Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu • Sự thay đổi về thu nhập của người tiêu dùng I Đối với nhiều loại sản phẩm, nhu cầu sẽ gia tăng lúc ban đầu khi thu nhập gia tăng.. •Sự ưa thích của
Trang 1KINH TẾ HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
Hà nội, 2007
Trang 3– Sản xuất như thế nào?
– Sản xuất cho ai?
• Tại sao phải giải quyết ba vấn đề cơ bản?
– Nhu cầu của xã hội luôn không ngừng phát triển – Các nguồn lực cho sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên, ) luôn bị khan
hiếm.
Trang 41.2 Các phương thức tổ chức nền kinh tế
• Nền kinh tế tập quán truyền thống
Ba vấn đề cơ bản được quyết định theo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau.
• Nền kinh tế chỉ huy
Chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai.
Trang 61.4 Hệ thống nền kinh tế hiện đại
Hệ thống nền kinh tế hiện đại bao gồm 4 tác nhân chính: Hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ, và người nước ngoài
– Là nhà cung ứng các hàng hóa bao gồm cả các hàng hóa tiêu dùng
và các hàng hóa tư liệu sản xuất
– Là người tiêu thụ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
–Mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Trang 7Hệ thống nền kinh tế hiện đại
TT Hàng hoá tiêu dùng&TLSX
TT Các yếu tố SX
Người nước ngoài
Hàng hoá tiêu dùng
Hàng hoá TLSX
Xu ất khẩu
Nh ập khẩu
Trang 8• Hạn chế các tác động xấu tới môi trường
– Chức năng công bằng xã hội: thực hiện phân phối lại thông
qua các công cụ thuế và chi trợ cấp để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư
– Chức năng ổn định: Chính phủ có thể sử dụng các chính sách
tài chính và tiền tệ để tác động đến sản lượng, việc làm, và lạm phát nhằm giảm bớt những dao động của chu kì kinh doanh
•Người nước ngoài
Các doanh nghiệp và chính phủ nước ngoài tác động đến các hoạt động kinh tế diễn ra ở một nước thông qua việc mua, bán hàng hoá và dịch vụ, vay mượn, viện trợ và đầu tư nước ngoài.
Trang 91.5 Khái niệm Kinh tế học
• Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã
hội giải quyết ba vấn đề: Sản xuất cài gì ?, sản xuất như thế nào?, và sản xuất cho ai ?.
• Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
– Kinh tế học thực chứng giải thích sự hoạt động của nền
kinh tế một cách khách quan, khoa học, dựa trên các chứng
cứ thực tế
– Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra các chỉ dẫn hoặc các khuyến
nghị dựa trên những đánh giá theo chuẩn mực cá nhân
Trang 10• Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
– Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi của các chủ thể, và các bộ phận kinh tế
đơn lẻ như các hộ gia đình, các hãng, các thị trường
– Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng
thể Nó đề cập đến các đại lượng tổng thể của nền kinh tế như tổng sản phẩm, lãi suất, thất nghiệp, lạm phát,…
Trang 11Phần I Kinh Tế Học Vi Mô
Trang 12Chương 2 Thị trường, Cung và Cầu
• Thị trường
• Cung
• Cầu
• Trạng thái cân bằng của thị trường
• Các dịch chuyển trạng thái cân bằng thị
trường
• Độ co dãn của cung và cầu
Trang 132.1 Thị trường
• Thị trường là tất cả những phương thức mà thông
qua đó việc mua và bán một loại hàng hóa nào đó được diễn ra.
• Các thị trường cùng với các đơn vị kinh tế tạo thành
một chu lưu khép kín khổng lồ của nền kinh tế
– Tất cả các đơn vị kinh tế đều tham dự vừa với tư cách người mua vừa với tư cách người bán các sản phẩm kinh tế trên thị trường
– Mỗi sản phẩm vừa là đầu ra của một đơn vị kinh tế, vừa
là đầu vào cho một đơn vị kinh tế khác
– Mỗi thị trường kết nối những người mua và người bán của một sản phẩm
Trang 142.2 Số Cầu
• Số cầu là số lượng hàng hoá mà những người
tiêu dùng muốn mua (có khả năng và sẵn sàng
mua) ở mỗi mức giá
• Mối tương quan giữa số cầu và giá có thể được
biểu diễn dưới dạng bảng (biểu cầu), đồ thị
(đường cầu), hoặc hàm số (hàm cầu).
Trang 15• Ví dụ: Biểu cầu về giầy
Đơn giá (1000đ)
Số cầu (đôi/ngày)
Trang 16Đường cầu về giày
Đường cầu có hình dạng cơ bản là đường cong có độ dốc đi xuống
D C
B A
E
0 50 100 150 200 250 300
0 100 200 300 400 500 600 số lượng Đơn giá (1.000đ)
Trang 17• Đường cầu có hình dạng cơ bản là đường cong
có độ dốc đi xuống do 2 lý do:
– Hi ệu ứng thay thế: khi giá cả hàng hoá hạ
xuống người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn để thay thế cho những hàng hoá khác có cùng mục đích sử dụng.
– Hiệu ứng thu nhập: khi giá cả hàng hoá hạ
xuống có nghĩa là thu nhập thực tế của người tiêu dùng tăng.
Trang 18• Ví dụ: Biểu cầu về giầy
Đơn giá (1000đ)
Số cầu (đôi/ngày)
Trang 192.3 Số Cung
• Số cung là số lượng hàng hoá mà những người bán muốn bán ra mỗi mức
giá
• Mối tương quan giữa số cung và giá có thể được biểu diễn dưới dạng bảng
(biểu cung), đồ thị (đường cung), hoặc hàm số (hàm cung).
Trang 20• Ví dụ: Biểu cung về giầy
Đơn giá (1000đ)
Số cung (đôi/ngày)
Trang 21Đường cung về giàyĐường cung có hinh dạng cơ bản là đường cong có độ dốc đi lên
A B C
D
E 0
50 100 150 200 250 300
Trang 22Số cung(đôi/ngày) Thặng dư
hay thiếu hụt
Sức ép trên giá cả
Trang 23• Trạng thái cân bằng của thị trường là trạng thái mà ở đó không có sức ép thay đổi giá
cả, nó đạt được khi số cung và số cầu của thị trường bằng nhau
Số lượng
Đơn giá (10.000đ)
Trang 252.5.1 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
• Sự thay đổi về thu nhập của người tiêu dùng (I)
Đối với nhiều loại sản phẩm, nhu cầu sẽ gia tăng lúc ban đầu
khi thu nhập gia tăng Nhưng khi thu nhập tăng vượt quá
một ngưỡng nào đó thì nhu cầu lại có thể giảm Căn cứ vào
sự thay đổi của nhu cầu khi thu nhập gia tăng người ta phân
biệt hai loại hàng hóa:
– Hàng hóa bình thưòng: có nhu cầu gia tăng khi thu thập gia
D’
D”
Sự dịch chuyển của
đường cầu khi thu
nhập của người tiêu
dùng tăng
Trang 26• Giá của các hàng hoá liên quan (Pr)
– Hàng hoá thay thế: Hai hàng hoá được gọi là
có mối quan hệ thay thế nếu chúng có thể thay thế cho nhau trong một mục đích sử dụng nào đó.
Khi giá của các hàng hoá thay thế cho một hàng hoá nào đó tăng (giảm) thì nhu cầu hàng hoá đó sẽ tăng (giảm).
Sự dịch chuyển của
đường cầu khi giá
hàng hoá thay thế biến
Trang 27– Hàng hoá bổ sung: Hai hàng hoá được gọi là có
mối quan hệ bổ sung với nhau nêu chúng có
thể kết với nhau để thực hiện một mục đích sử
dụng nào đó.
Khi giá của các hàng hoá bổ sung với một hàng
hoá nào đó tăng (giảm) thì nhu cầu hàng hoá
sẽ giảm (tăng).
Sự dịch chuyển của
đường cầu khi giá
hàng hoá bổ sung thay
Trang 28•Sự ưa thích của người tiêu dùng (J)
Sự ưa thích của người tiêu dùng đối với một hàng hoá nào đó là sự thoả mãn và họ có được khi tiêu dùng hàng hoá đó.
Khi sự ưa thích của người tiêu dùng đối với một hàng hoá nào đó gia tăng thì sẽ làm tăng nhu cầu đối với hàng hoá đó.
Sự dịch chuyển của
đường cầu khi sự ưa
thích của người tiêu
Trang 29•Dân số (N)
Khi số lượng dân cư trong một khu vực thị trường nào đó tăng lên thì cũng làm tăng nhu cầu của khu vực thị trường đó đối với các hàng hoá.
Trang 30– Thu nhập dự kiến…….
– Số lượng người tiêu dùng dự kiến……
Trang 31•Hàm cầu dạng tổng quát
P – Giá cả của hàng hóa đang xét
Pr – Giá cả của các hàng hóa liên quan
I – Thu nhập của người tiêu dùng
J – Sở thích của người tiêu đung
N – Dân số của khu vực thị trường
E – Các biến kỳ vọng
) ,
, ,
, ,
f
Trang 322.5.2 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
• Giá của các yếu tố đầu vào
Giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dấn đên chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm và lợi nhuận trên một dơn vị sản phẩm tăng, do đó kích thích các nhà sản xuất gia tăng sản lượng
Trang 33• Số lượng người sản xuất
Số lượng người sản xuất càng nhiều thì lượng cung
càng lớn.
• Các kỳ vọng
Mọi dự đóan về giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính sách thuế … đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa Nếu dự đoán là có lợi cho các nhà sản xuất thì cung sẽ được mở rộng và ngược lại.
Trang 34• Hàm cung tổng quát
P – Giá cả hàng hóa đang xét
Pi – Giá cả các yếu tố đầu vào
, ,
, ,
f
Trang 352.6 Độ co giãn của cung và cầu
2.6.1 Độ co dãn của cầu đối với giá
• Độ co dãn của cung hay cầu đối với một nhân tố ảnh hưởng nào đó là số phần trăm thay đổi của cung hay cầu tương ứng với một phần trăm thay đổi về lượng của nhân tố ảnh hưởng đó với điều kiện các nhân tố khác vẫn không đổi.
Q
P P
Q P
Trang 36• Một số tính chất của độ co dãn của cầu đối với giá
– Ep là một đại lượng không có thứ nguyên
– Độ có dãn là một đại lượng luôn luôn âm Tuy nhiên trong thực thế khi nói tới độ co dãn của cầu đối với giá người ta cũng hay dùng giá trị tuyệt đối của nó
• Các phương pháp tính độ co dãn
– Phương pháp điểm cầu:
Phương pháp này cho phép chung ta xác định được dộ co dãn
tại từng điểm trên đường cầu Tuy nhiên nó đòi hỏi phải ước
luợng được phương trình của đường cầu
dQ
p
Trang 37– Phương pháp đoạn cầu
Phương pháp này cho phép chúng ta xác định độ co dãn bình quân trên một đoạn đường cầu
2 1
1 2
1 2
D D
D D
D
p
Q Q
P
P P
P
Q
Q E
Trang 38• Phân loại độ co dãn của cầu đối với giá
-Ep > 1, cầu co dãn tương đối Trong trường hợp này nếu giá cả tăng thì nhu cầu sẽ giảm nhiều hơn (tính theo %)
và do đó doanh thu sẽ giảm.
-Ep< 1, cầu không co dãn tương đối Trong trường hợp này nếu giá cả tăng thì nhu cầu sẽ giảm ít hơn ( tính theo
%) và do đó doanh thu sẽ tăng.
-Ep = 1, cầu có độ co dãn bằng đơn vị Trong trường hợp này nếu giá cả tăng hay giảm thì doanh thu vẫn không đổi
Trang 39– Ep = , cầu co dãn hoàn toàn Trong trường
hợp này nếu tăng giá, lượng cầu sẽ giảm tới 0.
–Ep = 0, cầu hoàn toàn không co dãn Khi giá tăng lượng cầu vẫn không thay đổi.
Trang 402.6.2 Độ co dãn của cầu đối với thu nhập
• Phương pháp tính:
Phương pháp điểm cầu:
Phương pháp đoạn cầu:
Q I
dQ
ED D
I
2 1
2 1
1 2
1 2
D D
D D
D p
Q Q
I
I I
I
Q
Q E
Trang 422.6.3 Độ co dãn cầu giao
Độ co dãn cầu giao của nhu cầu một hàng hóa A đối với
giá cả hàng hóa B được định nghĩa như sau:
Nếu X và Y có mối quan hệ thay thế
Nếu X và Y có mối quan hệ bổ sung
Dx
y y
Dx y
Dx
D Y X
Q
P P
Q P
Q E
Trang 432.6.4 Độ co dãn của cung đối với giá
• Cách tính
- Phương pháp điểm cầu
- Phương pháp đoạn cầu
S
S S
S P
Q
P P
Q P
Q E
E
S
S
S p
Q
P dP
dQ
E
2 1
2 1
1 2
1 2
S S
S S
S p
Q Q
P
P P
P
Q
Q E
Trang 442.7 Kiểm soát giá
Trong nền kinh tế thị trường, đôi khi Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường với việc điều tiết giá cả Có hai hình thức điều tiết giá:
• Đặt giá trần: là việc qui định giá cả trên thị trường
không được cao hơn một mức nào đó
P
Q
PPC00
Thiếu hụt
Việc đặt giá trần có thể gây ra tình trạng thiếu hụt trên thị trường
nếu giá cân bằng cao hơn giá trần
Trang 45•Đặt giá sàn: là việc chính phủ qui định mức giá trên thị
trường khôngđược thấp hơn một mức nào đó.
Trang 46Chương 3 Hành vi của người tiêu dùng
• Dụng ích
• Lựa chọn sản phẩm và tiêu dùng tối ưu
• Đường cầu cá nhân và đường cầu của thị trường
Trang 473.1 Dụng ích (Utility)
• Dụng ích là khái niệm phản ánh mức độ thỏa mãn
mà người tiêu dùng có được khi tiêu dùng các sản phẩm hay dịch vụ.
• Dụng ích là một khái niệm trừu tượng mà chúng ta không thể đo bằng các đơn vị vật lý Tuy nhiên, chúng ta có thể quan sát trong thực tế rằng nếu dụng ích của hàng hóa mang lại càng lớn thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng trả giá càng cao để có được
hàng hóa đó Do vậy người ta cũng thường đo
dụng ích của các hàng hóa bằng số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng bỏ ra để có được những hàng hóa đó.
Trang 48• Dụng ích biên (marginal utility) là dụng ích gia tăng khi
người tiêu dùng tiêu dùng tiêu thụ thêm một đơn vị hàng
hóa nào đó
• Qui luật dụng ích biên giảm dần: Dụng ích biên của một hàng hóa có xu hướng
giảm đi khi lượng mặt hàng đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một khoảng thời gian nhất định.
dQ
dTU Q
Trang 493.2 Lựa chọn hàng hóa và tiêu dùng tối ưu
3.2.1 Trường hợp lựa chọn hai hàng hóa
• Mô tả sự thỏa mãn của người tiêu dùng
Đường bàng quan: là đường biểu diễn các tổ hợp
của sự lựa chọn hai loại hàng hóa mà mang lại một
sự thỏa mãn như nhau đối với người tiêu dùng.
Các tính chất của đường bàng quan:
– Các đường bàng quan có hình dạng cơ bản là những đường cong lồi và dốc xuống từ trái qua phải
– Càng ra xa gốc tọa độ các đường bàng quan càng có mức dụng ích tương ứng lớn hơn
– Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau
Trang 50Biểu đồ đường bàng quan (họ đưòng bàng quan) là một tập các đường bàng quan
tương ứng với các mức độ thỏa mãn khác nhau đối với một người tiêu dùng
Trang 51Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y là số
lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng cần tiêu dùng tăng thêm (hoặc giảm đi) khi mức độ tiêu dùng hàng hóa X giảm
đi (hoặc tăng thêm) một đơn vị để mức độ thỏa mãn vẫn không thay đổi
Tính chất của tỷ lệ thay thế biên:
- Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X có xu hướng giảm dần khi số lượng tiêu dùng hàng hóa X tăng
y MRS YX
Trang 52– Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X bằng tỷ số dụng ích biên của hàng hóa X chia cho dụng ích biên cuat hàng hóa Y
Chứng minh: ?
Y
X Y
MU MU
Trang 53• Ràng buộc ngân sách
Việc lựa chọn các hàng hóa của người tiêu dùng bị ràng buộc bởi giới hạn ngân sách mà họ có thể có Ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng có thể được biểu diễn bởi phương trình sau:
Phương trình đường ngân sách:
p x
pX Y
Trang 54Các tính chất của đường ngân sách:
- Bất kỳ điểm nào nằm phía trên đường ngân sách đều không thực hiện được, những điểm nằm phí dưới đường ngân sách vẫn chưa sử hết ngân sách Chỉ có những điểm nằm trên đường ngân sách mới sử dụng hết toàn bộ ngân sách.
Trang 55- Độ dốc của đường ngân sách cho biết tỷ lệ suất mà hai hàng hóa có thể thay thế cho nhau khi toàn bộ ngân sách được sử dụng, nó phụ thuộc vào giá của hai hàng hóa
- Khi thu nhập tăng lên đường ngân sách sẽ tịnh tiến song song với chính nó ra xa gốc tọa độ.
- Khi giá của hàng hóa X thay đổi thì đường ngân sách sẽ xoay quanh điểm cắt trục hàng hóa Y.
- Khi giá của hai hàng hóa thay đổi theo cùng một tỷ lệ thì dường ngân sách sẽ tịnh tiến song song với chính nó (tương tự như khi ngân sách thay đổi)
Y
X
p
p x
y
Trang 56Sự dịch chuyển của đường ngân sách khi:
I tăng hoặc Px và Py giảm theo 1 tỷ lệ
I giảm hoặc Px và Py giảm theo 1 tỷ lệ
Px giảm
Px tăng 2
1
4 3
Trang 57• Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Giả thiết về hành vi của người tiêu dùng: người tiêu dùng
sẽ lựa chọn tiêu dùng các hàng hóa sao cho đạt được tối
đa hóa dụng ích với một ràng buộc ngân sách cho trước
Điểm đạt tối đa hóa dụng ích
của nguời tiêu dùng là điểm tiếp
xúc của đường ngân sách với họ
đường bàng quan Tại đó ta có:
p
Trang 583.2.1 Trường hợp lựa chọn nhiều hàng hoá
Giả sử người tiêu dùng phải lựa chọn mức độ tiêu dùng của nhiều hàng hoá khác nhau X1, X2, , Xn nhằm mục tiêu tối đa hoá hàm dụng ích
với điều kiện ràng buộc về ngân sách
, , ,
( x1 x2 xn
U
I x
, ,,
p x
x x U
i
i i
Trang 59Nghiệm của bài toán tối ưu hoá (3) phải thoả mãn hệ phương
trình sau:
từ đó suy ra
Người tiêu dùng sẽ đạt được tối đa hoá dụng ích với tập các hàng hoá mà sử dụng hết toàn bộ ngân sách của họ đồng thời dụng ích biên đối với các hàng hoá tương ứng tỷ lệ với giá của chúng.
i i
i i
i i
i
x p I
L
n i
p MU
p x
U x
L
1
0
,10
MU p
MU p
MU
2
2 1
1
Trang 603.3 Đường cầu cá nhân của người tiêu dùng
Xét trường hợp người tiêu dùng lựa chọn mức độ tiêu dùng một hàng hoá X nào đó Trong trường hợp này ta có thể coi như người tiêu dùng cần phải lựa chọn mức độ tiêu dùng hai hàng hoá là X và M, trong đó M là
số tiền còn lại để mua những hàng hoá khác sau khi đã mua hàng hoá X Người tiêu dùng sẽ đạt được tối đa hoá dụng ích khi:
p X
p
p
MU p
MU
T X
T
T X
X
X
MU