Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, mong muốn của địa phương và được sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trường và Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THẮM
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NG KHAI THÁC THAN TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT KHU MỎ LỘ THIÊN
BẮ C LÀNG CẨM – MỎ THAN PHẤN MỄ TẠI XÃ PHỤ C LINH,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THẮM
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘ NG KHAI THÁC THAN TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC SINH HOẠT KHU MỎ LỘ THIÊN
BẮ C LÀNG CẨM – MỎ THAN PHẤN MỄ TẠI XÃ PHỤ C LINH,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, với phương châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Quãng thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức
đã học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn Từ đó, sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, em đã tiến hành thực
hiện đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường
nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm - mỏ than Phấn Mễ tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” Trong quá trình thực hiện đề tài em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng góp những ý kiến quý báu để xây dựng và hoàn thiện khóa luận Em xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường cùng các thầy, cô giáo trong khoa và em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt cô giáo Th.s Trương Thị Ánh Tuyết cùng các cô chú trong phòng Địa chính – Môi trường xã Phục Linh đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận này Em cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người dân địa phương đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành đề tài đạt kết quả tốt
Với trình độ và thời gian có hạn nên mặc dù em đã rất cố gắng, song khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô; bạn bè để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thắm
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tải lượng các chất ô nhiễm do con người đưa vào môi trường hàng ngày 13
Bảng 2.2 Tính chất đặc trưng của nước thải một số ngành công nghiệp 14
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 31
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất chăn nuôi qua các năm 38
Bảng 4.2 Phân tích đánh giá số dân tăng, giảm giai đoạn 2007 – 2011 39
Bảng 4.3 Cơ cấu lao động xã Phục Linh năm 2011 40
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực khai trường mỏ than Bắc làng Cẩm 48
Bảng 4.5 Mục đích sử dụng nước của người dân 49
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nước ngầm của nhà dân gần nhất khu vực mỏ than Bắc làng Cẩm 50
Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải của mỏ than Bắc làng Cẩm 53
Bảng 4.8 Các tác động của hoạt động khai thác than tới nguồn nước sinh hoạt 56
Bảng 4.9 Tỷ lệ các loại bệnh có liên quan đến ô nhiễm nguồn nước qua 57
điều tra phỏng vấn 57
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tỷ lệ giữa các loại nước trên Trái Đất và sự phân bố 6 Hình 2.2 Tỷ lệ nước trong cơ thể người 9 Hình 4.1 Sơ đồ quá trình khai thác than lộ thiên Mỏ than Bắc Làng Cẩm 46 Hình 4.2 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu khai trường mỏ than Bắc làng Cẩm 51 Hình 4.3 Chỉ số COD trong nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu vực khai thác của
mỏ than Bắc Làng Cẩm 52 Hình 4.4 Hàm lượng Zn và Mn trong nước thải của mỏ than Bắc làng Cẩm 54
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
DO Hàm lượng oxy hòa tan trong nước FAO Tổ chức lương thực thế giới
HĐND – UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
TKV Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam
UNICEP Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
Trang 7v
MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Tài nguyên nước, tầm quan trọng của nước 5
2.1.3 Ô nhiễm môi trường nước và các thông số đánh giá ô nhiễm nước 11
hàng ngày 13
2.1.4 Các văn bản pháp luật về quản lý và đánh giá chất lượng nước ngầm 16
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm thực tập và thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên 28
3.3.2 Khái quát về mỏ than Phấn Mễ, khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm, chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai thác 28
Trang 8vi
3.3.3 Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh khu khai trường
Bắc làng Cẩm 29
3.3.4 Chất lượng nước ngầm khu vực mỏ than Bắc làng Cẩm 29
3.3.5 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới đời sống nhân dân 29
3.3.6 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt 29
3.3.7 Một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 29
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 29
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 29
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được 30
3.4.5 Phương pháp kế thừa 30
3.4.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 30
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35
4.2 Đặc điểm khái quát về mỏ than Phấn Mễ, khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm 44
4.2.1 Đôi nét về mỏ than Phấn Mễ 44
4.2.2 Khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm, trữ lượng, chất lượng và công nghệ khai thác 45
4.3 Tình hình sử dụng nước của người dân xung quanh mỏ than Bắc Làng Cẩm 47
4.3.1 Nguồn nước sử dụng của người dân 47
4.3.2 Mục đích sử dụng nước của người dân 48
4.4 Đánh giá chất lượng nước ngầm khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm 49
4.4.1 Chất lượng môi trường nước ngầm tại nhà dân gần nhất khu khai trường của mỏ than Bắc làng Cẩm 49
Trang 9vii
4.4.2 Kết quả phân tích nước thải của mỏ than Bắc làng Cẩm 52
4.5Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt, tới đời sống của người dân 55
4.5.1 Nhận thức chung 55
4.5.2 Những ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước 56
4.5.3 Tình hình sức khỏe của người dân và các vấn đề liên quan đến nguồn nước 57
4.6 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới nguồn nước sinh hoạt 58
4.7 Đề xuất các biện pháp 59
4.7.1 Biện pháp quản lý 59
4.7.2 Biện pháp kĩ thuật 60
4.7.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 61
4.7.4 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 61
Phần 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 101
Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây những đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ và vững chắc Chiến lược phát triển được ưu tiên hàng đầu, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa tạo nền tảng hình thành một nước công nghiệp hiện đại, làm thay đổi sâu sắc bộ mặt của đất nước Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó các vấn đề môi trường ngày càng diễn ra phức tạp, nhu cầu hàng ngày của cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Công nghiệp than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nó cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho các ngành công nghiệp (nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón…), làm chất đốt sinh hoạt và xuất khẩu Hiện nay, ngành công nghiệp than Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng trong nước
và xuất khẩu, kéo theo đó nó cũng gây ra nhiều tác động ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái Nếu như quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái và nhiều sự cố môi trường phức tạp Khai thác than bằng phương pháp lộ thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng Chế biến và sàng tuyển than tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại nặng Hoạt động khai thác than nếu không đi cùng với các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ dẫn tới ô nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Mỏ than Bắc làng Cẩm là khu mỏ khai thác lộ thiên của mỏ than Phấn Mễ nằm trên địa phận xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; trực thuộc Công
ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Với trữ lượng khai thác 1.560.000 tấn, mỏ cung cấp nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang
từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao Ngoài ra, mỏ đã đem lại công ăn việc làm cho
Trang 112
hàng trăm lao động của địa phương, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển Bên cạnh những đóng góp tích cực về mặt kinh tế, chúng ta không thế phủ nhận những tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than gây ra đối với môi trường, đặc biệt là môi trường nước Việc xác định rõ những ảnh hưởng để tìm ra những biện pháp hạn chế, khắc phục là việc làm vô cùng cần thiết
để bảo vệ môi trường
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, mong muốn của địa phương và được
sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trường và Khoa Môi trường, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Trương Thị Ánh
Tuyết, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm - mỏ than Phấn Mễ tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Trang 123
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Áp dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể
Nâng cao kiến thức thực tế
Bổ xung tư liệu cho học tập
Tích lũy kinh nghiệm cho các công việc sau khi ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Chỉ ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước
để từ đó giúp cho các đơn vị, tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước
Xác định hàm lượng các chất ô nhiễm có trong nước sinh hoạt
Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động khoán sản
Nâng cao chất lượng nước cho người dân trên địa bàn nghiên cứu
Trang 134
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chức năng của môi trường
Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và các sinh vật trên Trái Đất
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người (Nguyễn Thị Lợi, 2006) [5]
Ô nhiễm môi trường là gì ?
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường, không phù hợp quy chuẩn kĩ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005) [8]
Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên
Sự cố môi trường
Trang 145
Sự cố môi trường là tai biến hay rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
Khủng hoảng môi trường
Khủng hoảng môi trường là suy thoái chất lượng môi trường sống ở quy
mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống loài người trên Trái Đất như sa mạc hóa, nguồn nước và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng, thủng tầng ozon…
Tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của các chất ô nhiễm trong chất thải được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo
vệ môi trường” (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005) [8]
2.1.2 Tài nguyên nước, tầm quan trọng của nước
Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau Nước được dùng trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí, môi trường… Hầu hết các hoạt động đều cần có nước ngọt
Nước bao phủ 71% diện tích Trái Đất trong đó có 97% diện tích là nước mặn, còn lại 3% là nước ngọt Trong 3% lượng nước ngọt có trên Trái Đất thì có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người không thể sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trên khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa… chỉ có khoảng 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người sử dụng được Tuy nhiên, nếu trừ đi phần nước ngọt bị ô nhiễm thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được (Võ Dương Mộng Huyền và cs, 2013) [4]
Trang 156
Hình 2.1 Tỷ lệ giữa các loại nước trên Trái Đất và sự phân bố [12]
Nước trên Trái Đất phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài Trái Đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất là nước ngầm, được hình thành ở lớp vỏ giữa của Trái Đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra Trên mặt đất nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trũng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy
Nước mặt: Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ xung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
Trang 167
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này là khả năng chứa của các hồ, các vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy bề mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi ở địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng tới tỷ lệ mất nước
Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở động vật
và thực vật…, hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại và trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo thành các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc được đưa thẳng ra biển
Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi mà nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trở nên mặn Có hai loại nước ngọt là nước ngọt hiện diện trong các ao hồ, trên các lục địa và nước mặt hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước và trên mặt các lục địa (Võ Dương Mộng Huyền và cs, 2013) [4]
Nước ngầm: Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước ngầm chôn vùi Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống với nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra, chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn so với nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát nước tự nhiên như sông, suối và chảy về các đại dương
Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực
Trang 178
Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá này nằm bên trên lớp đá không thấm nước như lớp diệp thạch hoặc lớp sét nén chặt Loại nước này có áp suất yếu nên muốn khai thác nó phải đào giếng xuyên qua lớp ngậm đá rồi dùng bơm hút nước lên Nước ngầm loại này thường ở không sâu dưới mặt đất, nó có nhiều vào mùa mưa và ít dần vào mùa khô
Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá này bị kẹp giữa hai lớp sét diệp thạch không thấm nước Do bị kép chặt giữa hai lớp đá không thấm nước nên nước có một áp lực rất lớn vì thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm nước bên trên và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm Loại nước này thường ở sâu dưới mặt đất, có trữ lượng lớn và thời gian hình thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm (Võ Văn Bé, Huỳnh Thu Hòa, 2009) [12]
Tầm quan trọng của nước
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên các lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nên văn minh sông Hằng ở Ấn Độ; nền văn minh Hoàng Hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam …
Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể người, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65 - 75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương [17]
Trang 189
Hình 2.2 Tỷ lệ nước trong cơ thể người [17]
Nước trong cơ thể tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3 - 4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau
đó được chuyển hóa vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60kg cần cung cấp 2 - 3 lít nước để đổi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thường
Uống nước không đủ ảnh hưởng tới chức năng của tế bào cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận… Những người thường xuyên uống nước không đủ da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ
thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim
Trang 1910
tăng cao Nguy hiểm hơn bạn có thể tử vong nếu mất trên 20% lượng nước Bên cạnh oxy, nước đóng vài trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống
Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật với một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, cacboxyl…
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu
cơ Nước là môi trường hòa tan các chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô
cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Nước đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào nên làm cho thực vật có hình dạng nhất định
Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc đảm bảo mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ
cơ thể
Nước là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán giống nòi của các sinh vật
Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Trong nông nghiệp: Tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát triển Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó có thể
thấy được vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp Theo FAO, tưới nước và
Trang 2011
phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu, là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết chế độ nhiệt, ánh sáng, dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới Đối với Việt Nam, nước đã cùng với con người làm nên nền văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng - cái nôi văn minh của dân tộc, của đất nước; đã làm nên hệ
sinh thái nông nghiệp có năng suất và tính bền vững vào loại cao của thế giới; làm
nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay
Trong công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, 1 tấn
xút cần 800 tấn nước Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công
nghệ yêu cầu một lượng nước, một loại nước khác nhau Nước góp phần làm động
lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ hệ
thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… trên hành tinh này đều ngừng hoạt động
và không tồn tại (Võ Dương Mộng Huyền và cs, 2013) [4]
2.1.3 Ô nhiễm môi trường nước và các thông số đánh giá ô nhiễm nước
Ô nhiễm môi trường nước
“Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính
chất vật lý, hóa học, sinh học của nước với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn
làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa
dạng sinh vật trong nước” (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005) [8]
Các dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước ô nhiễm
Có xuất hiện các chất trôi nổi trên bề mặt nước và cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…)
Trang 21 Các nguồn gây ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do đặc tính địa chất của nguồn nước
mà nước nhiễm mặn, nhiễm phèn, nhiễm đá vôi… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp kéo theo chất bẩn xuống sông hồ
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: sự ô nhiễm nước nhân tạo chủ yếu
do xả nước thải từ các khu dân cư, KCN, hoạt động GTVT, thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ và phân bón trong hoạt động nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải đặc biệt là giao thông đường biển
Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt - nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ
các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học chứa các chất thải trong
quá trình sinh hoạt vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh
hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), các
chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng Tùy theo lối sống và mức
sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng chất thải càng cao (Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Duy Hải, 2013) [2]
Trang 22Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, GTVT Nước thải công nghiệp chứa các hóa chất độc hại (các KLN như Cd, Hg, Cr…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt…), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ
sở sản xuất công nghiệp thực phẩm
Trang 23Dệt sợi tổng hợp
Sản xuất Clorophenol
Các thông số đánh giá ô nhiễm nước
Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không có màu, cho phép ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu Khi nước có chứa nhiều chất rắn
lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ… nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt trời Các sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng Các chất rắn trong môi trường nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số trường hợp
có thể gây tử vong cho sinh vật Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng xấu tới hoạt động bình thường của con người
Trang 24 Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lưu vực hoặc môi trường khu vực Nước thải công nghiệp đặc biệt là nước thải của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu vực Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh - lý - hóa của môi trường nước thay đổi dẫn tới một số laoì sinh vật sẽ không chịu được sẽ chết đi hoặc di chuyển đi nơi khác, một số còn lại sẽ phát triển mạnh
mẽ Sự thay đổi nhiệt độ nước thông thường không có lợi cho sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nước
Chất rắn lơ lửng: là các hạt lơ lửng vô cơ hoặc hữu cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước như sét, bụi than, mùn… Sự có mặt của các chất rắn trong nước làm cho nước trở nên đục hơn, làm thay đổi màu sắc và các tính chất khác trong nước
Độ cứng: Do trong nước có chứa các ion hòa tan Ca2+ và Mg2+
Độ dẫn điện: Độ dẫn điện của nước có liên quan đến các ion trong nước Các ion này thường là muối của các kim loại như NaCl, KCl, SO42-… nước có độc tính cao thường liên quan tới các ion hòa tan trong nước
pH: có ảnh hưởng đến điều kiện sống bình thường của các sinh vật trong nước Sự thay đổi pH thường liên quan đến sự hiện diện của axit hoặc kiềm, sự phân hủy hữu cơ, sự hòa tan một số anion SO42-, NO3-…
Nồng độ oxy tự do trong nước: Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất,
sự quang hợp của tảo… Khi nồng độ oxy tự do trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động của các vi sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết
Trang 252.1.4 Các văn bản pháp luật về quản lý và đánh giá chất lượng nước ngầm
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 được Quốc hội thông nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2006
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ xung Nghị định 80/2006/NĐ-CP
về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định về cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
Nghị định số 34/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT ngày 15/09/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất
Thông tư số 04/2009/TT-BYT về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng nước uống” có hiệu lực ngày 01 tháng 12 năm 2009
Thông tư số 05/2009/TT-BYT về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt” có hiệu lực ngày 01 tháng 12 năm 2009
Quyết định số 25/2002/QĐ-BKHCN ngày 05/06/2002 của BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Trang 26 Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14/04/2008 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về ban hành bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
QCVN 09:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm
TCVN 5944:1995 Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Tài nguyên than và tình hình khai thác, sử dụng than trên thế giới
Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản Than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống Trước đây, than được dùng làm nhiên liệu trong các máy hơi nước, đầu máy xe lửa; sau đó, than được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện, than được cốc hoá làm nhiên liệu cho ngành luyện kim Gần đây, nhờ sự phát triển của công nghiệp hoá học, than được sử dụng như là nguồn nguyên liệu để sản xuất ra nhiều loại dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo, thuốc hiện và hãm ảnh
Công nghiệp khai thác than ra đời trước tiên ở Anh vào đầu thế kỉ XIX Sau
đó, người ta tìm thấy nhiều than ở Hoa Kỳ, Ấn Độ, Canađa Vì thế các quốc gia này
Trang 2718
lần lượt dẫn đầu về sản lượng than khai thác được của thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hàng loạt bể than khổng lồ đã được phát hiện ở Êkibát, Nam Yacút, Đônbát (Liên Xô cũ), ở Ba Lan, Đông Đức Trong nhiều năm, Liên Xô dẫn đầu về sản lượng than Từ sau năm 1990 do những biến động về chính trị và kinh tế nên sản lượng than ở Đông Âu và Liên Xô cũ bị giảm sút Từ thập niên 90 của thế kỷ
XX, việc tìm ra những mỏ than lớn ở Trung Quốc đã giúp nước này đứng đầu thế giới về khai thác than, vượt trên cả Hoa Kỳ
Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ và khí đốt Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3.000 tỷ tấn mà 3/4 là than đá Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong
đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ yếu ở các bang miền Tây), LB Nga (vùng Ekibát và Xibêri), Ucraina (vùng Đônbat), CHLB Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia (ở hai bang Quinslan và Niu Xaoên), Ba Lan (Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam, 2013) [20]
Các khu vực và quốc gia khai thác nhiều than đều thuộc về các khu vực và quốc gia có trữ lượng than lớn trên thế giới Sản lượng than tập trung chủ yếu ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nga và một số nước Đông Âu Các nước sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lượng than của thế giới Nếu tính cả một số nước như Nam Phi, CHLB Đức, Ba Lan, CHDCND Triều Tiên thì con số này lên đến 80% sản lượng than toàn cầu
Có thể coi than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, lượng than thương mại được khai thác tại hơn 50 quốc gia và tiêu thụ tại trên 70 nước trên toàn thế giới Hàng năm, có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số này
đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua Các nước khai thác nhiều nhất không nằm trên một châu lục mà nằm rải rác trên thế giới, năm nước khai thác than lớn nhất hiện nay là Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than cứng dành cho thị trường xuất khẩu Than đóng vai trò sống còn với sản xuất điện, khoảng 39% lượng điện
Trang 2819
sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn sẽ được duy trì trong tươnng lai (dự báo cho đến năm 2030) Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030 Tiêu thụ về than trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5%/năm trong khi than non được sử dụng trong sản xuất điện tăng với mức 1%/năm Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9% (Tập đoàn dầu khí Việt Nam, 2011) [19]
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triên kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên hậu quả của việc khai thác than lại đang trở thành vấn đề đáng quan tâm hơn hết trong những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi trường do khai thác than và nạn khai thác than trái phép tại các quốc gia có trữ lượng lớn) Chỉ tính riêng Trung Quốc - nước có trữ lượng than đứng thứ 3 thế giới, hàng năm đã phải gánh chịu, khắc phục hậu quả của hàng trăm vụ sập hầm lò do khai thác than trái phép và do công nghệ khai thác than không đảm bảo an toàn cho các công nhân mỏ (Hải Ninh, 2005) [16]
Như vậy hoạt động khai thác than đang diễn ra rất mạnh trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và phục
vụ đời sống của con người Bên cạnh đó ngành công nghiệp than thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của hậu khai thác để lại, trong đó đáng nó nhất chính là ô nhiễm môi trường
2.2.1.2 Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước trên thế giới
Tổng lượng nước trên thế giới gồm 97% nước biển (mặn) và chỉ còn 3% là nước ngọt Trong 3% nước ngọt có trên Trái Đất chỉ có 0,5% nước mặt gồm sông ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí; 30,1% nước ngầm và phần còn lại là những tảng bang trải rộng ở Bắc cực và nam cực Trong 0,5% nước mặt đó có 67,4% nước ao hồ; 1,6% sông ngòi; 12,2% nước đã thấm vào đất; 9,5% hơi nước trong không khí và phần còn lại gồm các vùng đất ngập nước
Trang 2920
Sự phân bố nước trên thế giới hoàn toàn không đồng bộ do điều kiện địa lý từng vùng, sự lạm dụng của các quốc gia kỹ nghệ và sự “nhắm mắt làm ngơ” không giúp đỡ các quốc gia nghèo đói của các “nước lớn” Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nông nghiệp, 20% cho kỹ nghệ và 10% cho sinh hoạt gia đình Hằng ngày, trong nhiều vùng ở Châu Phi phần đông dân cư không có hơn một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân trong khi đó ở Hoa Kỳ mức tiêu thụ nước cho mỗi người dân có thể lên đến 700 lít/ngày
Một tỷ người không có nước ngọt Mỗi năm có 1,6 triệu dân trên thế giới chết do thiếu nước sạch Diện tích các vùng đất ngập nước trên thế giới chẳng hạn như những vùng đầm lầy đã bị thu hẹp lại tới mức độ đáng ngại: trong một thế kỷ qua, diện tích vùng đất ngập nước đã bị giảm đi 67%
Trong thế kỷ XX, dân số trên địa cầu đã tăng gấp 3 lần, kéo theo đó nhu cầu
về nước ngọt của nhân loại đã tăng lên gấp 6 lần so với thế kỷ XIX Tại châu Á và châu Phi, 121 triệu dân cư ở các thành phố lớn không được đảm bảo về nước ngọt
và nước sạch Ở Trung Quốc, với hơn 1,5 tỷ dân Trung Quốc chỉ làm chủ 9% lượng nước ngọt của thế giới Trong khi đó 41% các con sông lớn của Trung Quốc bị ô nhiễm tới mức báo động [18]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1 Tài nguyên than Việt Nam, tình hình khai thác sử dụng và các vấn đề liên quan
Tài nguyên than Việt Nam
Trên lãnh thổ Việt Nam, than được phân bố theo các khu vực như: Bể than Antraxit Quảng Ninh, Bể than Đồng bằng sông Hồng, Các mỏ than vùng Nội địa, Các mỏ than bùn
Bể than Antraxit Quảng Ninh: Nằm về phía Đông Bắc Việt Nam, kéo dài từ Phả Lại qua Đông Triều đến Hòn Gai - Cẩm Phả - Mông Dương - Cái Bầu - Vạn Hoa dài khoảng 130km, rộng từ 10 đến 30 km, có tổng trữ lượng khoảng 10,5 tỉ tấn, trong đó: tính đến mức cao -300m là 3,5 tỉ tấn đã được tìm kiếm thăm dò tương đối chi tiết, là đối tượng cho thiết kế và khai thác hiện nay, tính đến mức cao -1.000m
Trang 3021
có trữ lượng dự báo khoảng 7 tỉ tấn đang được đầu tư tìm kiếm thăm dò Than Antraxit Quảng Ninh có chất lượng tốt, phân bố gần các cảng biển, đầu mối giao thông rất thuận lợi cho khai thác và tiêu thụ sản phẩm Than Antraxit Quảng Ninh đã được triều đình nhà Nguyễn khai thác từ năm 1.820 và người Pháp khai thác từ năm 1888 - 1955 Từ năm 1955 đến nay do chính phủ Việt Nam quản lý
và khai thác
Bể than Đồng bằng sông Hồng: Nằm trọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có đỉnh là Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ biển kéo dài từ Ninh Bình đến Hải Phòng, thuộc các tỉnh thành phố: Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Sơn Tây, Hà Nam, Phủ Lý, Phúc Yên, Vĩnh Yên và dự kiến còn kéo dài ra vùng thềm lục địa của biển Đông Việt Nam Với diện tích khoảng 3.500 km2, với tổng trữ lượng dự báo khoảng 210 tỷ tấn Khu vực Khoái Châu với diện tích 80km2 đã được tìm kiếm thăm dò với trữ lượng khoảng 1,5 tỷ tấn, trong đó khu vực Binh Minh, với diện tích 25km2 đã được thăm dò sơ bộ với trữ lượng 500 triệu tấn hiện đang được tập trung nghiên cứu công nghệ khai thác để mở mỏ đầu tiên Các vỉa than thường được phân bố ở độ sâu -100m đến -500m và có khả năng còn sâu hơn nữa Than thuộc loại Abitum B (Subbituminous B), rất thích hợp với công nghệ nhiệt điện, xi măng, luyện thép và hoá chất
Các mỏ than vùng nội địa: Có trữ lượng khoảng 400 triệu tấn, phân bố ở nhiều tỉnh, gồm nhiều chủng loại than: Than nâu - lửa dài (mỏ than Na Dương, mỏ than Ðồng Giao); than bán Antraxit (mỏ than Núi Hồng, mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Nông Sơn); than mỡ (mỏ than Làng Cẩm, mỏ than Phấn Mễ, mỏ than Khe Bố) , có nhiều mỏ than hiện đang được khai thác
Các mỏ than Bùn: Phân bố ở hầu khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam của Việt Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở miền Nam Việt Nam, đây là loại than có độ tro cao, nhiệt lượng thấp, ở một số khu vực có thể khai thác làm nhiên liệu, còn lại chủ yếu sẽ được sử dụng làm phân bón phục vụ nông nghiệp Tổng trữ lượng than bùn trong cả nước dự kiến có khoảng 7 tỉ m3 (Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam, 2013) [21]
Trang 3122
Tình hình khai thác than ở Việt Nam những năm gần đây
Trong những năm gần đây do nhu cầu tiêu thụ than trong nước và xuất khẩu ngày càng cao nên sản lượng khai thác than hàng năm ngày càng tăng nhanh Ngành than nước ta đã đầu tư công nghệ và tăng tốc độ khai thác ở hầu hết các khu
mỏ trên phạm vi cả nước, đặc biệt ở vùng bể than Quảng Ninh Chỉ tính riêng khối doanh nghiệp thuộc Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam (TKV) sản lượng khai thác than đã được đẩy mạnh lên rất cao Năm 2002, sản lượng khai thác của TKV mới chỉ đạt khoảng 14.8 triệu tấn thì đến năm 2003 trữ lượng khai thác đã lên đến
20 triệu tấn than nguyên khai và tiêu thụ khoảng 18.2 triệu tấn Đến năm 2006, TKV sản xuất và tiêu thụ xấp xỉ 37 triệu tấn than, vượt 7 triệu tấn so với quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020 mà Chính phủ đã phê duyệt Năm 2007, ngành than nước ta lại tiếp tục tăng sản lượng khai thác, kết quả sản lượng khai thác sáu tháng đầu năm đạt khoảng 22,8 triệu tấn trong đó tiêu thụ khoảng 20,2 triệu tấn, tăng 13% so với cùng kì năm 2006 (Báo điện tử Quảng Ninh, 2007) [11]
Tổng sản lượng than nguyên khai được khai thác giai đọan 2006 – 2009 là
177 triệu tấn Sản lượng than những năm gần đây đạt 4.647 triệu tấn than nguyên khai tương đương 4.344 triệu tấn than thương phẩm Hiện nay tiêu thụ than trong nước chỉ đạt khoảng 50% sản lượng tiêu thụ (Tập đoàn than Khoáng sản Việt Nam, 2013) [21]
Ô nhiễm môi trường do khai thác than ở Việt Nam: Cùng với việc tăng sản lượng khai thác thì nạn ô nhiễm môi trường ở các khu vực khai thác cũng tăng lên ở mức báo động Môi trường vùng than Việt Nam hiện nay đang bị suy thoái và
ô nhiễm nghiêm trọng đặc biệt là về nồng độ bụi, tiếng ồn và chất thải rắn (đất đá) Theo kết quả thống kê cho thấy: Hàng năm các khu mỏ than khai thác đổ thải từ hàng trăm nghìn tới hàng triệu m3 nước thải (5 triệu m3), hàng trăm triệu m3 đất đá
và rất nhiều loại khí, bụi độc hại khác nhau (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006) [13]
Trong tất cả các yếu tố gây ô nhiễm môi trường trong khai thác than hiện nay, yếu tố nào cũng tác động, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, nhất là vùng than
Trang 3223
Quảng Ninh Theo chính một bản báo cáo về môi trường của TKV trong tháng 6/2009, hàm lượng bụi tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản đều vượt TCCP từ 1,2 đến 5,2 lần (trung bình trong 24 giờ) Các khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do bụi là Mạo Khê, Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả Ở các vùng khai thác than khác như Quán Triều (Thái Nguyên), Nông Sơn (Quảng Nam), hàm lượng bụi tại các khu vực dân cư gần các công trường, xưởng sàng than cũng vượt TCCP
từ 2,2 đến 4,2 lần [15]
Nước thải từ các khu vực khai thác than cũng đang làm xấu đi môi trường sống, lao động của những người dân đến tệ hại Tại vùng than Quảng Ninh, theo con số của TKV đánh giá, có khoảng 25 – 30 triệu m3 nước thải/năm Độ pH của nước thải mỏ luôn dao động từ 3,1 – 6,5 Hàm lượng cặn lơ lửng thường vượt TCCP từ 1,7 – 2,4 lần, có nơi lên tới hơn 8 lần Theo đánh giá của một đơn vị của TKV, nước thải của các mỏ đang gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi sinh sông, suối, vùng ven biển như gây bồi lấp, làm mất nguồn thủy sinh, làm giảm chất lượng nước… Người ta dễ dàng chứng kiến, do tác động lâu ngày của các hoạt động khai thác than trong đó có các hoạt động khai thác than trái phép, một số hồ thủy lợi tại vùng Đông Triều của Quảng Ninh đã bị chua hóa, gây khó khăn lớn cho sản xuất nông nghiệp tại đây Những bãi thải tại Quảng Ninh, nhất là khu vực gần vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long gây ô nhiễm và là một nguy cơ tác động, ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch tại các vùng này Cho dù TKV đã và đang có nhiều dự
án nhằm khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác than - khoáng sản
mà ngành này phụ trách như dừng khai thác ở một số vỉa than, cải tạo các bãi thải, nạo vét các sông suối… nhưng rõ ràng tình trạng ô nhiễm tại các vùng này vẫn chưa được cải thiện thậm chí nhiều nơi ngày càng diễn biến xấu đi gây xáo trộn lớn đến sinh hoạt, lao động của người dân [15]
Ảnh hưởng của khai thác than tới nguồn nước sinh hoạt: Khai thác mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để rửa sạch than cũng như để khắc phục bụi Để thỏa
mãn nhu cầu này, mỏ đã “chiếm” nguồn nước mặt và nước ngầm cần thiết cho nông
nhiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận Khai mỏ ngầm dưới dất cũng có
Trang 3324
những đặc điểm tương tự nhưng ít hơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để rửa than Bên cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộ thiên Những tác động này bao gồm rút nước có thể
sử dụng được từ những túi nước ngầm nông; hạ thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thay đổi hưởng chảy trong túi nước ngầm, ô nhiễm túi nước ngầm nằm dưới vùng khai mỏ do lọc và thẩm nước chất lượng kém của mỏ, tăng hoạt động lọc và ngưng đọng của những đống đất từ khai mỏ Ở đầu có than hoặc chất thải từ khai thác than, tăng hoạt động lọc có thể tăng chảy tràn của nước chất lượng kém và xói mòn của những đống phế thải, nạp nước chất lượng kém vào nước ngầm nông hoặc đưa nước chất lượng kém vào những suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nước mặt và nước ngầm của vùng này Những hồ được tạo ra trong quá trình khai thác than lộ thiên có thể chứa nhiều acid nếu có sự hiện diện của than hay chất phế thải có chứa than, đặc biệt là những chất này gần với bề mặt và chứa pirit Các hóa chất còn lại sau nổ mìn là những chất độc hại làm tăng lượng muối của nước mỏ và làm ô nhiễm nguồn nước [15]
2.2.2.2 Thực trạng tài nguyên nước Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các chính sách và pháp luật để bảo vệ môi trường nhưng tình trạng ô nhiễm nước vẫn là vấn đề đáng lo ngại Dân số gia tăng, sự phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu… khiến nguồn nước sạch đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt (Phạm Thị Bích Huyền, 2014) [3]
Nước ta có khoảng 830 tỷ m3
nước mặt trong đó chỉ có khoảng 310 tỷ m3được tạo ra do mưa rơi trên lãnh thổ Việt Nam chiếm 37% còn 63 % do lượng nước ngoài lãnh thổ chảy vào Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới đất chưa kể phần hải đảo ước tính 60 tỷ m3/năm Trữ lượng nước ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò sơ bộ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng trữ lượng) Việt
Nam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân đầu
người mỗi năm chỉ đạt 3.870m3 thấp hơn chỉ tiêu 4.000m3 một người mỗi năm của Hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA) [23]
Trang 3425
Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng đang số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong lãnh thổ Dân số tăng nhanh, chỉ số lượng nước trên đầu người giảm Năm 1943 là 16.641m3/người mỗi năm, nếu dân số nước ta tăng lên 150 triệu người thì chỉ còn đạt 2.467m3/người mỗi năm xấp
xỉ với những quốc gia hiếm nước (Phạm Thị Bích Huyền, 2014) [3]
Môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng ở các đô thị, khu công nghiệp và các làng nghề Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ:
ở ngành công nghiệp dệt may ngành công nghiệp giấy và bột giấy nước thải thường
có độ pH từ 9 - 11; chỉ số BOD và COD có thể lên đến 700mg/l và 2.500mg/l; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị không được xử lý làm mức độ các chất ô nhiễm ở nguồn nước tiếp nhận nước thải vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số BOD, COD, SS,
DO đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí vượt 20 lần TCCP [14]
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nước về mặt hữu cơ và
vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca Coliform trung bình biến đổi từ 1.500 – 3.500 MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên 3.800 – 12.500MNP/100ml ở các kênh tưới tiêu Trong sản xuất nông nghiệp do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm nặng, ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe người dân (Vũ Thị Quỳnh Anh, 2009) [1]
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên Môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hàng năm có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước Vấn nạn ô nhiễm môi trường nước đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng, tuy nhiên người dân lại chưa nhận thức hết được hậu quả của nó dù
Trang 3526
tình trạng này thường xuyên tác động đến sức khỏe, đời sống không chỉ riêng bản thân mà cả gia đình họ Cho tới nay, nhận thức về tầm quan trọng của nước sạch, thực trạng khan hiếm nước sạch cũng như ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước của người Việt Nam chưa cao, đây cũng chính là một trong các tác nhân làm nước sạch
đã hiếm lại đang bị hoang phí ở nhiều nơi (Phương Thảo, 2013) [22]
2.2.2.3 Nguồn nước, chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nông thôn Việt Nam hiện đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ nhiều hình thức khác nhau như giếng đào, giếng khoan, nước mưa hay bể lọc nước Phần lớn các nguồn nước dùng cho sinh hoạt của người dân đều chưa đảm bảo vệ sinh an toàn Theo thống kê của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Việt Nam hiện
có khoảng 17,2 triệu người (tương đương 21,5% dân số) đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý Điển hình như Tiền Giang, chỉ tính riêng xã Hưng Thạnh đã có hơn 50% dân cư vẫn phải sử dụng nguồn nước chưa được an toàn (nước giếng nhiễm phèn, nước sông ngòi ô nhiễm, nước mưa…) cho sinh hoạt hàng ngày (Tạ Hoài Nam, 2014) [7]
Các nguồn nước sinh hoạt chủ yếu ở nông thôn:
- Nước giếng đào: Là giếng khai thác nước ngầm ở tầng nông nằm dưới mặt đất từ 5 - 15m, nguồn nước này có nhiều khoáng chất nhưng dễ bị ô nhiễm bởi nguồn nước mặt và các yếu tố bên ngoài
- Nước giếng khoan: Là giếng khai thác mực nước ngầm ở tầng sâu hơn so với giếng đào, giếng khoan ở tầm nông vào khoảng 60m, ở tầng sâu là 250m Nguồn nước này ít bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh nhưng bị chia phối bởi nhiều yếu tố cấu trúc địa tầng, khoáng sản…
- Nước mưa rơi: Rơi từ trên cao xuống Nguồn nước này luôn bị nhiễm bẩn bởi khi qua lớp không khí chứa nhiều bụi bẩn, vi khuẩn và chất độc hại khác như khí độc, hơi axit, hơi bụi chì Nếu chảy qua mái nhà và máng hứng nó cuốn theo nhiều chất bẩn khác trở thành nước không đảm bảo vệ sinh có thể gây hại cho người
sử dụng, nhất là những cơn mưa đầu mùa
Trang 3627
- Nước mặt: từ sông suối, kênh mương, ao hồ: Nước này thường chứa nhiều phù xa, chất hữu cơ, vi khuẩn và một số chất độc hại khác (dầu mỡ, thuốc bảo vệ thực vật…), đặc biệt là nước ven bờ và nước vùng tĩnh như ao hồ có thể đánh giá mức độ ô nhiễm bằng mắt thường
- Nước máy: Là nước đã qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị nhiễm bẩn trên đường truyền nước, do dụng cụ chứa không đảm bảo hoặc do sự cố xử lý (Tạ Hoài Nam, 2014) [7]
Trong các nguồn nước chỉ có nước máy là đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên theo điều tra được của UNICEP thì hiện nay số lượng người sống ở nông thôn Việt nam
sử dụng nước máy là 11,7%, tỷ lệ này vẫn còn rất thấp và đang còn 11,6% người dân vẫn còn thường xuyên uống nước lã Thói quen uống nước lã sẽ đem đến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng do mắc phải những bệnh dịch lan truyền theo nước Đặc biệt là theo kết quả phân tích về vệ sinh trong “Điều tra nước sinh hoạt nông thôn” của Cục Y tế Dự phòng năm 2009 thì chỉ có 25,1% trong tổng số 2.958 mẫu nước xét nghiệm lấy từ các nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình ở nông thôn thuộc 8 vùng sinh thái là đạt Tiêu chuẩn vệ sinh về vệ sinh an toàn [24]
Trang 3728
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường nước sinh hoạt cụ thể là chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực
mỏ than Bắc Làng Cẩm trên địa bàn xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực khai trường của mỏ than Bắc làng Cẩm và các hộ dân lân cận
3.2 Địa điểm thực tập và thời gian nghiên cứu
Địa điểm thực tập: Ủy ban nhân dân xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Thời gian thực hiện : T8/2014 - T12/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Điều kiện khí tượng thủy văn
- Các nguồn tài nguyên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
- Dân số và việc làm
- Cơ sở hạ tầng
- Văn hóa, giáo dục, y tế
3.3.2 Khái quát về mỏ than Phấn Mễ, khu mỏ lộ thiên Bắc làng Cẩm, chất lượng, trữ lượng và công nghệ khai thác
Trang 3829
3.3.3 Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh khu khai trường Bắc làng Cẩm
3.3.4 Chất lượng nước ngầm khu vực mỏ than Bắc làng Cẩm
3.3.5 Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới đời sống nhân dân
3.3.6 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước sinh hoạt
3.3.7 Một số giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phục Linh - huyện Đại
Từ - tỉnh Thái Nguyên
- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường trên địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về hoạt động khai thác, các báo cáo môi trường của mỏ than Phấn Mễ
- Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, về khai thác khoáng sản, về quản lý tài nguyên nước, các Tiêu chuẩn Việt Nam và các tài liệu có liên quan
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Nội dung điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về nguồn nước sử dụng (nguồn nước đang sử dụng, mục đích sử dụng, chất lượng…) và các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước
- Đối tượng điều tra phỏng vấn: Hộ gia đình Tiến hành phỏng vấn 50 hộ gia đình xung quanh khu khai trường và khu bãi thải
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra Cách chọn hộ diều tra phỏng vấn là hoàn toàn ngẫu nhiên
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa
- Khảo sát thực địa về đặc điểm địa hình
- Thực hiện lấy mẫu tại các vị trí khác nhau xung quanh khu vực khai trường
và khu bãi thải
Trang 3930
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được
So sánh với QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm để đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước người dân đang sử dụng
3.4.5 Phương pháp kế thừa
Dựa trên kết quả của đề tài nghiên cứu trước đó về vấn đề chung đang tìm hiểu để tham khảo, tận dụng các thông tin và so sánh kết quả
3.4.6 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 6663-11:2011 Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước – Lấy mẫu – phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
Dụng cụ: Đựng mẫu trong chai nhựa có nắp đậy kín, chai nhựa được rửa sạch bằng chất tẩy rửa, tráng bằng cồn 90 sau đó tráng sạch bằng nước cất
Nước thải ở đáy mỏ than lấy tại cống xả thải
Tiến hành lấy mẫu
Đối với giếng đào
Sử dụng các thiết bị lấy mẫu theo độ sâu
Thả thiết bị lấy mẫu xuống độ sâu cần lấy
Nạp đầy mẫu vào thiết bị rồi kéo lên cho vào bình chứa
Đối với giếng khoan
Trang 4031
Dùng khăn lau sạch miệng chai trước khi lấy mẫu nước
Bật bơm cho nước chảy bỏ đi từ 3 – 5 phút để loại bỏ lượng nước cũ còn lại trong đường ống
Lấy nước từ từ vào chai để tránh xuất hiện bọt khí
Quan sát các yếu tố như màu sắc, tốc độ chảy cho đến khi diễn biến khá đều thì bắt đầu hứng nước vào chai
Bảo quản mẫu: bảo quan trong túi đen, nhanh chóng đem về phòng thí nghiệm để phân tích
Phân tích
Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm khoa Tài nguyên và Môi trường
Phương pháp phân tích
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích
1 pH, DO, TSS, Ec Máy đo chất lượng nước
3 NO3- Xác định bằng phương
pháp trắc phổ
Ở nhiệt độ từ 0 - 4C bảo quản không quá 1 tuần
4 Mn2+ Xác định bằng phương
pháp so màu
Ở nhiệt độ từ 0 - 4C bảo quản không quá 1 tuần
pháp so màu
Ở nhiệt độ từ 0 - 4C bảo quản không quá 1 tuần
Xác định bằng phương pháp chuẩn độ dùng CoplexonIII