Dầu thực vật sử dụng cho quá trình phản ứng phải có chỉ số axít thấp hơn 2 mg KOH/g dầu.. Một số phản ứng hóa học của dầu thực vật Phản ứng thủy phân: Các triglixerit bị thủy phân bởi
Trang 1tôi nhiều kiến thức mới và cũng cố lượng kiến thức cơ bản để tự tin trong học tập Qua đây tôi xin phép gửi lời cảm ơn đến:
Trường Đại học Bà RịaVũng Tàu và Khoa Hóa học và Công Nghệ Thực Phẩm
đã tạo ra môi trường học tập và nghiên cứu tốt
ThS.Diệp Khanh đã hướng dẫn tận tình để tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này
KS Nguyễn Văn Tới đã tạo mọi điều kiện cho tôi suốt thời gian thực hiện đồ
án
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành nghiên cứu tôi đã có nhiều cố gắng và
nỗ lực nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy, cô để đồ án có thể hoàn thiện hơn và mang tính ứng dụng tốt hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Vũng Tàu, ngày 1 tháng 7 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Huỳnh Văn Bảo Thạnh
Trang 2DANH MỤC HÌNH vi
TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
1.1 Diesel sinh học 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò 3
1.2 Các nguồn nguyên liệu để sản xuất diesel sinh học 3
1.2.1 Dầu thực vật 4
1.2.2 Mỡ động vật 7
1.3 Xúc tác sử dụng cho quá trình tổng hợp biodiesel 8
1.3.1 Xúc tác axít 8
1.3.2 Xúc tác bazơ 8
1.3.3 Xúc tác dị thể 8
1.4 Ứng dụng của biodiesel từ bã cà phê 10
1.5 Các phương pháp định tính và định lượng của bã và dầu cà phê 11
1.5.1 Các phương pháp định tính 11
1.5.2 Các phương pháp định lượng 13
1.5.3 Một số chỉ tiêu quan trọng cho nguyên liệu 15
1.5.4 Một số chỉ tiêu kĩ thuật cho sản phẩm biodiesel 16
1.6 Các phương pháp tổng hợp biodiesel 17
1.6.1 Khuấy gia nhiệt và nhiệt đồng thể 17
1.6.2 Nhiệt dị thể 18
Trang 31.6.5 Sử dụng môi trường ancol siêu tới hạn 19
1.6.6 Một số công nghệ sản xuất biodiesel thông dụng 19
1.7 Cơ chế cho phản ứng cho phản ứng trao đổi 23
1.7.1 Với xúc tác axít 23
1.7.2 Với xúc tác bazơ 25
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 27
2.1 Phương tiện nghiên cứu 27
2.1.1 Dụng cụ, thiết bị 27
2.1.2 Nguyên liệu 28
2.1.3 Hóa chất 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Các chỉ tiêu cho nguyên liệu và xử lý nguyên liệu 30
2.2.2 Phương pháp tổng hợp biodiesel 37
2.2.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng tranester hóa xúc tác KOH 39
2.2.4 Phương pháp xử lí số liệu 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Kết quả quá trình trích ly dầu cà phê bằng dung môi n-hexan 42
3.1.1 Các thành phần axít béo có trong dầu cà phê 43
3.1.2 Chuẩn độ axít cho dầu cà phê 44
3.1.3 Tính độ nhớt động học của dầu cà phê 44
3.1.4 Tính tỉ trọng của dầu cà phê 44
3.1.5 Chuẩn độ xác định chỉ số xà phòng hóa 45
Trang 43.2.1 Chuẩn độ axít cho sản phẩm biodiesel 49
3.2.2 Tính độ nhớt động học của biodiesel 49
3.2.3 Chuẩn độ peroxit cho sản phẩm biodiesel 50
3.3 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng 51
3.3.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol methanol/dầu 51
3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác KOH 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5Bảng 1.2 So sánh các điều kiện công nghệ của xúc tác kiềm và xúc tác enzyme 10
Bảng 1.3 Thành phần của bã cà phê 11
Bảng 1.4 Thành phần axít béo có trong dầu cà phê 12
Bảng 2.1 Dụng cụ, thiết bị cần sử dụng trong nghiên cứu 27
Bảng 2.2 Các hóa chất dùng trong nghiên cứu 30
Bảng 2.3 Các điều kiện tối ưu cho phản ứng chuyển hóa axít béo tự do 33
Bảng 3.1 Thành phần axít béo có trong dầu cà phê 43
Bảng 3.2 Kết quả chuẩn độ axít của dầu cà phê 44
Bảng 3.3 Kết quả đo độ nhớt động học của dầu cà phê 44
Bảng 3.4 Kết quả chuẩn độ xà phòng của dầu cà phê 45
Bảng 3.5 Các chỉ tiêu chất lượng của dầu phê 46
Bảng 3.6 Kết quả chuẩn độ axít của giai đoạn ester hóa xúc tác H2SO4 47
Bảng 3.7 Kết quả chuẩn độ axít của biodiesel 49
Bảng 3.8 Kết quả đo độ nhớt động học của biodiesel 49
Bảng 3.9 Kết quả chuẩn độ peroxit của biodiesel 50
Bảng 3.10 Các tính chất hóa lý của biodiesel từ bã cà phê 50
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát tỉ lệ methanol/dầu đến hiệu suất phản ứng 51
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát hàm lượng KOH đến hiệu suất phản ứng 52
Bảng 3.13 Thành phần biodiesel 53
Bảng 4.1 Các thông tối ưu cho phản ứng xảy ra 55
Trang 6Hình 1.2 Phổ đồ HPLC của dầu cà phê 12
Hình 1.3 Thiết bị trích ly Soxlet bằng dung môi hexan 13
Hình 1.4 Sơ đồ cho quá trình tận dụng nguồn nguyên liệu 20
Hình 1.5 Sơ đồ chung để tổng hợp biodiesel từ dầu thực vật 21
Hình 1.6 Sơ đồ sản xuất biodiesel theo công nghệ gián đoạn 22
Hình 1.7 Sơ đồ sản xuất biodiesel theo công nghệ liên tục 22
Hình 2.1 Hệ thống trích ly Soxlet để lấy dầu cà phê 28
Hình 2.2 Hệ thống tách dung môi n-hexan 28
Hình 2.3 Nguyên liệu 29
Hình 2.4 Bã cà phê thu được 29
Hình 2.5 Sơ đồ khối quá trình trích ly dầu cà phê thô 31
Hình 2.6 Thiết bị phản ứng chính của phản ứng tranester hóa xúc tác KOH 37
Hình 2.7 Sơ đồ khối phản ứng tranester hóa xúc tác bazo 38
Hình 3.1 Dầu cà phê để ngoài không khí để bay hơi 42
Hình 3.2 Bã cà phê sau khi trích ly 42
Hình 3.3 Dầu cà phê ở giai đoạn ester hóa xúc tác H2SO4 47
Hình 3.4 Các chất cặn, sáp, axít béo đươc tách ra khỏi dầu 48
Hình 3.5 Biodiesel được phân tách trong phễu chiết 48
Hình 3.6 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol methanol/dầu đến hiệu suất phản ứng 51
Hình 3.7 Ảnh hưởng của KOH đến hiệu suất phản ứng 52
Hình 3.8 Phổ GC-MS của biodiesel 53
Trang 7JIS: Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản
EN: Tiêu chuẩn Châu Âu
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ASTM: Tiêu chuẩn theo hiệp hội ô tô của Mỹ
FAME: Thành phần axít béo của rượu và methanol
CBDF: Coffe Bio Diesel Fatty
GC-MS: Sắc kí khí
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
A Đặt vấn đề
Ngày nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang ngày càng phát triển đối với đất nước ta là một vấn đề đáng mừng, vì nó làm giảm sự mệt nhọc của con người, các sản phẩm làm ra phục vụ con người ngày một nhiều hơn Song kèm theo đó là vấn
đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu như: khói thải nhà máy, khu công nghiệp, khí thải giao thông Khí thải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính và hàng loạt các vấn đề về môi trường
Nhiều nỗ lực đã và đang được thực hiện nhằm tìm kiếm những nguồn năng lượng thay thế Trong đó, một trong những nguồn năng lượng mới đang được quan tâm hiện nay là nhiên liệu sinh học (NLSH) Ðây là nguồn năng lượng không cạn kiệt,
nó mang lại nhiều lợi ích như đảm bảo an ninh năng lượng và đáp ứng được các yêu cầu về môi trường
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về nguồn nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường từ nguồn nguyên liệu có sẵn mà người ta hay bỏ đi như: mỡ cá tra, cá basa, dầu
mỡ đã qua sử dụng, dầu tự hạt cao su, từ hạt jatropha, Ngoài ra, nước ta còn là nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên cây cà phê có thể phát triển tốt trong điều kiện này, kèm theo đó việc kinh doanh của các quán cà phê cũng rất phát triển ở những thành phố năng động, thủ phủ cà phê nên lượng tiêu thụ cà phê cũng khá nhiều, bã cà phê từ đó cũng nhiều lên Nắm bắt được
xu hướng để tận dụng nguồn nguyên liệu đem bỏ đi này tôi xin nghiên cứu đề tài
“ Tổng hợp diesel sinh học từ bã cà phê” nhằm tìm hiểu các yếu tố cần thiết để đi vào ứng dụng cho quá trình sản xuất diesel sinh học
B Mục tiêu của đề tài
+ Tận dụng lượng cà phê bỏ đi để làm nhiên liệu sạch thân thiện với môi trường
+ Trích ly bằng dung môi không phân cực nhằm lấy được các thành phần có trong bã cà phê
+ Tìm hiểu các thành phần hóa học, tính chất hóa lý của dầu phê
+ Tìm hiểu và thực hiện các phương pháp tổng hợp nên biodiesel từ bã phê
Trang 9+ Kiểm tra các tính chất hóa lý của biodiesel thành phẩm
+ Xác định các thành phần có trong biodiesel thành phẩm bằng phương pháp sắc kí ghép khối phổ (GC-MS)
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Diesel sinh học
tử carbon Thông dụng hay dùng là methanol
Vì vậy, biodiesel được xem là các ankyl ester, thông dụng nhất là metyl ester tạo thành từ dầu mỡ động, thực vật Các axít béo trong dầu, mỡ có số carbon tương đương với số phân tử có trong dầu diesel, hơn nữa cấu trúc của mạch axít này là mạch thẳng nên có chỉ số xetan cao Đó là lý do chính để chọn dầu thực vật, mỡ động vật làm nguyên liệu sản xuất biodiesel [1,2]
1.1.2 Vai trò
a Thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn dần
b Giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu
c Tăng cường an ninh năng lượng quốc gia
d Tăng trưởng kinh tế cho đất nước
1.2 Các nguồn nguyên liệu để sản xuất diesel sinh học
Kể từ khi động cơ diesel được phát minh ra thì nguyên liệu được sử dụng đầu tiên là dầu thực vật Nhưng nguyên liệu dầu thực vật đã không được lựa chọn do giá thành đắt hơn so với diesel Nhưng do sự phát triển nhanh và sự tăng giá của dầu mỏ
và sự hạn chế về số lượng, nên nhiên liệu dầu thực vật được quan tâm và có khá năng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch trong tương lai gần
Dầu thực vật sử dụng cho quá trình phản ứng phải có chỉ số axít thấp hơn 2 mg KOH/g dầu Nhưng đối với dầu thực vật thô và dầu thải có nhiều tạp chất nên cần phải tinh chế để loại bỏ tạp chất, axít béo.[2]
Trang 11Các nguồn nguyên liệu có thể là lương thực và phi lương thực
Ví dụ: Lương thực: Mỡ cá tra, tảo, mỡ bò, thầu dầu, lạc, vừng…
Phi lương thực: Dầu thải, bã cà phê, bông, hướng dương…
a Dầu thải b Hạt jotropha c Bã cà phê
Hình 1.1 Các nguồn nguyên liệu cho sản xuất biodiesel
1.2.1 Dầu thực vật
Các nguyên liệu dầu thực vật để sản xuất diesel sinh học là: dầu đậu nành, cà phê, dầu cọ, dầu dừa, ngô, jatropha, cọ dầu… tùy vào điều kiện từng nước mà diesel sinh học được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau
Dầu thực vật khi sử dụng cho quá trình tổng hợp nên biodiesel thì phải đạt chỉ
số axít cho phép thấp hơn 2 mg KOH/g dầu Đối với các loại dầu thải thì phải qua quá trình loại bỏ đi các tạp chất nhằm hạn chế chỉ số axít để ngăn khả năng ăn mòn cho động cơ và sử dụng quá trình trung hòa kiềm
2 hoặc 3 nối đôi Về cấu tạo axít béo là những axít cacboxylic mạch thẳng có cấu tạo
từ 6- 30 nguyên tử cacbon Triglyxerit là thành phần chiếm 90 -98% trong quả và hạt dầu
Trang 12R2COOCH
R3COOCH2Trong đó: R1, R2, R3 là các gốc alkyl của các axít béo Khi chúng có cấu tạo giống nhau thì gọi là glyxerol đồng nhất, nếu chúng có cấu tạo khác nhau thì gọi là glyxerol hổn tạp
Photpholipit: Là dẫn xuất của triglyxerit, photpholipit kết hợp được với nước và mất khả năng hòa tan trong dầu tạo kết tủa lắng xuống
Sáp: Là ester của axít béo mạch cacbon dài với rượu 1 hoặc 2 chức Sự có mặt của sáp trong dầu làm đục vì nó không lắng được mà ở trạng thái lơ lửng
Ngoài ra trong thành phần của dầu thực vật còn có glyxerol, nằm ở dạng kết hợp với các glyxerol
Màu của dầu: Phụ thuộc vào thành phần các hợp chất có trong dầu Dầu tinh khiết không màu, dầu có màu vàng là do các carotennoit và các dẫn xuất, dầu có màu xanh là của clorophin
Độ nhớt: Dầu thực vật ở nhiệt độ thường, có độ nhớt cao hơn diesel khoáng vài chục lần, khi tăng nhiệt độ thì độ nhớt của dầu thực vật giảm nhanh
Trị số xetan: Độ nhớt của dầu thực vật cao hơn độ nhớt của diesel Muốn tăng trị số xetan cho dầu thực vật nên chuyển thành ester dầu thực vật
Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của dầu thực vật thường nhẹ hơn nước
Trang 13d420 0, 07 0, 71 g/cm3, dầu có thành phần hydrocarbon và càng no thì tỷ trọng càng cao
c Một số phản ứng hóa học của dầu thực vật
Phản ứng thủy phân: Các triglixerit bị thủy phân bởi nước theo phương trình 1.1 sau:
Phản ứng cộng hợp: Trong điều kiện thích hợp thì các axít béo không no sẽ cộng hợp với chất khác như: hidro, halogen…theo phương trình 1.3
Khi cộng hydro ở điều kiện nhiệt độ thích hơp, áp suất cao, xúc tác thích hợp thì phản ứng nhằm làm giảm số nối đôi trong mạch carbon Ngoài ra phản ứng này còn
có tác dụng giữ cho dầu không bị trở mùi khi bảo quản
Phản ứng ester hóa
Các glyxerol trong điều kiện có mặt của xúc tác axít mạnh (H2SO4, HCl) hoặc bazo mạnh (NaOH, KOH) sẽ xảy ra phản ứng trao đổi ester hóa với rượu bậc một (ethanol, methanol…) để tạo thành alkyl ester của axít béo và các glyxerol
Trang 14xúc tác
(1.4)
Thực chất quá trình chuyển hóa này này gồm một loạt các phản ứng thuận nghịch nối tiếp nhau Tức là triglyxerit chuyển hóa từng bước thành diglyxerit, rồi từ diglyxerit chuyển hóa tiếp thành monoglyxerit và cuối cùng là glyxerol:
Triglyxerit + ROH Diglyxerit + R1COOR (1.5) Diglyxerit + ROH monoglyxerit + R2COOR (1.6) Monoglyxerit + ROH glyxerol + R3COOR (1.7) Hỗn hợp cuối cùng của phản ứng là hỗn hợp của nhiều hợp chất như alkyl ester, glyxerol, ancol, tri-, đi- mono Nên sản phẩm sau cùng sẽ có màu đục Đây là phản ứng tổng hợp diesel, nó có ý nghĩa thực tế rất lớn vì sản phẩm của quá trình này (alkyl ester) được sử dụng làm nhiên liệu sẽ làm giảm đáng kể ô nhiểm môi trường Mặt khác, glyxerol thu được cũng có giá trị kinh tế cao
Phản ứng oxy hóa: Dầu thực vật chứa nhiều loại axít béo không no nên dễ bị oxi hóa bởi các tác nhân oxy hóa, phần lớn xảy ra tại các nối đôi Khi gặp không khí trong môi trường có thể xảy ra quá trình oxy hóa làm biến chất dầu
Sự ôi chua dầu mỡ: Trong dầu có chứa nước, vi sinh vật, các men thủy phân,… Nên trong quá trình thủy phân thường phát sinh những biến đổi làm ảnh hưởng đến màu sắc, mùi vị của dầu
1.2.2 Mỡ động vật
Mỡ động vật là một trong những nguyên liệu rẻ tiền cho sản xuất biodiesel Một
số loại như: Mỡ cá tra, cá basa, mỡ bò, mỡ gà…trong đó thành phần chủ yếu là các các triglyxerit, diglyxerit, monoglyxerit và các axít béo tự do Nên có thể tham gia phản ứng ester hóa với các rượu bậc một để tạo biodiesel.[2,3]
Trang 151.3 Xúc tác sử dụng cho quá trình tổng hợp biodiesel
1.3.1 Xúc tác axít
Xúc tác axít chủ yếu là xúc tác Bronsted như H2SO4, HCl, xúc tác này là đồng thể trong pha lỏng Phương pháp xúc tác đồng thể này đòi hỏi nhiều năng lượng cho quá trình tinh chế sản phẩm Các xúc tác axít cho độ chuyển hóa thành ester cao nhưng phản ứng chỉ đạt độ chuyển hóa cao khi nhiệt độ cao trên 100oC và thời gian phản ứng lâu hơn, ít nhất trên 6 giờ mới đạt độ chuyển hóa hoàn toàn.[1,2,3]
a Xúc tác MgO
Đây là xúc tác bazơ, xảy ra ở dạng rắn Hiệu suất sản phẩm (biodiesel) thu được thấp hơn gấp 10 lần so với NaOH, KOH Để nâng cao hiệu suất cho MgO thì ta sẽ hoạt hóa chúng bằng NaOH Dị thể hóa xúc tác dẫn đến dễ lọc rửa sản phẩm, mặt khác lại còn dễ tái sinh tiết kiệm được kinh tế, giảm ô nhiễm môi trường
b Xúc tác Na/NaOH/γ-Al O 2 3
Hệ xúc tác này cho hiệu suất biodiesel cao trên 80%, nếu sử dụng thêm dung
môi n-hexan thì có thể cho hiệu suất đến 94%
Để tạo ra được hệ xúc tác trên ta trộn Na và NaOH với Al O2 3sau đó thổi
Trang 16dòng nitơ ở 3200C vào hỗn hợp đó Các tính chất của hệ xúc tác được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Thông số của các loại xúc tác để tổng hợp biodiesel
o A
có thể methanol, glyxerol được tách ra một cách dễ dàng, cách axít béo tự do được chuyển thành metyl ester một cách hoàn toàn
Ưu điểm của xúc tác enzyme là : Độ chuyển hóa cao, thời gian phản ứng ngắn, quá trình tinh chế đơn giản
Nhược điểm: Chưa được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp nên giá thành đắt đỏ.[1,2,3]
Trang 17Bảng 1.2 So sánh các điều kiện công nghệ của xúc tác kiềm và xúc tác enzyme
Các thông số công
nghệ
Xúc tác sử dụng Xúc tác kiềm Xúc tác Enzyme
Các axít béo tự do trong
nguyên liệu
Sản phẩm xà phòng hóa Metyl Ester
Nước trong nguyên liệu Tham gia vào phản ứng Không tham gia
Làm sạch sản phẩm Rửa nhiều lần Không cần rửa
1.4 Ứng dụng của biodiesel từ bã cà phê
Cải thiện đáng kể chất lượng nhiên liệu và hiệu suất động cơ ô-tô, cải thiện tính năng của dầu diesel truyền thống về tính bôi trơn và trị số xetane
Ethanol có thể dùng để nâng trị số octane của xăng Trong thực tế, ở mức hàm lượng thấp (<5%) trong hỗn hợp với xăng hoặc dầu diesel, ethanol và biodiesel có vai trò như là những phụ gia cải thiện chất lượng nhiên liệu
Trang 181.5 Các phương pháp định tính và định lượng của bã và dầu cà phê
Trong bã cà phê có thành phần là các hợp chất glyxerol như: monoglyxerit, diglyxerit, triglyxerit, axit béo tự do
Thành phần glyxerol được phân tích bằng máy HPLC để định lượng được thành phần có trong hỗn hợp của chúng
Nhóm tác giả Mano Misra đã phân tích chúng như hình Ta thấy trong thành phần của dầu cà phê chứ nhiều triglyxerit (TG) là yếu tố quyết định nên sự tạo thành biodiesel chúng có cường độ cao, axit béo tự do có dầu có cường độ yếu đa số chúng nằm ở dạng kết hợp.[12]
Trang 19Hình 1.2 Phổ đồ HPLC của dầu cà phê
Ngoài các thành phần được phân tích còn có thành phần quan trọng khác là các axít béo (FAME) Các axít trong dầu cà phê được phân tích bằng phương pháp sắc kí ghép khối phổ (GC-MS) được thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Thành phần axít béo có trong dầu cà phê
Thời gian lưu (phút)
Trang 20của đa nối đôi chỉ chiếm một phần rất nhỏ 2,36%.[4]
Nhóm tác giả Chu Thị Bích Phượng thực hiện trích ly dầu cà phê từ bã cà phê phin trên thị trường và công nghiệp đã kết luận Trong dầu bã cà phê có chứa nhiều axít béo có chiều dài mạch C khác nhau (từ C6 đến C24), trong đó các axít béo palmitic (C16:0), axít oleic (C18:1) và axít linoleic (C18:2) chiếm hàm lượng cao Thành phần axít béo trong hạt cà phê gồm hai axít béo no chủ yếu là axít palmitic và axít stearic Hai axít béo không no chủ yếu là oleic và linoleic.[1]
Một số nghiên cứu khác của nhóm tác giả A.Deligiannis thực hiện trích ly bã cà phê từ dung môi n-hexan cho thấy thành phần axít arachidic C20:0 (4,04%) cao hơn nghiên cứu trên.[10]
1.5.2 Các phương pháp định lượng
a Hệ thống trích ly Soxhlet [4]
Ta định lượng dầu cà phê bằng hệ thống trích ly Soxhlet với dung môi
Hình 1.3 Thiết bị trích ly Soxlet bằng dung môi hexan
Dung dịch được rót vào bình cầu, chất cần trích ly để lấy tinh dầu được đặt vào túi trong bình trích ly Khi đun sôi dung dịch sẽ bay hơi lên ống vào bình trích ly, tại đây dung môi được ngưng tụ thành giọt rơi vào ống hình trụ chứa chất cần trích ly Sau đó, dung môi sẽ hòa tan tinh dầu vào ống siphon, khi ống đầy dung môi được chảy
Bình trích ly Siphon
Bình ngưng Nước
Trang 21xuống lại bình cầu mang theo tinh dầu Cứ như vậy, dung môi được đun sôi cho đến khi bình trích ly không còn màu nữa thì tiến hành ngừng
b Cơ sở cho quá trình trích ly
Độ hòa tan vào nhau của hai chất lỏng phụ thuộc vào hằng số điện môi, hai chất lỏng có hằng số điện môi càng gần nhau thì khả năng tan lẫn vào nhau càng lớn Dung môi để trích ly dầu phải có các yêu cầu sau:
- Có khả năng hòa tan dầu theo bất cứ tỉ lệ nào và không hòa tan các tạp chất khác có trong nguyên liệu chứa dầu
- Có nhiệt độ sôi thấp để dễ dàng tách ra khỏi dầu triệt để
- Không độc, không ăn mòn thiết bị, không gây cháy nổ với không khí, phổ biến và rẻ tiền
- Dễ dàng thu hồi ở điều kiện phòng thí nghiệm để quá trình trở nên tối ưu hơn Ngoài trích ly bằng dung môi n-hexan thì ta cũng có thể trích ly bằng một số dung môi khác như diethylether, petroleum ether , isopropanol, ethanol, n-octan hay dung môi cao su
Dung môi diethylether là dung môi phân cực trung bình (hằng số điện môi 4,2720) vì vậy có thể hòa tan thêm một số thành phần phân cực trung bình trong nguyên liệu như các axít béo tự do, các sắc tố Nhược điểm của dung môi này là nhiệt
độ sôi thấp, dễ bay hơi, dễ bắt lửa nguy hiểm trong quá trình làm việc ở nhiệt độ cao
Petroleum ether, dung môi cao su, hexan là hỗn hợp của nhiều hydrocacbon khác nhau, trong đó thành phần chủ yếu là pentane Nó là một hydrocacbon không phân cực (hằng số điện môi 1,8420) chỉ hòa tan các phân tử không phân cực trong nguyên liệu (glyxerol, diglyxerit, triglyxerit…) Do đó, thành phần dầu thô thu được từ
bã cà phê khi tách chiết bằng các loại dung môi có độ phân cực khác nhau có thể không giống nhau.[5]
c Phối trộn các loại dung môi theo các tỉ lệ khác nhau
Các loại dung môi có thể phối trộn dung môi ít phân cực với nhau để hạn chế khả năng bay hơi của các dung môi không phân cực nhằm đạt hiệu suất quá trình trích
Trang 22ly cao
Isopropanol là ít phân cực, nó hòa tan được nhiều hợp chất không phân cực, dễ bay hơi, khả năng phân tán tốt trong dung môi n-hexan/isopropanol phối trộn với tỉ lệ 50:50, 60:40, 70:30 ,80:20 sẽ tạo nên hỗn hợp để trích ly với hiệu suất cao
Nhược điểm của quá trình này là quá trình thu hồi dung môi để tận dụng cho các lần trích ly sau ít hơn quá trình không phối trộn, quá trình thu hồi dung môi sẽ lẫn hơi nước của không khí nên làm cho dung môi isopropanol phân cực hơn
1.5.3 Một số chỉ tiêu quan trọng cho nguyên liệu
Chỉ số axít: Chỉ số axít (AV) được định nghĩa là số miligam KOH cần thiết để
trung hòa hết tất cả các axít béo tự do chứa trong 1 gam mẫu
Chỉ số AV của dầu thực vật không cố định, dầu càng biến chất thì AV càng cao Đây là chỉ số rất quan trọng đối với dầu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất biodiesel Chỉ số AV càng cao tức là lượng axít béo trong dầu càng nhiều, nếu dùng trực tiếp tổng hợp biodiesel sẽ gây phản ứng xà phòng hóa, làm giảm hiệu suất phản ứng
Chỉ số xà phòng hóa: số mg KOH cần thiết để trung hòa và xà phòng hóa hoàn
toàn 1g dầu Thông thường dầu thực vật có chỉ số xà phòng hóa trong khoảng từ
170-260 Chỉ số này càng cao chứng tỏ dầu sẽ dễ bị xà phòng hóa khi tổng hợp diesel sử dụng xúc tác kiềm mạnh phải hết sức chú ý nếu không sẽ gây khó khăn cho quá trình phản ứng lọc và tách lấy sản phẩm
Chỉ số iot: Chỉ số iốt là số mg iốt tác dụng với 100 gam dầu, mỡ Chỉ số iốt biểu
thị mức độ không no của dầu mỡ Chỉ số này càng cao thì mức độ không no của dầu càng lớn và ngược lại Như vậy, nếu như chỉ số iốt càng cao thì dầu chứa nhiều liên kết không no nên sản phẩm biodiesel dễ bị biến chất Do đó cần phải có biện pháp bảo quản phù hợp.[2,3]
Trang 23Cơ sở quá trình chuẩn độ iot dùng dung môi chứa các liên kết ICl
C C
H H
CH
HC
H
H
I Cl
CHICHHC
HHCHCl
(1.8)
1.5.4 Một số chỉ tiêu kĩ thuật cho sản phẩm biodiesel
Chỉ số xetan: Dùng để đánh giá khả năng tự bắt cháy của các các loại nhiên liệu
diesel, có giá trị đúng bằng giá trị của hỗn hợp chuẩn có cùng khả năng tự bắt cháy Hỗn hợp này gồm hai loại hydrocarbon đó là: n-cetan và α- metyl naphthalen
Biodiesel cần có chỉ số cetan cao để đảm bảo quá trình cháy, nếu cao quá sẽ gây lãng phí nhiên liệu vì một số thành phần ở nhiệt độ cao trong xilang sẽ phân hủy thành cacbon tự do (muội than), tuy nhiên nếu chỉ số xetan quá thấp sẽ dễ gây hiện tượng kích nổ (do có quá nhiều thành phần khó bị oxy hóa đòi hỏi phải phun rất nhiều nhiên liệu vào xylanh mới xảy ra quá trình tự cháy, dẫn đến nhiên liệu bị đốt cháy nhiều hơn yêu cầu, nhiệt lượng sinh ra gây tăng mạnh áp suất, làm xylanh dễ bị ăn mòn, động cơ rung giật)
Chỉ số peroxit: Là lượng chất có trong mẫu thử được tính bằng mili đương
lượng của oxy hoạt tính dùng oxy hóa KI trên 1kg mẫu
Chỉ số peroxit có ý nghĩa là cho ta biết được chất lượng của dầu Nếu nguyên liệu có chỉ số peroxit cao thì nguyên liệu cho chất lượng kém, khó bảo quản dễ bị oxi hóa bởi các yếu tố khách quan
Nguyên tắc: Các peroxit tạo thành trong quá trình ôi hóa của chất béo, trong môi trường axít có khả năng phản ứng với KI giải phóng ra iot theo phản ứng:
Trang 24kết tinh Điểm đục có ý nghĩa rất quan trọng đối với dầu diesel Khi nhiệt độ thấp, độ nhớt sẽ tăng lên, ảnh hưởng đến phun nhiên liệu Nếu nhiệt độ hạ thấp hơn nhiệt độ tạo điểm đục thì sẽ tạo mầm kết tinh và chúng sẽ kết hợp lại gây tắc nghẽn đường ống cũng như thiết bị lọc làm động cơ khó hoạt động
Điểm chảy: Là nhiệt độ mà toàn bộ thể tích của hỗn hợp chuyển pha từ thể rắn
sang thể lỏng Điểm đục và điểm chảy là thông số nhằm dự đoán khả năng sử dụng của biodiesel ở nhiệt độ thấp
Điểm chớp cháy: Là nhiệt độ mà hỗn hợp bắt đầu bắt lửa và cháy Chỉ số này
dùng để phân loại nhiên liệu theo khả năng cháy nổ của chúng Điểm chớp cháy metyl ester là cao hơn 2000C nên nó được xếp vào loại khó cháy Tuy nhiên, trong quá trình điều chế và tinh chế methanol còn dư làm hạ thấp nhiệt độ chớp cháy xuống là một điều nguy hiểm đồng thời methanol cũng là một chất gây ăn mòn Do vậy điểm chớp cháy vừa được sử dụng như một tiêu chuẩn chất lượng vừa để kiểm tra lượng methanol
dư thừa.[7]
1.6 Các phương pháp tổng hợp biodiesel
1.6.1 Khuấy gia nhiệt và nhiệt đồng thể
Đây là phương pháp cổ điển, rất thường được sử dụng, do đầu tư thấp Phương pháp này cơ bản sử dụng thiết bị khuấy (khuấy cơ học hoặc khuấy từ) kết hợp với gia nhiệt trực tiếp bằng bếp, hơi nước hay điện trở…Phương pháp này dễ thực hiện, nếu xúc tác tốt có thể đạt độ chuyển hóa rất cao, tuy nhiên đòi hỏi thời gian phản ứng dài
Phương pháp nhiệt đồng thể được thực hiện giữa sản phẩm sau khi trích ly bã
cà phê với xúc tác là axít và bazo đồng thể được thực hiện bằng cách: Cho xúc tác và methanol vào bình phản ứng 2 cổ, khuấy mạnh, sau đó cho sản phẩm được trích ly vào Dùng hệ thống hoàn lưu và nhiệt kế để kiểm soát nhiệt độ phản ứng Sau đó cho vào nồi cách thủy, gia nhiệt, dùng máy để khuấy hỗn hợp phản ứng Phải đảm bảo máy khuấy đều và ổn định trong suốt thời gian phản ứng Sau khi kết thúc, ta để hỗn hợp được nguội, đưa sang phễu chiết, tách pha Pha ở dưới chủ yếu là glyxerol và methanol, pha trên là metyl ester ( biodiesel) thô Rửa sạch nhiều lần và làm khô Xúc tác trước
Trang 25khi tách chiết, methanol dư được thu hồi bằng thiết bị cô quay chân không [1,2]
1.6.2 Nhiệt dị thể
a Dùng xúc tác CaO
Phản ứng giữa methanol và nguyên liệu được thực hiện tương tự như nhiệt xúc tác đồng thể nhưng yêu cầu là hệ thống phải được cách ly để tránh không khí Phần dung dịch sau khi lọc bằng cô quay chân không ta cho dung dịch HCl để loại hết xúc tác CaO, sau đó đem đi chiết, tách pha Pha metyl ester được trung hòa axít bằng dung dịch KOH Xúc tác sau khi được thu hồi được rửa sạch các tạp chất, sấy và đem đi phân tích ảnh SEM, phổ IR, XRD để kiểm tra hoạt tính để xem xét quá trình tái sinh
để tái sử dụng cho những lần thí nghiệm sau
b Dùng xúc tác KOH
Xúc tác này cho độ chuyển hóa rất cao, thời gian phản ứng ngắn (từ 1 – 1,5 giờ) Nhưng không được có mặt trong phản ứng vì chúng sẽ làm cho phản ứng đặc quánh, tạo khối, giảm hiệu suất tạo ra sản phẩm Quá trình tinh chế sản phẩm khó khăn
Để khắc phục tình trạng trên ta dùng các hợp chất của kim loại kiềm hay kiềm thổ trên chất mang rắn
c Dùng xúc tác K + / Al 2 O 3
Các bước thực hiện tương tự như phản ứng dùng xúc tác CaO Đến khi lọc xúc tác tách pha trong phễu chiết, tách methanol dư bằng cô quay chân không Rửa, tinh chế metyl ester
Xúc tác được rửa sạch bằng methanol, sẽ được đem đi sấy, để nguội và xác định khối lượng Chúng phải được hoạt hóa trước khi tái sử dụng.[1,2]
Trang 26ứng trên là KOH và KOH / Al O2 3.
Nhóm tác giả Georgogianni đã nghiên cứu thực hiện phản ứng dầu đậu nành với sóng siêu âm có tần số 24kHz, xúc tác NaOH 1,5% khối lượng, tác nhân methanol,
ở nhiệt độ 600C đạt hiệu suất ester thu được 97% chỉ trong 20 phút.[11]
1.6.4 Vi sóng
Thiết bị dùng cho phương pháp này được cải tiến từ lò vi sóng trong gia đình, các bước thực hiện giống như các bước trong phản ứng sử dụng sóng siêu âm được nêu ở trên Phương pháp này cho hiệu suất tương đối cao, và rút ngắn được thời gian phản ứng Nhưng phương pháp này khó áp dụng, do rất khó đầu tư một thiết bị vi sóng
có công suất lớn.[1]
1.6.5 Sử dụng môi trường ancol siêu tới hạn
Ở nhiệt độ thường methanol không tan trong dầu thực vật Ở điều kiện siêu tới hạn thì độ tan của dầu tan vào methanol tăng lên do hằng số điện ly có xu hướng giảm
Điểm đặc biệt của phương pháp này là methanol ở điều kiện siêu tới hạn, tức là
ở áp suất hơn 100 bar và nhiệt độ từ 300 – 4000
C (áp suất và nhiệt độ cao), tỉ lệ methanol/dầu là 40/1, phản ứng xảy ra hoàn toàn trong 60 phút Hơi methanol dư được tuần hoàn ngay lại thiết bị khiến cho quá trình được tiết kiệm nhiệt lượng một cách tối
1.6.6 Một số công nghệ sản xuất biodiesel thông dụng
Sản xuất biodiesel theo quy mô lớn ta sử dụng nhiều công nghệ tùy nguồn nguyên liệu có nhiều thành phần axít béo tự do hay không để áp dụng cho phù hợp
Một số công nghệ được sử dụng như: công nghệ liên tục, công nghệ gián đoạn, công nghệ không sử dụng xúc tác, công nghệ cho nguyên liệu có lượng axít béo tự do
Trang 27a Sơ đồ quá trình tận dụng bã cà phê
Hình 1.4 Sơ đồ cho quá trình tận dụng nguồn nguyên liệu
b Sơ đồ công nghệ chung cho quá trình tổng hợp
Methanol được phối trộn với xúc tác tính toán sao cho lượng methanol/dầu dao động từ 6/1 đến 9/1 ở thiết bị chuyển hóa ester Xúc tác được sử dụng có thể là axit hoặc bazơ tùy vào thành phần axít béo tự do Sau khi phối trộn bằng máy thì hỗn hợp được đưa vào thiết bị phản ứng để chuyển hóa ester thành metylester (biodiesel) Tại đây xảy ra quá trình tách pha nhiều giờ đồng hồ Muốn quá trình xảy ra nhanh hơn ta
sử dụng máy li tâm Sau đó ta thu được 2 pha, pha trên là methanol và glyxerol, pha dưới là metylester (biodiesel )
Bã cà phê khô
Trích ly với dung môi hexan
Dầu thu được Bã thu được sau trích ly
Trang 28Pha trên được tách rửa nước hoặc nước ấm, chưng loại nước Sau đó, ta làm khan chúng, nếu trong quy mô nhỏ thì ta muối khô Ta thu được biodiesel tinh chế
Pha dưới ta thực hiện việc trung hòa lượng xúc tác còn dư có trong hỗn hợp để thu được methanol, ta cho bay hơi chúng Glycerin cũng được trung hòa rồi rửa nước
để thu hồi được glyxerol tinh chế
Hình 1.5 Sơ đồ chung để tổng hợp biodiesel từ dầu thực vật
c Sơ đồ theo công nghệ gián đoạn
Là phương pháp đơn giản nhất Thiết bị chính là dạng thùng khuấy Hỗn hợp nguyên liệu được khuấy trộn với tỉ lệ dao động từ 4:1 đến 20:1 Xúc tác được sử dụng
là NaOH hoặc KOH (chiếm 0,3 – 1,5%kl) Sau khi phản ứng xong thì hỗn hợp sẽ được
Tinh chế Glyxerol
Trang 29Rượu
Hình 1.6 Sơ đồ sản xuất biodiesel theo công nghệ gián đoạn
d Sơ đồ theo công nghệ liên tục
Ở công nghệ này cho hiệu suất cao hơn do hỗn hợp được phản ứng 2 lần nhằm
để phản ứng xảy ra triệt để hơn
Hình 1.7 Sơ đồ sản xuất biodiesel theo công nghệ liên tục
Ngày nay, với để sản xuất với quy mô lớn, hiệu suất tổng hợp cao Người ta áp dụng công nghệ siêu tới hạn nhưng chi phí đầu tư ban đầu cho thiết bị nhiều, điều kiện tiến hành phản ứng khắc nghiệt
Ester
Rượu
Trang 301.7 Cơ chế cho phản ứng cho phản ứng trao đổi
1.7.1 Với xúc tác axít
Giai đoạn 1: Các nhóm cacbonyl của triglyxerit được proton hóa bởi xúc tác axít
Giai đoạn 2: Các nhóm cacbonyl đã được proton hóa bị tấn công bởi ancol theo
cơ chế ái nhân tạo hợp chất trung gian
Giai đoạn 3: Dung môi sẽ giúp cho quá trình dịch chuyển điện tích tạo điều kiện cho sự tách nhóm
Giai đoạn 4: Sự hình thành hợp chất trung gian, các alkyl ester được proton hóa
và hình thành nên 1 phân tử diglyxerit
Giai đoạn 5 : Sự chuyển hóa proton làm tái tạo xúc tác axít Quá trình được lặp lại cho đến khi tạo thành 3 alkyl ester và 1 phân tử glyxerol.[7]
Trang 31O R
3
O
O O
R2O
O
R1
H
R O H
A(1.11)
3
O
O O
R2O
O H
O H
3
O
O O
R2
O
O H
H-A : xúc tác axít