1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO

144 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU KHOA KINH TẾ ----  ---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

KHOA KINH TẾ

  

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO

Trình độ đào tao: Đại học

Hệ đào tạo: Chính quy Ngành: Kế toán

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán Khóa học: 2012-2016

Đơn vị thực tập: Công ty CP đầu tư và xây dựng HODECO Giảng viên hướng dẫn: PHẠM THỊ PHƯỢNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng ……năm 2016

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………., ngày…… tháng ……năm 20…

Xác nhận của đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 3

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

4 Đánh giá khác:

5 Đánh giá kết quả thực tập:

Giảng viên hướng dẫn

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:

2 Kiến thức chuyên môn:

3 Nhận thức thực tế:

4 Đánh giá khác:

5 Đánh giá kết quả thực tập:

Giảng viên phản biện

(Ký ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty Cp Đầu tư và Xây dựng Hodeco, em nhận thấy rằng thực hành sinh ra hiểu biết, chỉ dựa vào những kiến thức ở trường là chưa đủ Bởi vậy đây là thời gian cho em thử nghiệm những kiến thức mình đã học khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào công tác thực tế

Mặt khác, quá trình thực tập giúp em hiểu sâu hơn, đúng hơn những kiến thức mình đã học Tất nhiên con người chỉ biết nhiều hay biết ít, khó mà biết cho đủ Song em cảm thấy mình chững chạc lên rất nhiều và hiểu rằng lý luận phải đi đôi với thực tiễn thì mới làm mình trưởng thành Hiểu được tầm quan trọng đó, em đã

cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, học hỏi thêm về lý luận cũng như thực tế các công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng chế độ kế toán mới ở nước ta

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS Phạm Thị Phượng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế, Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập

Em chân thành cảm ơn Giám đốc Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hodeco đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty

Do trình độ và kiến thức bản thân còn hạn chế, nên trong bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định Em rất mong sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo để nhận thức của em được tiến bộ hơn nữa

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng thời kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe , đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

………., ngày … tháng……năm 2016

Sinh viên/học sinh thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU x

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cp đầu tư và xây dựng hodeco: 4

1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ: 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 4

1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn: 6

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ: 6

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh: 6

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất: 7

1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại công ty: 8

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán 11

1.5.1 Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hodeco: 11

1.5.2 Nhiệm vụ, chức năng của nhân viên kế toán: 12

1.5.3 Tổ chức thực hiện các phân hành kế toán: 16

1.5.4 Đặc điểm tổ chức của bộ sổ kế toán: 19

*Kết luận chương 1* 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 25

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 25

2.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 27

2.2.1 Chi phí xây lắp: 27

2.2.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành: 31

Trang 7

2.3.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: 34

2.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp: 36

2.3.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 39

2.4 Hạch toán chi phí sản xuát và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp; 40

2.4.1 Tài khoản hạch toán: 40

2.4.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 41

2.4.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 45

2.4.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 47

2.4.5 Kế toán chi phí sản xuất chung: 54

2.4.6 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: 62

2.4.7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm: 64

*Kết luận chương 2* 70

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO 71

3.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hạng mục hoàn thiện công trình chung cư 18 tầng lô A: 71

3.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74

3.1.2 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 77

3.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của thi công hạng mục hoàn thiện chung cư 18 tầng lô A: 78

3.2.1 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 79

3.2.2 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 80

3.2.3 Sơ đồ 3.2 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 81

3.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công của thi công hạng mục hoàn thiện chung cư 18 tầng lô A: 81

3.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung của hạng mục hoàn thiện chung cư 18 tầng lô A: 92

3.4.1 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 95

3.4.2 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 100

Trang 8

3.5 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hạng muc hoàn thiện chung cư 18 tầng lô

A: 103

3.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất 103

3.5.2 Tính giá thành của Hạng mục hoàn thiện chung cư 18 tầng lô A: 104

3.5.3 Sơ đồ 3.5 Tập hợp chi phí vào TK 154 và ghi nhận giá vốn 106

3.6 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013-2015): 105

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO 110

4.1 Nhận xét chung về bộ máy kế toán tại công ty: 110

4.2 Nhận xét riêng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty: 111

Ưu điểm: 111

Nhược điểm: 112

4.3 Kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành: 112

4.3.1 Hạch toán công cụ dụng cụ 113

4.3.2 Giải pháp tiết kiệm nguyên vật liệu tr ực tiếp 113

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện tập h ợp chi phí nhân công 114

4.3.4 Giải pháp hoàn thiện tập hợp chi phí máy thi công: 115

4.3.5 Giải pháp hoàn thiện tập h ợp chi phí sản xuất chung 115

4.3.6 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán: 116

4.3.7 Tăng cường công tác quản trị 116

4.4 Kiến nghị thực hiện giải pháp 117 KẾT LUẬN 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

DANH MỤC PHỤ LỤC 122

PHỤ LỤC 124

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CPCNTT Chi phí công nhân trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

KKTX Kê khai thường xuyên

KTVN Kế toán việt nam

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bô ̣ máy quản lý ta ̣i công ty 8

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bô ̣ máy kế toán ta ̣i công ty 10

Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 19

Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong phần mềm KTVN 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp 41

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí nhân công trực tiếp 44

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sử du ̣ng máy thi công 47

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sản xuất chung 54

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ ha ̣ch toán tổng hợp 62

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vâ ̣t liê ̣u trực tiếp 71

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 77

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ kết chuyển chi phí sử du ̣ng máy thi công 86

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung 97

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ tâ ̣p hơ ̣p vào TK 152 102

Biểu đồ 1 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty 107

Bảng 3.1 Bảng trích các khoản theo lương tại công ty 90

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, ngành xây dựng đã có những dấu hiệu phục hồi với tốc độ vừa phải nhờ những hỗ trợ từ lãi suất, các gói tín dụng cho thị trường bất động sản, dòng vốn FDI tăng mạnh

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở kỹ thuật cho nền kinh

tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển nhanh Điều đó có nghĩa là vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý vốn

có hiệu quả, khắc phục tình trạng quản lý thất thoát trong điều kiện sản xuất xây dựng cơ bản trải qua nhiều khâu (thiết kế, dự toán, thi công, nghiệm thu…) với thời gian có khi lên tới vài năm

Để giải quyết vấn đề đó thì từ tình hình thực tế, các Doanh nghiệp phải thường xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu sao cho chi phí bỏ ra ít nhất nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lượng cao Và để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải quan tâm tới mọi yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm của mình Muốn vậy, chỉ có hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác đầy đủ các yếu tố đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới cung cấp được các thông tin chính xác cho quá trình quản lý

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có mối quan hệ khăng khít, không tách rời nhau Sử dụng hợp lý thông tin này giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ của Doanh nghiệp, nó sẽ tạo đòn bẩy kinh tế tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả hoạt động, và đặc biệt thông tin này còn có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Doanh nghiệp Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

Trang 12

thành là công việc quan trọng giúp cho Doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của yếu tố từng đồng chi phí phải bỏ ra, từ đó có được các quyết định chính xác trong việc tổ chức và điều hành sản xuất

Sau một thời gian thực tập tại công ty, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Phượng và các cô chú, anh chị trên công ty em cố gắng đi sâu nghiên cứu

đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảm phẩm tại Công

ty CP Đầu Tƣ và Xây Dựng Hodeco”

Trong quá trình thực tập, mặc dù nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Phạm Thị Phượng, nhưng do kiến thức, lý luận cũng như kinh nghiệm còn hạn chế cho nên bài luận văn của em không thể tránh khỏi nhưng thiếu xót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu và ban Giám đốc cùng đoàn thể các cô, chị trong công ty để hiểu biết vấn đề sâu sắc hơn, phục vụ cho quá trình học tập và công tác sau này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Làm rõ các nội dung lý thuyết cơ bản trong công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Vận dụng lý thuyết để phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP đầu tư và xây dựng Hodeco, từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại

Từ đó đề tài đưa ra thêm những phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ kế toán tài chính tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Hodeco

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Dựa vào nguồn dữ liệu thu thập từ công ty: sổ cái, sổ chi tiết,…

Phương pháp thu thập số liệu: thông qua sổ sách kế toán, các báo cáo chi phí giá thành do phòng tài chính kế toán cung cấp

1.5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm bốn chương:

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

XÂY DỰNG HODECO 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cp đầu tư và xây dựng hodeco:

1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ:

- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO

- Tên tiếng Anh : HODECO INVESTMENT AND CONSTRUCTION JSC

- Tên viết tắt : HODECO I&C

- Biểu tượng :

- Vốn điều lệ : 16.000.000.000 VND

- Trụ sở chính : 203 Lê Hồng Phong P.8 TP Vũng Tàu Tỉnh BR-VT Việt Nam

- Điện thoại : 064.3853518 - Fax: 064.3584350

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty được hình thành từ năm 1994 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp xây

dựng số 1 là một đơn vị trực thuộc Công ty Phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu, nay là Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa Vũng Tàu, hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 15

chủ yếu là xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp theo sự ủy quyền của công ty

Trong quá trình trưởng thành và phát triển, Xí nghiệp đã không ngừng đầu tư thiết bị máy móc, áp dụng các biện pháp công nghệ mới trong thi công xây lắp Năng lực thi công của Xí nghiệp dần từng bước được nâng cao theo nhu cầu phát triển của lĩnh vực XDCB, đặc biệt là trong lĩnh vực thi công công trình cao tầng Từ những năm đầu thành lập, Xí nghiệp, chỉ nhận thầu xây lắp các công trình thấp tầng

Năm 2005, Xí nghiệp được công ty chủ quản giao thầu thi công công trình chung cư 15 tầng Trung tâm thương mại, Phường 7, Thành phố Vũng Tàu Đây là một trong những công trình cao tầng đầu tiên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Năm 2007, Xí nghiệp tiếp tục nhận thầu thi công công trình chung cư 21 tầng Trung tâm thương mại, Phường 7, Thành phố Vũng Tàu

Năm 2009, Xí nghiệp tiếp tục nhận thầu thi công công trình chung cư 18 tầng Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bằng nỗ lực phấn đấu của tập thể CB-CNV trong Xí nghiệp

đã tổ chức thi công bằng tất cả năng lực của mình, không ký kết giao thầu với các nhà thầu phụ khác

Đến nay, Xí nghiệp đã trang bị cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, đủ đáp ứng cho các công trình cao tầng > 21 tầng, diện tích sàn > 2.800 m2

; bao gồm các lĩnh vực khoan, ép cừ BTCT, cừ larsen Xí nghiệp đã xây dựng được đội ngũ công nhân, CB-Kỹ thuật lành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao, chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công công trình cao tầng và đã khẳng định được thương hiệu Xí nghiệp về lĩnh vực thi công công trình cao tầng trong địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đại hội cổ đông thành lập Công ty CP Đầu tư và xây dựng HODECO được tổ chức vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã thành công tốt đẹp Đại hội đồng cổ đông

đã bầu chọn Hội đồng quản trị Công ty và Ban kiềm soát, thông qua Điều lệ tổ chức

và hoạt động của Công Ty, đồng thời thông qua Nghị quyết Đại hội

Trang 16

Tháng 1 năm 2011 công ty chính thức được thành lập lấy tên là CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HODECO

1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn:

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:

1.2.1.1 Chức năng:

Hoạt động của công ty căn cứ vào vốn điều lệ tổ chức và hoạt động do đại hội cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động chung theo công ty cổ phần và luật doanh nghiệp

1.2.1.2 Nhiệm vụ:

Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người

LĐ và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh trạnh với một số công ty khác cùng ngành Tự chủ quản lý tài sản, tài chính và chính sách quản lý lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối LĐ, bảo đảm công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người LĐ, không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động Thực hiện tốt công tác

an toàn lao động, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường Chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh:

- Đầu tư, xây dựng và phát triển nhà ở khu dân cư đô thị, khu công nghiệp;

- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp;

- Xây dựng các công trình giao thông;

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng

 Mở rộng ngành nghề

Trang 17

Công ty tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và ngành nghề kinh doanh khác khi có điều kiện và hiệu quả dựa trên ưu thế sẵn có về nguồn lực, kinh nghiệm, thị trường và thương hiệu của công ty Các ngành nghề dự kiến phát triển thêm:

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa

- Sản xuất gạch blốc bê tông nhẹ cung cấp cho các công trình xây dựng cơ bản trong địa bàn tỉnh

- Đầu tư xây dựng các dự án với quy mô từ nhỏ đến trung bình và kinh doanh bất động sản

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất:

- Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình, nó quyết định trực tiếp đến quá trình tồn tại của công trình Ở giai đoạn này, sau khi nhận bản giao địa điểm, công ty sẽ thành lập ngay đội khảo sát thiết kế, được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ khảo sát thiết kế cho dự án Đội khảo sát sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc, kiểm tra hệ thống cọc mốc Từ đó thiết kế và chọn phương pháp thi công hợp lý

- Giai đoạn thi công: Là giai đoạn thực hiện các bước theo tiến độ được lập ra dựa trên bản thiết kế kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật cung cấp

- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình

- Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hàng kiểm tra thực tế các khoản mục công trình đúng như thiết kế được duyệt thì tiến hành nghiệm thu

- Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã được nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao cho bên chủ đầu tư

Khảo sát

thi công

thiện Kiểm tra

Nghiệm thu

Trang 18

1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý tại công ty:

Để quá trình thi công, xây lắp tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dụng sao khoa học và hoạt động

có hiệu quả Ban giám đốc gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, trợ lý giám đốc Ban giám đốc sẽ chịu trách nhiệm mọi mặt của công ty, đại diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế

Các bộ phận chức năng:

Phòng kỹ thuật: có chức năng thiết kế và giám sát thi công công trình

Phòng kế toán: có chức năng tham mưu tài chính cho Giám đốc, phản ánh trung thực tình hình tài chính công ty

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ

ĐÔNG

GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ GIÁM ĐỐC

văn

phòng

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kỹ thuật Phòng lao động tiền

lương

Thủ kho

Đội

4

Đội Sơn nước Thủ

Trang 20

 Nhiệm vụ của các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: có toàn quyền giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục

đích và quyền lợi công ty Có chức năng quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kd

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt Giám đốc kiểm soát mọi hoạt động kinh

doanh, quản trị và điều hành công ty

- Giám đốc: là người có quyền lãnh đạo cao nhất, đồng thời là người chịu

trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đứng ra giải quyết những vấn đề có tính chiến lược Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm trước nhà nước mọi hoạt động của công ty

- Phó giám đốc: là người giúp việc đắc lực cho giám đốc, được ủy quyền trực

tiếp điều hành sản xuất kinh doanh triển khai thực hiện các quyết định của giám đốc quy đinh chế độ nội dung báo cáo của cấp dưới cho mình để tổng hợp vào báo cáo tình hình thực hiện cho giám đốc

- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho Giám đốc về công việc tổ chức chỉ

đạo thực hiện toàn bộ, các công tác hành chính kế toán, hạch toán kinh tế của công

ty Thực hiện toàn bộ công tác hành chính quản trị, khối phòng cơ quan Không những thế mà cùng các phòng ban khác nghiệm thu các công trình đã hoàn thành

- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng

tháng, quý, năm Tham gia khai thác thị trường kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tạo việc làm tăng thu nhập cho người LĐ

- Phòng kỹ thuật: tham mưu cho giám đốc công ty lập kế hoạch sửa chữa và

bảo dưỡng tài sản thiết bị, lập kế hoạch cung ứng vật tư và thu mua nguyên liệu chế biến hàng tự chế

- Phòng LĐ tiền lương: Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức hành chính,

thực hiện các chính sách về chế độ tiền lương đối với người lao động Sắp xếp bố trí

LĐ trong công ty, xây dựng nội quy về LĐ công tác hành chính văn phòng

Trang 21

- Các đội xây lắp phục vụ sản xuất: Có chức năng tham gia trực tiếp tham

gia vào các hoạt động xây lắp sản xuất… các công trình, dự án

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, có chức năng tham mưu, giúp việc giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý tài sản của công ty theo quy định của pháp luật

1.5.1 Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tƣ và Xây dựng Hodeco:

Giám đốc

Kế toán trưởng

Phó phòng

kế toán Phòng

tài chính

ngân

thanh toán, thuế

Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ

Kế toán tổng hợp

Kế toán doanh thu, công nợ

Kế toán lương, bảo hiểm

Thủ quỹ Thủ kho

Trang 22

1.5.2 Nhiệm vụ, chức năng của nhân viên kế toán:

 Kế toán trưởng:

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với công tác

tổ chức sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu tồn tại và phát triển của Công ty

- Tổ chức ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ Đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng (nếu có)

- Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vị trực thuộc (nếu có) Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống

kê và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ quy định

- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc (nếu có)

- Nghiên cứu các chế độ chính sách trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê, luật doanh nghiệp…của Nhà nước liên quan đến hoạt động của Công ty nhằm đưa ra cách thực hiện phù hợp

- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán của Công ty

- Chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo tài chính kế toán trước Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và các Cơ quan hữu trách

- Theo dõi phản ánh đúng tình hình tài chính của Công ty

 Phó phòng kế toán:

- Tùy thuộc vào yêu cầu thực tế, khả năng và sự phân công của Kế toán trưởng

và Ban Giám đốc, có thể chia sẻ một hoặc nhiều công việc của Kế toán trưởng

- Ngoại trừ có văn bản ủy quyền (có sự đồng ý của Phó phòng kế toán) các trường hợp khác Phó phòng kế toán không chịu trách nhiệm pháp lý trong

Trang 23

- Thay mặt Kế toán trưởng xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của Công ty Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán tài chính của Công ty theo chế độ quy định

- Thay mặt kế toán trưởng, tổ chức, phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế

độ, thể lệ tài chính, kế toán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan

- Thay mặt Kế toán trưởng, tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán

- Thay mặt Kế toán trưởng, giải thích một số số liệu báo cáo tài chính kế toán trước Ban Giám đốc, Hội đồng thành viên Công ty và các Cơ quan hữu trách khi cần thiết

 Kế toán tổng hợp:

- Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và chế độ báo cáo định kỳ, hàng năm, hàng quý, năm căn cứ vào số liệu nhập trên hệ thống, các tài liệu về khấu hao, tiền lương, phân bổ chi phí để tính giá thành, lập các báo cáo tổng hợp: cân đối kế toán, cân đối số phát sinh, kết quả kinh doanh

- Thông qua công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ, báo cáo hoặc đề xuất hướng xử lý phù hợp

- Giúp Kế toán trưởng tổ chức phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh trong công ty

- Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Kế toán nguyên vật liệu:

- Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ

- Kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo quy định

Trang 24

- Cùng Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên quan (hóa đơn, hợp đồng đơn đặt hàng…)

- Nhập liệu vào hệ thống và xử lý số liệu nhập xuất

- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, thành phẩm, hàng hóa theo định mức và những quy định đã ban hành nhằm kịp thời phát hiện những bất hợp lý, lãng phí trong quá trình sử dụng

- Báo cáo tình hình sử dụng và tồn kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa phục vụ cho công tác kiểm kê và quyết toán tài chính

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ:

- Theo dõi và lập chứng từ tăng giảm, hiện hữu của TSCĐ, sửa chữa và chi phí sửa chữa TSCĐ trong phạm vi được giao Tính khấu hao theo chế độ hiện hành Phát hiện tình trạng và mức độ hư hỏng (nếu có) đề xuất mua sắm mới và sửa chữa khi cần thiết

- Cung cấp số liệu chi tiết hoặc tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quyết toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Kế toán thanh toán – Thuế:

- Lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc và các chứng từ khác theo quy định (bao gồm các loại thanh toán – tiền mặt, không dùng tiền mặt và tín dụng)

- Nhập liệu vào hệ thống, xử lý, theo dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh, biến động, hữu hiệu của vốn bằng tiền trong phạm vi được giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Giám đốc

Trang 25

- Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, báo cáo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập

cá nhân hàng tháng

- Lập hồ sơ hoàn thuế theo luật định

- Thông qua công tác tổng hợp, phát hiện những điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ, báo cáo hoặc đề xuất hướng xử lý phù hợp

- Lưu trữ, bảo quản tài kiệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Kế toán lương và các khoản trích theo lương:

- Kiểm tra các tài liệu tính lương bảng kê sản lượng, ngày công, đơn giá sản phẩm

- Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng lương theo từng đối tượng

- Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lương và các khoản theo lương

- Theo dõi và lập bảng tính phân bổ, hạch toán các khoản bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (nếu có) phải nộp và đã nộp

- Lưu trữ, bảo quản tài kiệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Kế toán doanh thu – Công nợ:

- Viết hóa đơn GTGT xuất giao hàng

- Theo dõi doanh thu bán hàng toàn công ty, lập bảng kê bán ra theo mẫu báo cáo

- Cùng Kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, Kế toán thanh toán đối chiếu các khoản công nợ phát sinh Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các phát sinh này

Trang 26

- Theo dõi tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý quy định, chi tiết theo từng đối tượng Phát hiện những bất hợp lý, mất cân đối, các hiện tượng

nợ đọng, không có khả năng thu hồi báo cáo với Kế toán trưởng và Ban Giám đốc để có biện pháp xử lý

- Báo cáo tình hình công nợ định kỳ hoặc thời điểm theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc

- Lập biên bản đối chiếu công nợ khi có yêu cầu (của Ban Giám đốc hoặc kế toán trưởng) và cuối mỗi niên kỳ kế toán

- Cung cấp số liệu tổng hợp hoặc chi tiết phục vụ cho công tác quyết toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Thủ quỹ:

- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi do phòng phát hành theo quy định

- Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn quỹ

- Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ

- Phát lương hàng tháng theo bảng lương cho từng bộ phận

- Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu

- Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (trong quyền hạn quy định)

 Thủ kho:

- Thống kê, theo dõi số lượng vật tư xây dựng

- Thu xếp việc bốc hàng lên xe khi có vật tư cần xuất

- Thực hiện thủ tục nhập xuất vật tư

- Quản lý và vệ sinh kho vật tư

1.5.3 Tổ chức thực hiện các phân hành kế toán:

Trang 27

- Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính hàng xuất kho: Theo phương pháp giá thực tế nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ 1 cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ về chi phí kinh doanh qua các thời kì kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định

 Công ty sử dụng khấu hao TSCĐ theo đường thẳng:

Mức trích khấu hao thiết bị hàng năm =

Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng của TSCĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm qua mỗi khâu luân chuyển

 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

- Hình thức ghi sổ: Công ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán sử dụng phần mềm kế toán trên vi tính

 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán:

Trang 28

Hệ thống chứng từ của công ty sử dụng theo mẫu của Bộ tài chính ban hành Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng gồm có:

- Lao động, tiền lương:

+ Bảng chấm công

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Hàng tồn kho:

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

+ Bảng kê mua hàng

- Tiền tệ:

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng

+ Giấy đề nghị thanh toán

+ Bảng kiểm kê quỹ

+ Bảng kê chi tiền

- Tài sản cố định:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

Trang 29

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

1.5.4 Đặc điểm tổ chức của bộ sổ kế toán:

1.5.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ:

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ

kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

- Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thự tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

1.5.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có cái loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.5.4.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghivào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 30

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

1.5.4.4 Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

 Hình thức chứng từ ghi sổ kế toán gồm các sổ kế toán chủ yếu sau đây:

Trang 31

 Sổ cái:

- Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các khoản tổng hợp Sổ cái thường là sổ đóng thành quyển, mở cho từng năm: trong đó mỗi tài khoản được dành riêng một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều Trường hợp một tài khoản phải dùng một số trang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau Cuối mỗi kỳ kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh Nợ và số phát sinh Có, rút số dư của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo kế toán

 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký tổng số tiền của tất cả các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian (nhật ký) Nội dung chủ yếu của sổ này có các cột: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi sổ Ngoài mục đích đăng ký các chứng từ ghi sổ phát sinh theo trình tự thời gian,

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ còn dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền đã ghi trên các tài khoản kế toán Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi kỳ phải cộng số phát sinh trong cả

kỳ để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh

 Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết:

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức chứng từ ghi sổ cũng giống như hình thức Nhật ký - Sổ cái và hình thức nhật ký chung Ba hình thức nêu trên hầu hết các sổ thẻ chi tiết dùng chung nhau

- Tuỳ theo yêu cầu quản lý đối với từng nội dung kinh tế mà kế toán mở các

sổ phù hợp như: sổ chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, doanh thu, chi phí; sổ theo dõi từng loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay, các khoản phải thu, phải trả

Trang 32

 Ƣu, nhƣợc điểm của ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

-Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép thuận tiện

cho việc phân công lao động kế toán

-Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp -Việc kiểm tra số liệu thường được thực hiện cuối tháng vì vậy cung cấp thông tin thường chậm

Để phù hợp với yêu cầu công tác quản lý kế toán có thể cung cấp số liệu chính xác, kịp thời công ty cp đầu tư và xấy dụng hodeco đã đưa kế toán trên máy

vi tính vào sử dụng Phần mềm kế toán công ty sử dụng là phần mềm kế toán việt nam của tác giả Phan Thanh Lâm (cựu học sinh ĐH TCKT Hà Nội K.23)

Bố cục của KTVN được ưu tiên là : Đơn giản dễ sử dụng + Dễ quản lý bảo trì + Hoạt động ổn định KTVN chỉ bao gồm các chức năng kế toán căn bản và tổng quát để đáp ứng nhu cầu kế toán chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp, không đi sâu vào các chi tiết nghiệp vụ và đặc thù của riêng từng ngành nghề kinh doanh Các trình bày trong KTVN đều dùng văn từ giản dị nhất để các bạn ở trình độ tin học thông thường cũng thấy dễ hiểu

Trang 33

Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong phần mềm kế toán việt nam

Giải thích sơ đồ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi được lập chứng từ thì kế toán

căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ và ghi

có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sãn trong phân mềm

kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ

kế toán tổng hợp và sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Các loại sổ kế toán được tổ chức dưới dạng tập tin và liên kết với nhau thành một chương trình lập trên máy, máy tự động thực hiện các báo cáo chi tiết và tổng hợp Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điêm cần thiết nào), kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính

Chúng từ kế toán Lập chứng từ

Tệp sổ cái

Lập báo cáo

Chuyển sổ Các tệp tin Cập nhật chứng từ vào máy

Sổ sách báo cáo tài chinh Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 34

*Kết luận chương 1*

Công ty CP đầu tư và xây Hodeco hoạt động với nhiều lĩnh vực ngành nghề Trong đó, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thi công xây lắp các dự án công trình cao tầng; đầu tư và xây dựng dự án khu dân cư đô thị và công nghiệp

Để quá trình thi công, xây lắp tiến hành đúng tiến độ đặt ra và đạt hiệu quả như mong muốn đòi hỏi bộ máy công ty phải được xây dựng sao khoa học và hoạt động có hiệu quả Ban giám đốc gồm có: Giám đốc, Phó giám đốc, trợ lý giám đốc Ban giám đốc sẽ chịu trách nhiệm mọi mặt của công ty, đại diện cho công ty tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán và các văn bản hướng dẫn các chuẩn mực kế toán Việt Nam Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã ban hành Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, có chức năng tham mưu, giúp việc giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý tài sản của công ty theo quy định của pháp luật

Trang 35

- Sản phẩm của ngành xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công dài, giá trị công trình lớn Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công

- Sản phẩm xây lắp thường cố định tại nơi sản xuất còn yếu tố tiến hành sản xuất vận động theo địa điểm sản phẩm Do đó, đặc điểm này gây khó khăn cho công tác quản lý, làm tăng chi phí sản xuất chung

- Sản phẩm của ngành xây lắp hoàn thành không nhập kho mà thường được tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuất theo dự toán hoặc giá cả thỏa thuận với chủ đầu tư Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ

- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức: “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ đơn vị trong nội bộ doanh nghiêp (đội, xí nghiệp…) Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn đầy đủ các chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí cho bộ phận nhận khoán

Trang 36

 Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ngành nói trên phẩn nào chi phối công tác kế toán trong nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt nhất định Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có đặc điểm sau:

- Kế toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình cụ thể nhằm thường xuyên so sánh, kiểm việc thực hiện dự toán chi phí Qua đó xem xét nguyên nhân vượt kế hoạch, hụt dự toán

và đánh giá hiệu quả kinh doanh

- Đối tượng hạch toán chi phí có thể là toàn bộ công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn kỹ thuật quy ước

- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị do chủ đầu

tư đến để lắp đặt mà chỉ bao gồm nhưng chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra

có liên quan đến xây lắp công trình

- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và các giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn

Với các đặc điểm đó, ngành xây lắp không thể sử dụng y nguyên chế độ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như Bộ tài chính đã ban hành mà phải vận dụng cho phù hợp nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm Đồng thời đảm bảo cung cấp số liệu trung thực, kịp thời giúp cho lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và đúng đắn

Trang 37

2.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.2.1 Chi phí xây lắp:

2.2.1.1 Khái niệm, bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trong xây lắp:

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách

có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào thành các công trình, lao vụ nhất định Các yếu tố về tư liệu sản xuất , đối tượng lao động (mà biểu hiện cụ thể là các hao phí về lao động vật hóa) dưới sự tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện

là hao phí về lao động sống) qua quá trình biến đổi để tạo ra sản phẩm Để đo lường các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong thời kỳ nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ nhu cầu quản lý thì mọi hao phí cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt công trình Chi phí về lao động sống bao gồm: chi phí tiền lương, hoặc tiền công trích BHXH, BHYT, KPCĐ Còn chi phí về lao động vật hóa bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ

Tất cả các chi phí để phục vụ trực tiếp cho việc tiến hành sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau, chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể được phân ra làm nhiều loại khác nhau

Trang 38

 Phân loại chi phí theo nội dung của chi phí:

Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế

và kế hoạch của doanh nghiệp.Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệt

được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép

- Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các khoản

trích theo lương

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử

dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử

dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước, tiền tư vấn

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản xuất

kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên

Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý Nó cho biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật

tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tượng trong xây lắp

cơ bản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau:

Trang 39

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu chính,

phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

của nhân công trực tiếp xây lắp công trình; công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật

tư trong phạm vi mặt bằng thi công Khoản mục này không bao gồm tiền lương

và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy thi công, công nhân vận chuyển vật liệu ngoài phạm vi công trình và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan tới việc sử dụng máy

thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công, tiền khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công

Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại:

+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử, vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ

+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thường xuyên

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho

sản xuất đội, công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể được Chi phí này gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội

Trang 40

Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán về giá thành sản phẩm

 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý

- Chi phí hoạt động tài chính: Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi

nhuận cho doanh nghiệp như chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh nhưng không tính vào giá trị vốn góp

- Chi phí hoạt động bất thường: Là những khoản chi phí phát sinh không

thường xuyên tại doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp như chi phí bồi thường hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức được phép ghi tăng chi phí bất thường

Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để đánh gía hiệu quả của các hoạt động Ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp và hạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động

 Phân loại theo chức năng của chi phí:

Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như thế nào

- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng: Chi phí bán hàng (không làm

tăng giá trị sử dụng nhưng làm tăng giá trị của hàng hoá)

- Chi phí tham gia vào chức năng quản lý: Chi phí quản lý doanh nghiêp

Ngày đăng: 11/10/2016, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Tổ  chức bộ máy quản lý tại công ty - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 19)
1.5.4.4  Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
1.5.4.4 Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong phần mềm kế toán việt  nam - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong phần mềm kế toán việt nam (Trang 33)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 53)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 56)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sƣ̉ dụng máy thi công - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sƣ̉ dụng máy thi công (Trang 60)
SƠ ĐỒ 2.4  Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sản xuất chung - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
SƠ ĐỒ 2.4 Sơ đồ ha ̣ch toán chi phí sản xuất chung (Trang 67)
SƠ ĐỒ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
SƠ ĐỒ 2.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 75)
Bảng tổng hợp  xuất vật tư - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Bảng t ổng hợp xuất vật tư (Trang 84)
3.1.3. Sơ đồ 3.1 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
3.1.3. Sơ đồ 3.1 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 87)
Bảng p.bổ  tiền lương - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Bảng p.b ổ tiền lương (Trang 89)
Bảng tổng hợp chi  phí sản xuất chung - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 103)
Bảng 3.1 Bảng trích các khoản theo lương tại công ty - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
Bảng 3.1 Bảng trích các khoản theo lương tại công ty (Trang 104)
3.4.3  Sơ đồ 3.4 Kết chuyển chi phí sản xuất chung - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
3.4.3 Sơ đồ 3.4 Kết chuyển chi phí sản xuất chung (Trang 111)
3.5.3. Sơ đồ 3.5 Tập hợp chi phí vào TK 154 và ghi nhận giá vốn - Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HODECO
3.5.3. Sơ đồ 3.5 Tập hợp chi phí vào TK 154 và ghi nhận giá vốn (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w