1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng và đánh giá hoạt động bảo lãnh của NHTM trong năm 2015

21 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 48,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo khoản 18, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ th

Trang 1

trọng của ngân hàng thương mại hiện đại Vì thế em xin chọn đề: “Phân tích cơ sở pháp lý của hoạt động bảo lãnh ngân hàng và thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại tổ chức tín dụng trong năm 2015” làm đề tài bài tập lớn lớn của mình.

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian tìm hiểu có hạn nên bài làm của e còn nhiềuthiếu sót, kính mong thầy cô có những góp ý để e hoàn thiện, e xin chân thành cảmơn

NỘI DUNG

A.CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1 Khái niệm Bảo lãnh ngân hàng

Theo điều 361 Bộ luật Dân sự: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi

là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.

Theo khoản 18, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.”

Theo khoản 1, điều 3 thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân

hàng: “ Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.”

Theo những quy định pháp luật trên, định nghĩa bảo lãnh ngân hàng đã đề cập hainội dung:

Một là, trong bảo lãnh ngân hàng, tồn tại cam kết bằng văn bản giữa tổ chức

tín dụng (người bảo lãnh) với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) về việc ngườibảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài sản thay cho khách hàng (người được bảo lãnh)khi người này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của họ đối với

Trang 2

bên có quyền Nội dung này thể hiện bản chất pháp lí của bảo lãnh ngân hàng,chính là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự.

Hai là, khách hàng phải nhận nợ với tổ chức tín dụng và có nghĩa vụ hoàn trả

cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay Đây chính là lí do để người ta chorằng bảo lãnh ngân hàng có tính chất như là nghiệp vụ cấp tín dụng

2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng vừa có những đặc điểm của bảo lãnh nói chung đồng thờicũng chứa đựng những đặc điểm riêng để phân biệt với những hình thức bảo lãnhkhác

Thứ nhất, về bản chất pháp lí, bảo lãnh ngân hàng là loại giao dịch thương mại

(hay hành vi thương mại) đặc thù Tính chất thương mại trong hoạt động bảo lãnhngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện ở chỗ hoạt động bảo lãnh này vừa dochính các tổ chức tín dụng (với tư cách là một loại thương nhân) thực hiện trên thịtrường nhằm mục tiêu lợi nhuận, vừa có tính chất chuyên nghiệp như một nghềnghiệp kinh doanh Cũng do tính chất thương mại của hoạt động bảo lãnh ngânhàng mà hoạt động này bắt buộc phải làm thủ tục đăng kí kinh doanh tại cơ quannhà nước có thẩm quyền theo quy đinh của pháp luật

Thứ hai, trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ có tư cách là

người bảo lãnh (giống như bất kì người bảo lãnh bào trong bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ dân sự) mà còn có thêm tư cách của nhà kinh doanh ngân hàng Vì thể,việc quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh trong quan hệ bảolãnh ngân hàng cũng không giống hoàn toàn với quyền và nghĩa vụ của người bảolãnh trong quan hệ bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ dân sự Ví dụ, nếu người bảo lãnhtrong quan hệ bảo lãnh dân sự thông thường có quyền đưa ra chứng cứ về việcmình không biết khả năng hoàn trả của người được bảo lãnh như thế nào để từ đóxin tòa án hủy bỏ hợp đồng bảo hãnh thì trái lại, trong bảo lãnh ngân hàng, tổ chứctín dụng không thể đưa ra chứng cứ này vì họ chính là nhà kinh doanh chuyênnghiệp nên buộc phải biết trước khi quyết định kí kết hợp đồng dịch vụ bảo lãnhvới khách hàng

Thứ ba, giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả là tạo lập hai

hợp đòng, gồm hợp đồng dịch vụ bảo alxnh và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảolãnh Hai hợp đồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫn nhaunhưng vẫn hoàn toàn độc lập với nhau về cả phương diện chủ thể cũng như phươngdiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

Thứ tư, giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch hai bên hay ba

bên mà là giao dịch “kép” Sở dĩ có thể quan niệm bảo lãnh ngân hàng là giao dịch

“kép” bởi vì, để đạt được mục đích và động cơ chủ yếu của mình là phát hành camkết bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng và gửi cho bên có quyền – bên nhận bảolãnh để nhận tiền thù lao dịch vụ (phí bảo lãnh) thì tổ chức tín dụng không thểkhông tiến hành kí kết cả hai loại hợp đồng theo thứ tự: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh

Trang 3

được giao kết trước và hợp đồng bảo lãnh/cam kết bảo lãnh được giao kết sau Thứ

tự này phản ánh mối quan hệ giữa hai hợp đồng, trong đó hợp động dịch vụ đóngvai trò là cơ sở pháp lí để tổ chức tín dụng kí kết hợp đồng bảo lãnh; còn hợp đồngbảo lãnh/cam kết bảo lãnh được kí kết nhằm thực hiện nghĩa vụ của tổ chức tíndụng đã phát sinh trong hợp đồng dịch vụ bảo lãnh (ở đây được hiểu là nghĩa vụphát hành cam kết bảo lãnh) Việc tổ chức tín dụng giao kết hai hợp đồng này tuyđều nhằm hướng tới mục đích chung và có động cơ thống nhất nhưng mặt khác,điều này cũng phản ánh sự độc lập của hai hành vi pháp lí khác nhau, dù rằng cảhai hành vi đó đều do một chủ thể là tổ chức tín dụng thực hiện trên nguyên tắc tựnguyện và bình đẳng

Thứ năm, theo thông lệ quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch không thể

đơn phương hủy ngang bởi những người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tíndụng bảo lãnh Đặc điểm này được sự công nhận bởi pháp luật của nhiều quốc giatrên thế giới về bảo lãnh ngân hàng tuy nhiên chưa được phản ánh trong pháp luậtthực định của Việt Nam về bảo lãnh nói chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng,khiến cho chế định về bảo lãnh ngân hàng trong pháp luật Việt Nam thiếu sự tươngđồng với chế định về bảo lãnh ngân hàng trong pháp luật các nước cũng như phápluật quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế về bảo lãnh ngân hàng

Thứ sáu, bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên

chứng từ Tính chất chứng từ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ khi tổ chức tíndụng phát hành cam kết bảo lãnh cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiệnquyền yêu cầu hay khi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của người bảolãnh, các chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản Những văn bản nàykhông chỉ là bằng chứng chứng minh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giaodịch bảo lãnh mà còn là cơ sở pháp lí để các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ củamình đối với bên kia Chẳng hạn, khi người nhận bảo lãnh yêu cầu tổ chức tíndụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay người được bảo lãnh, họ phải xuất trình cácchứng từ phù hợp với nội dung của cam kết bảo lãnh thì mới được trả tiền; ngượclại, tổ chức tín dụng bảo lãnh cũng phải dựa vào văn bản bảo lãnh (là một loạichứng từ) do mình phát hành và đối chiếu với các chứng từ do người nhận bảo lãnhthiết lập và xuất trình để xác định việc đòi tiền của người nhận bảo lãnh có hợp lệkhông và mình có phải trả tiền theo yêu cầu đó hay không

Thứ bảy, bảo lãnh ngân hàng là loại hình bảo lãnh vô điều kiện (hay còn gọi

là bảo lãnh độc lập) Tính chất vô điều kiện của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ

tổ chức tín dụng bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với người nhận bảo lãnhngay sau khi người này đã xuất trình các chứng từ phù hợp với nội dung của thưbảo lãnh hay cam kết bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành mà không phụ thuộcvào việc người được bảo lãnh có khả năng tự thực hiện nghĩa vụ của họ hay không

Sự ghi nhận tính chất vô điều kiện trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng là đảm bảotương đối chắc chắn cho lợi ích của người nhận bảo lãnh, đồng thời cũng là lợi thế

Trang 4

của bảo lãnh ngân hàng so với các hình thức bảo lãnh khác không phải do tổ chứctín dụng thực hiện Nhờ lợi thế này, các tổ chức tín dụng tỏ ra là người có khả năngcung cấp dịch vụ bảo đảm tốt nhất trên thị trường và dường như sự bảo đảm bằngbảo lãnh của các tổ chức tín dụng bao giờ cũng được người nhận bảo lãnh ưuchuộng hơn sự bảo đảm bằng bảo lãnh của các chủ thể khác, do tính chất độc lập,

vô điều kiện và không thể hủy ngang của bảo lãnh ngân hàng

3 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

-Bảo lãnh ngân hàng là chức năng bảo đảm: đây là chức năng chính của bảolãnh ngân hàng, nó cung cấp cho người thụ hưởng một sự bảo đảm chắc chắn vớiquyền lợi của họ

-Bảo lãnh ngân hàng là công cụ tài rợ vốn: Không chỉ là bảo đảm, bảo lãnh còn

là công cụ tài trợ cho người được bảo lãnh Thông qua bảo lãnh, người được bảolãnh không phải xuất vốn, hỗ trự thu hồi vốn nhanh, được vay nợ hoặc được kéodài thời gian thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ… Do vậy, mặc dù không trực tiếpcấp vốn cho vay nhưng bảo lãnh ngân hàng giúp khách hàng được hưởng nhữnglợi nhuận về vốn như trong trường hợp cho bay

-Bảo lãnh ngân hàng có chức năng đôn độc hoàn thành hợp đồng: Bảo lãnhngân hàng cho phép người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán khi người đượcbảo lãnh vi phạm hợp đồng cam kết trong thời gian có hiệu lực của bảo lãnh vàngân hàng có quyền đòi lại khoản tiền này Do đó, ngân hàng luôn phải theo dõi,kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện hợp đồng cảu bên được bảo lãnh.Người được bảo lãnh luôn phải chịu một áp lực cho việc bồi hoàn bảo lãnh khikhông hoàn thành hợp đồng đã ký kết

4 Vài trò của bảo lãnh ngân hàng

-Đối với doanh nghiệp: Bảo lãnh ngân hàng thúc đẩy cạnh tranh, mở rộng sảnxuất của doanh nghiệp Nhờ có bảo lãnh ngân hàng, doanh nghiệp có điều kiện tìmkiếm đối tác, tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng không tốn nhiều thời gian vàkinh phí, đồng thời hạn chế rủi do đến với bên nhận bảo lãnh Khi được ngân hàngbảo lãnh thì doanh nghiệp phải chịu một khoản phí bảo lãnh, điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiêp

-Đối với ngân hàng: Bảo lãnh ngân hàng đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàngthong qua cho phí bảo lãnh, phí này đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng, nóchiếm tỷ trọng không nhỏ so với tỷ trọng các lợi nhuận thu được từ các nghiệp vụkhác của ngân hàng hiện nay Ngoài ra, bảo lãnh ngân hàng góp phần không nhỉtring việc mở rộng quan hệ của ngân hàng với khách hàng

Trang 5

II.Pháp luật về hoạt động bảo lãnh ngân hàng

Hoạt động bảo lãnh ngân hàng hiện nay được điều chỉnh bởi Luật ngânhàng, Luật các tổ chức tín dụng 2010, Thông tư về hoạt động bảo lãnh ngân hàngcảu Ngân hàng Nà nước Việt Nam số 28/2012TT-NHNN

Vấn đề điều chỉnh pháp lý đối với nghiệp vụ bảo lãnh của cá tổ chức tíndụng là một vấn đề phức tạp vừa mang tính kỹ thuật pháp lý, vừa mang tính kỹthuật nghiệp vụ, bao gồm việc xác định chủ thể, hình thức và nội dung bảo lãnh,trình tự thủ tục bảo lãnh và các loại hình bảo lãnh

1.Chủ thể trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng

•Bên bảo lãnh: là các tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh bao

gồm Các tổ chức tín dụng thành lập và hoatj động theo Luật tổ chức tín dụng vàCác ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động thanh toán quốc tếđược thực hiện các loại bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh là các tổ chức tín dụng và

cá nhân nước ngoài

Xét về điều kiện củ thể, một tổ chức tín dụng chỉ được phép thực hiệnnghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng khi thỏa mãn các điều kiện sau:

-Có tư cách pháp nhân và có người đại diện hợp pháp Trong nghiệp vụ bảo

lãnh, người đại diện hợp pháp cho tổ chức tín dụng bảo lãnh chỉ có thể là Tổnggiám đốc, giám đốc (đại diện đương nhiên) hoặc phó tổng giám đốc, phó giám đốc(đại diện theo ủy quyền) Riêng người được ủy quyền về nguyên tắc không được

ủy quyền lại cho người khác

-Được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với khách hàng (điều kiện này thường được ghi rõ ttrong giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nươc cấp).

•Bên được bảo lãnh: là khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh là các tổ chức và cá nhân trong

và ngoài nước, trừ những cá nhân sau đây:

a.Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc),Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;

b.Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiên thẩm định, quyết địnhbảo lãnh;

c Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát,

tồ ng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tồng giám đốc (Phó giám đốc);

Việc áp dụng quy định đối với người được bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng,con của Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do tổ chức tíndụng xem xét quyết định

Theo quy định của pháp luật, không phải mọi tỏ chức, cá nhân đều được các

tổ chức tín dụng bảo lãnh Căn cứ vào các điều khoản của quy chế và nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, những điều kiện đó bao gồm:

Trang 6

(1)Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dan sự theo quyđịnh của pháp luật;

•Bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền

thụ hưởng bảo lãnh của tỏ chức tín dụng

Khi tham gia hợp đồng bảo lãnh với các tổ chức tín dụng bên nhận bảo lãnhphải thỏa mãn những điều kiện chủ thể do pháp luật quy định nhằm góp phần đảmbảo sự hiện hữa của hợp đồng Các điều kiện đó bao gồm:

-Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Đối với người bảo lãnh

là một tổ chức thì tổ chức đó phải có người đại diện hợp pháp đủ năng lực và thẩmquyền

-Có các giấy tờ tài liệu hay bằng chứng khác chứng minh quyền chủ nợ trong một nghĩa vụ cần bảo đảm.

2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

Phân loại theo phương thức bảo lãnh:

Bảo lãnh trực tiếp: là hình thức ngân hàng trực tiếp thanh toán tiền bảo lãnh

cho người thụ hưởng mà không thong qua một trung gian nào, sau đó truy đòi nợ

từ người được bảo lãnh, Việc phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng có thểthong qua một ngân hàng trung gian có thể là ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng thụhưởng nhưng đều gọi chung là ngân hàng thong báo

Bảo lãnh gián tiếp: là hình thức bảo lãnh qua đó người yêu cầu bảo lãnh

không liên hệ trực tiếp với ngân hàng phát hành mà thông qua một ngân hàng trunggian là ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng có điều kiện thuận lựi hơn trongviệc giao dịch với ngân hàng phát hành

Đồng bảo lãnh: là việc nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa

vụ của khách hàng thong qua một tổ chức tín dụng đầu mối

Phân loại theo mục đích bảo lãnh

Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh

về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợpkhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán củamình khi đến hạn

Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo

đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp khách hàng phải nộpphạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạtcho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Trang 7

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết cyar tổ chức tín dung với bên hận

bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợpđồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng

và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành): là cam kết của

tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúngcác thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhậnbảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thườngcho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổchức tín dụng sẽ thực hiện thay

Bảo lãnh trả tiền ứng trước (bảo lãnh hoàn thanh toán): là cam kết của tổ

chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứngtrước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợpkhách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trảhoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

Bảo lãnh hải quan: là loại bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo đảm cho bên

nhận bảo lãnh về nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan hải quan có thẩm quyền Trườnghợp khách hàng không tái xuất hàng hóa, không nộp thuế hoặc nộp thuế không đầy

đủ, đúng hạn thì ngân hàng phải thực hiệ nghĩa vụ bảo lãnh

Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam

kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại,hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành,hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng

Bảo lãnh phát hành trái phiếu: là việc ngân hàng bảo lãnh cam kết với tổ

chức phát hành về việc thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu, phânphối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số tráiphiếu còn lại chưa phân phối hết

Bảo lãnh đối ứng” là cam kết cuat tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng)

với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trongtrường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và trả thay cho khách hàng của bênbảo lãnh đối xứng với bên nhận bảo lãnh

“Xác nhận bảo lãnh” là cam kết của tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh)

đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnhcủa bên bảo lãnh đối với khách hàng

4 Hình thức và nội dung của giao dịch bảo lãnh ngân hàng

•Hình thức: Pháp luật quy định việc bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với khách

hàng phải được lập thánh văn bản Bao gồm các hình thức sau: Hợp đồng bảo lãnh,

Trang 8

thư bảo lãnh và các hình thức khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệquốc tế.

Theo khoản 3 Điều 2 Quy chế bảo lãnh ngân hàng thì cam kết bảo lãnh đượcthực hiện thông qua:

-Hợp đồng bảo lãnh: “là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và bên

nhận bảo lãnh hoặc giữa tổ chức tín dụng, bên nhận bảo lãnh, khách và các bênliên quan (nếu có) về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.”

-Hợp đồng cấp bảo lãnh “là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng với khách

hàng và các bên liên quan (nếu có) về quyền và nghĩa vụ của các bên rong việcthực hiện bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho khách hàng.”

•Nội dung: Các bên tham gia bảo lãnh Ngân hàng phải thỏa thuận rõ ràng các

điều khoản trong đơn xin bảo lãnh và văn bản bảo lãnh như điều khoản xác địnhchủ thể kí kết hợp đồng; điều khoản về đối tượng hợp đồng (bao gồm việc xác địnhnghĩa vụ được bảo lãnh, mức phí bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh); điều khoản về thờigian bảo lãnh…

Ví dụ: Nội dung của hợp đồng bảo lãnh gồm:

+ Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, khách hàng và thời gian ký hợp đồng;

+ Số tiền, thời hạn bảo lãnh và phí bảo lãnh;

+ Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

+ Hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ của khách àng đối với tổ chức tín dụngbảo lãnh, giá trị tài sản làm đảm bảo;

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Quy định về hoàn trả của khách hàng sau khi tổ chức tín dụng thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh;

+ Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên;

+ Những thỏa thuận khác

5 Phạm vi bảo lãnh ngân hàng của các tổ chức tín dụng

Trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của cá tổ chức tín dụng, phạm vi bảo lãnhđược hiểu là giới hạn của nghĩa vụ tài sản mà bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng) camkết sẽ thực hiện thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) đơi với bên có quyền.Theo quy định tại Điều 9 Thông tư về hoạt động bảo lãnh ngân hàng cảu Ngânhàng Nhà nước Việt Nam số 28/2012TT-NHNN Bên bảo lãnh có thể cam kết bảolãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

(1)Nghĩa vụ trẩ nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay;(2)Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và cáckhoản chi phí để thực hiện các dự án hoặc phương án đầu tư, phương án sản xuất,kinh doanh hoặc dịch vụ đời sống;

Trang 9

(3)Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhànước;

(4)Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu;

(5)Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia qua hệ hợp đồng với bên nhận bảolãnh, như thực hiện hợp đồng, bả đảm chất lượng sản phẩm, nhận và hoàn trả tiềnứng trước;

(6)Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận

6 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng

•Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh

Khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, do tổ chức tín dụng phải giao kếthai loại hợp đồng với hai chủ thể khác nhau nên chủ thể này sẽ có hai tư cách pháp

lý khác nhau ttrong quan hệ pháp luật độc lập với cơ cấu quyền và nghĩa vụ pháp

lý khác nhau

-Bên bảo lãnh có quyền:

Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc hên bảo lãnhđối ứng;

Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho kháchhàng;

Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu thông tin có lien quan đến việc thẩmđịnh bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);

Yêu cầu khách hàng có các iện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tíndụng bảo lãnh (nếu cần);

Thu phí bảo lãnh theo thỏa thuận;

Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả sốtiền mà bên bảo lãnh đã trả thay

Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thỏa thuận và quy định của phápluật

Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng viphạm nghĩa vụ đã cam kết;

Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếuđược các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản

-Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:

Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho kháchhàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh

•Quyền và nghĩa vụ của khách hàng được bảo lãnh

Với tư cách là bên hưởng dịch vụ bảo lãnh, khách hàng được bao lãnh sẽ có cácquyền và ghĩa vụ sau đây:

-Khách hàng có quyền:

Trang 10

Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay,bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụbảo lãnh;

Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đếngiao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh

•Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh

Trong quan hệ hợp đồng bảo lãnh với tổ chức tín dụng bảo lãnh, người nhậnbảo lãnh phải chứng minh họ là chủ nợ của khách hàng được bảo lãnh, do đó họmới có thể thiết lập được tư cách đồng thời là chủ nợ của tổ chức tín dụng bảolãnh Chỉ với tư cách là chủ nợ của khách hàng được bảo lãnh, đồng thời cũng làchủ nợ của tổ chức tín dụng bảo lãnh thì bên bảo lãnh mới có quyền yếu cầu tổchức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ này thay cho người được bảo lãnh khingười này không thực hiện đúng nghĩa vụ của họ đối với mình Khi thực hiệnquyền năng này đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh phải chứngminh rằng việc đòi tiền của mình là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh như đã được ghi nhận trong cam kết bảo lãnh

Thực hiện bảo lãnh ngân hàng

Thời hạn và nghĩa vụ bảo lãnh

Thời hạn bảo lãnh được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh Trường hợp cam kết bảo lãnh không ghi cụ thể thời điểm chấm dứt bảo lãnh thì thời điểm chấm dứt bảo lãnh được xác định tại thời điểm nghĩa vj bảo lãnh chấm dứt.

Nghĩa vụ bảo lãnh cỏa tổ chức tín dụng chấm dứt trong các trường hợp sau(Điều 21 Thông tư 28/2012TT-NHNN):

(1) Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt

(2) Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh

(3) Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

Ngày đăng: 11/10/2016, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w