1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

112 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủ

Trang 1

1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

SỞ Y TẾ

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Cơ quan chủ đầu tƣ: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa

Cơ quan tƣ vấn: Viện Chiến lược và Chính sách Y tế - Bộ Y tế

Thanh Hóa, tháng 7 năm 2015

DỰ THẢO

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

PHẦN MỞ ĐẦU 7

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ THANH HÓA 7

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 8

III PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 11

Phần thứ nhất: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 12

I RÀ SOÁT CÁC YẾU TỐ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NHÂN DÂN 12

II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2009-2014 15

1 Thực trạng sức khỏe nhân dân 15

2 Hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa 17

III.ĐÁNH GIÁ CHUNG 33

1 Những thành tựu đạt được 33

2 Những hạn chế, bất cập 34

Phần thứ hai: DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 36

I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VỀ DÂN SỐ, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BVCS&NCSKND TRONG THỜI GIAN TỚI 36

1 Dự báo quy mô và phát triển dân số 36

2 Dự báo về phát triển kinh tế- xã hội 36

3 Dự báo về các yếu tố ảnh hưởng khác 39

4 Dự báo về tình trạng bệnh tật do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế 39

II NHU CẦU BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN 40

1 Nhu cầu về cải thiện, nâng cao các chỉ số sức khoẻ nhân dân 40

2 Nhu cầu về nâng cao các chỉ số nhân lực y tế và dịch vụ y tế 40

3 Nhu cầu về dự phòng, kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh 40

Phần thứ ba: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾTỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 41

I QUAN ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 41

II MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN 42

1 Mục tiêu chung: 42

2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 42

III RÀ SOÁT, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 44

1 Điều chỉnh về mốc thời gian: 44

2 Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu cơ bản: 44

3 Điều chỉnh Quy hoạch 46

3.1.Mạng lưới tổ chức 46

3.2.Điều chỉnh quy hoạch phát triển Nhân lực Y tế 48

3.3.Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng 49

Trang 3

3.4.Quy hoạch phát triển mạng lưới Khám chữa bệnh, Phục hồi chức năng và hệ

thống cấp cứu 54

3.5.Mạng lưới y tế cơ sở 58

3.6.Phát triển Y học cổ truyền 60

3.7 Lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 62

3.8 Phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc 62

3.9.Điều chỉnh quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị và bổ sung quy hoạch sử dụng đất 66

3.10 Bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới An toàn vệ sinh thực phẩm 68

3.11 Bổ sung Quy hoạch Tài chính y tế 69

3.12 Bổ sung Quy hoạch hệ thống thông tin y tế 71

3.13.Bổ sung Quy hoạch Quản lý, điều hành hệ thống y tế 74

3.14.Tầm nhìn đến năm 2030 76

Phần thứ tư: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 78

I GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ 78

1 Giải pháp về tổ chức và quản lý 78

2 Phát triển nguồn nhân lực y tế 78

II GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN ĐẦU TƯ CHO Y TẾ 80 1 Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế 80

2 Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế 80

3 Tăng cường kiểm soát chi phí y tế 81

4 Các biện pháp huy động vốn đầu tư 81

5 Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch 82

III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 83

IV GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ 83

1 Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y tế 83

2 Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế 84

V TĂNG CƯỜNG CAM KẾT CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN ÐỊA BÀN 84

1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 84

2 Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong BVCS&NCSKND 84

3 Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế 85

Phần thứ năm: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 86

I LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH 86

1 Giai đoạn 2015- 2020 86

2 Các chương trình, đề án, công trình trọng điểm đến năm 2020 86

3 Giai đoạn 2021 - 2030 86

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 87

PHỤ LỤC 89

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các chỉ số về dịch vụ y tế và sức khoẻ dân cư của tỉnh Thanh Hóa 15

Bảng 2: Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch 44

Bảng 3: Điều chỉnh các chỉ tiêu chưa đạt so với Quy hoạch 44

Bảng 4: Các chỉ tiêu bổ sung 45

Bảng 5: Các chỉ tiêu về công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2015 - 2020 62

Trang 5

BVCS&NCSKND Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Trang 6

KH&ĐT Kế hoạch & Đầu tư

Trang 7

và Đông Bắc Lào

Trong thời gian qua, cùng với mức tăng trưởng nhanh của nền kinh tế; sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân (BVCS&NCSKND) trong toàn Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng

Thực hiện Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND),

Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, sự phối hợp của các sở, ban, ngành và sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ nhân viên ngành y tế, trong giai đoạn 2009-2014 hệ thống y tế trong tỉnh đã từng bước được kiện toàn, phát triển với nhiều chuyển biến rõ rệt Mạng lưới y tế cơ sở không ngừng được củng cố; nhiều dịch bệnh nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ người bệnh đã và đang từng bước được cải thiện; việc cung ứng thuốc

và thiết bị y tế đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của hoạt động khám chữa bệnh (KCB) cũng như dự phòng; trình độ của đội ngũ cán bộ y tế và chất lượng công tác BVCS&NCSKND ở các tuyến ngày càng được nâng cao Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe (BVCS&NCSK) của người dân ở hầu hết các vùng, miền trong tỉnh đã ngày càng được tăng cường, các chỉ tiêu về sức khoẻ dân cư đã không ngừng được tăng lên, nhiều chỉ số cao hơn so với mặt bằng chung của toàn quốc

Tuy nhiên, công tác BVCS&NCSKND của tỉnh Thanh Hóa hiện vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: chất lượng dịch vụ y tế ở nhiều cơ sở y tế chưa đáp ứng được nhu cầu; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn thiếu và chưa đồng bộ; tình trạng quá tải xảy ra ở hầu hết các bệnh viện; đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao còn thiếu, cơ cấu nhân lực chưa hợp lý; công tác

xã hội hóa y tế phát triển mạnh nhưng chưa đồng đều; hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe chưa đem lại được hiệu quả như mong muốn

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề đã và đang phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe nhân dân như: ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội ; cơ cấu bệnh tật thay đổi theo chiều hướng gia tăng các bệnh không lây và nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi; nhu cầu

Trang 8

CSSKND ngày càng cao và đa dạng trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y

tế còn hạn chế

Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, hệ thống y tế Thanh Hóa cũng như toàn ngành Y tế trong cả nước đang phải đối mặt với nhiều thay đổi về định hướng các chính sách như: hạn chế đầu từ công tiến tới cắt giảm toàn bộ nguồn lực của các Chương trình mục tiêu Y tế quốc gia vào sau năm 2015, chuyển đổi và kiện toàn mô hình tổ chức của các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh cùng các đơn vị y

tế tuyến huyện Việc tuyển dụng và sử dụng nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp

y tế cũng đang có nhiều thay đổi Đáng chú ý là sự đổi mới về phương thức quản

lý các đơn vị sự nghiệp y tế theo phương châm quản lý dịch vụ công, đẩy mạnh

tự chủ, cổ phần hóa và hạch toán đầy đủ giá dịch vụ

Bên cạnh đó, bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội trên thế giới, trong nước

và tại địa phương cũng có nhiều biến động Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn được khởi công xây dựng và Cảng hàng không Thọ Xuân hoàn thành đưa vào hoạt động đã mở ra thời cơ, vận hội mới cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa trong những năm sắp tới

Đặc biệt ngày 17/6/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 872/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó nhiều mục tiêu, chỉ tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm

2020 đã được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới

Xuất phát từ bối cảnh trên, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 đến nay có nhiều nội dung không còn phù hợp, thiếu cập nhật cần phải được điều chỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch nhằm gắn kết các định hướng phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn sắp tới

II CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1 Các văn bản lãnh đạo của Đảng

-Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020;

- Kết luận số 42-KL/TW ngày 1/4/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;

- Kết luận số 43-KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về 3 năm thực hiện nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ chính trị (Khóa IX) về “Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong

Trang 9

tình hình mới” và 5 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban bí thư về “Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”;

- Kết luận số 44-KL/TW ngày 01/04/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/03/2005 của Bộ chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”;

2 Các văn bản quy phạm pháp luật:

 Luật Bảo hiểm y tế;

 Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;

 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm;

 Luật Phòng chống HIV/AIDS;

 Luật Dược số 34/2005/QH11;

 Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ ba về Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật XHH để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân;

 Nghị quyết số 34/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng vệ sinh

an toàn thực phẩm;

Văn bản QPPL của Chính phủ

 Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quy định

tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

 Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 8/12/2014 quy định về y tế xã, phường, thị trấn;

 Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ ba về “Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân”;

Trang 10

 Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020;

 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

 Quyết định số 2013/QĐ/TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

 Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

 Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 4/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2012-2015;

 Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 16/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020;

 Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020;

 Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

 Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ

Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

 Thông tư liên tịch số 08/TTLT- BYT- BNV ngày 05/6/2008 của liên bộ

Bộ Y tế - Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y

Trang 11

 Chỉ thị số 32/CT-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế;

 Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về nâng cao y đức và chất lượng phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân;

 Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

 Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 11/09/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020;

 Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 10/07/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án Bệnh viện vệ tinh chuyên ngành: Tim mạch và Ung bướu giai đoạn 2013-2020 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa;

 Quyết định số 4773/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2013-2015 và đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa”;

 Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển y tế biển, đảo

Việt Nam đến năm 2020” giai đoạn 2013-2015 tỉnh Thanh Hóa;

 Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 06/06/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Thành lập bệnh viện đa khoa khu vực Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa;

 Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 11/07/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt Đề cương điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống Y tế tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 2872/QĐ-UBND ngày 05/09/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự toán kinh phí lập dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2030

III PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Phạm vi điều chỉnh của Quy hoạch này bao gồm mạng lưới hệ thống các đơn vị y tế thuộc Sở Y tế, không bao gồm các đơn vị y tế tuyến trung ương, đơn

vị y tế và cơ sở đào tạo Y Dược của Bộ, ngành, quân đội, công an đóng các trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Những nội dung được điều chỉnh bao gồm:

Về tên gọi: Bổ sung thêm "và định hướng đến năm 2030”

Về thời gian: Mở rộng hơn về định hướng phát triển HTYT Tỉnh đến năm

2030 (Quy hoạch trước chỉ quy hoạch đến năm 2020)

Trang 12

Bổ sung một số nội dung:

 Bổ sung thêm 4 chỉ tiêu: Tỷ lệ các cơ sở KCB xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ dân số tham gia BHYT, tỷ lệ tăng dân số hàng năm và tỷ lệ giới tính khi sinh

 Bổ sung thêm 3 lĩnh vực: An toàn thực phẩm, Thông tin Y tế, Quản lý điều hành HTYT

Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG Y TẾ THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

I RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NHÂN DÂN

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hóa nằm ở cực Bắc miền Trung, là trung tâm kết nối giữa các khu vực Đồng bằng Bắc Bộ với Duyên hải Miền Trung, Miền núi Tây Bắc, Đông Bắc Lào và Vịnh Bắc Bộ; là đầu mối giao lưu giữa Bắc Bộ và Trung Bộ đồng thời còn là cửa ngõ thông thương ra biển gần nhất của khu vực phía Tây Tây Bắc Việt Nam và Đông Bắc Lào

Thanh Hóa có vị trí kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh trọng yếu, có lợi thế giao lưu nhiều hướng với các vùng, miền trong cả nước và nước bạn Lào

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 11.129,48km2

Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh trong những năm gần đây đã và sẽ làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm các dịch bệnh

1.2 Địa hình

Thanh Hoá có địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và bị chia cắt phức tạp Đồi núi chiếm 3/4 diện tích toàn tỉnh đặc biệt phía Tây bắc có nhiều đồi núi cao trên 1.000m đến 1.500m

Địa hình Thanh Hoá chia làm 3 vùng, bao gồm:

Vùng núi và trung du: Chiếm 2/3 diện tích tự nhiên gắn liền với hệ núi cao

phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, gồm 11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc

Trang 13

Vùng đồng bằng được bồi tụ bởi hệ thống sông Mã, sông Chu, gồm 10

huyện, thị xã, thành phố: TP Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và các huyện Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Triệu Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc,

Hà Trung

Vùng ven biển: Bao gồm 6 huyện, thị xã giáp biển: thị xã Sầm Sơn, Nga

Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia

Thanh Hoá hiện có 27 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố (TP Thanh Hoá), 02 thị xã (Bỉm Sơn và Sầm Sơn), 24 huyện với tổng số 637 xã, phường, thị trấn, trong đó 11 huyện miền núi, 220 xã miền núi và vùng cao; 15 xã biên giới giáp với Lào

1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Thanh Hóa là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng, bao gồm

cả tài nguyên đất, rừng, biển, khoáng sản và tài nguyên nước

Hiện tại, diện tích đất chưa sử dụng còn tương đối lớn - 99.788 ha, chiếm 8,97% diện tích tự nhiên, tuy nhiên diện tích đất bằng chưa sử dụng còn không nhiều - 11.151,51 ha

Với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, Thanh Hóa có lợi thế trong cả phát triển kinh tế rừng và kinh tế biển và du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh cũng có nhiều di tích lịch sử văn hóa, nổi bật là Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ, Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, khu di tích lịch sử Hàm Rồng

2 Dân số và nguồn lao động

Giai đoạn 2011-2014, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh bình quân hàng năm khoảng 0,8% song quy mô dân số chỉ tăng bình quân 0,56%/năm do có một

bộ phận, nhất là thanh niên di chuyển đi lao động và học tập tại địa phương khác Năm 2014, dân số của tỉnh là 3.498.000 người, trong đó dân số nông thôn chiếm 82% dân số

(chi tiết xem phụ lục 1)

Tuổi thọ trung bình của tỉnh năm 2014 là 73,3 thấp hơn so với tuổi thọ bình quân của toàn quốc (74)

Trên địa bàn tỉnh có 8 dân tộc chính, bao gồm: Kinh (83,46%), Mường, Thái, Mông, Thổ, Dao, Khơ mú, Tày

Trang 14

Thanh Hóa có nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động dồi dào do quy mô dân số lớn Từ năm 2010 đến 2014, nhân lực trong tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên tăng từ 2.115 nghìn người lên 2.234 nghìn người, chiếm 64,1% dân số Phần lớn nhân lực ở độ tuổi từ 18 đến dưới 40 (chiếm 54,7%) đã qua giáo dục THCS, THPT có điều kiện tổ chức đào tạo, dạy nghề và thu hút vào thị trường lao động Nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong thời gian tới song cũng là sức ép lớn đối với Thanh Hóa trong vấn đề đảm bảo chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao động

3 Kinh tế - xã hội

Những năm gần đây, mặc dù chịu tác động của suy giảm kinh tế thế giới, trong nước, Thanh Hóa vẫn duy trì được ở mức tăng trưởng khá Tăng trưởng kinh tế trong 4 năm 2011- 2014 ước đạt bình quân 11,3%/năm, tuy chưa đạt mục tiêu quy hoạch (tăng 17- 18%/năm giai đoạn 2011- 2015) nhưng vẫn cao gấp gần 2 lần so với cả nước (tăng 5,7%/năm) Năm 2014, qui mô GDP của kinh tế tỉnh đạt khoảng 31,2 nghìn tỷ đồng cao hơn gấp 1,53 lần so năm 2010, tiếp tục duy trì vị trí đứng đầu trong các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ

Lĩnh vực văn hoá, xã hội tiếp tục phát triển Trong giai đoạn 2010 đến

2014, tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm 3,7%, từ 24,86% năm 2010 giảm xuống còn 9,9% năm 2014

Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng - an ninh được đảm bảo, chủ quyền biên giới, hải đảo được giữ vững, tội phạm và tệ nạn xã hội được kiềm chế, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Do kinh tế phát triển nhanh, đời sống của người dân được nâng cao nên nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân cũng không ngừng gia tăng

4 Kết cấu hạ tầng

Nằm ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, sau khi Cảng hàng không Thọ Xuân đi vào hoạt động (cách TP Thanh Hóa khoảng 35km về phía Tây), Thanh Hóa đã có hệ thống giao thông vận tải gồm đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không thuận lợi cho giao lưu trong nước, quốc tế bằng nhiều phương thức, đặc biệt là vùng đồng bằng ven biển Về đường biển, Thanh Hóa nằm cách tuyến hàng hải quốc tế đi qua trong khu vực khoảng 120 km Về đường bộ, có nhiều tuyến đường trục quốc gia đi qua, chiều Bắc-Nam có QL1A, Đường Hồ Chí Minh, QL10 kết nối Thanh Hóa và các trung tâm kinh tế trong cả nước; chiều Đông- Tây có các QL47, QL45, QL217, QL15A, QL15C nối duyên hải Bắc Trung Bộ với miền núi Tây Bắc (Thanh Hóa, Sơn La, ) và Đông Bắc Lào Tuy nhiên, sự thuận lợi về giao thông, nhất là giao thông đường bộ đã làm gia tăng tai nạn giao thông và dịch chuyển bệnh nhân từ tuyến dưới lên tuyến trên gây tình trạng quá tải

Trang 15

Vùng miền núi Tây Thanh Hóa nhất là khu vực các huyện núi cao, biên giới nằm xa các trung tâm trong, ngoài tỉnh (huyện xa nhất cách TP Thanh Hóa

240 km) điều kiện đi lại giao lưu với bên ngoài còn hạn chế

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2009-2014

1 Thực trạng sức khỏe nhân dân

1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu cơ bản

Trong những năm vùa qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội; các chỉ số cơ bản của hệ thống y tế và tình trạng sức khoẻ của nhân dân trong tỉnh đã

có nhiều cải thiện đáng kể Mặc dù vậy vẫn còn nhiều chỉ số hiện đang thấp hơn

so với mức trung bình của toàn quốc và khu vực, thấp hơn so với chỉ tiêu đã được quy hoạch và chưa tương xứng với mức độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong hiện tại cũng như trong tương lai

Bảng 1: Các chỉ số về dịch vụ y tế và sức khoẻ dân cư của tỉnh Thanh Hóa

CÁC CHỈ TIÊU

Quy hoạch

TH đến năm

2015 (theo Q

Đ 202)

Toàn quốc (2014)

Khu vực BTB và DHMT (2012)

Thanh Hóa (2014)

So sánh với chỉ số của:

Toàn quốc

Quy hoạch tỉnh Đạt Không đạt

Chỉ tiêu đầu vào:

Số Dược sĩ ĐH/vạn dân 1 1,9 0,3 1 Thấp hơn x

Tỷ lệ thôn bản có NVYT hoạt động (%) 100 95 87,9 97 Cao hơn x

Tỷ lệ TYT xã/phường có bác sĩ làm

Tỷ lệ TYT xã có NHS hoặc YSSN (%) 100 98 96,2 90,1 Thấp hơn x

Số GB/vạn dân (không tính giường

Chỉ tiêu hoạt động:

Tỷ lệ TE <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%) 98 >90 95 Cao hơn x

Trang 16

CÁC CHỈ TIÊU

Quy hoạch

TH đến năm

2015 (theo Q

Đ 202)

Toàn quốc (2014)

Khu vực BTB và DHMT (2012)

Thanh Hóa (2014)

So sánh với chỉ số của:

Toàn quốc

Quy hoạch tỉnh Đạt Không đạt

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế 95 55 70,4 31,5 Thấp hơn x

Tỷ lệ người dân có thẻ BHYT (%) - 70,8 72 Cao hơn Chưa có

trong QH

Tỷ lệ các cơ sở KCB xử lý chất thải y tế đạt tiêu

Chưa có trong QH

Chỉ tiêu đầu ra:

Tuổi thọ trung bình (tuổi) 74 73,2 73,3 Cao hơn x

Tỷ số tử vong mẹ/ 100.000 trẻ đẻ sống 60 60 63,4 Cao hơn Chưa có

trong QH

Tỷ suất tử vong TE dưới 1 tuổi (‰) 16 14,9 17,1 15 Cao hơn x

Tỷ suất tử vong TE dưới 5 tuổi (‰) 25 22,4 19,5 Thấp hơn x

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%) 1 1,03 0,66 Thấp hơn x

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) - 112,2 112,1 115 Cao hơn Chưa có

trong QH

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng

(cân nặng/tuổi) (%) 20 15,0 19,5 18,2 Cao hơn x

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng - < 0,3 0,5 0,19 Thấp hơn Chưa có

trong QH

(Nguồn: Bộ Y tế, Báo cáo Tổng kết công tác Y tế năm 2014; Sở Y tế Thanh Hóa, 2014& Niên giám thống kê Y tế 2013)

1.2 Sự thay đổi về mô hình bệnh tật

Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa xuất hiện một số trường hợp mắc các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi song đã được địa phương kiểm soát chặt chẽ, khống chế không để dịch bùng phát, nhờ vậy đã hạn chế được tối đa cả về số mắc và số chết do bệnh dịch

Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng dần lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến thay đổi về cơ cấu bệnh tật với sự gia tăng ngày càng nhiều các bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động Mô hình bệnh tật đang có xu hướng chuyển từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm là chủ yếu

Năm 2014: 10 bệnh có tỷ lệ mắc/100.000 dân cao nhất bao gồm: Viêm phế quản và viêm tiểu phế quản cấp; Bệnh của hệ tiêu hoá; Bệnh về cột sống; Bệnh của hệ tuần hoàn; Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục; Bệnh của da và tổ chức dưới da; Các bệnh viêm phổi; Khối u; Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật; Bệnh của hệ thống thần kinh

10 bệnh có tỷ lệ tử vong/100.000 dân cao nhất, bao gồm: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài; Bệnh hệ tuần hoàn;

Trang 17

Bệnh hệ hô hấp; Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật; Bệnh hệ tiêu hoá; Các bệnh Ung bướu; Triệu chứng, dấu hiệu, những phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường; Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật tử vong; Bệnh nội tiết dinh dưỡng chuyển hoá; Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể

Việc gia tăng các bệnh không lây nhiễm làm cho chi phí điều trị trung bình cao gấp 40-50 lần (số liệu Bộ Y tế) so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ biến chứng

Để đáp ứng yêu cầu, các cơ sở y tế phải tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên sâu, đầu tư trang thiết bị đắt tiền,…vì vậy làm gia tăng giá dịch vụ y tế, đây là một thách thức lớn đối với ngành y tế

2 Hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa

2.1 Mô hình tổ chức

2.1.1 Cơ sở y tế công lập

2.1.1.1 Sở Y tế: Cơ quan Sở Y tế hiện có Văn phòng, Thanh tra Sở và 5

phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Quản lý hành nghề Y dược tư nhân, Phòng Nghiệp vụ Y, Phòng Quản lý Dược, Phòng Kế hoạch - Tài chính

Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Sở Y tế thực hiện theo đúng như trong Quy hoạch

đã được phê duyệt tại Quyết định số 202/QĐ-UBND

2.1.1.2 Các đơn vị Y tế thuộc Sở Y tế

a Các Chi cục có chức năng quản lý Nhà nước

Thành lập mới Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế Chi cục Dân số - KHHGĐ được thành lập trực thuộc Sở Y tế sau khi giải thể Ủy ban Dân

số Gia đình và Trẻ em

b Lĩnh vực Y tế dự phòng:

Gồm 7 trung tâm chuyên khoa, chuyên ngành tuyến tỉnh và 27 Trung tâm

Y tế tuyến huyện

- Các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hiện có bao gồm: Trung tâm Y tế

dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Pháp y; giảm bớt 01 đơn vị so với năm 2008 (Trung tâm Phòng chống bệnh Da liễu phát triển thành Bệnh viện Da liễu)

- Đơn vị dự phòng tuyến huyện: 27 Trung tâm Y tế huyện được thành lập trên cơ sở Trung tâm Y tế dự phòng các huyện và bổ sung thêm chức năng quản lý

637 trạm y tế xã

(xem phụ lục 3)

c Dân số KHHGĐ

Trang 18

- Tuyến tỉnh: Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là đơn vị quản lý

nhà nước trực thuộc Sở Y tế

- Tuyến huyện: 27 Trung tâm Dân số - KHHGĐ do Sở Y tế quản lý và

trực thuộc Chi cục Dân số

- Tuyến xã: mỗi xã có 01 cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ do Chi cục

Dân số - KHHGĐ quản lý và mạng lưới cộng tác viên Dân số - KHHGĐ thôn, bản

d Mạng lưới các cơ sở KCB

- Tuyến tỉnh: Hiện có 3 Bệnh viện Đa khoa (BVĐK tỉnh, BVĐKKV Ngọc

Lặc, BVĐKKV Tĩnh Gia) và 9 bệnh viện chuyên khoa (Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Phổi1, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Nhi) theo đúng tiến độ đã được quy hoạch tại Quyết định số 202/2009/QĐ-UBND

- Tuyến huyện: Hiện có 25 bệnh viện Đa khoa (BVĐK TP Thanh Hóa,

BVĐK thị xã Sầm Sơn, BVĐK thị xã Bỉm Sơn, BVĐK Thọ Xuân, BVĐK Đông Sơn, BVĐK Nông Cống, BVĐK Triệu Sơn, BVĐK Quảng Xương, BVĐK Hà Trung, BVĐK Nga Sơn, BVĐK Yên Định, BVĐK Thiệu Hóa, BVĐK Hoằng Hóa, BVĐK Hậu Lộc, BVĐK Vĩnh Lộc, BVĐK Thạch Thành, BVĐK Cẩm Thủy, BVĐK Lang Chánh, BVĐK Như Xuân, BVĐK Như Thanh, BVĐK Thường Xuân, BVĐK Bá Thước, BVĐK Quan Hóa, BVĐK Quan Sơn, BVĐK Mường Lát) BVĐK Tĩnh Gia đã được nâng cấp thành BVĐKKV

Phòng khám đa khoa khu vực: Hiện nay Thanh Hóa có 12 phòng khám đa

khoa khu vực trong đó miền xuôi 04 phòng gồm: Thọ Xuân 01, Hoằng Hóa 01, Hậu Lộc 01, Vĩnh Lộc 01; miền núi 08 phòng gồm: Thạch Thành 01, Cẩm Thủy

01, Lang Chánh 01, Như Xuân 02, Thường Xuân 02, Quan Sơn 01 Các PKĐKKV hoạt động ổn định từ năm 2009 đến nay và phù hợp với quy hoạch theo Quyết định số 202/2009/QĐ-UBND

- Trạm y tế xã/phường/thị trấn: Toàn tỉnh hiện có 637 trạm y tế

xã/phường (đạt chỉ tiêu 100% xã/phường có trạm y tế), so với năm 2008 tăng thêm 4 trạm y tế Tính đến hết năm 2014 đã có 252/637 xã đạt tiêu chí Quốc gia

về y tế, chiếm tỷ lệ 39,56% tổng số xã, phường, thị trấn trong tỉnh, vượt chỉ tiêu

Trang 19

Phục hồi chức năng Trung ương Sầm Sơn (310 giường bệnh) cùng tham gia vào hoạt động khám chữa bệnh cho người dân trong tỉnh

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có một số cơ sở y tế ngành khác như: quân

y tỉnh đội, Bệnh viên công an tỉnh Thanh Hóa quy mô 60 giường bệnh, trạm y tế thuộc các công ty, xí nghiệp, công nông trường… thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cán bộ công nhân viên chức của đơn vị

2.1.3 Các cơ sở y tế ngoài công lập

Thanh Hóa là một trong những tỉnh triển khai xã hội hóa y tế tương đối đồng bộ và đạt được những kết quả vượt bậc Sau 5 năm thực hiện Luật Khám chữa bệnh các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn đã phát triển mạnh mẽ kể

cả về số lượng, chất lượng và đa dạng về loại hình hoạt động với tổng kinh phí đầu tư lên đến 1.000 tỉ đồng, cơ sở vật chất trang thiết bị ngày càng hiện đại, nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao Chỉ riêng trong năm 2014 đã có 03 bệnh viện ngoài công lập (BV đa khoa Trí Đức Thành, BV đa khoa ACA Bỉm Sơn,

BV đa khoa Phúc Thịnh) đi vào hoạt động; tổ chức thẩm định hồ sơ nhân lực, cơ

sở vật chất, trang thiết bị, cấp 420 chứng chỉ hành nghề dược, 274 giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, 2.220 chứng chỉ hành nghề Y và 88 giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Đến hết năm nay trên địa bàn tỉnh có 779 cơ sở hành nghề khám chữa bệnh ngoài công lập trong đó: 10 bệnh viện tư nhân với 968 giường bệnh trong

đó có 07 bệnh viện đa khoa (911 giường bệnh), 3 bệnh viện chuyên khoa (57 giường bệnh); 43 phòng khám đa khoa; 347 phòng khám chuyên khoa; 240 phòng chẩn trị y học cổ truyền Sự phát triển của các cơ sở y tế tư nhân đã góp phần làm đa dạng hơn các loại hình cung cấp dịch vụ, giúp tăng thêm cơ hội tiếp cận dịch vụ KCB cho người dân

(xem Phụ lục 6)

2.1.4 Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến huyện

Có 27 Phòng Y tế của 27 huyện/thị xã/thành phố Các Phòng Y tế trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Y tế

2.1.5 Lĩnh vực đào tạo

Trườ ng Cao đẳng Y tế Thanh Hóa không nâng cấp lên thành Trường Đại học Y - Dược Thanh Hóa theo như Quy hoạch đã được phê duyệt trong Quyết định 202/QĐ-UBND mà thành lập Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội trên cơ

sở phát triển từ Trung tâm đào tạo Trường ĐHYHN tại Thanh Hóa và Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có một số trường trung học Y-Dược tư nhân

Trang 20

2.2 Nhân lực y tế

- Số lượng nhân viên y tế trên 10.000 dân từ 24,4 năm 2010 tăng lên 30,7

năm 2014 nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với toàn quốc (46 CBYT/10.000 dân năm 2011)

- Số bác sỹ/10.000 dân tăng từ 5,8 năm 2010 lên 7,3 năm 2014 vượt chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2015 theo Quyết định số 202/2009/QĐ-UBND song vẫn thấp hơn so với mức trung bình của toàn quốc (7,8) Tổng số bác sỹ toàn tỉnh là 2.553 người, trong đó số bác sĩ làm việc trong các cơ sở y tế công lập là 2.286

người, bác sĩ có trình độ trên đại học là 762 người (Tiến sĩ: 4; Thạc sĩ: 141; BsCKII: 102; BsCKI: 581)

- Số Dược sỹ đại học /vạn dân tăng từ 0,16 năm 2010 lên 0,3 năm 2014 song vẫn còn thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu được quy hoạch vào năm 2015 (1 DSĐH/vạn dân) Tổng số Dược sĩ đại học toàn tỉnh là 3.528 người (trong đó số dược sĩ làm việc trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh chỉ là 115

người)

(xem phụ lục 7)

- Tỷ lệ trạm y tế xã/phường có bác sỹ tăng từ 56,31% năm 2007 lên 71,4% năm 2014

- 90,1% Trạm y tế có y sĩ sản nhi hoặc nữ hộ sinh; 100% nhân viên trạm y

tế có trình độ từ trung cấp trở lên; 2,67% trạm y tế có cán bộ phụ trách công tác dược; 64,5% trạm y tế có cán bộ phụ trách YHCT; 100% xã/phường có cán bộ chuyên trách dân số;

- 97% số thôn, khu dân cư có ít nhất là 1 nhân viên y tế (toàn quốc là 85%

số thôn bản có nhân viên y tế), 97% y tế thôn, khu dân cư được trả phụ cấp theo Quyết định 75/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Số lượng cán bộ y tế có trình độ đại học trở lên trong những năm gần đây cũng có xu hướng tăng nhanh Năm 2007 toàn tỉnh chỉ có 1.063 người có trình

độ đại học nhưng đã tăng lên 2.683 người vào năm 2014, số cán bộ có trình độ sau đại học năm 2007 là 573 người và năm 2014 là 833 người

(xem phụ lục 8)

Nhìn chung, tỷ lệ CBYT /vạn dân, bác sĩ/vạn dân và dược sĩ đại ho ̣c /vạn dân của tỉnh Thanh Hoá đều thấp hơn so với mức trung bình cả nước Phân bố nhân lực y tế chưa hợp lý giữa các vùng, miền trong tỉnh; số lượng nhân lực có trình độ chuyên môn cao, chuyên khoa sâu chủ yếu tập trung ở tuyến tỉnh và hệ điều trị

2.3 Lĩnh vực y tế dự phòng

Trong 5 năm qua, tình hình dịch bệnh tại Thanh Hóa diễn biến tương đối phức tạp Một số dịch bệnh mới nổi như: cúm A/H1N1, tay chân miệng… có xu

Trang 21

hướng gia tăng Từ năm 2009-2014, trên địa bàn tỉnh chưa xảy ra dịch nhưng đã

có 01 trường hợp tử vong do cúm A/H1N1 Dịch tay chân miệng xuất hiện rải rác trên địa bàn 14/27 huyện, thị với 2.564 trường hợp mắc Nhờ làm tốt công tác giám sát phòng chống dịch bệnh, các vùng có nguy cơ tiềm ẩn dịch được kiểm soát chặt chẽ, chủ động xây dựng các phương án bao vây dập tắt từng loại bệnh dịch, không để dịch lan rộng nên các dịch bệnh đều đã được kịp thời kiểm soát, không để dịch lớn xảy ra, hạn chế tối đa số ca tử vong Tình hình sốt rét ổn định, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra dịch bệnh vì môi trường sinh thái khu vực miền núi luôn là điều kiện rất thuận lợi cho muỗi truyền bệnh sốt rét phát triển Bệnh sởi, tay chân miệng, rubella, dịch cúm A (H5N1) ở người, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm được khống chế góp phần quan trọng trong việc ổn định tình hình an ninh chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Hoạt động y tế dự phòng, triển khai các chương trình MTYTQG một cách tích cực và có hiệu quả Đến nay kinh phí cho các chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế bị cắt giảm đáng kể, nhiều chương trình kinh phí hoạt động chỉ còn khoảng 40% so với năm 2013, mặt khác kinh phí đối ứng của địa phương còn hạn hẹp, nhưng toàn ngành đã khắc phục khó khăn chủ động triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin hàng năm đạt trên 95%, riêng năm 2014, tỷ lệ này chỉ đạt 86,5% Tỷ lệ phụ nữ có thai tiêm phòng đủ 02 mũi uốn ván đạt trên 90% Tỷ lệ trẻ em từ 6 - 60 tháng được uống vitamin A đạt trên 96% Các chiến dịch tiêm phòng cũng đã được triển khai theo đúng kế hoạch Trong nhiều năm qua, trên địa bàn tỉnh không để xảy ra tai biến do tiêm chủng và giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm thuộc chương trình TCMR trong nhóm trẻ em

Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường hợp phần Y tế do WB tài trợ được thực hiện đem lại hiệu quả cao, giám sát chất lượng nước đã được thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành chức năng trong tỉnh Trong năm

2014, số nhà tiêu hợp Vệ sinh xây mới tại hộ gia đình: 2572 nhà; Xây dựng mới công trình nước và vệ sinh Trạm Y tế: 18 công trình; Xây dựng mới và cải tạo công trình nước và vệ sinh trường học: 18 công trình

Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc quản lý thai nghén và làm mẹ an toàn nên

số mắc tai biến sản khoa thấp, góp phần giảm tỷ suất tử vong mẹ và tỷ suất tử vong sơ sinh

Chương trình làm mẹ an toàn, chăm sóc sơ sinh có những bước tiến rõ rệt;

có sự phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, đoàn thể trong tỉnh nhằm đẩy mạnh công tác truyền thông, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ có thai

và nuôi con bú; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được quan tâm đầu tư

mở rộng Năm 2014, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thể nhẹ cân ước còn 18,2%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi thể thấp còi ước còn 29,05%; số phụ

Trang 22

nữ sinh con tại các cơ sở y tế đạt 98,34% kế hoạch năm; số phụ nữ được khám thai ≥ 3 lần trước sinh đạt 89,9% kế hoạch năm

Chương trình Phòng chống Sốt rét-Ký sinh trùng và Côn trùng tiếp tục đạt chỉ tiêu 3 giảm, tình hình sốt rét ổn định, không có tử vong do sốt rét Trong năm 2014, giám sát dịch tễ 4.262 lượt, phát hiện mới 1.014 bệnh nhân mắc sốt rét, giảm 37,1% so với cùng kỳ 2013; điều trị 2.606 lượt người mắc sốt rét, giảm 64,6% so với cùng kỳ năm 2013; số lam được xét nghiệm: 81.101 lam, trong đó phát hiện 67 lam có ký sinh trùng sốt rét ngoại lai, giảm 30,9% so với cùng kỳ năm 2013

Chương trình Phòng chống lao tiếp tục được duy trì chặt chẽ ở các xã, phường, thị trấn Trong năm tổ chức khám sàng lọc trong cộng đồng, phát hiện 3.324 bệnh nhân mắc lao mọi thể, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2013; 1.629 bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới, giảm 5,8% so cùng kỳ năm 2013; tỷ lệ bệnh nhân lao phổi AFB(+) được điều trị khỏi đạt 91,5% Tỷ lệ mắc lao các thể/100.000 dân là 90,9

Chương trình Chăm sóc sức khỏe Tâm thần tại cộng đồng được triển khai tại 120 xã, phường Công tác quản lý và điều trị bệnh nhân thực hiện tốt, không

có bệnh nhân bỏ điều trị Tỷ lệ lưu hành bệnh nhân phong trên 10.000 dân là 0,52 Tỷ lệ phát hiện bệnh nhân phong mới trên 100.000 dân là 0,03 100% bệnh nhân phong được quản lý điều trị và được hướng dẫn chăm sóc tàn tật

Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường, kết hợp quân dân y, phòng chống bệnh Phong, lao, tâm thần, đái tháo đường, tăng huyết áp, Ung thư,

y tế học đường, hiến máu nhân đạo đang được triển khai thực hiện đạt hiệu quả

Dịch HIV/AIDS của Thanh Hóa vẫn đang trong giai đoạn tập trung; các

ca nhiễm HIV phát hiện chủ yếu trong nhóm nghiện chích ma túy 65.68 %; nhóm tuổi 20-39 tuổi 87%; chủ yếu tập trung ở nam giới 80.21%, nữ chỉ chiếm 19.79% Theo số liệu của ngành công an và chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội

số người nghiện chích ma túy vẫn có chiều hướng gia tăng Hiện nay, công tác phòng chống HIV/AIDS tiếp tục được đẩy mạnh Việc triển khai chương trình tiếp cận cộng đồng được giám sát chặt chẽ, tổ chức duy trì phòng chống lây nhiễm nghiêm ngặt, các đơn vị máu trước khi đưa vào sử dụng được giám sát sàng lọc triệt để Số người nhiễm HIV tích luỹ tăng từ 4.890 ca (2010) lên 6.450 người (2013) Lũy tích số người tử vong do HIV/AIDS đến 2012 là 1.060 người

Số người nhiễm HIV mới được phát hiện đã giảm dần qua các năm song chưa bền vững Hậu quả của sự gia tăng nhanh số người nhiễm HIV trong thập kỷ qua

sẽ dẫn đến số bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc, điều trị ngày càng nhiều vào những năm tới Trong khi, nguồn kinh phí chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS chủ yếu từ nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế lại đang bị cắt giảm mạnh Điều này cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho hệ thống y tế nói chung và chương trình phòng, chống HIV/AIDS nói riêng

Trang 23

Công tác kiểm dịch y tế biên giới: Đã kiện toàn Tổ kiểm dịch biên giới tại Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo đồng thời lắp đặt 01 máy theo dõi thân nhiệt từ xa giám sát dịch cúm AH5N1, H7N9 và Ebola; thành lập Tổ kiểm dịch tại Cửa khẩu Quốc gia Tén Tằn do Trung tâm Y tế huyện Mường Lát đảm nhiệm; tham gia kiểm dịch tại Cảng Lễ môn, Khu kinh tế Nghi Sơn

Các chương trình dự án như: y tế học đường, chăm sóc người cao tuổi, quân dân y, chăm sóc trẻ sơ sinh, sàng lọc tim bẩm sinh, tăng huyết áp, ung thư… hoạt động mang lại hiệu quả cao Các chỉ tiêu phòng chống bệnh tâm thần, thiếu iốt, mù lòa, đái tháo đường,…đạt > 97% kế hoạch năm

2.4 Lĩnh vực An toàn thực phẩm

Hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông về VSATTP; thanh tra, kiểm tra VSATTP được thực hiện thường xuyên và đột xuất theo quy định của pháp luật Trong 5 năm gần đây tình trạng ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh có chiều hướng giảm, đặc biệt các vụ ngộ độc thực phẩm có đông người mắc và không có tử vong do ngộ độc thực phẩm

(Xem phụ lục 9)

2.5 Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng

Mạng lưới KCB công lập toàn tỉnh bao gồm 37 bệnh viện, trong đó có 12

BV tuyến tỉnh (năm 2014 bệnh viện Đa khoa huyện Tĩnh Gia được nâng cấp trở thành bệnh viện Đa khoa khu vực Tĩnh Gia nâng tổng số các bệnh viện tuyến tỉnh lên 12 đơn vị) và 25 BV tuyến huyện Giường bệnh theo kế hoạch tăng thêm hàng năm từ 5.720 giường năm 2010 lên 6.430 giường năm 2014, góp phần đáp ứng nhu cầu khám bệnh và điều trị ngày một cao của nhân dân Sở Y tế đang xây dựng đề

án thành lập bệnh viện đa khoa khu vực Hà Trung trên cơ sở nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung

(Xem phụ lục 4)

Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, do nhu cầu của người dân và nhu cầu phát triển của bệnh viện, trong giai đoạn 2009-2014 có thành lập Trung tâm Ung bướu và Trung tâm Thận lọc máu

Các Trung tâm Giám định pháp y trong các BV được thực hiện theo Quyết định 202/QĐ-UBND, bao gồm:

+ Trung tâm giám định pháp y (nằm trong BVĐK tỉnh)

+ Trung tâm giám định pháp y tâm thần (nằm trong Bệnh viện Tâm thần)

Các bệnh viện ngoài công lập hiện có 10 bệnh viện, trong đó có 7 bệnh viện

đa khoa với quy mô 911 giường bệnh và 3 bệnh viện chuyên khoa với quy mô 57 giường bệnh Riêng trong năm 2014, thành lập mới 3 bệnh viện tư nhân bao gồm: BV đa khoa Trí Đức Thành, BV đa khoa ACA Bỉm Sơn, BV đa khoa Phúc

Thịnh

Trang 24

mở rộng phạm vi hoạt động chuyên môn và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, giảm được tỉ lệ bệnh nhân chuyển tuyến, giảm chi phí cho người bệnh

và giảm thâm hụt quỹ BHYT

Trong giai đoạn 2009-2014, các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện đã

áp dụng hàng trăm kỹ thuật mới vào khám, điều trị góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và giảm tải cho tuyến trên

Hoạt động khám chữa bệnh có bước phát triển vượt bậc, trên 300 kỹ thuật cao về lâm sàng và cận lâm sàng được triển khai áp dụng: Thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Phụ Sản; mổ tim hở, mổ dị tật bẩm sinh tại bệnh viện Nhi; phẫu thuật thay chỏm xương đùi, mổ sọ não … tại Bệnh viện đa khoa tỉnh; Phẫu thuật nội soi ổ bụng, tiết niệu, lồng ngực, đặt máy tạo nhịp tim ngoài cơ thể tạm thời, đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn, phẫu thuật vi phẫu nội soi trong tai mũi họng, phẫu thuật cắt khối tá tụy, phẫu thuật cắt gan không điển hình, phẫu thuật thay khớp háng một phần hay toàn bộ, phẫu thuật cột sống, phẫu thuật bắc cầu động - tĩnh mạch để chạy thận nhân tạo (FVA), phẫu thuật trĩ bằng phương pháp Logo; kỹ thuật chụp CT-Scaner, chụp MRI, xét nghiệm miễn dịch, hormone, siêu âm màu 4D, xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư bằng các xét nghiệm Tumor marker, sinh thiết lạnh tức thì, xét nghiệm: nội tiết, độc chất, dị ứng thuốc và chất gây nghiện, khí máu, điện giải đồ, đông máy toàn bộ, đo nồng độ cồn trong

máu, triết tách khối tiểu cầu; chụp CT 128 lát cắt, hệ thống xét nghiệm đa năng

Cobas 8000, điều trị ung thư bằng sóng siêu âm cao tần HIFU, phẫu thuật nội soi cắt tử cung, mổ cắt tử cung qua đường âm đạo và mổ sa sinh dục theo phương pháp crossel, đặt bít dù ống thông động mạch, tiêm toxin điều trị trẻ bại não thể co cứng, được thực hiện ở các bệnh viện tuyến tỉnh, siêu âm màu 4D đang trở nên phổ biến ở bệnh viện tuyến huyện Một số phương pháp thăm khám nội soi tiêu hoá, nội soi TMH… được áp dụng rộng rãi tại bệnh viện huyện Hoạt động liên doanh, liên kết được mở rộng và phát triển

Trang 25

 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về KCB

- Giai đoạn 2009-2014, công suất sử dụng giường bệnh hàng năm đều ở mức cao, trên 138%

- Số lượt khám bệnh từ 2.521.103 lượt năm 2009 tăng lên 3.020.449 lượt năm 2014

- Số lượt người bệnh điều trị nội trú từ 369.968 lượt năm 2009 tăng lên 552.029 lượt năm 2014

- Các chỉ tiêu về phẫu thuật, xét nghiệm, xquang, siêu âm, nội soi đều đạt

và vượt chỉ tiêu giao

(Xem phụ lục 10)

2.6 Y học cổ truyền

Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh: Là bệnh viện chuyên khoa hạng II với

170 giường bệnh Cơ sở vật chất và trang thiết bị của bệnh viện đang từng bước đươ ̣c đầu tư, nâng cấp hiê ̣n đa ̣i và đồng bô ̣ ; nguồn nhân lực cũng đang tiếp tục được nâng cao về trình độ chuyên môn Hiện tại, bệnh viện đã được đầu tư xây mới nhà điều trị 5 tầng với diện tích xây dựng 708 m2 Diện tích sàn sử dụng: 3.955m2 đã được trang bị một số trang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất thuốc, chẩn đoán và điều trị

Khoa YHCT trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện: Trong

những năm gần đây, các bệnh viện Đa khoa trên địa bàn đã chú trọng hơn đến khám, chữa bệnh bằng YHCT thông qua việc đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại

và đào tạo nhân lực về YHCT Hiện nay, có 27 bệnh viện Đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh/huyện đã thành lập được khoa Y học cổ truyền và 4 bệnh viện thành lập tổ YHCT với tổng số 737 giường bệnh

Khối bệnh viện ngoài công lập hiện tại đã có 3 bệnh viện thành lập khoa YHCT hoặc YHCT-PHCN (Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực, Bệnh viện Đa khoa Trí Đức Thành, Bệnh viện Đa khoa Phúc Thịnh)

Hoạt động khám, chữa bệnh bằng YHCT tại các cơ sở y tế tuyến xã cũng

đã bước đầu được coi trọng, đã có sự phối kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại trong khám, chữa bệnh tại các trạm y tế Tuy nhiên khám, chữa bệnh bằng YHCT tại các trạm y tế hầu hết mới chỉ dừng lại ở việc khám, kê đơn thuốc điều trị có sử dụng kết hợp một số chế phẩm thuốc có nguồn gốc từ thảo dược hoặc hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc nam sẵn có tại nhà để chữa một

số bệnh thông thường

Chất lượng cung cấp các dịch vụ khám, chữa bệnh nói chung và dịch vụ khám, chữa bệnh bằng YHCT nói riêng không ngừng được nâng lên , thu hút bệnh nhân đến khám và điều trị bằng YHCT tại các cơ sở y tế công lập Tuy

Trang 26

nhiên, tỷ lệ người bệnh được điều trị bằng YHCT tại các tuyến hiện nay còn thấp so vớ i mu ̣c tiêu của Chính phủ đến năm 2015 Cụ thể, tỷ lệ khám, chữa bệnh bằng YHCT trung bình từ năm 2010 đến 2015 tại các tuyến như sau:

+ Tuyến tỉnh: đạt 4,75% (mục tiêu của Chính phủ là 15%)

+ Tuyến huyện: đạt 8,90% (mục tiêu của Chính phủ là 20%)

+ Tuyến xã: đạt 18,9% (mục tiêu của Chính phủ là 30%)

2.7 Dân số - KHHGĐ

Chương trình DS-KHHGĐ: Đã đạt được những kết quả bước đầu trong thực hiện quy mô gia đình ít con, các chỉ tiêu giảm sinh đều đạt và vượt kế hoạch, nâng cao chất lượng cuộc sống và từng bước nâng cao chất lượng dân số

Số lượng các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tăng từ 123.829 năm 2009 lên 116.940 năm 2014 Mỗi năm Thanh Hoá có khoảng 46.110 trẻ được sinh ra trong đó tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao (12,5%) nhất là ở vùng ven biển, hải đảo (năm 2014 tăng 1,65% so với năm 2013) Tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 75% (năm 2014)

Tỷ lệ sinh con thứ ba cao và thực trạng mất cân bằng giới tính đang là vấn

đề nổi cộm đối với chương trình Dân số - KHHGĐ của tỉnh hiện nay Tỷ số giới tính khi sinh đang ở mức báo động 115/100 thậm chí còn lên tới 120/100 tại các vùng ven biển do tâm lý muốn sinh con trai còn rất nặng nề Một số chỉ tiêu về KHHGĐ chỉ đạt được ở mức thấp đặc biệt là với các biện pháp tránh thai lâm sàng Tỷ lệ phụ nữ vùng ven biển mắc bệnh phụ khoa còn khá cao do ảnh hưởng bởi môi trường sống

(Xem phụ lục 11)

2.8 Truyền thông giáo dục sức khỏe

Hoạt động Truyền thông giáo dục sức khoẻ ngày càng được tăng cường với nhiều hình thức đa dạng phong phú; nội dung bám sát với nhiệm vụ của Ngành và tập trung tuyên truyền về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân, công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, dân số, sức khoẻ sinh sản Chỉ riêng trong năm 2014, toàn tỉnh đã tập huấn kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe cho 19.500 lượt người, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2013; đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng 1.140 bản tin, bài báo về y tế và sức khỏe, tăng 20,3% so với cùng kỳ năm 2013; tư vấn và giáo dục sức khỏe trực tiếp cho 757.500 lượt người; 20.300 lượt phát thanh tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, phòng chống các bệnh xã hội cho người dân trên phạm vi toàn tỉnh

Trang 27

2.9 Mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

2.9.1 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược

Mạng lưới các đơn vị làm công tác quản lý về Dược trên địa bàn từng bước được củng cố và hoàn thiện, bao gồm: Phòng quản lý Dược, Phòng Quản

lý hành nghề Y Dược tư nhân, Thanh tra của Sở Y tế và 27 phòng Y tế huyện/thị/TP Đội ngũ nhân lực cũng ngày càng được tăng cường cả về số lượng

và chất lượng Các Dược sĩ có đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý dược, thanh tra dược và quản lý hành nghề

y dược tư nhân Tuy nhiên Dược sĩ ở Phòng Y tế làm công tác tham mưu cho lãnh đạo UBND huyện rất thiếu (01/27)

Công tác quản lý Nhà nước về Dược trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường và đạt được một số kết quả đáng ghi nhận Có sự phối kết hợp đồng

bộ và hiệu quả giữa các phòng chức năng của Sở và Trung tâm Kiểm nghiệm, đặc biệt là Phòng Quản lý dược - Thanh tra - Hành nghề Y Dược tư nhân trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý về Dược - Mỹ phẩm đã có sự phối kết hợp giữa các ban, ngành trong thanh kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy chế chuyên môn về Dược tại các cơ sở khám chữa bệnh cũng như các đơn vị kinh doanh thuốc trên địa bàn tỉnh Đảm bảo không có thuốc kém chất lượng, thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc… lưu hành trên thị trường Đảm bảo bình

ổn giá thị trường thuốc

Công tác quản lý chất lượng thuốc đã được xác định là một trong những nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu Thực hiện chiến lược “Quản lý chất lượng toàn diện” của Bộ Y tế Sở Y tế Thanh Hóa đã tích cực tuyên truyền, tập huấn và đôn đốc các cơ sở hành nghề trên địa bàn triển khai, thực hiện “Nhà thuốc thực hành tốt - GPP” và “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP” Đến 31/12/2014: 100% doanh nghiệp tham gia phân phối thuốc đã đạt GDP; 100% nhà thuốc đạt GPP

và hơn 50% quầy thuốc đạt GPP về cơ bản đã đáp ứng các chỉ tiêu theo lộ trình thực hiện của Bộ Y tế

Công tác quản lý thị trường thuốc và quản lý hành nghề y, dược tư nhân còn nhiều bất cập, tình trạng thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu thông trên thị trường khó được kiểm soát; một số cơ sở y, dược tư nhân hành nghề không giấy phép, quá phạm vi chuyên môn, thiếu các điều kiện theo quy định ở vùng sâu, các chợ nhỏ liên tục diễn ra

2.9.2 Công tác Dược bệnh viện:

Ngành luôn đảm bảo đủ thuốc, vật tư, hoá chất có chất lượng và trang thiết bị dụng cụ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, cấp cứu, phòng chống dịch, phòng chống thiên tai thảm họa Thuốc cung ứng cho các cơ sở khám chữa bệnh đều thông qua đấu thầu rộng rãi

Trang 28

Tổ chức tập huấn cho lãnh đạo, trưởng khoa dược của 45 bệnh viện trong

và ngoài công lập về hoạt động khoa dược bệnh viện, đấu thầu thuốc và dược lâm sàng

Các bệnh viện đã thành lập Hội đ ồng thuốc điều trị Tuy nhiên hiện nay, Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện hoạt động hiệu quả chưa cao Công tác dược lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh hoạt động chưa đáp ứng được yêu cầu, nên việc tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả chưa đạt yêu cầu

2.9.3 Công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần

Sở Y tế đã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tuân thủ nghiêm ngặt việc kê đơn, báo cáo, dự trù, mua bán và sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần theo đúng các quy định Trên địa bàn tỉnh chỉ có Công ty cổ phần dược - VTYT Thanh Hóa và 30 Chi nhánh đạt tiêu chuẩn GDP của công ty (đủ điều kiện kinh doanh thuốc gây nghiện) được Sở Y tế cấp phép bán lẻ thuốc gây nghiện đáp ứng đủ thuốc phục vụ bệnh nhân điều trị ngoại trú Hàng năm, Sở Y tế thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần tại các cơ sở điều trị, kinh doanh thuốc đảm bảo hoạt động này tuân thủ theo đúng quy định hiện hành

2.9.4 Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc

Theo số liệu thống kê năm 2014, toàn tỉnh có 50 doanh nghiệp bán buôn thuốc trong đó có 02 Chi nhánh của công ty Dược trung ương, 2 doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa và 46 doanh nghiệp tư nhân, 2.041 quầy bán lẻ khác và 186 nhà thuốc, bình quân cứ 1.523 người dân có 01 điểm bán thuốc

(Xem phụ lục 12) Chất lượng của hệ thống bán lẻ thuốc đã được cải thiện đáng

kể: 100% doanh nghiệp bán buôn đạt GDP, 100% cơ sở bán lẻ đạt GPP

Mạng lưới cung ứng thuốc ngày càng được củng cố, các cơ sở kinh doanh thuốc tiếp tục xây dựng đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo đúng chuẩn của Bộ Y tế; chất lượng thuốc được kiểm tra giám sát chặt chẽ, qua kiểm tra 1.100 mẫu thuốc và thực phẩm chức năng (đạt 110,0% kế hoạch năm), có 94,9% đạt chất lượng, 5,1% không đạt chất lượng, phát hiện 3 mẫu thuốc giả

Tỉnh có 01 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO Có 2 cơ

sở sản xuất thuốc từ dược liệu

Năm 2014, Doanh thu sản xuất kinh doanh dược toàn tỉnh đạt 1.257 tỷ đồng, tăng 0,56% so với cùng kỳ 2013, trong đó giá trị sản xuất hàng hóa của công ty CP Dược-vật tư y tế Thanh Hóa đạt 362,403 tỷ đồng, tăng 46,7% so với cùng kỳ; giá trị hàng hóa kinh doanh trang thiết bị vật tư y tế 750 tỷ đồng, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2013

2.9.5 Về phát triển dược liệu

Thanh Hóa là tỉnh có diện tích tự nhiên rộng, khí hậu hội tụ đủ cả 3 miền,

có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú với khoảng trên ……… loại dược

Trang 29

liệu trong đó nhiều cây thuốc quý và thông dụng như: Ba kích, Sa nhân, Cà gai leo, Nghệ, Quế, Bạch truật, Bạc hà, Hương nhu …

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có Trung tâm NCDL Bắc Trung Bộ (thuộc Viện NCDL Bộ Y tế) đóng trên địa bàn, có đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu, bảo tồn và phát triển dược liệu, các loại dược liệu phổ biến được trồng và khai thác sử dụng: Ba kích, Sa nhân, Cà gai leo, Nghệ, Quế, Bạch truật, Bạc hà, Hương nhu…

Ngành Y tế tỉnh Thanh Hóa đang xây dựng Quy hoạch phát triển dược liệu đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 tỉnh Thanh Hóa để tăng cường quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực dược liệu; khai thác, sử dụng có hiệu quả

và bền vững nguồn tài nguyên dược liệu, bảo tồn và phát triển sự đa dạng sinh học; xây dựng kế hoạch phát triển thuốc từ nguồn dược liệu trong nước góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập cho người dân tại các vùng khó khăn; từng bước chủ động và đáp ứng đủ nhu cầu dược liệu cung cấp cho công nghiệp dược và Y học cổ truyền trong nước

2.9.6 Về quản lý Mỹ phẩm

Hàng năm, Sở Y tế phối hợp với Phòng Y tế các huyện, Quản lý thị trường và Công an tỉnh tiến hành kiểm tra hậu mại về mỹ phẩm Tuy nhiên, công tác quản lý mỹ phẩm vẫn còn một số tồn tại do chưa có quy chế lấy mẫu riêng, chưa phải là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, Sở Y tế không cấp giấy phép nên việc quản lý chưa được chặt chẽ, chưa có hành lang pháp lý quy định

giá Sở Y tế chưa công bố sản phẩm mỹ phẩm cho cơ sở nào trên địa bàn

2.10 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế

2.10.1 Tuyến tỉnh

a) Đối với các đơn vị Quản lý Nhà nước về y tế: Sở Y tế và Chi cục Dân

số - KHHGĐ có cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu Riêng Chi cục An toàn thực phẩm do mới được thành lập nên chưa có trụ sở

làm việc Các trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn còn thiếu nhiều

b) Mạng lưới khám chữa bệnh

Các bệnh viện tuyến tỉnh đều đã và đang được đầu tư nâng cấp từ các nguồn Trái phiếu Chính phủ, cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

Bệnh viện đa khoa tỉnh được đầu tư về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại từ nguồn trái phiếu Chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân

Một số bệnh viện chuyên khoa như Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Tâm thần cũng đã được đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất và bổ sung trang thiết bị từ nguồn Trái phiếu Chính phủ và nhiều nguồn khác nhau, đủ đáp ứng

Trang 30

nhu cầu cần thiết trong khám chữa bệnh Từ năm 2015, Bệnh viện Nhi dự kiến

sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện khu nhà điều trị nội trú giai đoạn 2

Bệnh viện Phụ sản trong giai đoạn 2009-2014 cũng được đầu tư nâng cấp một số khu nhà điều trị bằng vốn cân đối ngân sách của tỉnh tuy nhiên một số khu nhà xây dựng từ năm 1980 đang trong tình trạng xuống cấp trầm trọng Các trang thiết bị hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của bệnh viện

Bệnh viện Y học dân tộc trong giai đoạn 2009-2014 được đầu tư xây mới nhà điều trị bằng nguồn Nguồn vốn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng Trong giai đoạn tới cần đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất và TTB để Bệnh viện đủ tiêu chuẩn xếp hạng I

Trong giai đoạn 2009-2014, bệnh viện Nội tiết được tỉnh đầu tư xây dựng khu nhà 7 tầng, đáp ứng cơ bản nhu cầu điều trị cho bệnh nhân trong tỉnh

Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng trong giai đoạn 2009-2014 được đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng từ nguồn sự nghiệp y tế, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục được đầu tư sửa chữa một số khu nhà trong tình trạng xuống cấp do đã

có thời gian sử dụng trên 20 năm Trang thiết bị của bệnh viện hàng năm được mua sắm nhưng chưa đủ đáp ứng nhu cầu, một số sử dụng đã nhiều năm nên chất lượng kém

Bệnh viện Mắt được phê duyệt đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa, tuy nhiên

do thiếu kinh phí nên cho đến nay vẫn chưa hoàn thành dự án, các trang thiết bị chuyên ngành cũng chưa đầy đủ

Bệnh viện Da liễu đang được đầu tư xây dựng cải tạo mở rộng và đang triển khai thực hiện

BVĐKKV Ngọc Lặc và BVĐKKV Tĩnh Gia đã và đang được đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất và trang thiết bị từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ theo các Quyết định 47 và 930 của Chính phủ

c) Mạng lưới dự phòng:

Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh trong giai đoạn 2009-2014 đã được đầu tư xây dựng cơ sở mới từ nguồn ngân sách tỉnh theo Quyết định số 3295/QĐ - UNBD Hiện tại cơ sở vật chất của Trung tâm khang trang, trang thiết bị đáp ứng cơ 70% cầu làm việc, phòng xét nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học cấp II Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh được xếp hang I theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế

Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa cũng đã được nâng cấp, cải tạo về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC 17025

Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng và Côn trùng, Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản và Trung tâm Phòng chốn HIV/AIDS: điều kiện cơ

sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, cơ bản đáp ứng yêu cầu làm việc

Trang 31

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật tại Trung tâm Truyền thông GDSK hiện còn chưa được nâng cấp cải tạo đồng bộ

d) Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa: hình thành trên

cơ sở phát triển từ Trung tâm đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa, được UBND tỉnh quan tâm đầu tư, hiện nay đang hoàn chỉnh bộ máy, chuẩn bị tuyển sinh

e) Về hệ thống xử lý chất thải y tế:

Xử lý chất thải rắn:

Hiện tại các bệnh viện: BV Phổi, BV Nội tiết, BVĐKKV Ngọc Lặc có hệ thống xử lý rác thải hoạt động tốt, đạt tiêu chuẩn môi trường của Bộ Y tế; còn 7/12 bệnh viện tuyến tỉnh chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế, phải hợp đồng với đơn vị khác (BVĐK tỉnh, BV Phụ sản, BV Tâm thần, BV Y học dân tộc, BV Điều dưỡng và PHCN, BV Mắt, BV Da liễu), hệ thống xử lý chất thải rắn của Bệnh viện Nhi và Bệnh viện ĐKKV Tĩnh Gia hiện đã xuống cấp cần đầu tư duy tu bảo dưỡng Sở Y tế đang tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn y tế tập trung bằng nguồn vốn vay viện trợ của Chính phủ Đức TTYTDP tỉnh, Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa hiện chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế

Xử lý nước thải:

Về cơ bản, các bệnh viện tuyến tỉnh đều có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường Các bệnh viện đang được tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải từ Dự án Tăng cường hệ thống y tế tỉnh, huyện tỉnh Thanh Hoá sử dụng vốn vay ưu đãi của Chính phủ Đức giai đoạn II

2.10.2 Tuyến huyện

a) Các bệnh viện: Trong giai đoạn 2009-2014, các bệnh viện và trung

tâm y tế tuyến huyện đã và đang được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế từ nhiều nguồn: Trái phiếu Chính phủ, ngân sách từ Trung ương và địa phương, vốn ODA, 30a và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, về cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Duy có BVĐK huyện Như Xuân trong giai đoạn 2009-2014 chưa được đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất nên hiện tại điều kiện cơ sở hạ tầng xuống cấp, tuy nhiên UBND tỉnh đã có phê duyệt Quyết định đầu tư nâng cấp BVĐK Như Xuân từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn tới

b) Các PKĐKKV: Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của 12

PKĐKKV đang hoạt động về cơ bản đáp ứng yêu cầu

c) Các Trung tâm y tế: Trung tâm y tế 11 huyện miền núi đã được xây

dựng khang trang bằng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng của tỉnh Đã hoàn thành xây dựng trung tâm Y tế Quảng Xương bằng nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Trung tâm Y tế Sầm Sơn

Trang 32

bằng Ngân sách tỉnh, hiện tại đang đầu tư xây dựng 2 trung tâm y tế khác là Tĩnh Gia và TP Thanh Hóa Còn 12/27 TTYT huyện đã có phê duyệt chủ trương nhưng chưa được đầu tư do thiếu nguồn vốn

d) Trung tâm DS-KHHGĐ: Có 06 trung tâm được UBND tỉnh phê duyệt

đầu tư xây dựng mới (Thọ Xuân, Thạch Thành, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Hoằng Hóa, Nông Cống), tuy nhiên tiến độ xây dựng chậm hơn dự kiến do không huy động được vốn đầu tư phát triển cho Chương trình mà chủ yếu từ nguồn hỗ trợ của Trung ương và ngân sách tỉnh Nhìn chung cơ sở vật chất của các Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu làm việc Còn 5 Trung tâm DS-KHHGĐ chưa có trụ sở (TP Thanh Hoá, Vĩnh Lộc, Đông Sơn, TX Sầm Sơn, TX Bỉm Sơn)

e) Về hệ thống xử lý chất thải, nước thải:

Được đầu tư từ nguồn Trái phiếu Chính phủ, hầu hết các bệnh viện tuyến huyện đều đã được trang bị hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn y tế, tuy nhiên tại một số bệnh viện hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đang trong tình trạng xuống cấp, cần được nâng cấp trong thời gian tới (BVĐK Vĩnh Lộc, BVĐK Quảng Xương, BVĐK Yên Định, BVĐK Thọ Xuân)

BVĐK TP Thanh Hóa đang Hợp đồng với BV Phổi Thanh Hóa để xử lý rác thải y tế

BVĐK huyện Quan Hóa không có hệ thống xử lý nước thải y tế

Tất cả các Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm Dân số - KHHGĐ đều chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn y tế, chỉ có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt bình thường

2.10.3.Trạm Y tế xã

Toàn tỉnh có 633/637 trạm y tế xã có trụ sở làm việc, 4 trạm chưa có trụ

sở đang tiến hành đầu tư Trong 2 năm 2013 và 2014 tiến hành xây dựng 67 nhà trạm mới nâng tổng số nhà trạm kiên cố lên 417 trạm Tính đến hết năm 2014 đã

có 252/637 xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế, chiếm tỷ lệ 39,56% tổng số xã, phường, thị trấn trong tỉnh

2.11 Tài chính y tế

Mức chi thường xuyên cho y tế bình quân đầu người/năm tăng từ 226.000 đồng năm 2009 lên 430.000 đồng năm 2014 Chi cho sự nghiệp y tế từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm đạt khoảng 8% tổng chi ngân sách địa phương và tăng gấp đôi trong giai đoạn 2009-2014 (770.743 triệu đồng năm 2009 lên 1.503.307 triệu đồng năm 2014)

(xem Phụ lục 13)

Trang 33

Nguồn thu từ BHYT năm 2014 tăng 1,8 lần so với năm 2009 (1.083,5 tỉ đồng/601,3 tỉ đồng), thu từ viện phí từ các đối tượng không có BHYT tăng 3,25

 Tổ chức mạng lưới các cơ sở y tế ngày càng được hoàn thiện và phát huy hiệu quả trong hoạt động:

+ Thành lập mới BVĐKKV Tĩnh Gia trên cơ sở BVĐK Tĩnh Gia Sở Y tế đang xây dựng Đề án phát triển BVĐK Hà Trung thành BVĐKKV

+ Thành lập mới Chi cục Dân số - KHHGĐ trên cơ sở Ủy ban KHHGĐ, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và 27 trung tâm Y tế huyện trên

Ds-cơ sở 27 trung tâm y tế dự phòng huyện theo đúng Nghị định số 13/NĐ-CP và Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008

+ Thành lập mới Trung tâm Ung bướu và Trung tâm Thận lọc máu thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh tuy không có trong Quy hoạch nhưng phù hợp với mô hình bệnh tật thay đổi đáp ứng sự gia tăng của các bệnh ung thư, tim mạch

+ 100% xã/phường có trạm y tế

 Hoàn thành sớm một số chỉ tiêu về cung cấp dịch vụ y tế và sức khỏe dân cư:

+ Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

+ Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi

+ Tỷ lệ trẻ sinh ra có trọng lượng dưới 2.500gam

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

+ Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước được tăng cường thông qua

triển khai thực hiện các đề án 47, 930 của Chính phủ, nguồn NSTW đầu tư có mục tiêu, sổ xố kiến thiết, NSĐP, nguồn thu từ các dịch vụ y tế và các nguồn tài trợ

 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên y tế được nâng cao,y

đức và thái độ phục vụ ngày càng được cải thiện

Trang 34

 Hệ thống cung ứng thuốc luôn đảm bảo đủ và an toàn thuốc cho

hoạt động chuyên môn, chưa phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng lưu thông trên thị trường

 Y tế ngoài công lập phát triển đã góp phần giảm áp lực cho y tế công

lập đối với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng gia tăng của nhân dân

Nguyên nhân của những kết quả trên:

+ Bộ Y tế và các viện đầu ngành trung ương chỉ đạo, hỗ trợ tích cực triển khai các đề án trọng điểm như Đề án 1816, Đề án bệnh viện vệ tinh,

+ Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, tích cực vào cuộc của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, ban ngành đoàn thể và tổ chức xã hội

+ Vai trò tham mưu và năng lực quản lý điều hành của các đơn vị quản lý Nhà nước về y tế

+ Sự đồng thuận và tích cực tham gia vào các hoạt động BVCS&NCSK của nhân dân trong tỉnh

2 Những hạn chế, bất cập

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Quy hoạch hệ thống y tế Thanh Hóa vẫn còn những hạn chế, bất cập sau đây:

 Bất cập trong nội dung Quy hoạch và triển khai thực hiện:

- Chỉ tiêu về số giường bệnh/vạn dân được xác định trong Quy hoạch mới chỉ đạt ở mức tổi thiểu (22,9 giường bệnh đến năm 2015) So với mức độ phát triển chung trong toàn quốc là còn thấp (năm 2014 toàn quốc là 23), một số tỉnh

đã đạt ở mức cao hơn: Hải Phòng 33 giường; Quảng Ninh 44 giường, ) trong khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân cao

- Trườ ng Cao đẳng Y tế Thanh Hóa không nâng cấp lên thành Trường Đại học Y - Dược Thanh Hóa theo như Quy hoạch đã được phê duyệt trong Quyết định 202/QĐ-UBND mà thành lập Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa trên cơ sở phát triển từ Trung tâm đào tạo Trường ĐHYHN tại Thanh Hóa và Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

 Những bất cập khác:

- Cơ cấu bệnh tật tại địa phương có sự chuyển đổi rõ nét, tỷ lệ các bệnh không lây ngày càng cao, trong khi quy hoạch chưa có các Trung tâm chuyên sâu: Trung tâm Ung bướu, Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm chấn thương chỉnh hình,

- Dịch bệnh trên thế giới cũng như ở trong nước có nhiều diễn biến phức tạp Các bệnh mới nổi như: cúm A/H5N1; cúm A/H1N1 gây dịch; bệnh tay chân miệng có chiều hướng gia tăng, dịch quai bị bùng phát trở lại Một số bệnh nguy hiểm mới nổi như: tiêu chảy cấp do Ecoli, viêm đường hô hấp cấp do

Trang 35

corona virus, cúm A/H7N9 xuất hiện nhưng trong Quy hoạch chưa có Bệnh viện truyền nhiễm để điều trị các bệnh này

- Số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã không nhiều do có sự thay đổi tiêu chí về Y tế xã trong khi hầu hết các trạm y tế xã đều xuống cấp về cơ sở vật chất (4 trạm y tế xã chưa có trụ sở làm việc), không đủ danh mục TTB, một số trạm còn thiếu bác sỹ làm việc thường xuyên và sự đáp ứng của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng dân cư tại một số địa bàn chưa được như mong đợi

Nguyên nhân của những bất cập trên:

- Kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế bị cắt giảm, điều kiện thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh tiềm ẩn nhiều nguy cơ không lường trước, diễn biến phức tạp đặc biệt là dịch sởi, dịch tay chân miệng, vấn đề quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế còn nhiều khó khăn

Công tác xã hội hoá y tế đã được quan tâm nhưng chưa có chính sách khuyến khích mạnh mẽ để các thành phần trong xã hội đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa sâu; quy mô lớn Cơ chế phối hợp chưa chặt chẽ nên quản lý hành nghề y dược tư nhân ở các địa phương chưa được như mong đợi, hoạt động xã hội hóa ở lĩnh vực y tế công còn nhiều bất cập

- Cơ chế chính sách của Nhà nước và của địa phương chưa đầy đủ, chậm đổi mới, không đủ mạnh để thu hút đội ngũ CBYT có trình độ chuyên môn cao, trình độ chuyên khoa sâu thuộc những chuyên ngành mũi nhọn cũng như cán bộ công tác trong một số lĩnh vực y tế đặc thù

- Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị của nhiều cơ sở y tế trong tỉnh còn chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động chuyên môn

- Tình trạng quá tải bệnh viện: Do nhu cầu KCB của người dân địa phương ngày càng cao ở một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các bệnh viện phải kê thêm giường bệnh trong khi cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu bệnh nhân

- Quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng, chất lượng dân số ở những vùng khó khăn chưa cao, tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh còn cao

Trang 36

1 Dự báo quy mô và phát triển dân số

Trong giai đoạn 2015 - 2020, Thanh Hóa sẽ tiếp tục là tỉnh có quy mô dân

số lớn trong khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Dự báo quy mô dân số của tỉnh đến năm 2020 khoảng 3,6-3,7 triệu người, tỷ lệ dân số thành thị chiếm khoảng 34% và đến năm 2030 vào khoảng 4-4,1 triệu người, trong đó dân

số đô thị 2-2,1 triệu người chiếm 50-51% dân số

Tuổi thọ của người dân tăng nhưng chất lượng dân số chưa được cải thiện nhiều, những năm sống khỏe mạnh không tăng; tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở mức cao so với cả nước

2 Dự báo về phát triển kinh tế- xã hội

2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, toàn diện và hiệu quả, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; phấn đấu đến năm 2020, Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại với cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội ở khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc

2.2 Lao động, việc làm và an sinh xã hội

Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% đến năm 2015 và 70% đến năm 2020 Giải quyết việc làm hàng năm cho khoảng 6,5 vạn lao động giai đoạn 2016-2020 Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm 3,5-4% đến năm 2020, trong đó các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4,5-5%/năm

Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, tăng số người có thẻ BHYT lên trên 75% dân số (số người thuộc hộ nghèo có thẻ BHYT đạt 100%) Đến năm 2020, trên 85% dân số có thẻ BHYT, trên 50% lao động tham gia BHXH và ít nhất 35% lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp Tiếp tục các chương trình, chính sách cứu trợ xã hội, hỗ trợ người nghèo, các đối tượng yếu thế

2.3 Môi trường và cơ sở hạ tầng xã hội

Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại, phát triển hạ tầng giao thông cả đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường biển và

Trang 37

đường hàng không Trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường phục vụ cho việc phát triển nhanh các khu kinh tế, khu cửa khẩu, khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm và các tuyến đường kết nối mạng lưới đường tỉnh với hệ thống giao thông quốc gia Đối với khu vực lãnh thổ, tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các khu động lực (KKT Nghi Sơn, khu vực TP Thanh Hóa - Sầm Sơn, khu Lam Sơn Sao Vàng)

Đầu tư mở rộng và cải tạo mạng lưới điện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong tỉnh Phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng, dung lượng lớn, có tốc độ và chất lượng cao 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng thông rộng

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, giám sát các hoạt động khai thác tài nguyên, hạn chế khai thác nguồn tài nguyên không tái tạo, xử

lý nghiêm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy định giải quyết tốt vấn đề vệ sinh môi trường đô thị Đến năm 2020, 100% các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, 100% lượng rác thải được thu gom và xử lý, 100% dân số được cấp nước hợp vệ sinh

2.4 Phát triển khoa học công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển lĩnh vực Y Dược của tỉnh Phát triển ngành công nghiệp Dược nhằm khai thác các nguồn dược liệu tại chỗ; nghiên cứu, sản xuất các thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe của nhân dân và khách du lịch

Sưu tầm các bài thuốc dân gian, phương pháp chữa bệnh cổ truyền Đề xuất và triển khai các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn dược liệu của Thanh Hóa

2.5 Về Giáo dục - Đào tạo

Phát triển toàn diện lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề từ cơ sở trường lớp, đội ngũ giáo viên đến đổi mới chương trình nội dung đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực ngay từ các bậc học đầu tiên Lấy nâng cao chất lượng là khâu đột phá phát triển đào tạo, dạy nghề, đưa tỉnh trở thành một trung tâm đào tạo, dạy nghề ở khu vực Bắc Trung Bộ đến năm 2020 Củng cố và giữ vững tỷ lệ 99,8% trẻ

em trong độ tuổi đi học tiểu học, trẻ em trong độ tuổi THCS ra lớp đạt trên 99%,

>85% thanh niên độ tuổi 18-21 đạt trình độ học vấn tương đương THPT

2.6 Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

Tỉnh sẽ tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ cấp tỉnh đến xã, phường, khu dân cư Thực hiện tốt phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phấn đấu đến năm 2020 đạt 100% khu phố, thôn, bản có nhà văn hóa

Trang 38

Phát triển hệ thống phát thanh truyền hình, báo chí, xuất bản theo hướng hiện đại hóa hội nhập đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền

Mở rộng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, nâng tỷ lệ dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên lên 40-45% vào năm 2020

2.7 Công nghiệp và xây dựng

Phát triển công nghiệp thành một ngành kinh tế chủ đạo trên cơ sở tập trung khai thác các tiềm năng (đất đai, nguyên liệu, nguồn nhân lực, tài nguyên…) lợi thế Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn (công nghiệp lọc hóa dầu và chế biến sản phẩm hóa dầu, công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghiệp sản xuất kim loại), mở rộng phát triển nhanh các sản phẩm chủ lực (hàng tiêu dùng xuất khẩu cao cấp, sản phẩm nông thủy sản chế biến, sản phẩm gỗ, thức ăn chăn nuôi, phân bón, sản phẩm vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có chất lượng cao) Phát triển các khu công nghiệp, đến năm 2020, toàn tỉnh phát triển 11 khu công nghiệp với tổng diện tích 4.019,43ha

Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ cao trong các lĩnh vực thiết kế, xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, phát triển đô thị và nhà ở Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng đạt >14% giai đoạn 2016-2020

2.8 Các ngành dịch vụ

Phát triển mạnh và đa dạng hóa các ngành, sản phẩm dịch vụ, nhất là các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao Ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm dịch vụ mũi nhọn, bao gồm:

- Dịch vụ vận tải - kho cảng - logistics

- Du lịch: tập trung phát triển du lịch có chất lượng cao như du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, du lịch di sản, du lịch sinh thái kết hợp với du lịch đường sông, du lịch tâm linh

- Các dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển giao tiến bộ công nghệ

- Dịch vụ tài chính, ngân hàng

- Các dịch vụ đào tạo, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc gia và khu vực (ASEAN); các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe ứng dụng công nghệ cao

2.8 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản, lâm sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến; các vùng sản xuất nông, thủy sản thực phẩm sạch, an toàn được chứng nhận gắn với doanh nghiệp xuất khẩu Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thu hút doanh nghiệp đầu tư hình thành các khu nông - công nghiệp, khu lâm - công nghiệp, nhất là ở trung du miền núi

Trang 39

Chỉ tiêu tăng trưởng khu vực nông lâm thủy sản bình quân 4-4,2%/năm giai đoạn 2016-2020, dự kiến giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân khoảng 3-3,2%

3 Dự báo về các yếu tố ảnh hưởng khác

Những định hướng mới về chính sách sẽ làm thay đổi mô hình tổ chức

và phương thức vận hành các hoạt động BVCS&NCSKND trong thời gian tới

Quá tải bệnh viện, thiếu bác sỹ, thiếu trang thiết bị ảnh hưởng đến chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Suy thoái kinh tế thế giới và trong nước vẫn đang tiếp diễn, kinh tế trong nước phục hồi chậm nên giảm nguồn vốn đầu tư cho hoạt động y tế

Cơ chế thị trường thâm nhập vào lĩnh vực y tế làm cho một bộ phận cán

bộ y tế không còn giữ được y đức

4 Dự báo về tình trạng bệnh tật do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những năm 2015 - 2020, cùng với sự phát triển chung về kinh tế xã hội của cả nước; mức độ tăng trưởng về kinh tế của Thanh Hóa sẽ ngày một gia tăng kéo theo mức sống của người dân trong tỉnh cũng sẽ được cải thiện Trong bối cảnh giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các tỉnh trong khu vực và giao lưu quốc tế ngày càng phát triển với nhiều lợi thế cạnh tranh như: du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài ,Thanh Hóa vừa có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế, dịch vụ thương mại và du lịch song sự nghiệp BVCS&NCSKND trong tỉnh cũng phải đương đầu trước nhiều thách thức mới

Các dịch bệnh luôn có nguy cơ bùng phát đặc biệt là với các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi có tốc độ lây lan nhanh, tỷ lệ tử vong cao, diễn biến khó lường đòi hỏi ngành y tế phải luôn chủ động phòng, chống, tăng đầu tư cho y tế

dự phòng

Gia tăng các bệnh không lây nhiễm mạn tính, các bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn giao thông do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, dẫn đến sự biến đổi về môi trường sống, môi trường lao động, sinh hoạt, lối sống Các bệnh này thường có chi phí điều trị trung bình cao gấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm bởi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ biến chứng

Nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao trong tỉnh ngày càng tăng trong khi khả năng cung cấp dịch vụ còn hạn chế

Bên cạnh đó, quá trình biến đổi khí hậu trên toàn cầu kéo theo thiên tai thảm họa gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe do bị mất nguồn nước sạch, thiếu lương thực thực phẩm, chấn thương, khó tiếp cận với dịch vụ y tế

Trang 40

Việc tăng cường giao lưu giữa Việt Nam và Lào cùng với đường biên giới dài và khả năng kiểm soát còn nhiều bất cập chắc chắn sẽ làm nảy sinh nhiều thách thức đối với sức khỏe cộng đồng

II NHU CẦU BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN

1 Nhu cầu về cải thiện, nâng cao các chỉ số sức khoẻ nhân dân

Nâng cao hơn nữa các chỉ số về sức khỏe dân cư để trở thành tỉnh đạt được những thành tựu y tế cao hơn so với mức trung bình trong khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Tiếp tục phấn đấu để giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em; giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuổi; giảm tỷ số tử vong mẹ; giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số

2 Nhu cầu về nâng cao các chỉ số nhân lực y tế và dịch vụ y tế

Nâng tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân, dược sỹ đại học/10.000 dân, phấn đấu đạt mức trung bình trong cả nước; nâng cao tỷ lệ xã/phường đạt tiêu chí Quốc gia về

y tế, tỷ lệ TYT xã có bác sĩ làm việc tại trạm,tỷ lệ TYT xã có NHS hoặc YSSN, duy trì tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động… Đến năm 2020,85% người dân có thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

3 Nhu cầu về dự phòng, kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi và nâng cao chất lƣợng khám bệnh, chữa bệnh

Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch trên thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, nguy cơ xuất hiện các bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm với tốc độ lây lan nhanh trong những năm sắp tới Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi như: Ebola, Sốt thung lũng Rilf, Corona… đã xảy ra tại một vài quốc gia trên thế giới có nguy cơ xâm nhập vào nước ta Một số dịch bệnh như: đại dịch cúm A(H5N1), bệnh tay chân miệng cũng là những bệnh mới xuất hiện tại địa phương nhưng đã có xu hướng ngày càng gia tăng về quy mô và luôn tiềm ẩn nguy cơ đe doạ trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của số đông người dân

Các tệ nạn xã hội như: nghiện chích ma tuý, mại dâm là nguyên nhân làm gia tăng và khó kiểm soát đối với dịch HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục Sự lan rộng của dịch bệnh HIV/AIDS đã làm cho bệnh Lao trở nên trầm trọng hơn, nảy sinh nhu cầu rất lớn về nguồn lực để điều trị

Các bệnh không lây (Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, tim mạch, tăng huyết

áp, các bệnh lý về rối loạn chuyển hóa, các rối loạn tâm thần, tai nạn thương tích, ung thư…) và các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường sẽ tiếp tục gia tăng trong quá trình Thanh Hóa chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế

Ngày đăng: 11/10/2016, 01:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Các chỉ số về dịch vụ y tế và sức khoẻ dân cư của tỉnh Thanh Hóa - ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 1 Các chỉ số về dịch vụ y tế và sức khoẻ dân cư của tỉnh Thanh Hóa (Trang 15)
Bảng 2:  Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch - ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 2 Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch (Trang 44)
Bảng 4:   Các chỉ tiêu bổ sung - ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Bảng 4 Các chỉ tiêu bổ sung (Trang 45)
Hình              300  II  350  I - ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
nh 300 II 350 I (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w