Đồ án tổ chức thi công (có bãn vẻ và bảng excel đầy đủ) các bạn chỉ cần nhập số liệu vào là có ngay bản thuyết minh, đơn giản dễ dàng sữ dụng Đồ án tổ chức thi công (có bãn vẻ và bảng excel đầy đủ) các bạn chỉ cần nhập số liệu vào là có ngay bản thuyết minh, đơn giản dễ dàng sữ dụng Đồ án tổ chức thi công (có bãn vẻ và bảng excel đầy đủ) các bạn chỉ cần nhập số liệu vào là có ngay bản thuyết minh, đơn giản dễ dàng sữ dụng
Trang 1THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
MẶT CẮT NGANG KHUNG NHÀ(2 NHỊP)
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI
CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH 1.1.Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chung:
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là sự nghiệp lâu dài mà Đảng và nhân dân taquyết tâm thực hiện Trong thời kì đất nước ta trở thành thành viên của WTO thì cơ hộichúng ta trở thực hiện cơ hội trên là rất lớn Với những chính sách đầu tư thông thoáng hơncũng như những ưu đãi về đất đai càng giúp cho nền công nghiệp chúng ta càng nhanhtriển Cùng với đó là yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật càng cao,phải đảm bảo xây dựngnhanh, bền và hạ giá thành
Thực hiện mục tiêu của đất nước, thành phố Đà Nẵng đề ra nhiều chính sách kêu gọi đầu
tư và đã thu hút nhiều dự án lớn vào các khu công nghiệp: khu công nghiệp Hòa Khánh,Cẩm Lệ, An Đồn,…Phương án xây dựng nhà máy bằng cách lắp ghép đang được nhiều nhàđầu tư lựa chọn vì ưu điểm của nó là sớm đưa công trình vào sử dụng, khai thác
Do đó ta thiết kế nhà công nghiệp một tầng nhiều nhịp
Địa điểm xây dựng: Đà Nẵng
Kích thước chủ yếu của công trình:
- Số nhịp công trình: 2 nhịp
- Kích thước nhịp công trình: L1 = 30m; L2 = 24m
- Chiều cao cột: H=8m
- Chiều rộng bước cột biên: 6,0m
- Chiều rộng bước cột giữa: 6,0m
- Số bước cột biên : 26
- Số bước cột giữa : 26
- Chiều dài toàn nhà: 156m
- Tường xây gạch ống câu gạch thẻ dày 20cm
- Diện tích cửa 30%
Trang 2- Phần móng của công trình sử dụng móng bê tông cốt thép đổ tại chổ.
- Phần khung và mái công trình sử dụng biện pháp thi công lắp ghép
Điều kiện thi công:
- Thời gian xây dựng: T=7 (tháng)
- Điều kiện đất nền: Đất sét
- Điều kiện địa chất thủy văn bình thường
- Cự ly vận chuyển đất thải ra khỏi công trường: 9,5km
- Cự ly vận chuyển vật liệu xây dựng đến công trường:
+ Cấu kiện thép : 7,5 km
+ Gạch, cát, đá : 7,5 km
- Nhân công, vật liệu khác, máy móc, điện, nước đủ thoả mãn yêu cầu thi công
- Khả năng thực tế của đơn vị phụ trách thi công: cán bộ quản lý và kỹ thuật đầy đủ,nhân lực và tay nghề của công nhân, khả năng xe máy đáp ứng được yêu cầu cho công tácthi công
1.2 Biện pháp tổ chức thi công tổng quát:
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công trình và yêu cầu về chất lượng xâydựng công trình quyết định tổ chức thi công theo giải pháp sau:
- Cơ giới hóa các bộ phận kết hợp thủ công
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công là tổ đội chuyên nghiệp
Phương pháp thi công tổng quát được chọn chủ yếu cho công tác chính, còn các công táccòn lại dựa vào phương hướng chung để điều chỉnh cho phù hợp
Trang 3CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG VÀ BÊ
TÔNG MÓNG 2.1 Chọn cấu kiện lắp ghép:
2.1.1.Hàng cột trục A,C(cột trục biên):
Chọn tiết diện cột phụ thuộc vào chiều cao và nhịp nhà:
- Cao trình đỉnh cột: H= 8m, nhịp nhà L1=30m, ta chọn:
+ Kích thước tiết diện chân cột chữ H: 400x250x15x12
+ Kích thước tiết diện đỉnh cột chữ H: 550x250x15x12
+ Số lượng: n+2 = 26+2 = 28 (cột)
- Cao trình đỉnh cột: H= 8m, nhịp nhà L2=24m, ta chọn:
+ Kích thước tiết diện chân cột chữ H: 400x250x15x10
+ Kích thước tiết diện đỉnh cột chữ H: 550x250x15x10
+ Số lượng: n+2 =26+2 = 28 (cột)
2.1.2 Hàng cột trục B:(tiết diện không đổi):
Cao trình đỉnh cột: H=6m, nhịp nhà L1=30m,ta chọn:
+ Kích thước tiết diện chân cột chữ H: 450x250x15x12
+ Kích thước tiết diện đỉnh cột chữ H: 450x250x15x12
+ Số lượng: n+2 = 26+2 = 28 (cột)
2.1.3.Dầm vì kèo thép (tiết diện chữ I):
Chọn tiết diện dầm phụ thuộc vào nhịp nhà:
Kích thước tiết diện dầm kèo chữ I: 400x250x12x10
Số lượng: n+2 = 26+2 = 28 (cấu kiện)2.1.4.Xà gồ lợp tôn:
Số lượng toàn bộ: 32.n = 32.26 = 832 thanh
Trang 4- Tiết diện cổ móng: axb = 0,4x0,75 (m).
- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,1m
Trang 5- Tiết diện cổ móng: axb = 0,4x0,6 (m).
- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,1m
b Thể tích bê tông móng:
- Bản móng: Vb = h.(a.b+(a+c).(b+d)+c.d)/6 + a.b.hđ
= 0,55.[0,5.0,7+(0,5+2,5).(0,7+2,5)+2,5.2,5]/6 + 2,5.2,5.0,3
= 3,36 m3
Trang 6Vm1 = Vb1+ Vc1
= h.(a.b+(a+c).(b+d)+c.d)/6 + a.b.hđ + ac.bc.hc
=0,55.[0,7.1,5+(0,7+2,5).(1,5+3,5)+2,5.3,5)]/6+ 2,5.3,5.0,3+2.0,4.0,6.(2,05-0,85) = 5,19 m3
2.2.3.Móng biên 4 góc(M3):
Trang 7
a Kích thước móng:
Đất nền: Đất sét
- Kích thước móng: axb=2,4x2,8
- Chiều sâu móng: Hm = 2,0m
- Tiết diện cổ móng: axb = 0,6x0,85 (m)
- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,1m
- Tiết diện cổ móng: axb = 0,6x0,6 (m)
- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,1m
Trang 8- Chọn kích thước móng: Cột sườn tường chỉ chịu gió đầu hồi, tải trọng không lớn lắmnên ta chọn kích thướt móng cột sườn tường là 1,5x1,5(m) Chiều sâu chôn móng:Hm=1,5(m) Cột sườn tường chọn thép chữ I10 có thông số: h=100(mm), b=55(mm),d=4,5(mm), t=7,2(mm) Nhịp 24m khoảng cách 4,5m ta bố trí 1 cốt sườn tường, nhịp30m khoảng cách 6m ta bố trí 1 cột sườn tường(16 cột sườn tường)
- Tiết diện cổ móng: axb = 0,2x0,45 (m)
- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,1m
Trang 9Lấy 80 kg/m3 bê tông móng 87,55.80 = 7004,16 kg
Khối lượng cốt thép của từng loại móng:
- Móng M1: V1x80 = 87,55.80 = 7004,16 kg
- Móng M2: V2x80 = 198,43.80 = 15874,56 kg
- Móng M3: V3x80 = 18,01.80 = 1441,12 kg
Trang 11CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT VÀ BÊ TÔNG MÓNG 3.1 Thiết kế biện pháp thi công đào đất:
3.1.1 Chọn phương pháp đào và tính khối lượng công tác đất:
a Chọn phương án đào:
Phương án đào đất hố móng có thể là đào từng hố móng độc lập, đào thành rãnh móngchạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tínhkhoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau
Hố đào nông nên đào theo mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loạiđất sét, chiều sâu hố đào là H=2,0+0,1=2,1m (tính cả chiều dày lớp bê tông lót): Chọn hệ sốmái dốc m= 1:0,25
Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng B’=2,1.0,25 = 0,525m
Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau theo phương dọcnhà: s= 6 – 2.(A/2+0,5+0,525)
* Tại bước cột không có khe nhiệt:
* Tại bước cột không có khe nhiệt:
- Đối với móng cột biên: s = 6 – ( 3,4/2+2.4/2 +2.( 0,5 + 0,525)) = 1,05 (m)
- Đối với móng cột giữa: s = 6 – ( 3,5/2 +2.5/2+2.( 0,5 + 0,525)) = 0,95 (m)
Khoảng cách 0,5 (m) từ mép móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác(lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông …)
Như vậy đỉnh mái dốc cách nhau từ 0,95 đến 1,05 (m) nên móng cột biên ta đào độc lập, móng cột giữa đào thành rãnh móng chạy dài
Trang 12b Tính khối lượng đất đào:
+ Đào bằng tay: VT = 0,2xaxb = 0,2 x 3,5 x 3,5 = 2,45 (m3)
- Móng khe nhiệt cột biên trục A, C (M5):
+ Đào bằng máy: VM= h.[a.b+(a+c)(b+d)+c.d]/6
+ Đào bằng tay: VT = 0,2xaxb = 0,2 x 3,8 x 4,4 = 3,34 (m3)
- Móng khe nhiệt cột giữa trục B (M6):
+ Đào bằng máy: VM= h.[a.b+(a+c)(b+d)+c.d]/6
+ Đào bằng tay: VT = 0,2xaxb = 0,2x3,8x15,4 = 11,704 (m3)
- Móng cột sườn tường(M7): với loại đất sét và czhiều sâu chôn móng dưới 1,5m có thể đào móng với mái dốc thẳng đứng, do đó với móng cột sườn tường ta đào thẳng đứng
VM= h.a2 với a= 1,5+2.0,5=2,5(m)
VM =1,6.2,52=10(m3)
Trang 13-Đào móng gạch bao quanh nhà: Chọn dầm móng có kích thước 250x500mm, móng gạch kích thước 400x600mm cộng thêm lớp bê tông lót dày 100mm, độ sâu phần móng đá+dầm móng bao quanh chu vi nhà nằm dưới lớp đất tự nhiên =(100+600+500)-(hn+150)=1200-(170+150)=780(mm), và giằng móng giữa nhà = (100+400)-(170+150)=180(mm)
- Thể tích giằng móng chiếm chỗ:
=3.26.(6-0,4).0,25.0,08+2.(24+30-0,6+0,85.2-0,2.8).0,25.0,08= 7,96 m3
Trang 14*Hệ số chuyển từ đất tự nhiên sang tơi:
Với đất thịt, tra phụ lục C TCVN 4447-2012, ta có hệ số tơi là( 1,26-1,32), chọn hệ số tơi
HÌNH : SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA MÁY ĐÀO VÀ XE
3.1.2 Chọn tổ hợp máy thi công:
Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch EO-3322B1 - có các thông số
kỹ thuật sau:
- Bán kính đào lớn nhất : Rđmax= 7,5m
- Chiều sâu đào lớn nhất : Hđmax= 4,8 m
- Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max= 4,2 m
- Chu kì kỹ thuật : tck=17 giây
Tính năng suất máy đào :
Trang 15Hệ số đầy gầu kđ=1; hệ số tơi của đất kt=1,2( TCVN 4447-2012, phụ lục C với hệ số tơi từ 1,14-1,28)
- Hệ số quy về đất nguyên thổ ki = kd/kt =1/1,2= 0,833
- Hệ số sử dụng thời gian : ktg=0,7
+ Khi đào đất đổ tại chỗ :
- Chu kỳ đào (góc quay khi đổ đất = 90o): td
ck= tck =17 giây
- Số chu kỳ đào trong 1 giờ : nck=3600/17=211,8
- Năng suất ca của máy đào :Wca= t.q.nck.k1.ktg=7x0.5x211,8x0.833x0.7= 432,3 m3 /ca (ở đây xét 1 ca gồm 7 giờ làm việc)
+Khi đào đổ lên xe :
- Chu kỳ đào (góc xoay khi đổ đất = 90o): td
ck= tck kvt=17.1,1=18,7 giây
- Số chu kỳ đào trong 1 giờ : nck = 3600/18,7 = 192,5
- Năng suất ca của máy đào : Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7x0.5x192.5x0.833x0.7 = 392,9 m3/ca
Thời gian đào đất bằng máy :
+Đổ đống tại chỗ :tdd=(2772,46 – 843,8)/432,3= 4,46 ca Chọn 4,5 ca (hệ số vượt tải định mức = 4,46/4,5 = 0,99)
+Đổ lên xe tđx = 843,8/392,9 = 2,15 ca Chọn 2 ca nên hệ số thực hiện định mức bằng 2,15/2=1,07
+Tổng thời gian đao đất cơ giới T = 4,5 + 2 = 6,5 ca
- Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ :
+ Cự li vận chuyển C = 9,5 km, vận tốc trung bình 25 km/h , thời gian đổ đất tại bãi vàdừng tránh xe trên đường lấy bằng :tđ+to=2+5=7 phút
+ Thời gian xe hoạt động độc lập :tx =2l/vtb + tđ+to =2.9,5.60/25+7 = 52,6 phút
+ Thời gian đổ đất yêu cầu :tb=tđx.tx/tdd=2.52,6/4,5= 23,4 phút
+ Trọng lượng xe yêu cầu: từ công thức: tb= m.td
số sử dụng trọng tải sẽ là: kp=56,29/60=0,938
Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất :
- Chu kỳ hoạt động của xe tckx = 52,6 +23,4= 76 phút
- Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca, hệ số sử dụng thời gian của xe: ktg=0,7.2,15=1,505;
nch=t.ktg/tckx= 3.7.60.1.505/76=24,95 chuyến/ca, chọn bằng 25 chuyến/ca
- Năng suất vận chuyển của xe :
Wcax= nch.P.kp/ = 25x10x0,938/1,8 = 130,38 m3/ca
- Thời gian vận chuyển t= 843,8/130,38 =6,47 ca
- => Vậy thời gian vận chuyển phù hợp với thời gian làm việc của máy xúc
3.1.3.Tổ chức thi công quá trình:
a Xác định cơ cấu quá trình: Quá trình thi công gồm 2 quá trình thành phần là đào đất bằngmáy và sửa chữa hố móng bằng thủ công
b Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij
Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranh giớiphân đoạn được chọn sao cho khối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đàotrong 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặt chẽ Dùng đường cong tíchphân khối lượng công tác để xác định ranh giới phân đoạn
Năng suất ca thực tế của máy đào bằng: 2772,46/6,5= 426,53 m3/ca
Ta xác định được ranh giới các phân đoạn tại A ÷ M với khoảng cách từ vị trí bắt đầuđào và thể hiện trên mặt bằng thi công đào đất
Trang 16Phân đoạn Trục Cách tính Kết quả
Các công cụ thường được sử dụng như cuốc, xẻng, xe đẩy, Nạo vét phần đất bảo
vệ bề mặt và đầm chặt bằng đầm con cóc Sửa lại mái dốc hố đào do máy đào làm còn nham nhở và đầm chặt cho thật phẳng, tránh gây sạt lở thành hố đào
Bảng tính khối lượng công tác sửa chữa hố móng bằng thủ công:
Trang 17Cơ cấu của tổ thợ chọn theo Định mức 1776 gồm 3 thợ(1 bậc 1; 1 bậc 2; 1 bậc 3).Định mức chi phí lao động lấy theo Định mức 1776, số hiệu định mức AB.1143, bằng 1,25 công/1m3 .(ứng với đất cấp III ).
Ta nhận thấy khối lượng công tâc của quâ trình đăo đất bằng thủ công vă bằng mây ở câc phđn đoạn chính lệch nhau không quâ 20% Để quâ trình thi công đăo đất được nhịp nhăng
ta chọn nhịp công tâc của quâ trình thủ công bằng nhịp của quâ trình cơ giới (k1=k2=1) Từ
đó tính được số thợ yíu cầu:
N = Pps.a = 46,48x1,25 = 58,1 vă N = 44,82x1,25 =56,02
Chọn 2 tổ thợ mỗi tổ gồm 28 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ : 56,02/56 = 1,0 đến 58,1/56 = 1,03
3.1.5 Tổ chức dđy kĩ thuật thi công đăo đất:
Sau khi tính được nhịp công tâc của 2 dđy chuyền dộ phận tiến hănh phối hợp chúng vớinhau vă tính thời gian của dđy chuyền kĩ thuật thi công đăo đất Sau khi tính được nhịp côngtâc của 2 dđy chuyền dộ phận tiến hănh phối hợp chúng với nhau vă tính thời gian của dđychuyền kĩ thuật thi công đăo đất Để đảm bảo an toăn trong thi công thì dđy chuyền thủ côngcần câch dđy chuyền cơ giới 1 phđn đoạn dự trữ Hay nói câch khâc giân đoạn công nghệgiữa hai dđy chuyền lă 1 ngăy
Kết quả tính toán như sau:
Thời gian của dđy chuyền kĩ thuật : T = O11+ t2 = 1 + 1 + 6,5 = 8,5 ngăy
Đồ thị tiến độ:
1: Đăo đất bằng mây 2: Đăo đất bằng tay
3.1.6 Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất:
sau:
Trang 18a.Nhu cầu máy:
3.2 Tổ chức thi công bí tông móng:
Đối với công trình năy sau khi thi công xong phần đất ta tiến hănh đổ bítông lót, lắp đặt cốt thĩp, dựng vân khuôn, đổ bí tông móng, bảo dưỡng vă thâo vân khuôn Ranh giới phđn đoạn của quâ trình thi công bí tông móng khâc so với thi công đăo đất
3.2.1 Thi công bí tông lót móng
Tiến hănh đổ bí tông lót hố móng ngay sau quâ trình sữa chữa hố móng một ngăy Vữa bí tông trộn bằng mây, vận chuyển bằng xe cải tiến vă đổ xuống đây hố móng sau đó dùng câc thiết bị thi công để trải đều bí tông đúng cao trình thiết kế
Khối lượng bí tông lót móng ∑Vbtlmóng = 60,216 (m3)
nhđn để đổ bí tông lót
Số ngăy hoăn thănh lă: (60,216x1,42)/6=14,251 ca, chọn 15 ca
Lượng bí tông phải trộn trong 1 ca lă: 60,216/15=4,74 m3/ca
Chọn mây đổ bí tông lót
Chọn mây đổ bí tông phụ thuộc văo cường độ của dđy chuyền bí tông để chọn
Điều kiện chọn lă: Wca ≥ Imax bt= 4,74 m3/ca
Với cường độ đổ bí tông không lớn lắm ta chọn mây trộn bí tông theo chu kỳ, trộn tự do,
mê hiệu SB-116A có câc thông số kỹ thuật : dung tích hình học của thùng trộn 100 lít, dung tích xuất hiệu lă 65 lít, thời gian trộn lă 50s/ mẻ, thời gian nạp liệu lă 20s, thời gian đổ bí tông ra lă 20s
TT Loại mây thiết bị vă đặc tính kỹ
1 Mây đăo gầu nghịch EO-3322B1,
2 Chọn xe Yaz – 201E có trọng tải P
= 10 tấn, thể tích thùng ben 10m 3 06 6,5
Trang 19Do đăo móng độc lập vă lớp bí tông lót mỏng nín việc đầm ở đđy ta dùng đầm gổ vì việc đầm mây sẽ gđy khó khăn cho việc di chuyển đầm lín xuống hố móng.
3.2.2 Thi công bí tông đế móng:
Thiết kế biện phâp thi công bao gồm tính toân thiết kế hệ thống vân khuôn, săn côngtâc, chọn biện phâp cơ giới hoâ, tổ chức thi công quâ trình, nhu cầu lao động,ca mây, nhucầu vân khuôn, vữa bí tông,cốt thĩp v.v
Biện phâp thi công được lựa chọn trín tính chất của công việc, đặc điểm công việc văđiều kiện khu vực xđy dựng Đối với công trình năy ta chọn biện phâp thi công như sau: cốtthĩp, vân khuôn, vữa bí tông được chế tạo ngay tại công trường trong câc xưởng phụ trợ đặtcạnh công trình xđy dựng, sử dụng biện phâp thi công cơ giới kết hợp thủ công
a.Xâc định cơ cấu quâ trình:
Móng công trình nhă công nghiệp 1 tầng được thiết kế lă câc móng đơn Quâ trình thicông công tâc bí tông toăn khối bao gồm 4 quâ trình thănh phần theo thứ tự:
gia công, lắp đặt cốt thĩp;
b Chia phđn đoạn thi công:
Do đặc điểm kiến trúc vă kết cấu móng công trình lă câc móng riíng biệt giốngnhau, ít loại móng nín có thể chia thănh câc phđn đoạn có khối lượng bằng nhau Để thuậntiện cho thi công vă luđn chuyển vân khuôn, câc phđn đoạn nín bao gồm câc móng gần nhau
vă nín cùng loại móng giống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp câc quâtrình thănh phần tốt hơn Do đó nín chia phđn đoạn theo câc hăng móng ngang nhă, mỗiphđn đoạn lă 2 hăng móng, riíng hăng móng cột khe nhiệt ta tổ chức 1 phđn đoạn Ngoăi racâc móng sườn tường ở hăng 1 vă 27 ta tổ chức 1 phđn đoạn Vậy tổng cộng có 15 phđnđoạn
Sơ đồ chia phđn đoạn thi công bí tông móng:
Khối lượng công tâc câc quâ trình thănh phần trín câc phđn đoạn Pij được tập hợptrong bảng sau:
KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CÁC PHÂN ĐOẠN (Pij)Quâ trình
Trang 20Chi phí lao động cho các công tác việc theo Định mức 1776:
250cm);
+ Gia công, lắp đặt cốt thép 8,34 công/tấn (mã hiệu AF.611)
AF.511)
- Định mức chi phí lao động công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ
Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phí theođịnh mức 1776:
i ij ij
N n
a P
Tháo ván khuôn đế móng cùng lúc với cổ móng, ta tính ở sau
Nhịp công tác của các dây chuyền kỹ thuật bộ phận chênh lệch nhau lớn dẫn đến các chỉtiêu chất lượng của dây chuyền kỹ thuật không tốt Nên giảm bớt sự chênh lệch về nhịp củacác dây chuyền bộ phận bằng cách tăng thêm tổ thợ đổ bê tông thành 4 tổ Với công tác cốtthép ta điều chỉnh tổng số thợ thành 14 Tháo ván khuôn ta bố trí số thợ sao cho sao cho đủ
số lượng yêu cầu vị trí thao tác, đông thời đạt được nhịp công tác của các dây chuyền bộphận bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau Kết quả chọn các tổ thợ chuyên nghiệp lần 2 như sau:
Trang 214=
2
(11.18, 48 2.18, 48 11,04 28,8).10 25, 2
1,144.(14.1 1,5)
+ Đổ bêtông:
Trang 221 Dây chuyền
Trang 23Vậy thời hạn của dây chuyền kỹ thuật thi công đổ bê tông đế móng công trình là:
T = ∑Oi1min + Tn= (1 + 1+1) + 14,5+1 = 18,5 ngày
3.2.3 Thi công bê tông cổ móng
Các dây chuyền thi công cổ móng chỉ được phép tiến hành khi bê tông bản móng đạt cường
độ 25 daN/cm2, tức là 1 ngày ( tcn=1 ngày).Công tác thi công bê tông cổ móng bao gồm nhiều thành phần nhỏ: lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông và tháo dở ván khuôn
Tính khối lượng của công tác thi công cổ móng:
- Chi phí lao động lấy theo định mức 1776 như khi đổ bê tông móng
- Chọn cơ cấu tổ thợ như sau:
Trang 24
+ Đổ bêtông:
3 =
2(11.33,86 2.35,72 26, 42 48,56).4, 46.10
0,872.(14.1 0,5)
3.3.4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật công tác bê tông đế móng và cổ móng:
Trang 25* Chú thích:
- 1: Dây chuyền bê tông lót móng
- 2: Dây chuyền lắp cốt thép đế móng và cổ móng
- 3: Dây chuyền lắp ván khuôn đế móng
- 4: Dây chuyền đổ bê tông đế móng
- 5: Dây chuyền lắp ván khuôn cổ móng
- 6: Dây chuyền đổ bê tông cổ móng
- 7: Dây chuyền tháo ván khuôn đế móng và cổ móng
Trang 28Vậy tổng thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công bê tông móng công trình là:
T = 25,5 ngày
* Đồ thị tiến độ thi công bê tông móng:
3.4 Thi công lấp đất, san nền công trình:
Quá trình thi công lấp đất công trình chia làm hai đợt:
- Đợt 1: Lấp đất đến cao trình -0,6m đối với phần móng bao xung quanh nhà để thi cônggiằng móng ( kể cả phần bê tông lót dầm móng): được tiến hành sau khi thi công xong phần
+ Hiệu chỉnh lớp đầm cho phù hợp với máy;
+ Xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế;
+ Xác định độ ẩm tối ưu khi đầm nén
Trong trường hợp đất rời khi đầm phải luôn tưới nước
Khối lượng lấp đất đợt 1:
V1= Vhố-VBT
Trang 30Số đầm cóc cần dùng là: 52,4/3 = 17 máy
3.5 Thi công bê tông giằng móng và móng gạch:
Thi công giằng móng bao gồm nhiều công đoạn khác nhau: lắp đặt ván khuôn, gia công lắp đặt cốt thép, đổ bê tông và tháo dỡ ván khuôn
3.5.1 Thi công bê tông lót:
- Thể tích bê tông lót giằng móng:
3.5.3 Công tác bê tông cốt thép giằng móng:
- Các dầm móng dọc nhà ở các trục A đến trục C được tổ chức thành 3 phân đoạn và các dầm móng ở các trục 1 và trục 27 được tổ chức thành 1 phân đoạn
Quá trình
Phân đoạn
Cốt thép(kg)
Lắp ván khuôn(m2)
Bêtông(m3)
Tháo vánkhuôn(m2)
Trang 31Phân đoạn 1,3 1456 28,2 18,2 28,2
- Chi phí lao động lấy theo định mức 1776 như khi đổ bê tông móng
- Chọn cơ cấu tổ thợ như sau:
3 = (2.18, 2 14,56 13,38).1, 64 0,98
27.4
Trang 321 Dây chuyền
Trang 333.6 Lựa chọn máy thi công:
Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu là đổ bêtông Các quá trình thànhphần phụ khác chủ yếu thực hiện bằng thủ công (trừ việc sản xuất cốt thép và ván khuôn tạixưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng không tính toán ở đây)
* Chọn máy trộn bêtông: dựa vào cường độ dây chuyền bêtông để chọn
Điều kiện chọn là: Wca Imax,bt = 22,2 (m3/ca)
Với cường độ đổ bêtông không lớn lắm ta chọn máy trộn bêtông theo chu kỳ, trộn tự do,máy trộn bê tông Quyết Tiến của Việt Nam dung tích trộn 350l, năng suất trộn 4m3/h
+ Năng suất theo diện tích đầm: (25 30) m3/h
- Năng suất máy đầm : N = 2.Ktg.R2.h.3600/(t1 + t2)
Trong đó : + t1 là thời gian đầm tại 1 vị trí, t1 = 30 s
+ t2 là thời gian di chuyển đầm, t2 = 10 s
+ Ktg là hệ số sử dụng thời gian, Ktg = 0,85
N = 2*0.85*0.32*0.25*3600/(30 + 10) = 26,32 m3/h
3.7 Tổng nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng:
* Nhu cầu theo công việc: