đây là bài tập lớn của hoạt động nhóm, phục vụ cho môn pháp luật kinh tế, lấy điểm bài kiểm tra số 2. giảng viên hướng dẫn là thầy phan hải của học viện ngân hàng. 123456789123456789123456789123456789............................
Trang 1BỘ MÔN LUẬT
MÔN PHÁP LUẬT KINH TẾ
Năm học: 2016-2017
Tiêu đề bài tập lớn:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ
DOANH NGHIỆP
Trang 2BỘ MÔN LUẬT
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÁP LUẬT KINH TẾ
Giảng viên hướng dẫn: PHAN ĐĂNG HẢI
Sinh viên/nhóm SV : Nhóm 5
+Đặng Thị Thu Thảo +Nguyễn Thị Thúy
+Nguyễn Văn Kiên
+Nguyễn Hồng Nhung +Trần Thị Trang
+Đỗ Ánh Nguyệt
Hà Nội-10/10/2016
Trang 3Áp dụng cho đào tạo trình độ và
phạm vi đánh giá:
(thạc sĩ, đại học, cao đẳng)
Tên học phần/ Mã học phần/ Tín
chỉ
(phù hợp với thạc sĩ, đại học, cao
đẳng)
Số phần áp dụng
(chia theo yêu cầu đáp ứng
chuẩn đầu ra)
Áp dụng cho đào tạo trình độ đại
học và cao đẳng chính quy
Pháp luật Kinh tế Mã: LAW02 Số tín chỉ: 03
Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên
(có thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng bài tập
Đặng Thị Thu Thảo 17A4000487
Nguyễn Thị Thúy 17A4000873
Nguyễn Văn Kiên 18A4020257
Nguyễn Hồng Nhung 17A4030200
Trần Thị Trang 18A4010556
Đỗ Ánh Nguyệt 18A4030478
Ngày sinh viên nhận yêu cầu
phần … của BÀI TẬP LỚN
Hạn nộp bài lần …
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ
đạt điểm tối đa là Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh
viên
(tuỳ theo số bài tập lớn áp dụng
cho chuẩn đầu ra của học phần) ……… ………
Ngày sinh viên nhận yêu cầu
phần … của BÀI TẬP LỚN
Hạn nộp bài lần … (nếu có)
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ
đạt điểm tối đa là Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh
viên
Tiêu đề bài tập lớn BÀI TẬP SỐ 05
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP
Thứ tự
Chuẩn
đầu ra
học
phần
Nội dung yêu cầu đối
với Chuẩn đầu ra học
phần
Thứ tự tiêu chí đánh giá
Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học
phần
Thứ tự phần áp dụng
Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn
của sinh viên (*)
5,7,9,10,11,12
Trang 4Áp dụng cho đào tạo trình độ và
phạm vi đánh giá:
(thạc sĩ, đại học, cao đẳng)
Tên học phần/ Mã học phần/ Tín
chỉ
(phù hợp với thạc sĩ, đại học, cao
đẳng)
Số phần áp dụng
(chia theo yêu cầu đáp ứng
chuẩn đầu ra)
Xác nhận/ cam đoan của sinh viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày 10 tháng 10 năm 2016
(Sinh viên ký và ghi rõ họ tên, MSSV, lớp học, ca học; Nếu là nhóm sinh viên thì đại diện nhóm sẽ thay mặt nhóm ký và ghi rõ thông tin
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta đã học hỏi và phát triển mạnh mẽ trên nền kinh tế thị trường Ngày càng nhiều các công ty, doanh nghiệp được thành lập với vốn đầu tư lớn từ nước ngoài cũng như trong nước Việc thành lập các doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện kiếm lời cho các nhà đầu tư mà còn tạo điều kiện việc làm cho người lao động Đề tài của chúng tôi nói về các vấn đề cơ bản cần lưu ý khi bắt đầu thành lập một doanh nghiệp : Đặt tên doanh nghiệp, Con dấu doanh nghiệp, Vốn điều lệ doanh nghiệp và Bản điều lệ doanh nghiệp Dựa trên những kiến thức đã học trong môn Pháp luật kinh tế, nhóm tôi xin trình bày các vấn đề trên thông qua bài tiểu luận
"Một số vấn đề pháp lý về doanh nghiệp"
Chương 1 : Tên doanh nghiệp
1. Quy định của Pháp luật về đặt tên doanh nghiệp (Luật DN 2014)
Điều 38 đến Điều 42 Luật DN 2014
2. Ý nghĩa của việc đặt tên doanh nghiệp
Tên cơ sở kinh doanh có ảnh hưởng đến tiền đồ và vận mệnh của công ty, xí nghiệp, cửa hàng, sản phẩm Tục ngữ có câu “Có danh mới có lợi” danh đi trước lợi theo sau, trước có danh tiếng sau mới có lợi ích Hiện nay có rất nhiều người lựa chọn hàng hóa nổi tiếng để mua thậm chí từ công việc, ăn, mặc, ở, sử dụng, vui chơi, xem, nghe… cũng chỉ dùng loại nổi tiếng Vì vậy không lẻ nào bạn không nhận thức được tâm quan trọng của cái tên? Thế nhưng đặt tên cho công ty cửa hàng, sản phẩm không phải là một điều đơn giản Nó là một môn khoa học toàn diện Vì vậy một chuyên gia hành nghề đặt tên cho các công ty, xí nghiệp, cửa hàng, sản phẩm, phải là người có học thức toàn diện Anh ta phải biết mấy ngoại ngữ, hiểu được sự khác biệt văn hóa giữa các nước, các vùng miền, các địa phương, ngoài ra anh ta còn phải biết kiến thức về thiên văn, địa lý, văn học, mỹ thuật, ngôn ngữ, chính trị, kinh tế, ca dao tục ngữ, thậm chí còn phải biết các câu nói khôi hài, tiếng lóng…
Vì vậy kỹ xảo đặt tên vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Nếu bạn không có thời gian,
Trang 6kinh phí để thuê các chuyên gia đặt tên cho công ty, sản phẩm của mình thì bạn tự nghĩ ra cho mình một cái tên tốt đẹp, mọi vấn đề khác sẽ được giải quyết ổn thỏa
3. Sự thay đổi trong luật DN 2014 và LDN 2005
Bổ sung thêm Điều 41 Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
4. Những bất cập, thiếu sót của Tên Doanh Nghiệp
Hiện nay, việc đổi tên là quyền của doanh nghiệp, và theo quy định tại điều 6 Luật Doanh nghiệp 2005 thì pháp luật chỉ quy định khi thay đổi tên thì doanh nghiệp phải
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi
Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ có quyền thu hồi GCN ĐKKD chứ không có quyền đổi tên doanh nghiệp khi phát hiện tên của doanh nghiệp đó vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của
cá nhân tổ chức khác Nhưng trớ trêu ở chỗ là trong các căn cứ thu hồi GCN ĐKKD theo
quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2005 lại không có trường hợp vi
phạm liên quan đến Sở hữu trí tuệ Như vậy, cho dù chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có yêu cầu Tòa án giải quyết và phán quyết của Tòa có đưa ra là buộc doanh nghiệp chấm dứt hành vi
xâm phạm (không được tiếp tục sử dụng tên vi phạm) mà doanh nghiệp không thực hiện
mà cơ quan thi hành án cũng chịu thua vì không thể căn cứ vào quyết định của Tòa để yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh đổi tên doanh nghiệp vi phạm
5. Đề xuất kiến nghị
Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến đặt tên doanh nghiệp, pháp luật xử lý vi phạm hành chính cần quy định riêng một điều cho phép cơ quan xử lý vi phạm hành chính có quyền tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh của đối tượng vi phạm khi đối tượng này
đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần đầu về hành vi sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại
và các quyền sở hữu trí tuệ cá nhân,tổ chức khác để cấu thành tên doanh nghiệp của mình
mà sau đó không tự nguyện đổi tên phù hợp với quy định pháp luật mà vẫn tiếp tục vi phạm
Chương 2 : Con dấu doanh nghiệp
1 Các quy định của pháp luật về con dấu doanh nghiệp
Theo Điều 36 Luật doanh nghiệp 2005
Theo điều 44 Luật doanh nghiệp 2014
2 Ý nghĩa của con dấu đối với doanh nghiệp
Trang 7Con dấu được sử dụng trong các doanh nghiệp, cơ quan thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các doanh nghiệp, cơ quan đó Con dấu được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật
Văn bản giao dịch chính thức của một pháp nhân chỉ có giá trị khi được ký tên của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân đó và có đóng dấu
Nếu văn bản giao dịch chỉ được ký tên của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân đó và không có đóng dấu thì văn bản này không đại diện cho giao dịch của pháp nhân được
Về nguyên tắc, chữ ký phải bằng bút mực và được ký trực tiếp lên văn bản (trừ các trường hợp chữ ký điện tử được cấp phát, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử)
3 Điểm khác biệt luật doanh nghiệp 2005 – 2014
Con dấu doanh nghiệp Luật Doanh Nghiệp 2005 Luật Doanh Nghiệp 2014
1 Hình thức, nội dung con
dấu
Theo quy định của Chính Phủ
Doanh nghiệp hoàn toàn quyết định
2 Số lượng con dấu Trong trường hợp cần thiết,
được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai
Cty TNHH và CTCP có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Khi công ty có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật thì công
ty cũng có thể có nhiều con dấu
để phù hợp hơn với nhu cầu hoạt động kinh doanh của cty
Trang 83 Thủ tục đăng kí con dấu phải đăng ký mẫu dấu với
cơ quan Công an
Doanh nghiệp được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu Doanh nghiệp có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu Tại khoản
2 Điều 44 Luật doanh nghiệp
2014 có quy định Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
4 Điểm bất cập của con dấu doanh nghiệp
Thứ nhất : bất cập cho doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng con dấu đó là quy
định về chế độ lưu giữ con dấu Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2005 thì con dấu phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp Với quy định này thì dù số lượng con dấu là một, hai hay nhiều hơn nữa, doanh nghiệp vẫn phải “chật vật” trong quá
trình sử dụng Thay vào đó ‘’trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu
con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.” đã đơn giản hóa thủ tục lưu giữu con giấu để doanh nghiệp
đỡ phải khổ sở Luật doanh nghiệp 2014 đã hoàn thiện được vấn đề này
Thứ hai : nếu cho phép doanh nghiệp được tự do quyết định về số lượng con dấu một
cách không giới hạn, để thuận lợi nhất trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể làm
ra rất nhiều con dấu, khi đó, việc kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước sẽ rất khó khăn
và bản thân doanh nghiệp cũng có thể phát sinh nhiều vấn đề pháp lý, đạo đức, đặc biệt là khi quy định trong nhiều lĩnh vực vẫn coi trọng giá trị của con dấu trong bối cảnh chữ ký
số hiện nay chưa được sử dụng phổ biến, còn việc giả mạo chữ ký bằng tay thì có thể được thực hiện rất dễ dàng Bởi vậy, con dấu vẫn đóng vai trò như một phương án dự phòng cho doanh nghiệp cũng như công tác quản lý nhà nước trong trường hợp việc sử dụng chữ ký dẫn đến quá nhiều bất cập
Trang 9Vì những yếu tố trên, nên xem xét quy định giới hạn về số lượng con dấu ở một con số nhất định đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp và thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước
Chương 3 : Vốn điều lệ doanh nghiệp
1 Quy định của pháp luật về vốn điều lệ doanh nghiệp
Theo quy định tại khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp
2 Ý nghĩa của vốn điều lệ
Là vốn đầu tư cho hoạt động doanh nghiệp
Là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của các thành viên đối với khách hàng, đối tác
Là cơ sở để phân chia lợi nhuận cũng như rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn Vốn điều lệ chính là cơ sở để xác định tỷ lệ vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty, qua đó làm cơ sở xác định quyền, lợi ích cũng như nghĩa vụ của các thành viên, các cổ đong trong công ty Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiêm trong phạm vi vốn góp trong điều lệ đối với các khoản nợ của công ty
Vốn điều lệ cũng là một phần cơ sở để xem xét năng lực tài chính của doanh nghiệp khi thực hiện một số hoạt động liên quan đến tài chính như: vay vốn ngân hàng, thực hiện dự án đầu tư có yêu cầu vốn tối thiểu,… Liên quan đến vấn đề vay vốn ngân hàng thì việc vốn điều lệ cao bao nhiêu không quan trọng mà quan trọng
là tài sản đảm bảo của doanh nghiệp
Là những chính sách ưu đãi mà Nhà nước và chính quyền địa phương dành cho các Nhà đầu tư trong và ngoài nước khi triển khai thực hiện các Dự án đầu tư cụ thể tại mỗi địa bàn
3 Điểm mới của LDN 2014 so với LDN 2005 về Vốn Điều Lệ DN
Về vấn đề vốn, nhằm giải quyết những vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong thực tiễn áp dụng các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 Theo đó Luật DN sửa đổi
2014 đã có áp dụng thống nhất thời hạn phải thanh toán đủ phần vốn góp khi thành lập công ty; Thống nhất các khái niệm về vốn công ty cổ phần như cổ phần được quyền phát hành và cổ phần đã phát hành; Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng
4 Ý nghĩa của sự thay đổi vốn điều lệ
Tạo điều kiện hơn cho công ty trong việc chủ động quyết định trực tiếp hoạt động kinh doanh của mình
Trang 10 Giải quyết được tình trạng vốn không có thực
Rút ngắn được thời hạn góp vốn
Giải quyết được những tranh chấp không đáng có trong công ty
Chương 4 : Bản điều lệ doanh nghiệp
1 Các quy định của pháp luật về bản điều lệ doanh nghiệp
Điều lệ phải có đủ các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014
2 Ý nghĩa của Bản điều lệ
Điều lệ công ty có thể hiểu là một bản cam kết được đồng ý bởi các chủ sở hữu công ty, giữa những người sáng lập với nhau cũng như giữa những người sáng lập với những người góp vốn (thành viên hợp danh, thành viên góp vốn vào công ty hợp danh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ đông) nhằm xác lập các nội dung về danh tính công ty, cách thức thành lập, góp vốn, bộ máy tổ chức, quản lý, hoạt động của công ty, cách thức công ty chấm dứt tồn tại và những nội dung khác
Bản Điều lệ công ty được xây dựng dựa trên các khuôn khổ, hành lang pháp lý mà pháp luật đề ra, từ đó doanh nghiệp được phép tự do chỉnh sửa, miễn là không trái pháp luật
Xét về mặt điều hành: Bản điều lệ công ty được hiểu như là “pháp luật của
doanh nghiệp” trong đó doanh nghiệp có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình một cách có ý chí riêng mà lại không trái pháp luật
Xét về mặt kinh doanh: Bản điều lệ đóng một vai trò quan trọng không
kém vì nó cho biết cơ cấu, nội dung doanh nghiệp, cách thức kinh doanh, hoạt động mà doanh nghiệp đề ra cho người mong muốn góp vốn hay giao dịch với công ty
Luật Doanh nghiệp năm 2014 xuất hiện lặp đi lặp lại rất nhiều lần các cụm từ
như: “Trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác”, “trong trường hợp điều lệ công
ty không có quy định khác thì…”, “do điều lệ công ty quy định” Như vậy có thể thấy
pháp luật đã thừa nhận vai trò quan trọng của Điều lệ công ty Trong nhiều hoạt động của công ty cũng như những tranh chấp phát sinh, những quy định của điều lệ công ty nếu không trái pháp luật sẽ được ưu tiên áp dụng Từ đó ta thấy được ý nghĩa của Bản điều lệ công ty như sau:
Thứ nhât, cân bằng lợi ích, trách nhiệm giữa các thành viên trong công ty: việc
Điều lệ ghi nhận phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách
Trang 11nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ đông sáng lập; cũng như nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh giúp đảm bảo lợi ích cho các thành viên Tương ứng với lợi ích mà mỗi thành viên có được thì họ cũng cần thực hiện những trách nhiệm với công ty
Thứ hai, tạo cơ chế vận hành: khi công ty có một hệ thống tổ chức chặt chẽ, phân
quyền rõ ràng thì hoạt động của công ty sẽ trơn chu, hiệu quả hơn rất nhiều Với những gì được quy định trong điều lệ sẽ tạo ra cơ chế vận hành cho công ty, các thành viên của công ty tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh, từ đó các hoạt động sẽ dần đi vào ổn định và tạo đà phát triển
Thứ ba, căn cứ để giải quyết tranh chấp nội bộ: mỗi công ty có một cơ chế hoạt
động riêng, mỗi chủ sở hữu lại có cách xử lý, tư tưởng lãnh đạo khác nhau dẫn đến phương thức, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ giữa các công ty là hoàn toàn không giống nhau Điều lệ chính là căn cứ để giải quyết những tranh chấp phát sinh giúp công ty
tiếp tục hoạt động ổn định.
3 Điểm khác biệt giữa luật doanh nghiệp 2014 và 2005 về Bản điều lệ công ty.
Bản điều lệ Luật doanh nghiệp 2005
Điều 22
Luật doanh nghiệp 2014
Điều 25
Nhận xét hình thức
-Gồm 16 khoản để độc lập, không có sự phân chia rành mạch
-Chỉ ra rõ ràng Điều lệ công
ty bao gồm: Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sử đổi, bbor sung trong quá trình hoạt động
-Trong các khoản được tách thành các Điểm rõ ràng, cụ thể và dễ hiểu
-Phần nội dung chủ yếu của Điều lệ công ty
-Là Khoản 1 đến khoản 14 -Tương ứng với Khoản 1