cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ông Nguyễn Thủy Nguyên Ủy viên Ban Tổng giám đốc Ông Nguyễn Đức Minh Tổng giám đốc bổ nhiệm ngày 11/01/2014 Ông Tr
Trang 1HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2015
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Nguyễn Thủy Nguyên Ủy viên
Ban Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Đức Minh Tổng giám đốc (bổ nhiệm ngày 11/01/2014)
Ông Trần Ngọc Hưng Phó Tổng giám đốc (bổ nhiệm ngày 11/1/2014)
Ông Hoàng Việt Hồng Phó Tổng giám đốc (bổ nhiệm ngày 11/1/2014)
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
-Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lýtình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ chuẩnmực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính tổng hợp Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty vàthực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán đang áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếucần được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính tổng hợp này hay không;
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách trung thực và hợp lýtình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm,phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày báo cáo tài chính
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Lập các Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi việc tiếp tục hoạt động của Công ty không đượcđảm bảo; và
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (gọi tắt là "Côngty") trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2014
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2014 và đến ngày lập Báo cáo tài chính tổng hợp, gồm:
Trang 4cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
(tiếp theo)
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng giám đốc,
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
(Đã ký)
Nguyễn Đức Minh
Tổng giám đốc
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Trang 5a
Số : -15/BC-TC/II-VAE
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2015
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Công ty Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
- Trong năm Công ty chưa xem xét trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với những khoản công nợ đã quá hạnthanh toán theo đúng quy định tại thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Với nhữngtài liệu mà Công ty cung cấp chúng tôi chưa thể lượng hóa được giá trị cần trích lập cũng như những ảnh hưởngđến Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính 2014 của Công ty
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ công
nghiệp (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 02 tháng 03 năm 2015, từ trang 06 đến trang 32 , bao gồm: Bảng cân
đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính tổnghợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tổng hợp và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giámđốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gianlận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đãtiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩnmực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảohợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu vàthuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, baogồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giácác rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáotài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên khôngnhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồmđánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của BanGiám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sởcho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi
Trang 6Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 0813-2013-034-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 2560-2013-034-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100100128 thay đổi lần thứ 2 ngày 27/12/2013 do Sở kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp thì vốn điều lệ của Công ty là 65.000.000.000 đồng Đến thời điểm 31/12/2014, số vốn thực góp của Công ty là 53.074.933.645 đồng, số còn thiếu với giá trị 11.925.066.355 đồng
là số vốn đầu tư của Nhà nước.
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn "Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ",Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính củaCông ty tại ngày 31/12/2014, cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý cóliên quan đến việc lập và trình báo báo cáo tài chính tổng hợp
Vấn đề cần nhấn mạnh
đầu tư tài chính dài hạn theo quy định tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 về việc sửa đổi, bổsung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính Do đó, chúng tôi chưa thể lượng hóađược ảnh hưởng của vấn đề nêu trên (nếu có) đến Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2014 của Công ty
Báo cáo kiểm toán được lập thành sáu (06) bản bằng tiếng Việt Công ty Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ côngnghiệp giữ năm (05) bản, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam giữ một (01) bản Các bản có giá trịpháp lý như nhau
Trang 7Mẫu số B 01 - DNBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
2 Các khoản tương đương tiền 112 21,490,751,200 10,610,000,000
1 Phải thu của khách hàng 131 VIII.3.1 31,029,529,687 37,821,972,508
2 Trả trước cho người bán 132 VIII.3.2 6,560,964,810 5,792,021,623
-5 Các khoản phải thu khác 135 V.3 1,046,159,985 1,456,162,514
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (1,828,000,000)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.10 - 1,183,862
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (1,802,104,441) (1,802,104,441)
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.7 16,173,673,300 19,051,273,300
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 8,691,686,198 11,271,686,198
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 - (77,400,000)
Trang 8Mẫu số B 01 - DNBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
-2 Phải trả người bán 312 VIII.3.4 32,463,134,663 25,720,002,257
3 Người mua trả tiền trước 313 VIII.3.5 16,530,701,940 42,261,617,190
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.10 5,113,468,702 5,575,877,974
-9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.12 1,993,424,115 2,605,014,521
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 38,669,023 (221,999,565)
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính tổng hợp)
NGUỒN VỐN
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)
Trang 9Mẫu số B 02 - DNBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Mã số
Thuyết
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.14 136,633,325,026 86,730,055,336
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.15 87,451,765 2,040,119,011
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.16 136,545,873,261 84,689,936,325 (10=01-02)
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.17 125,976,873,571 72,798,146,908
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 10,568,999,690 11,891,789,417 (20=10-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.18 652,691,267 1,369,038,885
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VIII.3.7 10,262,951,745 12,072,219,829
{30=20+(21-22)-(24+25)}
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 504,583,136 641,739,097
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.20 160,123,392
(60=50-51-52)
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
(Đã ký) (Đã ký)
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính tổng hợp)
Trang 10Mẫu số B 03 - DN
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu
Mã số
Thuyết
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 133,925,300,135 114,371,310,941
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (100,816,529,431) (90,290,327,740)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 21,579,421,931 8,569,090,317
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
-2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài
hạn khác
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (40,670,440,400) (287,235,000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 28,797,235,000
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 558,926,052 390,538,305
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (9,396,315,712) 1,489,303,305
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu
của doanh nghiệp đã phát hành
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 430,561,000 (1,420,000,000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 12,613,667,219 8,638,393,622 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 12,793,040,705 4,154,377,571
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (236,570,535) 269,512
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 V.1 25,170,137,389 12,793,040,705
Kế toán trưởng Tổng giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Lê Thúy Hằng Nguyễn Đức Minh
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 33 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính tổng hợp)
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP
(Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015
Trang 11BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Tư vấn lập và thẩm tra các dự án đầu tư; Tư vấn quản lý dự án;
Tư vấn đấu thầu (không gồm tư vấn lựa chọn nhà thầu, xác định giá gói thầu); Tư vấn việc chuẩn bị và thực hiện các
dự án liên quan đến kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật khai khoáng, kỹ thuật hóa học, dược học, công nghệ và nhiều
hệ thống, kỹ thuật an toàn hoặc những dự án quản lý nước;
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện; Sản xuất thiết bị điện khác; Sản xuấtmáy nông nghiệp và lâm nghiệp; Sản xuất máy công cụ và máy tạ hình kim loại; Sản xuất máy cho ngành dệt, may vàda; Sản xuất máy chuyên dụng khác; Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
Công ty hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất, kinh doanh, lắp đặt máy thiết bị côngnghiệp
Công ty Cổ phần Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (gọi tắt là "Công ty") tiền thân là doanh nghiệp 100% vốn nhànước, được chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Viện máy và Dụng cụ công nghiệp và hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0100100128 ngày 27/12/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2 ngày 27/12/2013 thì Vốn Điều lệ của Công ty là
65.000.000.000 đồng (Sáu mươi lăm tỷ đồng chẵn).
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
về cơ điện tử, bao gồm: Cơ điện tử trong ngành máy công cụ; cơ điện tử lĩnh vực đo lường và tự động hóa; cơ điện tửtrong ngành thiết bị xây dựng; cơ điện tử lĩnh vực thiết bị y tế; cơ điện tử trong ngành thiết bị xử lý và bảo vệ môitrường; Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, thiết kế, chế tạo máy, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới trong côngnghiệp;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xâydựng; Bán buôn máy móc, thiết bị y tế; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giầy; Bán buônmáy móc, thiết bị phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi); Bán buôn máy móc, thiết bị điện,vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện); Bán buôn máy móc,thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu như: Các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật liệu; máycông cụ điều khiển bằng máy vi tính; thiết bị và dụng cụ đo lường;
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu: Tư vấn, chuyển giao công nghệ và cácdich vụ khoa học và công nghệ;
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu: Hoạt động tư vấn đầu tư;
Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển: sản xuất các hệ thống và thiết bị tìm kiếm, thăm dò,định hướng, thiết bị dùng trong hàng không, hàng hải; các máy điều khiển và điều chỉnh ứng dụng tự động; các dụng
cụ thiết bị đo lường, hiển thị, thu thanh, truyền tải và kiểm soát các thông số hoạt động công nghiệp như nhiệt độ, độ
ẩm, áp suất, độ bụi, độ cháy, dòng chảy, mức độ, độ dính, mật độ, axit, độ tập trung, sự luân phiên; công tơ, dụng cụ
đo độ cháy và tính toán; dụng cụ đo và kiểm tra các tính chất điện năng và dấu hiệu điện tử; hệ thống dụng cụ vàdụng cụ phân tích thí nghiệm thành phần hóa học và vật lý, độ đông đặc các mẫu vật liệu rắn, lỏng, khí và tổng hợp;máy đồng hồ và thời gian, công cụ kiểm tra và đo lường khác và các bộ phận của nó;
Lập trình máy vi tính; Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin vàdịch vụ khác liên quan đến máy tính; Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị và linhkiện điện tử, viễn thông; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp;
Trang 12BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1 Cở sở lập Báo cáo tài chính tổng hợp
2 Chế độ kế toán áp dụng
Áp dụng hướng dẫn kế toán
3 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Riêng Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toánQuốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính chưa được Công ty áp dụngtrong việc trình bày BCTC tổng hợp này
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế
độ kế toán Việt Nam hiện hành
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty vàcác đơn vị trực thuộc Các nghiệp vụ luân chuyển nội bộ và số dư nội bộ đã được loại trừ khi tổng hợp Báo cáo tàichính
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 vàThông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toánDoanh nghiệp
Đại lý, môi giới, đấu giá: Hoạt động đại lý bán hàng hưởng hoa hồng về các loại hàng hóa như: Nông lâm sản nguyêndạng, nguyên liệu dệt thô và bán thành phẩm, nhiên liệu, quặng, kim loại và hóa chất công nghiệp, phân bón; Lươngthực, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá, thuốc lào; Gỗ xây dựng và nguyên vật liệu xây dựng; Máy móc, thiết
bị, kể cả máy văn phòng, máy vi tính, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền; Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thấttương tự, đồ dùng gia đình, hàng gia dụng và đồ ngũ kim;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Kinh doanh bất động sản;
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: Dịch vụ tư vấn bất động sản;
Trung tâm chuyển giao công nghệ
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp vớiChuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập vàtrình bày Báo cáo tài chính
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác; Đào tạo đại học và sau đại học;
Phân viện máy và dụng cụ công nghiệp
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công tykinh doanh
Trang 13BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo )
4 Hình thức kế toán áp dụng
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
3.1 Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình Kế toán TSCĐ hữu hình đượcphân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tygồm:
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền tháng.
Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
03 - Tài sản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và thông tư số45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí nàychắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai Các chi phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trên đượcCông ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày muakhoản đầu tư đó đến thời điểm lập Báo cáo tài chính tổng hợp, phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán ViệtNam số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tại thời điểm 31/12/2014, Công ty không có hàng tồn kho phải trích lập dự phòng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảmgiá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêunguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tạiquỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam (VND),phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm lập Báo cáo tài chínhCông ty đã đánh giá lại số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của Ngân hàngThương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính tổng hợp
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast Acounting
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trang 14BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
3.2 Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
5 Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước dài hạn
6 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
7 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
8 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
5 - 25
5 - 7
5 - 8
3 -5
Tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm kế toán
Chi phí phải trả của Công ty bao gồm khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí điện nước đã xác định với nhà cung cấp
và chưa xuất hóa đơn được ghi nhận dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký
Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được bổ sung từ cácquỹ và lợi nhuận sau thuế theo quy định về cổ phần hóa của Công ty Nhà nước
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa giá thực tế phát hành và mệnhgiá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDNcủa kỳ này
Khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Phát triển kỹ thuật và Đầu tư;Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng IMI; Công ty Cổ phần Sản xuất thương mại và Dịch vụ ô tô PTM;Công ty Cổ phần 3B; , được ghi nhận theo giá gốc, bắt đầu từ ngày góp vốn đầu tư
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêunguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định vô hình Kế toán TSCĐ vô hình đượcphân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tygồm:
Chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sau, bao gồm chi phí công
cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng một lần với giá trị lớn và công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trênmột năm
Việc ghi nhận Tài sản cố định vô hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số
04 - Tài sản cố định vô hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 45/2013/TT-BTCngày 25 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài chính
Khoản dự phòng phải trả của Công ty là dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm được tính bằng 1 đến 3% giá trị cáccông trình còn hạn bảo hành, phù hợp với 3 điều kiện ghi nhận các khoản dự phòng phải trả quy định trong Chuẩnmực kế toán Việt Nam số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Trang 15BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo )
Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
11.
12 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
12.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả
12.2 Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt được xác định khi dịch vụ hoàn thành, đã có kết quả, đã phát hành hoá đơn vàđược khách hàng chấp nhận thanh toán phù hợp với 4 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toánViệt Nam số 14 - "Doanh thu và thu nhập khác" Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác địnhtheo phương pháp tỷ lệ hoàn thành
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong
kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá…
Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng
Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng xuất chokhách hàng
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành với mức thuế suất thuếGTGT là 0% đối với hoạt động cung cấp dịch vụ lắp đặt cho nước ngoài, 5% đối với dịch vụ cung cấp nước, 10% đốivới hoạt động bán sản phẩm cơ khí, dịch vụ lắp đặt
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế Thunhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% trên lợi nhuận chịu thuế
Doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay, được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, phù hợp với
2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tạiChuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu từ việc thu cổ tức được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức căn cứ vào giấy chuyển tiền của bênnhận đầu tư, phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm cơ khí, doanh thu cung cấp dịch vụ lắp đặt, doanh thulãi tiền gửi, thu cổ tức từ hoạt động đầu tư
Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghi nhận theo Hoá đơn bánhàng của bên bán
Doanh thu bán các sản phẩm cơ khí được xác định theo giá trị các thành phẩm đã xuất bán, được khách hàng xácnhận bằng nghiệm thu, quyết toán, đã phát hành hoá đơn GTGT phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quyđịnh tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"
Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng từ ngân hàng và Hợp đồng kinh tế
Trang 16BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo )
Thuế khác
12.3 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
V Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán tổng hợp
Tiền gửi ngân hàng 3,471,787,098 1,979,099,617
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đống Đa 657,116,737 391,904,067 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN TP HCM 621,087,215 2,267,855 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội 2,017,002,398 293,096,197 Ngân hàng TMCP Quân đội - Phòng giao dịch Hậu Giang 1,630,568 70,568 Ngân hàng TMCP Đông Á - Phòng giao dịch Nguyễn Trãi 2,190,960 3,973,592 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Thành Công 29,800,002 37,258,686 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội 1,019,848 8,460,883 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - 619,739,728 Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm 122,145,933 132,275,801 Công ty chứng khoán An Bình 5,086,905 8,105,788 Kho bạc Nhà nước Tây Hồ - 466,358,538
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đống Đa 9,442,816 9,818,863 Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm 24,002 23,610
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đống Đa 5,239,714 5,745,441
Các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng) 21,490,751,200 10,610,000,000
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Hà Nội 16,480,310,800 7,500,000,000Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Đống Đa 5,010,440,400 3,110,000,000
Trụ sở Viện - 250,000,000
Công ty Cổ phần Thương mại Kim Hoa - 250,000,000
Giá vốn dịch vụ được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch vụ, phù hợp với doanh thu ghi nhậntrong kỳ
Giá vốn hoạt động bán sản phẩm cơ khí được ghi nhận bằng tổng chi phí thực tế phát sinh đã được tập hợp phù hợpvới doanh thu ghi nhận trong kỳ
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy định hiệnhành của Nhà nước
Việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên nhữngquy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kếtquả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Trang 17BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
(tiếp theo )
Trung tâm chuyển giao công nghệ (tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng) - 37,235,000
Ngân hàng TMCP Công thương - Chi nhánh Đống Đa - 37,235,000
Trung tâm chuyển giao công nghệ 6,749,500 84,643,040
Phải thu tiền lương nhân viên - 69,000,000
Phải thu lãi tiền gửi - 12,002,000
Phân Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp 55,367,432 53,703,956
Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí 50,000,000 50,000,000
CN Tổng Công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp 2,719,990 2,293,440
Chi phí SXKD dở dang tại Trung tâm Cơ khí chính xác và máy CNC 2,100,023,768 629,285,958
Trung tâm Chuyển giao Công nghệ 1,526,156,075 2,925,950,433
Chi phí Công trình tại Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp 457,903,427 457,903,427Chi phí Công trình tại Công ty TNHH Xuân Thiện Ninh Bình 34,581,077 1,933,169,820Chi phí cung cấp hệ thống cân đóng bao 470,762,623 469,542,623Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang các công trình khác 562,908,948 65,334,563
Phân Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp 4,692,428,253 5,072,730,353
Hợp đồng số 152/HĐ-756 ngày 26/12/2011 339,201,485 335,701,485Chế tạo vận chuyển lắp đặt tại Tp Đà Nẵng 2 trạm trộn bê tông - 317,405,010Chi phí SXKD dở dang tại Trung tâm phát triển công nghệ và thiết bị
môi trường