sẵn có tại nước nhận đầu

tư Mục tiêu của mua lại và sáp nhập là để tận dụng mạng lưới sản xuất, kinh doanh, phân phối sẵn có tại nước nhận đầu tư FDI dạng này được tiến hành khi có nhiều rủi ro tại nước nhận đầu tư và chi phí để tiến hành đầu tư mới quá cao so với tiềm năng thị trường

2.1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư

Trang 21

Vai trò gia tăng quĩ vốn

Nước chủ đầu tư thường là các quốc gia phát triển với lượng vốn lớn trong khi nước nhận đầu tư thường là các quốc gia đang phát triển còn thiếu lượng vốn cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế Theo qui luật ích lợi cận biên giảm dần thì vốn đầu tư tại nước phát triển sẽ đem lại lợi tức nhỏ hơn so với vốn đầu tư khi được tiến hành tại nước đang phát triển Vì lí do này, các MNCs đã tiến hành đầu tư sang các nước nhận đầu tư nhằm gia tăng lợi tức từ vốn Khi đó các nước chủ đầu tư sẽ thu được lượng lợi nhuận đầu tư từ hoạt động của các MNCs trong khi các nước nhận đầu tư lại được tài trợ vốn cho các hoạt động thúc đẩy phát triển kinh tế tại quốc gia mình

Vai trò thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế

Một trong số các tác động quan trọng nhất của FDI đó chính là tác động thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia nhận đầu tư Tác động này quan trọng hơn đối với các nước đang phát triển, nơi mà những dòng vốn đầu tư được coi là các phương thức để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế FDI bổ sung vốn tài chính, ngoài ra còn kéo theo sự chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh doanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Từ việc gia tăng vốn vật chất và vốn nhân lực, FDI sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từ đó khiến GDP tăng lên dẫn đến thu nhập đầu người tại nước nhận đầu tư cũng tăng theo Borensztein et al (1995)

đã kiểm tra tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tại 69 quốc gia đang phát triển nhận đầu tư từ các quốc gia phát triển trong thời gian 20 năm dựa trên phân tích dữ liệu

chéo giữa các quốc gia Kết quả nghiên cứu đã đề xuất một số kết luận: Thứ nhất, FDI

là một kênh quan trọng của chuyển giao công nghệ, đóng góp vào tăng trưởng nhiều

hơn là kích thích thúc đẩy đầu tư tư nhân Thứ hai, muốn FDI tạo ra năng suất cao hơn

đầu tư trong nước thì nước nhận đầu tư cần phải có một mức vốn nhân lực nhất định

Thứ ba, FDI có tác động gia tăng tổng lượng vốn trong nền kinh tế trong khi hiệu ứng

lấn át có thể làm sụt giảm đầu tư trong nước

Trang 22

Vai trò cải thiện vấn đề việc làm và nâng cao mức lương

Keynes (1936) cho rằng tồn tại mối liên hệ trực tiếp giữa đầu tư và việc làm Mặc

dù còn nhiều ý kiến tranh luận xung quanh nhận định liệu rằng FDI có thúc đẩy việc làm tại nước nhận đầu tư hay không nhưng về mặt tổng thể, tác động của FDI đến việc làm có thể được tóm tắt như sau:

Thứ nhất, FDI có khả năng gia tăng số lượng việc làm trực tiếp bằng việc xây

dựng các cơ sở sản xuất mới hoặc gián tiếp bằng việc gia tăng số lượng việc làm qua kênh phân phối và kênh kinh doanh

Thứ hai, FDI có thể thúc đẩy việc làm thông qua việc tái cấu trúc các doanh

nghiệp nội địa hoạt động kém đang bên bờ vực phá sản

Thứ ba, FDI có thể gây thất nghiệp thông qua việc đóng cửa các cơ sở sản xuất và

hạn chế hoạt động của các doanh nghiệp nội địa trong nước khiến các doanh nghiệp này phải đóng cửa

Tuy nhiên, FDI chủ yếu có tác động tích cực đến vấn đề việc làm tại các nước đang phát triển và thường gây tiêu cực đến thị trường việc làm tại các nước phát triển Khi dòng vốn và hoạt động sản xuất được đưa ra nước ngoài, một lượng lớn việc làm

sẽ bị cắt giảm tương ứng tại nước chủ đầu tư Vấn đề này đã tạo ra một số quan điểm chống lại việc tự do hoá dòng vốn vì FDI gia tăng mức thất nghiệp tại các nước chủ đầu tư

Một tác động quan trọng khác của FDI là gia tăng mức thu nhập cho lao động tại các nước nhận đầu tư mà chủ yếu là các nước đang phát triển Các chủ đầu tư nước ngoài mong muốn gia tăng lợi nhuận bằng việc cắt giảm chi phí sản xuất, thường bằng việc tìm kiếm và đầu tư tại các quốc gia nhận đầu tư có nguồn lực dồi dào về tài nguyên thiên nhiên cũng như lao động giá rẻ Khi tiến hành đầu tư tại nước nhận đầu

tư, nhu cầu về lao động sẽ tăng lên, khiến đường cầu về lao động dịch chuyển sang phải, kéo theo đó là gia tăng số lượng lao động có việc làm, đồng thời gia tăng mức lương mà lao động có thể nhận được

2.1.2 Phân loại ngành kinh tế

Các tổ chức kinh tế và thương mại Quốc tế đã đưa ra các phương thức phân loại

Trang 23

ngành kinh tế nhằm thống nhất về số liệu thống kê giữa các quốc gia, từ đó hỗ trợ cho quá trình quản lý kinh tế của các chính phủ và đưa ra các đánh giá, gợi ý chính sách phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế tại các quốc gia Hiện nay tồn tại hai phương thức phân loại được áp dụng phổ biến trên thế giới và được chấp nhận rộng rãi dựa theo Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc và theo Trung tâm Thương Mại Quốc Tế

2.1.2.1 Căn cứ theo Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc (United Nations Statistics Division)

Từ năm 1948, Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc đã đưa ra bản tiêu chuẩn phân loại các ngành kinh tế (International Standard Industrial Classification) dựa trên 4 cấp độ Sau đó bản phân loại này đã được sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1958, lần thứ hai vào năm 1968, lần thứ ba vào năm 1989 Lần sửa đổi thứ ba bao gồm 3 cấp độ phân loại Cấp phân loại lớn nhất bao gồm 17 lĩnh vực được đánh số từ A đến Q Cấp phân loại thứ hai bao gồm 62 lĩnh vực được phân loại dựa theo bộ mã 2 chỉ số Cấp phân loại thứ ba gồm 161 nhóm lĩnh vực được phân loại dựa theo bộ mã 3 chỉ số Sau đây là cấp phân loại cao nhất căn cứ theo bản phân loại sửa đổi lần thứ 3 năm 1989

Bảng 2.1: Phân loại ngành kinh tế theo Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc

A Nông nghiệp, săn bắt và lâm nghiệp

B Thuỷ sản

C Khai thác than, tài nguyên thiên nhiên

D Công nghiệp sản xuất vật chất

E Sản xuất và cung cấp điện, khí ga, nước

F Xây dựng

G Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa máy móc, hàng hoá gia đình, hàng hoá cá nhân

H Khách sạn, nhà hàng

I Vận chuyển, kho lưu trữ, dịch vụ kết nối, viễn thông

J Trung gian tài chính, bảo hiểm

K Bất động sản, cho thuê, các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu, phát triển

L Dịch vụ công, quốc phòng, chính sách xã hội

M Giáo dục và đào tạo

O Hoạt động dịch vụ cá nhân, xã hội và công cộng khác

P Hoạt động gia đình

Q Các hoạt động tổ chức khác

Nguồn: Website của Trung tâm Thống Kê Liên Hợp Quốc

Trang 24

2.1.2.2 Phân loại theo Trung tâm Thương Mại Quốc Tế (International Trade Center)

Để phân tích hoạt động của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các lĩnh vực kinh tế, Trung tâm Thương Mại Quốc tế đã đưa ra cách phân loại dựa trên việc phân chia các hoạt động kinh tế thành ba lĩnh vực kinh tế chính là khu vực 1, khu vực 2

và khu vực 3 Trong đó khu vực 1 chủ yếu bao gồm các ngành sản xuất cơ bản và thô

sơ bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, khai thác than đá, khai thác tài nguyên thiên nhiên Khu vực 2 chủ yếu bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất vật chất của

xã hội như sản xuất máy móc, trang thiết bị, sản xuất hoá chất, … Khu vực thứ 3 chủ yếu là các ngành mang tính chất dịch vụ vô hình như dịch vụ giáo dục, xây dựng, cung cấp điện, nước sinh hoạt, …

Bảng 2.2: Phân loại ngành kinh tế theo Trung tâm Thương Mại Quốc Tế Khu vực 1: Nông nghiệp, lâm nghiệp và

thuỷ sản

Nông nghiệp và săn bắn

Lâm nghiệp và thuỷ sản

Xuất bản, in ấn và sản xuất các băng đĩa

Sản phẩm từ dầu mỏ và năng lượng

Hoá chất và các sản phẩm hoá chất

Sản phẩm chất dẻo

Sản phẩm kim loại

Trang thiết bị máy móc

Điện và thiết bị điện

Phương tiện di chuyển

Các ngành sản xuất khác

Tái chế

Khu vực 3 Dịch vụ

Điện, ga và nước Xây dựng

Bán buôn và bán lẻ Khách sạn, nhà hàng Vận chuyển, thông tin và lưu trữ Tài chính

Kinh doanh Dịch vụ quốc phòng Giáo dục

Dịch vụ sức khoẻ và xã hội Dịch vụ chăm sóc cá nhân Các dịch vụ khác

Thương mại hàng hoá

Nguồn: Website của Trung tâm Thương Mại Quốc tế

2.2 Lý thuyết về tác động của FDI theo ngành đến tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng

Trang 25

2.2.1.1 Mô hình Solow cổ điển

Solow giả định GDP của mỗi quốc gia được quyết định bởi các yếu tố quỹ vốn vật chất (K), lao động (L) và công nghệ (A) Như vậy nguồn cung hàng hoá cho xã hội

sẽ được biểu thị dưới dạng hàm sản xuất như sau:

Y = F(K, L)

Mô hình Solow giả định hàm sản xuất có lợi tức không thay đổi theo qui mô, đây

là một giả định khá thực tế và giúp đơn giản hoá mô hình Một hàm sản xuất có lợi tức không đổi theo qui mô khi zY = F(zK, zL)

Do hàm sản xuất thường có năng suất cận biên giảm dần tức là khi lần lượt tăng 1 đơn vị tư bản trên đầu người thì số đơn vị hàng hoá được tạo ra sẽ giảm dần nên MPK

có xu hướng giảm dần khi ta tăng k

Giả sử người dân có thu nhập bình quân đầu người là y Người dân đó sẽ tiêu dùng c để mua hàng hoá và dịch vụ cho hoạt động sinh hoạt của mình và sẽ đầu tư i còn lại ⇒ y = c + i

Trong đó i = s y với s là tỷ lệ tiết kiệm và y là thu nhập bình quân đầu người

⇒ c = (1 − s) y và i = sy với y = f(k) ⇒ i = sf(k)

K là quỹ tư bản ⇒ k là quỹ tư bản mà một người nắm giữ Sau 1 năm thì quỹ tư bản sẽ tăng thêm một lượng đúng bằng lượng đầu tư mới, và giảm đi một lượng đúng bằng khấu hao tư bản trong năm đó Giả sử tỷ lệ khấu hao tư bản là δ ⇒ Sau 1 năm, lượng tư bản trên đầu người sẽ thay đổi một lượng là: ∆k = i − δk = sf(k) − δk (2)

Từ nghiên cứu ⇒ k sẽ có xu hướng trở về trạng thái cân bằng tức là trạng thái không đổi theo thời gian Điều đó có nghĩa là đến một thời điểm nào đó thì lượng tư bản trên đầu người sẽ không thay đổi

Do y = f(k) ⇒ Khi k không đổi thì y sẽ không đổi ⇒ Sau một khoảng thời gian thì thu nhập bình quân đầu người sẽ không tăng nữa ⇒ Sẽ không có tăng trưởng kinh tế

Trang 26

Các quốc gia phát triển thường có lượng quỹ tư bản trên đầu người cao hơn các quốc gia đang phát triển ⇒ Quốc gia đang phát triển sẽ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn các quốc gia phát triển Như vậy thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm ban đầu càng cao thì tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ càng thấp

Như vậy dựa trên mô hình tăng trưởng Solow cổ điển, ta rút ra một số kết luận quan trọng sau:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phần lớn vào lượng quỹ tư bản tích luỹ Thứ hai, thu nhập bình quân đầu người càng cao thì tốc độ tăng trưởng kinh tế

càng thấp

Thứ ba, gia tăng đầu tư sẽ giúp gia tăng tốc độ tăng trưởng

2.2.1.2 Mô hình Solow với tăng trưởng dân số, vốn nhân lực

Quỹ tư bản (K) sẽ bao gồm quỹ tư bản vật chất (Ka) do vốn vật chất tạo thành và quỹ tư bản do vốn nhân lực tạo thành (Kb) Quỹ tư bản vật chất bao gồm quỹ tư bản trong nước (KI), quỹ tư bản do đầu tư trực tiếp nước ngoài (Kf) và vốn vay viện trợ nước ngoài (Kd) tạo thành Các nghiên cứu cho thấy GDP các quốc gia thường tuân theo hàm sản xuất Cobb-Duglass ⇒ Ta có hàm sản xuất mới:

Từ biểu thức (4) ta rút ra các kết luận sau:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào đầu tư trong nước, đầu tư

nước ngoài và vốn vay viện trợ, vốn nhân lực và tốc độ tăng trưởng dân số

Thứ hai, gia tăng đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài, vốn vay viện trợ và vốn

nhân lực sẽ giúp thúc đẩy tăng trưởng

Thứ ba, gia tăng tốc độ tăng trưởng dân số sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế

Như vậy từ nghiên cứu trên, ta có thể rút ra cơ chế thúc đẩy tăng trưởng của đầu

tư trực tiếp nước ngoài như sau:

Trang 27

Thứ nhất, FDI giúp tăng quỹ tư bản vật chất nhờ quá trình đầu tư tiền, mua máy

móc trang thiết bị và đầu tư xây dựng nhà máy, công xưởng, …, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ hai, FDI thường kèm theo hoạt động chuyển giao công nghệ giúp bổ sung

công nghệ, điều mà các nước đang phát triển rất thiếu và yếu, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ ba, FDI gắn với quá trình hỗ trợ nâng cao chất lượng lao động tại nước nhận

được đầu tư, từ đó gia tăng năng suất lao động, tác động tích cực đến nguồn vốn nhân lực và tạo thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, cũng có một số lý thuyết khác cho thấy tác động tiêu cực của FDI đến tăng trưởng kinh tế thông qua hiện tượng lấn át đầu tư tư nhân Như ta có thể thấy, quỹ

tư bản được kết hợp giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Trong một số trường hợp, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ cạnh tranh trực tiếp đối với đầu tư trong nước Doanh nghiệp nước ngoài với qui mô vốn lớn, có kinh nghiệm kinh doanh nhiều năm với mạng lưới sản xuất và phân phối rộng lớn sẽ cạnh tranh trực tiếp các nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào khiến giá cả nguyên vật liệu tăng nhanh, bên cạnh đó doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cũng có thể cạnh tranh cả với doanh nghiệp nội địa khi thu hút khách hàng tiêu thụ sản phẩm, thậm chí cạnh tranh giá thành với doanh nghiệp trong nước, từ đó khiến các doanh nghiệp trong nước không cạnh tranh nổi dẫn đến bị thua

lỗ, thậm chí phá sản Từ đó nguồn vốn đầu tư trong nước cũng sẽ sụt giảm và có thể khiến cho tổng quỹ vốn đầu tư sụt giảm dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế Như vậy, FDI cũng có thể kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế tại nước nhận đầu tư do hiệu ứng lấn át đầu tư trong nước

2.2.2 Tác động của FDI theo ngành kinh tế đến tăng trưởng

Mặc dù các nghiên cứu lý thuyết chỉ ra rằng nguồn vốn FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển thông qua việc cung cấp nguồn vốn tư bản, lan toả công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn lao động và tạo sự liên kết với các doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu định lượng lại đưa ra các kết quả không thống nhất về tác động này Một

Trang 28

nguyên nhân được đưa ra là do các nghiên cứu định lượng chủ yếu dựa vào thống kê nguồn vốn FDI dưới dạng tổng, chưa phân tách thành nguồn vốn FDI trong các ngành kinh tế khác nhau dẫn đến đến việc thừa nhận giả thuyết có ít giá trị trong thực tế là tác động của FDI trong từng ngành kinh tế đến tăng trưởng đều như nhau và đây là nguyên nhân của sự sai lệch trong kết quả nghiên cứu định lượng (Wang, 2002; Alfaro, 2003)

Lý thuyết gắn với mô hình tăng trưởng Solow cho rằng đối với mỗi ngành kinh tế thì vai trò của nguồn vốn FDI chủ yếu dựa trên quá trình bổ sung nguồn vốn thiếu hụt cho hoạt động sản xuất tại nước nhận đầu tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, tồn tại các quan điểm khác cho rằng tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế là khác biệt tuỳ theo lĩnh vực đầu tư của nguồn vốn FDI

UNCTAD (2001) nhận định rằng: Trong ngành nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp và khai thác khoáng sản thì qui mô các mối liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài và các nhà cung cấp địa phương là khá hạn chế; Trong ngành công nghiệp thì tồn tại sự đa dạng trong các mối liên kết giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh; Trong ngành dịch vụ thì việc chia nhỏ quá trình cung ứng dịch vụ thành các bước độc lập và tiến hành thuê ngoài những phần công việc phức tạp từ những doanh nghiệp nội địa là khá hạn chế Nhận định này khá thực tế vì trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và khai thác khoáng sản, nguồn vốn FDI thường được đầu tư vào các quốc gia đang phát triển với trữ lượng tài nguyên lớn và phụ thuộc nhiều vào các ngành sản xuất nông nghiệp Các doanh nghiệp nước ngoài thường chỉ khai thác lao động phổ thông, thường

ít có sự đào tạo nâng cao tay nghề lao động, hạn chế trong việc đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hiện đại và chuyển giao qui trình chế biến sản phẩm Các sản phẩm có giá trị thấp sau khi được khai thác sẽ được xuất khẩu sang nước ngoài và sau đó sẽ được chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, điều này khiến mối liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu sản phẩm và các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thô sơ chưa qua chế biến tại nước nhận đầu tư gần như rất hạn chế Trong ngành sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp nước ngoài thường chủ động đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, chuyển giao công nghệ, xây dựng nhà xưởng, tăng cường đào tạo nhân lực, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại nước nhận đầu tư Ngoài ra, các doanh

Trang 29

nghiệp nước ngoài khi tăng cường hoạt động sản xuất sẽ gia tăng nhu cầu các sản phẩm trung gian tại nước nhận đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất tại nước nhận đầu tư phát triển Ngành dịch vụ được các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn FDI thường là các ngành dịch vụ mang tính chất phức tạp với công nghệ hiện đại và thường vượt quá khả năng thực hiện của các doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư Vì vậy, thông thường các hoạt động cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp nước ngoài sẽ được chính các doanh nghiệp này tiến hành hoặc có sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp tại các quốc gia khác Từ đó, mối liên kết giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại nước nhận đầu tư

và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường bị giới hạn Tuy nhiên, Dileck Aykut và Selin Sayek (2005) cho rằng nguồn vốn FDI trong ngành dịch vụ có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước nhận đầu tư do nguồn vốn FDI ngành dịch vụ thường tập trung vào các dịch vụ tài chính như vay vốn, thanh toán, bảo lãnh; các dịch vụ tư vấn; các dịch vụ vận tải vốn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của các nước đang phát triển Từ đó sự phát triển của ngành dịch vụ do các doanh nghiệp nước ngoài tiến hành đầu tư sẽ tạo ra ngoại ứng tích cực, thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh khác tại nước nhận đầu tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Một số nghiên cứu về mặt lý thuyết đã chỉ ra rằng các lợi ích quan trọng của nguồn vốn FDI, bao gồm chuyển giao công nghệ, lan toả kinh nghiệm sản xuất, giới thiệu các qui trình mới và đào tạo nguồn nhân lực chủ yếu xuất hiện trong ngành công nghiệp sản xuất và ít xuất hiện trong ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản Nghiên cứu lý thuyết của Findlay (1978) và Wang, Bloomstrom (1992) đã chỉ ra rằng vai trò chuyển giao công nghệ của nguồn vốn FDI chủ yếu xuất hiện trong ngành công nghiệp và dịch vụ và ít xuất hiện trong ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản Mặc dù các doanh nghiệp nước ngoài thường cố gắng hạn chế sự rò rỉ về mặt công nghệ nhưng 2 nghiên cứu trên đã chỉ ra một vài phương thức mà từ đó các qui trình công nghệ có thể được lan toả tại nước nhận đầu tư Findlay (1978) nhận định rằng FDI tạo ra sự phát triển về công nghệ tại nước nhận đầu tư thông qua hoạt động lan toả công nghệ từ nước chủ đầu tư Wang và Bloomstrom (1992) đề xuất rằng sự lan toả có

Trang 30

thể đến từ sự sao chép công nghệ và các tiến bộ khoa học từ các doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư Albert Hirschman (1958) trong cuốn sách về kinh tế phát triển của mình

đã nhận định rằng tác động của FDI đến tăng trưởng là khác biệt đối với từng ngành kinh tế và nhấn mạnh rằng không phải tất cả các ngành kinh tế đều có tiềm năng giống nhau trong việc hấp thụ chuyển giao công nghệ hoặc tạo ra sự kết nối giữa hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư, ví dụ các liên kết là khá yếu đối với ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản Nguyên nhân là do các quốc gia nhận đầu tư cần có sự phát triển tương đối

về công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực vì đây là hai yếu tố quyết định đến khả năng hấp thụ các công nghệ hiện đại được chuyển giao Hirschman (1958) cũng nhận định rằng FDI trong ngành nông nghiệp tạo ra các mối liên kết kém chặt chẽ giữa các giai đoạn sản xuất và các mối liên kết này yếu hơn nhiều so với ngành sản xuất công nghiệp Nghiên cứu về mối liên kết kinh tế do Rodiguez – Clare (1996) đã làm sáng tỏ hơn nhận định của Hirschman khi cho thấy các doanh nghiệp đa quốc gia thường sử dụng các sản phẩm trung gian tại nước nhận đầu tư, từ đó thúc đẩy sản xuất tại nước nhận đầu tư phát triển Theo lý thuyết này thì nhu cầu tăng cao về nguyên liệu đầu vào

sẽ dẫn đến ngoại ứng tích cực đối với các nhà sản xuất nội địa và các ngoại ứng này liên quan nhiều đến hoạt động sản xuất công nghiệp và ít liên quan đến ngành nông nghiệp do chủ yếu sản phẩm nông nghiệp được xuất khẩu ra nước ngoài Tương tự, nghiên cứu lý thuyết của Markusen và Venables (1999) đã phân tích tác động của doanh nghiệp nước ngoài đến sự phát triển của các doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp Trong mô hình này, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ cạnh tranh với các nhà sản xuất địa phương trong khi tạo ra nhu cầu đối với các sản phẩm hàng hoá trung gian được sản xuất tại nước nhận đầu tư thông qua việc tạo kết nối với các nhà cung ứng địa phương Điều này dẫn đến nhiều doanh nghiệp trong nước tiến hành đầu tư vào lĩnh vực sản xuất hàng hoá trung gian, từ đó làm giảm chi phí sản xuất

và giảm giá thành, dẫn đến gia tăng nhu cầu và tạo ích lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá cuối cùng

Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra quan điểm về hiệu ứng lấn át đầu tư

Trang 31

của nguồn vốn FDI đối với nguồn vốn đầu tư trong nước từ đó dẫn đến tác động tiêu cực của vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, điển hình là Agosin và Machado (2005), Gallagher và Zarsky (2007) Theo đó, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ tiến hành sản xuất các hàng hoá và cung ứng dịch vụ có tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, từ đó khiến các doanh nghiệp trong nước thu hẹp hoạt động sản xuất Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ cạnh tranh các nguồn lực sản xuất như vốn, lao động khiến khả năng tiếp cận và chi phí tiếp cận đối với các nguồn lực sản xuất

sẽ tăng cao và khiến các doanh nghiệp trong nước rơi vào tình trạng khó khăn và thu hẹp nguồn vốn đầu tư trong nước Như vậy, mặc dù các nghiên cứu lý thuyết ở phía trên đã chỉ ra tác động tích cực của FDI trong ngành công nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế nhưng lý thuyết về hiệu ứng lấn át đầu tư lại đưa ra một khả năng khác mà theo đó nguồn vốn FDI ngành công nghiệp sẽ lấn át nguồn vốn đầu tư trong nước, từ đó dẫn đến tác động tiêu cực đến tăng trưởng tại nước nhận đầu tư

Từ các phân tích lý thuyết trên, Đề tài nhận thấy chưa có một lý thuyết thống nhất

và được chấp nhận phổ biến lý giải tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia Nguồn vốn FDI trong từng ngành kinh tế sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của từng ngành kinh tế cũng như bối cảnh cụ thể của từng quốc gia nhận đầu tư và phương thức tiến hành đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy, việc xem xét các kết quả nghiên cứu định lượng sẽ có nhiều ý nghĩa trong việc phân tích và đánh giá mức độ tin cậy và mức độ thực tế của các lý thuyết kinh tế Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu định lượng về vấn đề này vẫn còn rất hạn chế do sự khó khăn trong thu thập số liệu nghiên cứu Từ các lí do trên, việc đưa ra một nghiên cứu định lượng về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN là cần thiết và có nhiều ý nghĩa về lý luận và thực tiễn

Trang 32

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG

CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN 3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế

3.1.1 Quy mô sản lượng

Hình 3.1: Tỷ trọng GDP khu vực ASEAN, theo giá cố định năm 2005

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ website của UNCTAD

Từ hình 3.1 ta nhận thấy tỷ trọng GDP của 10 nước trong khu vực ASEAN giữ ở mức tương đối ổn định và gần như không thay đổi Tỷ trọng GDP của Indonesia tăng

từ 31% lên 33% và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khu vực Theo như hình vẽ, ta nhận thấy tỷ trọng GDP của quốc gia chiếm tỷ trọng cao nhất là Indonesia gấp 31 đến 32 lần

so với các quốc gia chiếm tỷ trọng GDP thấp nhất trong khu vực là Bruney, Cambodia, Myanmar và Lào Đặc biệt, năm quốc gia có tỷ trọng cao nhất chiếm 90% (năm 2014)

và 92% (năm 2000) GDP toàn bộ khu vực ASEAN, điều này cho thấy năm quốc gia này nắm vai trò chi phối chủ yếu và quan trọng đến nền kinh tế khu vực ASEAN trong khi năm quốc gia còn lại gần như ảnh hưởng không đáng kể đến nền kinh tế của khu vực

Bru

1%

Camb 1%

Indo 31%

Lao 0%

Malay 16%

Myan 1%

Phil 11%

1%

Indo 33%

Lao 0%

Malay 15%

Myan 2%

Phil 11%

Sing 14%

Thai 17%

Viet 6%

Năm 2014

Trang 33

3.1.2 Thu nhập bình quân đầu người

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân khu vực ASEAN, theo giá cố định năm 2005

Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên số liệu từ Website của World Bank

Bảng 3.1 cho thấy Singapore và Bruney luôn là hai quốc gia có mức GDP bình quân đầu người ở mức cao nhất trong khu vực tương ứng với mức sống cao nhất Từ năm 2000 đến 2004, Bruney có GDP ở mức cao nhất trong khu vực và cao hơn Singapore nhưng không đáng kể (năm 2000, GDP bình quân của Bruney gấp 1,022 lần

so với Singapore) Tuy nhiên trong giai đoạn từ 2005 đến 2014 thì GDP Singapore đã tăng lên và cao hơn Bruney và khoảng cách giữa 2 quốc gia ngày càng lớn Nếu như năm 2005, GDP bình quân của Singapore chỉ gấp 1,08 lần thì năm 2014 tỷ lệ này đã lên mức 1,55 lần so với GDP bình quân của Bruney Thứ tự sắp xếp mức GDP bình quân đầu người của các quốc gia còn lại giữ ở mức ổn định, chỉ có một số sự thay đổi

vị trí thứ 8 và thứ 9 của Lào và Cambodia ở mức GDP bình quân thấp trong khu vực nhưng mức chênh lệch là không đáng kể Thông qua bảng số liệu ta nhận thấy có sự chênh lệch lớn về mức GDP bình quân đầu người giữa các quốc gia trong khu vực ASEAN GDP của Singapore gấp hơn 19 lần so với GDP của Myanmar vào năm 2000

1

Xếp hạng thu nhập bình quân đầu người theo thứ tự từ cao đến thấp ( số 1 ứng với mức thu nhập cao nhất trong khu vực)

Trang 34

và gấp hơn 74 lần vào năm 2014 Điều này cho thấy khoảng cách về mức sống và khoảng cách mức thu nhập đầu người giữa quốc gia giàu nhất và quốc gia nghèo nhất đang ngày càng gia tăng và mức tăng ngày càng cao Nếu như GDP bình quân đầu người của hai quốc gia giàu nhất luôn đạt mức trên 23.000 USD/ người/ năm thì GDP của tám quốc gia còn lại luôn dưới mức 8.000 USD/ người / năm và đặc biệt GDP của

ba quốc gia nghèo nhất luôn dưới mức 800 USD/ người/ năm

3.1.3 Tăng trưởng kinh tế

Bảng 3.2: Tăng trưởng GDP bình quân các quốc gia khu vực ASEAN

Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên số liệu từ Website của World Bank

Bảng 3.2 cho thấy các quốc gia khu vực ASEAN có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, thường ở mức trên 2% từ năm 2000 đến 2014 trừ Bruney có tốc độ tăng trưởng thấp với mức 0,42% (giai đoạn 2000 - 2004) và tăng trưởng âm với mức -1,52% (giai đoạn 2005 - 2009) và -0,67% (giai đoạn 2010 - 2014) Từ năm 2000 đến 2014, chỉ có Bruney tăng trưởng âm với mức -0,59% trong khi chín quốc gia còn lại đều có tốc độ tăng trưởng dương và ở mức tương đối cao (trên 3%) Đặc biệt, bốn quốc gia có mức GDP bình quân thấp nhất là Việt Nam, Lào, Cambodia, Myanmar lại có mức tăng

Trang 35

trưởng cao nhất, lần lượt đạt 5,79%; 5,37%; 6,07% và 9,9% trong khi bốn quốc gia có mức GDP bình quân cao nhất là Singapore, Bruney, Malaysia, Thái Lan lại có mức tăng trưởng ở mức trung bình lần lượt là 2,94%; -0,59%; 3,2% và 3,51% Điều này thể hiện hiệu ứng bắt kịp trong kinh tế vĩ mô

3.1.4 Tỷ trọng GDP

Hình 3.2: Tỷ trọng GDP theo 3 khu vực kinh tế tại ASEAN (2000 - 2014)

(Đơn vị: %)

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu từ Website của World Bank

Căn cứ theo hình vẽ trên ta thấy tỷ trọng GDP của khu vực nông nghiệp là thấp nhất, chỉ có hai quốc gia là Cambodia và Lào là có tỷ trọng nông nghiệp cao hơn tỷ trọng công nghiệp Đặc biệt Bruney và Singapore có tỷ trọng nông nghiệp rất thấp, chỉ

ở mức dưới 1% so với tổng lượng GDP Xét khu vực ASEAN, tỷ trọng khu vực công nghiệp xếp thứ hai và tỷ trọng khu vực dịch vụ là cao nhất, chiếm trên 31% đến 70% tổng GDP Nguồn tạo nên GDP của Bruney chủ yếu đến từ hoạt động công nghiệp (chiếm 68,4%) và nguồn tạo nên GDP của Singapore chủ yếu đến từ hoạt động dịch vụ (chiếm 70,4%) Từ năm 2000 đến 2014, năm quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao nhất lần lượt là Singapore, Bruney, Malaysia, Thái Lan và Indonesia đều có tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ ở mức cao, chiếm từ 85% đến gần 100% tổng GDP trong nước Trong khi đó năm quốc gia có thu nhập bình quân đầu người còn lại

0.8

34.0 13.6

33.5

9.4

42.5 12.6

0.1 9.9 21.0

68.4

25.1 43.2 26.4 43.4

21.7

33.0 29.6 38.1 39.4

30.8

47.2 35.8 54.4 70.4 52.0 39.6

Trang 36

có tỷ trọng nông nghiệp ở mức khá cao, trung bình là từ 20% đến 40% tổng GDP Đặc biệt 3 quốc gia nghèo nhất là Lào, Cambodia, Myanmar có tỷ trọng khu vực nông nghiệp ở mức cao nhất, lần lượt chiếm 33,5%; 34% và 42,5% Nguyên nhân ở đây là

do các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người thấp, mức sống không cao, lượng vốn tư bản tích luỹ chưa đủ, nền kinh tế chưa phát triển mạnh công nghiệp

và dịch vụ, chủ yếu phụ thuộc vào các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản để tạo ra tổng thu nhập quốc dân

Bảng 3.3: Tỷ trọng GDP theo ba khu vực kinh tế tại ASEAN

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu từ Website của Wolrd Bank

Bảng 3.3 thể hiện xu hướng chung là giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ Trong khi các quốc gia khác có

sự thay đổi tỷ trọng không đáng kể thì Myanmar và Lào đều tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp và giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp Myanmar tăng tỷ trọng công nghiệp từ 16,82% lên 31,39% (tăng 5%) và giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 48% xuống 31% (giảm 17%), tăng nhẹ tỷ trọng dịch vụ từ 35% lên 37% (tăng 2%) Lào tăng tỷ trọng công nghiệp từ 23% lên 33% (tăng 10%), giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 37% xuống 26%

Trang 37

(giảm 11%) và tăng nhẹ tỷ trọng dịch vụ từ 40% lên 41% (tăng 1%) Đây là một sự chuyển dịch theo hướng tích cực của nhóm các quốc gia nghèo trong khu vực và là biểu hiện cho thấy vai trò của công nghiệp và dịch vụ đối với việc hình thành GDP đang ngày càng trở nên quan trọng đối với các quốc gia này Các quốc gia có mức GDP bình quân cao trong khu vực giữ vững mức tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ở mức ổn định và ở ngưỡng cao so với khu vực nông nghiệp

3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2.1 Qui mô FDI khu vực ASEAN

Hình 3.3: Tỷ trọng FDI khu vực ASEAN

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu từ Website của UNCTAD

Hình 3.3 cho thấy Singapore là quốc gia thu hút nhiều FDI nhất trong khu vực ASEAN và có xu hướng gia tăng tỷ trọng từ mức 36% (2002) lên mức 51% (2014) Từ năm 2000 đến 2001, FDI tại Indonesia có giá trị âm nhưng bắt đầu từ năm 2002 dòng vốn FDI đã có giá trị dương và tăng trưởng mạnh, tăng từ mức -4.550 triệu USD (2000) lên mức 22.580 triệu USD (2014) và chỉ xếp thứ 2 sau Singapore với 67.523 triệu USD (2014) Nhờ tăng mạnh giá trị FDI nên tỷ trọng FDI mà Indonesia thu hút được cũng gia tăng từ mức 1% (2002) lên mức 17% (2014) chỉ xếp sau Singapore với

tỷ trọng 51% tổng FDI khu vực (2014) Năm quốc gia có tỷ trọng GDP cao nhất trong khu vực ASEAN (chiếm trên 90% GDP khu vực) bao gồm Indonesia, Thái Lan,

Bru 6%

Camb 1%

Indo 1%

Lao 0%

Malay 19%

Myan 0%

Phil 9%

Sing 36%

Thai

20%

Viet 8%

Phil 5%

Sing 51%

Thai 9%

Viet 7%

Năm 2014

Trang 38

Singapore, Philippin, Malaysia chiếm tới 90% tổng lượng vốn FDI được đưa vào khu vực ASEAN (2014)

3.2.2 Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN

Hình 3.4: Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế ASEAN (2000-2014)

(Đơn vị: %)

-4 -2 0 2 4 6 8 10 12

FDI_GDP

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu từ Website của UNCTAD

Từ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tỷ lệ FDI/GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của bảy quốc gia (trừ Singapore, Bruney và Mianmar) từ năm 2000 đến 2014 ta nhận thấy hai tỷ lệ này có mối quan hệ thuận chiều với nhau Như vậy ta có thể đưa ra nhận xét rằng tỷ lệ FDI/GDP là một nhân tố quan trọng quyết định đến tốc độ tăng trưởng của các quốc gia trong khu vực ASEAN Quốc gia nào có tỷ lệ FDI/GDP càng lớn thì quốc gia đó có tốc độ tăng trưởng kinh tế càng cao

Hình 3.5: Tỷ trọng FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN (2000-2013)

(Đơn vị: %)

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu của UNCTAD

Từ hình 3.5 ta nhận thấy mối liên kết chặt chẽ giữa tỷ lệ FDI/GDP và tốc độ tăng

Trang 39

trưởng của toàn bộ khu vực ASEAN Hai tỷ lệ này biến đổi cùng chiều với nhau và có giá trị tương đối gần nhau Ngoài ra, tỷ lệ FDI/GDP biến đổi ổn định hơn (luôn ở mức 3% đến 6,5%) trong khi tốc độ tăng trưởng của khu vực lại tương đối biến động (từ 0% đến 7%) Điều này cho thấy nguồn vốn FDI được coi là một nguồn vốn mang tính chất dài hạn của nhà đầu tư nước ngoài, nguồn vốn này ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực lại phụ thuộc vào các yếu tố khác ngoài yếu tố tỷ lệ FDI/GDP như lạm phát, biến động kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới

3.2.3 Tỷ trọng FDI theo năm ngành kinh tế

Hình 3.6: Tỷ trọng FDI theo 5 ngành kinh tế khu vực ASEAN (2000-2014)

2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014

0 20 40 60 80 100

2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014

Lao

0 20 40 60 80 100

2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014

Viet

0 20 40 60 80 100

2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014

Sing

0 20 40 60 80 100

2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014

FDI (agriculture)FDI (mining)FDI (manufacturing)FDI (construction)FDI (services)

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu từ Website của UNCTAD

Từ hình 3.6 ta rút ra một số nhận xét sau:

Thứ nhất, FDI vào ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm tỷ trọng tương

đối thấp và tập trung tại hai quốc gia có nền kinh tế kém phát triển là Cambodia và Lào (chiếm tỷ trọng từ 10% đến 17%)

Trang 40

Thứ hai, FDI vào ngành khai thác than đá, mỏ dầu và tài nguyên thiên nhiên

chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Bruney và Myanmar (chiếm từ 50% đến 90% tổng giá trị FDI) do hai quốc gia này có nguồn tài nguyên tương đối phong phú và dòng vốn FDI chủ yếu nhằm mục đích khai thác để xuất khẩu tài nguyên ra nước ngoài Tỷ trọng FDI

ở mức cao nằm trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên là một dấu hiệu tiêu cực đòi hỏi Bruney và Myanmar cần thay đổi chính sách thu hút FDI vào các lĩnh vực nhằm thu được giá trị gia tăng cao hơn và phát triển bền vững trong tương lai

Thứ ba, FDI vào ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn tại các quốc

gia có nền kinh tế phát triển như Singapore, Thái Lan, Indonesia và tại các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, Lào, Cambodia, Philippin

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng

3.3.1 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện tại quốc gia đó Nếu môi trường kinh doanh thân thiện, thủ tục đơn giản, nhanh chóng thì sẽ thu hút hoạt động đầu tư và gia tăng hiệu quả đầu tư Hiện nay Nhóm Ngân Hàng Thế Giới (World Bank Group) đã đưa ra chỉ số đo lường mức độ thân thiện và hiệu quả của môi trường đầu tư (Ease of Doing Business)

để đánh giá môi trường đầu tư của các quốc gia trên thế giới Chỉ số có giá trị từ 1 đến

189, giá trị càng nhỏ thể hiện quốc gia càng có lợi thế cạnh tranh về môi trường kinh doanh

Bảng 3.4: Chỉ số môi trường đầu tư khu vực ASEAN

Ngày đăng: 11/10/2016, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu  Tác giả  FDI khu vực 2  FDI khu vực 1  FDI khu vực 3  Alfaro (2003)  Tích cực, ý nghĩa  Tiêu cực, ý nghĩa  Tiêu cực , không ý nghĩa - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu Tác giả FDI khu vực 2 FDI khu vực 1 FDI khu vực 3 Alfaro (2003) Tích cực, ý nghĩa Tiêu cực, ý nghĩa Tiêu cực , không ý nghĩa (Trang 11)
Hình 3.1: Tỷ trọng GDP khu vực ASEAN, theo giá cố định năm 2005 - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.1 Tỷ trọng GDP khu vực ASEAN, theo giá cố định năm 2005 (Trang 32)
Hình 3.2: Tỷ trọng GDP theo 3 khu vực kinh tế tại  ASEAN (2000 - 2014) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.2 Tỷ trọng GDP theo 3 khu vực kinh tế tại ASEAN (2000 - 2014) (Trang 35)
Hình 3.4: Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế ASEAN (2000-2014) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.4 Mối quan hệ giữa FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế ASEAN (2000-2014) (Trang 38)
Hình 3.5: Tỷ trọng FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN (2000-2013) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.5 Tỷ trọng FDI/GDP và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN (2000-2013) (Trang 38)
Hình 3.6: Tỷ trọng FDI theo 5 ngành kinh tế khu vực ASEAN (2000-2014) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.6 Tỷ trọng FDI theo 5 ngành kinh tế khu vực ASEAN (2000-2014) (Trang 39)
Hình 3.7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng lao động và tăng trưởng kinh tế - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa tăng trưởng lao động và tăng trưởng kinh tế (Trang 43)
Hình 3.8: Tỷ lệ lạm phát khu vực ASEAN, 2000-2014 - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Hình 3.8 Tỷ lệ lạm phát khu vực ASEAN, 2000-2014 (Trang 44)
Bảng 4.2: Bảng hệ số tương quan các biến có trong mô hình (II) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 4.2 Bảng hệ số tương quan các biến có trong mô hình (II) (Trang 55)
Bảng 4.4: Kết quả mô hình (I) đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 4.4 Kết quả mô hình (I) đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng (Trang 57)
Bảng 4.5: Kết quả mô hình (II) đánh giá tác động của FDI theo 3 khu vực kinh tế - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 4.5 Kết quả mô hình (II) đánh giá tác động của FDI theo 3 khu vực kinh tế (Trang 61)
Bảng 4.6: Kết quả mô hình (III) phân tích tác động của FDI - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 4.6 Kết quả mô hình (III) phân tích tác động của FDI (Trang 64)
Bảng 5.2: Tỷ trọng FDI phân theo 5 ngành kinh tế   tại các quốc gia khu vực ASEAN (2000-2014) - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 5.2 Tỷ trọng FDI phân theo 5 ngành kinh tế tại các quốc gia khu vực ASEAN (2000-2014) (Trang 79)
Bảng 5.3: Bảng so sánh kết quả nghiên cứu  Khu vực  FDI khu vực 2  FDI khu vực 1  FDI khu vực 3 - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
Bảng 5.3 Bảng so sánh kết quả nghiên cứu Khu vực FDI khu vực 2 FDI khu vực 1 FDI khu vực 3 (Trang 89)
BẢNG TÓM TẮT SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU - Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN
BẢNG TÓM TẮT SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w