Môn học Đồ án Thiết Kế Hệ Truyền Động Cơ Khí là cơ hội cho em tiếp xúc, tìm hiểu và đi vào thiết kế một hệ thống dẫn động thực tiễn, cũng là cơ hội giúp em cũng cố lại những kiến thức
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hệ thống dẫn động băng tải được sử dụng khá rộng rãi với nhiều ứng dụng
trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và sinh hoạt hằng ngày Môn
học Đồ án Thiết Kế Hệ Truyền Động Cơ Khí là cơ hội cho em tiếp xúc, tìm
hiểu và đi vào thiết kế một hệ thống dẫn động thực tiễn, cũng là cơ hội giúp
em cũng cố lại những kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý
máy, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật cơ khí, và học thêm được rất nhiều về
phương pháp làm việc khi thực hiện công việc thiết kế, đồng thời cũng từng
bước sử dụng những kiến thức đã học vào thực tế Thêm vào đó, trong quá
trình thực hiện em có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều
rất cần thiết với một sinh viên cơ khí
Tập thuyết minh này chỉ dừng lại ở giai đoạn thiết kế, chưa thực sự tối
ưu trong việc tính toán các chi tiết máy, chưa mang tính kinh tế và công
nghệ cao vì giới hạn về kiến thức của người thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Cơ Kỹ Thuật
đã cho em cơ hội được học môn học này
Xin chân thành cảm ơn các bạn trong nhóm đã cùng thảo luận và trao
đổi những thông tin hết sức quý giá
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Diệp Lâm Kha Tùng đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành công việc thiết kế này
Sinh viên
PHẠM NGỌC VŨ
Trang 22
MỤC LỤC
********
Phần 1 - Chọn động cơ và phân phối tỷ số truyền 3
1.1 Chọn động cơ 3
1.2 Phân phối tỷ số truyền 5
1.3 Các thông số và lực tác dụng trên các trục 6
Phần2 - Tính toán thiết kế các bộ truyền 8
2.1 Thiết kế bộ truyền động xích 8
2.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng 11
Phần 3 - Tính toán thiết kế trục và then 29
3.1 Chọn vật liệu 29
3.2 Xác định sơ bộ đường kính trục 29
3.3 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 30
3.4 Xác định đường kính các đoạn trục 33
3.5 Kiểm nghiệm độ bền mỏi của trục 44
3.6 Kiểm nghiệm độ bền mỏi của then 47
Phần 4 - Tính toán chọn ổ và nối trục đàn hồi 49
4.1 Tính toán chọn ổ 49
4.2 Nối trục đàn hồi 55
Phần 5 - Chọn thân máy, bulông và các chi tiết phụ khác 57
5.1 Vỏ hộp 57
5.2 Một số chi tiết phụ khác 60
Phần 6- Chọn dung sai lắp ghép 64
Trang 3Phần 1 :CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
1.1 Chọn động cơ :
Xác định công suất cần có của động cơ
Công suất trên trục động cơ được xác định theo công thức 2.8 [1]
P
ct
đ P t
tđ : Công suất tính toán trên trục máy công tác
: Hiệu suất truyền động
Theo công thức (2.9) ta có: 2 4
br x ol kn
Trong đó theo bảng 2.3 trang 19 [1]
Do tải trọng thay đổi nên theo công thức 2.14 trang 20 [1] ta có:
- Công suất tương đương
Trang 4Vận tốc vòng quay (vg/ph)
Trang 51.2 Phân phối tỷ số truyền :
- Tỷ số truyền động chung thực: 1460
26,54 55
n dc
𝑛đ𝑐: số vòng quay của trục động cơ
𝑛𝑐𝑡: số vòng quay của trục công tác
u brc: tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng nghiên cấp chậm
Trang 7* Momen xoắn trên các trục:
- Trục động cơ: 9, 55.10 6 9, 55.10 9,166
59916, 441460
P dc
Trang 88
Phần 2 :TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN
2.1: Tính Toán Thiết Kế Bộ Truyền Xích
Bộ truyền xích từ đầu ra của hộp giảm tốc tới băng tải có các số liệu :
Px P3 8,2 Kw ; số vòng quay của trục dẫn : n3 165 vg/ph ; vòng quay của
trục bị dẫn : n4 55 vg/ph ; 3
43
n u n
;
Chế độ làm việc : Quay 1 chiều,làm việc 2 ca,va đập nhẹ,thời gian làm việc 5 năm (1 năm 300 ngày, làm việc 2ca, 1 ca làm việc 8 giờ)
1.Chọn loại xích : Xích con lăn (độ bền mòn cao hơn xích ống,chế tạo ít phức tạp) 2.Xác định các thông số của bộ truyền xích:
- Theo bảng 5.4 với u=3 chọn số răng đĩa nhỏ z1 25,do đó số răng đĩa lớn
2 . 1 3.25 75
z u z chọn z2 75< zmax=120
-Theo công thức (5.3),công suất tính toán
P t Pkk k z n P
Trong đó: Pt là công suất tính toán
P là công suất cần truyền
P là công suất cho phép
1
125
z
k z
n
n k n
Trang 9Theo bảng 5.5 với n01 200 vg/ph chọn bộ truyền xích một dãy có bước xích
p=38,1 mm thỏa mãn điều kiện bền mòn:
P t P 34,8 Kw ; đồng thời theo bảng 5.8 , p pmax
Để xích không chịu lực căng quá lớn,giảm a một lượng bằng :
Trang 10Các kích thước còn lại tính theo bảng 13.4
-Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của xích theo công thức (5.18)
H k F K r t d F vd E Ak d
Trang 115.Xác định các lực tác dụng lên trục :
Theo (5.20) Fr k Fx t 1,15.3129,8 3599,3 N
trong đó kx 1,15 bộ truyền nằm ngang
2.2 Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng
1 Chọn vật liệu hai cấp bánh răng như sau:
Vì bộ truyền được bôi trơn tốt nên dạng hỏng chủ yếu là tróc rỗ bề mặt răng nên ta tính theo ứng suất tiếp xúc Do không có yêu cầu gì đặc biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế ta chọn vật liệu 2 cấp bánh răng như sau:
Trang 12Trong đó: Bộ truyền làm việc 5 năm mỗi năm làm việc 300 ngày, 1 ngày làm việc
2 ca, 1 ca làm việc 8 giờ ta có t= 5.300.8.2 = 24000 (giờ)
Số lần ăn khớp trong 1 vòng quay: c=1
Trang 13Vì: NHE1>NHo1 nên KHL1=1
NHE2>NHo2 nên KHL2=1
Như vậy theo công thức 6.1a trang 93 [1], sơ bộ ta tính được: (SH tra bảng 6.2)
Ứng suất quá tải cho phép:
Theo công thức 6.13 trang 95[1] và công thức 6.14 trang 96[1] ta có:
Trang 14Trong đó: với răng nghiêng ka = 43 bảng 6.5 trang 96 [1]
Theo bảng 6.6 trang 97 [1], chọn ψba = 0,3 (không đối xứng)
Theo công thức 6.16 trang 97 [1], ta có:
Trang 15 (thỏa điều kiện 80 ≤ β ≤ 200)
c.Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo 6.33 trang 105[1], ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
w1
1
2 w1 1
Trang 16c Z
Theo công thức 6.37 trang 105 [1] ta có :
w1sin /
- Đường kính vòng lăn :
Trang 17w1 w1
-K H : hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng
vành răng, theo bảng 6.7 trang 98 [1] bd = 0,698 ứng với và sơ đồ 3
Với v = 4,527(m/s) theo bảng 6.13 trang106 [1] dùng cấp chính xác 8
-KH : hệ số xét đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng
đồng thời ăn khớp, trị số của 𝐾𝐻𝛼 đối với bánh răng nghiêng theo bảng 6.14 trang 107 [1] với cấp chính xác 8 ta chọn
K Hα = 1,082
- Theo công thức 6.41trang 107 [1], ta có:
w1 w1 1
1
2
H Hv
H H
b d K
Trang 18- Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:
Theo trang 91 [1] với v= 4,527 (m/s), Zv=1
Với cấp chính xác động học là 8, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám Ra=2,5 1,25μm
=> ZR=0,95
Với da =dw1 + 2m = 59,22 + 2.2 = 63,22 < 700 (mm), KXH=1
Theo công thức 6.1 trang 91 và 6.1a trang 93 [1]
H H Z Z Kv R XH 495,45.1.0,95.1 470,67 Mpa
Như vậy σH <[ σH ] đủ điều kiện bền
b Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
- Theo công thức 6.43 trang 108 [1], ta có:
Y
Trang 19- Hệ số kể đến độ nghiêng của răng:
Trong đó: K Fβ =1,2 (bảng 6.7 trang 98 [1] sơ đồ 3)
- Theo công thức 6.46 trang 109 [1], ta có:
w1 w1 1
1
2
F FV
F F
b d K
1300,006.56.4,527 9,42
Với δF=0,006 tra bảng 6.15 trang 107 [1]
Trang 21=>Thỏa mãn điều kiện bền uốn
c Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (lúc mở máy, hãm máy, hoặc có sự cố bất thường)
vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cực đại
Theo công thức 6.48 trang 110 [1] với Kqt = Tmax/T = 1,9 ta có:
Trong đó:
T: momen xoắn danh nghĩa
Tmax : momen xoăn quá tải
Trang 2222
Hệ số dịch chỉnh x1 = 0; x2 = 0
Đường kính vòng chia d1 = mZ1/cosβ1 = 2.29/cos(12,31) = 59 (mm)
d2 = mZ2/cosβ1 = 2.98/cos(12,31) = 201 (mm) Đường kính đỉnh răng da1 = d1+ 2.(1+x1-∆y)m =63 (mm)
Trong đó: với răng nghiên ta có Ka = 43 MPa1/3 (bảng 6.5 trang 96 [1])
Theo bảng 6.6 trang 97 [1], chọn ψba = 0,4 (vì trị số ψba đối với cấp chậm trong hộp giảm tốc nên lấy lớn hơn 20%-30% so với cấp nhanh)
Theo công thức 6.16 trang 97 [1], ta có:
Trang 23Chọn a w2 =150 (mm)
b Xác định các thông số ăn khớp:
Theo công thức 6.17 trang 97 [1]: m=(0,01÷0,02)aw2=(0,01÷0,02).150=(1,5÷3)mm
Theo bảng 6.8 trang 99 [1], chọn môđun pháp m = 2 mm
(thỏa điều kiện 80 ≤ β ≤ 200)
c Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Theo công thức 6.33 trang 105 [1], ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:
Trang 24c Z
Trang 25w 2 w3
1
2
H HV
H H
b d K
T K K
- Theo bảng 6.7 trang 98[1], ta có: chọn K Hβ =1,046 (sơ đồ 5)
- Theo công thức 6.42 trang 107[1] ta có:
Trang 26- Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép:
Theo công thức 6.1 trang 91[1] với v= 1,87 (m/s)< 5 (m/s), ta có: Zv=1
Với cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám Ra=2,5 1,25μm
Do đó ZR=0,95
Với da = dw2 + 2m = 83,1 + 2.2 = 87,1< 700 (mm), KXH=1
H H Z Z Kv R XH 495,45.1.0.95.1 470,68 Mpa
Như vậy σH <[ σH ] đủ điều kiện bền
d Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Theo công thức 6.43 trang 108[1], ta có:
Trang 27trong đó: K Fβ =1,113 bảng 6.7 trang 98 [1] (sơ đồ 5)
Theo bảng 6.14 trang 107[1] với v = 1,87 (m/s) < 2,5 (m/s) và cấp chính xác 9,
K Fα =1,37
Theo công thức 6.46 trang 109[1], ta có:
w 2 w3 2
1
2
F Fv
F F
b d K
2
1500,006.73.1,87 6,21
2,61
F F
a
g v u
Trang 2828
1
2.191141,91.1,6.0,572.0,93.3,68
120,07( )60.83,1.2
=>Thỏa mãn điều kiện bền uốn
e Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Theo 6.48 với Kqt = Tmax/T = 1,9 ta có:
Trang 29- Vật liệu chế tạo các trục là thép C45 thường hóa theo trang 188 [1] có
σb = 850 (MPa), σch = 580 (Mpa), theo trang 188 [1] ta có [τ]=15÷30 MPa
- Chọn trục I: [τ]=15 (MPa), trục II: [τ]=20 (MPa), trục III: [τ]=25 (MPa)
3.2 Xác định sơ bộ đường kính trục:
- Theo công thức 10.9 trang 188[1], ta có:
Trang 30[τ] - Ứng suất xoắn cho phép (MPa)
Vì hộp giảm tốc ta đang thiết kế có trục 1 là trục đầu vào của hộp giảm tốc và
nó được nối với trục động cơ bằng khớp nối nên ta dùng công thức thực nghiệm để xác định đường kính sơ bộ của nó
Các đường kính tính được nên lấy tròn đến các giá trị 0 và 5 để dùng nó làm căn
cứ để chọn một số kích thước chiều dài trục
- Đường kính sơ bộ của trục 1: d1 = (0,8…1,2)dđc
Với dđc là đường kính trục động cơ Dk.62-4 (đã chọn ở phần I), vậy theo bảng phụ lục P1.7/trang 242 (tập 1)_Kích thước động học của động cơ 4A ta có: dđc = 45 (mm)
Trang 31 Khoảng cách giữa các gối đỡ:
Theo bảng 10.3 trang 189 [1]
hn = 18 – chiều cao nắp ổ và đầu bulong
k1 = 10 – khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp hoặc khoảng cách giữa các chi tiết quay
k2 = 10 – khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp
k3 = 15 – khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ
Trang 3232
a Trục 2:
- Chiều dài mayơ bánh răng:
Theo công thức 10.10 trang 189 [1]
- Chiều dài mayơ bánh răng:
Theo công thức 10.10 trang 189 [1]
Trang 33Chiều dài mayer
Chiều dài mayơ nối với trục đàn hồi theo công thức 10.13 trang 189 [1]:
-Chiều dài mayơ bánh răng:
Theo công thức 10.10 trang 189 [1]
1
59327,
2003, 6( )59
4, 22
Trang 34là loại máy băng tải, chọn K = 1,5
Thay các số liệu vào (2) ta được: Tt = 1,5.59916,44 =89874,66 (Nmm) Với Tt = 89,874 (Nm) thì dựa vào bảng 16.10a/trang 68 (tập 2), ta có: Do =
Trang 3636
Trang 37Moment tương đương theo công thức:
tđC tđA tđD
C
D tđB
3 3
3 3
3 3
0,1.
51379,3
20,3 0,1 0,1.61
55827,1
20,9 0,1 0,1.61
118174, 7
26,86
0 0 0,1 0,1.55
tđ
tđC
tđ
j j
M d
Trang 40tđ
A B
B
tđC
t
B C đD
3 3
3 3
3 3
0,1.
0 0 0,1 0,1.58
0 0 0,1 0,1.58
Trang 4242
Trang 43Moment tương đương theo công thức:
tđB tđ
3 3
3 3
3 3
0,1.
0 0 0,1 0,1.55
A
B C
D B
D
tđ
M d
Trang 44b Điều kiện kiểm tra trục vừa thiết kế về độ bền mỏi là:
Theo công thức 10.20 và 10.21 trang 195 [1] ta có:
Biên độ và giá trị trung bình của ứng suất:
Do trục quay nên ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng Theo công thức 10.22 trang 196 [1]:
c Xác định hệ số an toàn ở các tiết diện nguy hiểm của trục:
Trang 45Theo kết cấu và biểu đồ moment trục ta thấy các tiết diện nguy hiểm cần được kiểm tra về độ bền mỏi:
- Trục 1: tiết diện C1 (nơi lắp nối trục); tiết diện D1 (lắp bánh răng)
- Trục 2: hai tiết diện lắp bánh răng C2;D2
- Trục 3: tiết diện lắp bánh răng C3 ; tiết diện D3 (nơi lắp bộ truyền xích)
d
d bt d t W
Trang 46y x dj
y
K K K
K K K K
K K
Theo bảng 10.10 trang 198 [1] ta được:
Hệ số an toàn s tại các tiết diện nguy hiểm:
Trang 472 2
.
j j j
j j
s s
s s với s = 1,5÷ 2,5: hệ số an toàn cho phép
Theo công thức 10.20 và 10.21 trang 195 sách [1] ta có:
Hệ số , xét đến ảnh hưởng của ứng suất trung bình đến độ bền mỏi
phụ thuộc vào cơ tính vật liệu ở bảng 10.7 trang 197 [1]:
Rãnh then
Lắp căng
Trang 48c MPa (Do tải bị va đập nhẹ)
Chiều dài then:
Moment T (N.mm)
d (MPa)
d
(MPa) bxh t1
Trục I 22 6x6 3,5 32 59327,74 67,4 28
28 8x7 4 36 59327,74 39,2 14,7 Trục
II
36 10x8 5 45 191141,91 78,6 23,6
38 10x8 5 50 191141,91 67 20,1 Trục
Trang 49𝐹𝑟𝐴 = √𝑅𝐴𝑥2 + 𝑅𝐴𝑦2 = √983,12+ 585,52 = 1144,24 (𝑁)
𝐹𝑟𝐵 = √𝑅𝐵𝑥2 + 𝑅𝐵𝑦2 = √754,22 + 178,52 = 775 (𝑁) Theo bảng 11.4/trang 215-216 (tập 1) thì ổ bi đỡ chặn có:
Trang 50𝑉.𝐹𝑟𝐵 = 240,25
1.775 = 0,31 = 𝑒 Vậy theo bảng 11.4/trang 215-216 ta có: XB = 1; YB = 0
=> Vậy ta tính chọn ổ cho ổ A là ổ chịu tải lớn hơn, Q = QA = 1689,62 (N)
- Khả năng tải động của ổ: 𝐶𝑑 = 𝑄 √𝐿𝑚
Đối với ổ bi: m = 3
Như vậy ổ đã chọn đảm bảo khả năng tải động
Ổ đã chọn là loại ổ bi đỡ chặn cỡ trung hẹp 46305 có các thông số:
Trang 51𝐹𝑟𝐴 = √𝑅𝐴𝑥2 + 𝑅𝐴𝑦2 = √2835,92+ 435,92 = 2869,2 (𝑁)
𝐹𝑟𝐵 = √𝑅𝐵𝑥2 + 𝑅𝐵𝑦2 = √37682+ 540,272 = 3806,5 (𝑁) Theo bảng 11.4/trang 215-216 (tập 1) thì ổ bi đỡ chặn có:
Trang 52𝑉.𝐹𝑟𝐵 = 1201,56
1.3806,5 = 0,32 > 𝑒 = 0,3 Vậy theo bảng 11.4/trang 215-216 ta có: XB = 0,45; YB = 1,76
=> Vậy ta tính chọn ổ cho ổ A là ổ chịu tải lớn hơn, Q = QA = 3827,67 (N)
- Khả năng tải động của ổ: 𝐶𝑑 = 𝑄 √𝐿𝑚
Đối với ổ bi: m = 3
Trang 53Ổ đã chọn là loại ổ bi đỡ chặn cỡ trung hẹp 46307 có các thông số:
𝐹𝑟𝐴 = √𝑅𝐴𝑥2 + 𝑅𝐴𝑦2 = √1474,462+ 1338,892 = 1991,64 (𝑁)
𝐹𝑟𝐵 = √𝑅𝐵𝑥2 + 𝑅𝐵𝑦2 = √3125,842+ 6660,362 = 7357,4 (𝑁) Theo bảng 11.4/trang 215-216 (tập 1) thì ổ bi đỡ chặn có:
Trang 54𝑉.𝐹𝑟𝐵 = 2207,22
1.7357,4 = 0,3 = 𝑒 Vậy theo bảng 11.4/trang 215-216 ta có: XB = 1; YB = 0
=> Vậy ta tính chọn ổ cho ổ A là ổ chịu tải lớn hơn, Q = QA = 7357,4 (N)
- Khả năng tải động của ổ: 𝐶𝑑 = 𝑄 √𝐿𝑚
Đối với ổ bi: m = 3
Trang 55Ổ đã chọn là loại ổ bi đỡ chặn cỡ trung hẹp 46309 có các thông số:
Trang 56 Kiểm nghiệm điều kiện bền của vòng đàn hồi và chốt:
- Điều kiện sức bền dập của vòng đàn hồi:
𝜎𝑑 = 2𝑘𝑇
𝑍 𝐷0 𝑑𝑐 𝑙3 ≤ [𝜎𝑑] Trong đó: [σd]: ứng suất dập cho phép của vòng cao su, có thể lấy: [σd] = (2 ÷ 4) MPa
K: hệ số chế độ làm việc Theo bảng 16-1, [II], do loại máy ta thiết kế là loại máy băng tải, chọn k = 1,5
- Ta thấy σd = 2,78 MPa thỏa mãn điều kiện sức bền dập của vòng đàn hồi
- Điều kiện sức bền uốn của chốt:
Trang 57- Nên ta có: 𝜎𝑢 = 𝑘𝑇𝑙0
0,1.𝑑𝑐3.𝑍.𝐷0 =1,5.59327,74.27,5
0,1.10 3 6.100 = 40,78 < [𝜎𝑢] =(60 ÷ 80)𝑀𝑃𝑎
- Vậy chốt thỏa mãn điều kiện sức bền uốn
Phần 5 Chọn thân máy, bulông và các chi tiết phụ khác:
5.1 Vỏ hộp:
Nhiệm vụ của vỏ hộp giảm tốc là bảo đảm vị trí tương đối giữa các chi tiết
và bộ phận máy, tiếp nhận tải trọng do các chi tiết lắp trên vỏ truyền đến, đựng dầu bôi trơn, bảo vệ các chi tiết tránh bụi bặm
Vật liệu phổ biến nhất dùng để đúc hộp giảm tốc là gang xám GX 15-32
5.1.1 Chọn bề mặt lắp ghép giữa nắp và thân
Bề mặt ghép của vỏ hộp (phần trên của vỏ là nắp, phần dưới là thân) thường
đi qua đường tâm các trục, nhờ đó việc lắp ghép các chi tiết sẽ thuận tiện hơn
Bề mặt ghép thường chọn song song với mặt đế
5.1.2 Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp ( bảng 18.1 trang 85 [2])