Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ Purposes of SCFs Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo các khoản thu và chi tiền mà chúng được phân loại theo các hoạt động chính của
Trang 1Chương 24
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN t ệ
(STATEMENT OF CASH FLOWS)
Bổi tượng chương:
Ị Mục đích của báo cảo lưu chuyến tiền tệ (Purposes o f the statement o f cash flow s - SCFs)
2 Cẩu trúc của một bảo cáo lưu chuyển tiền tệ (Format o f the statement o f cash flow s)
3 Lập báo cảo lim chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
(Direct method Cash Flow Statement)
4 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
(Indirect method cash flo w statement)
5 So sánh phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
(The direct method & the indirect method compared)
6 Các lưu ý cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Notes to cash flow s & disclosure)
***
Theo VAS/ IAS các công ty phải lập báo cáo tài chính hàng năm, đó là bảng cân đối kế toán (Banlance sheet), báo cáo kết quả kinh doanh (Income statement) và một báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo các đòng tiền (Statement o f Cash Flows) ngoài ra còn có bản thuyết minh các báo cáo tài chính (Notes to Financial Statements) Báo cáo các dòng tiền ít được biết đến hơn các báo cáo kết quả và bảng cân đối kế toán nhưng nó được đánh giá không kém phần quan trọ n g như hai báo cáo kia VAS 24 và IAS 7 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” quy định và hướng dẫn về báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1 Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Purposes of the statement o f cash flows-SCFs)
1.1 Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Purposes of SCFs)
Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo các khoản thu và chi tiền mà chúng được phân loại theo các hoạt động chính của các doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh (operating), hoạt động đầu tư (investing), hoạt động tài chính (financing) và chỉ ra những ảnh hưởng đến
sô dư tiên toàn bộ Bản báo cáo là một công cụ phân tích rất hữu ích cho nhà quản lý, người cho vay và nhà đầu tư sử dụng nhằm mục đích sau:
(1) Xác định lượng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kỳ và dự đoán các
dòng tiền tro n g tương ỉai (To predict future cash flows)
Trang 2664 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍNH
Trong nhiều trường hợp nguồn thu tiền và sử dụng tiền cùa một doanh nghiệp không có sự thay đổi lớn từ năm này sang năm khác Vì vậy việc thu và chi tiền trong quá khử là một cơ sở vững chắc, đáng tin cậy cho dự đoán việc thu và chi tiền trong tương lai của doanh nghiệp này
(2) Đánh giá khả năag thanh toán nợ vay gốc, lãi vay và khả năng trả cổ tức bằng tiền
(To determine the ability to pay interest, principal & cash dividends)
Các chù nợ muốn nhận tiền cho vay gốc và lãi đúng hạn Các cổ đông muốn nhận cổ tức cho
sự đầu tư của họ vào cổ phiếu của công ty Báo cảo lưu chuyển tiền tệ giúp các nhà đầu tư và các chù nợ dự đoán được việc doanh nghiệp có thể trà những khoản tiền này như thế nào.Báo eốo lưu chuyển tiền tệ làm táng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh
doanh c ủ a d oan h n g h iệ p v à khả n ă n g so sánh giữ a c á c d oan h n g h iệp v ì n ó loại trừ đ ư ợ c cá c ảnh
hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
(3) Chỉ ra mối liên hệ giữa lãi !ỗ ròng và việc thay đổi tiền của doanh nghiệp (Relationship
o f net income to change in the business’s cash)
Thông thường tiền và ỉãi ròng vận động cùng nhau Mức lãi cao thường dẫn đến tăng tiền và ngược lại, có nhiều trường hợp lãi cao nhưng lại thiếu tiền hoặc ngược lại lãi thấp nhưng số
dư tiền lại lớn Tại sao vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp bạn tìm hiểu điều đó Nó kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả
(4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một công cụ lập ngân sách (Budgeting too))
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được xem là một công cụ lập ngân sách của nhà quàn lý Nó xử iý với các chi phí đă qua, mọi sự thiếu sót của việc lập ngân sách, các mối quan hệ, hoặc số dư dùng cho mục tiêu lâu dài sẽ nhanh chóng được x.ác định Thí dụ, Một công ty có thể định mục tiêu là nhàn đôi năng lực máy móc trong 5 năm bằng cách chi sử dụng ỉượng tiền cố được từ các hoạt động kinh doanh Nếu công ty vào thời điểm đó đang trả cổ tức bằng với một nửa số lãi cùa nó và đang thu hồi lại một lượng lớn của nợ dài hạn thi sự khác nhau giữa các
kế hoạch dài hạn vả các hành động hiện thời sẽ xác định một cách nhanh chóng nhờ vào các thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Một số hướng khác mà các nhà quản lý sừ dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho mục tiêu lập
kế hoạch như:
- Đe lên chính sách chi trả lãi với các hoạt động khác cũa công ty
- Đe lập kế hoạch tài trợ đối với các sản phẩm mới, các máy móc thiết bị tăng thêm hoặc mua lại của công ty khác
' Tìm ra các hướng giái quyểt để củng cố tình trạng thiếu tiền và do đó củng cố hoạt động tín dụng
1.2 Khái niệm cơ bản của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Basic concept of the statement of cash flows)
Bàng cân đối kế toán báo cáo số dư tiền cuối mỗi kỳ kế toán Thông qua việc xem xét hai bảng cân đối kế toán của hai kỳ liên tiếp, bạn có thể biết tiền của doanh nghiệp tăng hay giảm
Trang 3Chương 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 665
vả số tăng giảm là bao nhiêu Tuy nhiên bảng cân đối kế toán không chỉ ra được tại sao tiền Ịai biến động Báo cáo kết quả kinh doanh báo cáo doanh thu, chi phí và lãi lỗ trong kỳ- các
đầu m ố i v ề n g u ồ n v à v i ệ c sử d ụ n g tiề n , n h ư n g n ó v ẫ n k h ô n g c h o c h ú n g ta b iế t đ ư ợ c tạ i sa ọ
tiền lại tăng hay giảm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ báo cáo các dòng tiền thu vào và chi ra trong kỳ, tiền đến từ đâu
và nó được sử dụng, chi tiêu như thế nào Nó giải thích nguyên nhân của sự thay đổi tiền trong kỳ Thông tin này không thể được xem xét độc lập tách khỏi các báo cáo tài chính khác.Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tại ngày cuổi kỳ kế toán Báo cáo kết quả tỉnh hình thực hiện tài chính cho cả một thời kỳ từ ngày đầu kỳ đến ngày cuối kỳ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng bao gồm cả một kỳ kế toán do vậy nó được báo cáo “cho năm kết thúc vào ngày XXX” hoặc “Cho tháng kết thúc vào ngày YYY” Thời gian và vị trí của nó trong các báo cáo tải chính được chỉ ra như trong biểu đồ sau:
Ngày 31/12/2009 Cho năm kết thúc vào ngày 31/12/2009 Ngày 31/12/2010
Bảng cán đ ố i - Báo cáo Kết quả kinh doanh - - ^ Bảng cân đối
kế toán - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - kế toán
1.3 Các định nghĩa (Definitions)
Tiền (Cash) bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi ngân hàng lấy không cần báo trước (Demand deposits).
Tương đương tiền (Cash equivalent) là các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đoi thành tiền Luồng tiền hay đòng tiền (Cash flow s) là luồng vào và luồng ra (inflows and outflows) của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh (Operating activities) là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
Hoạt động đầu ttr (Investing activities) là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tiỉơng đương tiền.
Hoạt động tài chính (Financing activities) là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và
kết cẩu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
2 Cấu trúc của một báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Format of the statement of cash flows)
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Trang 4666 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍNH
Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính, đối với lương tiền và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ giữa các hoạt động nêu trên
Một giao dịch đơn lẻ có thể liên quan đến các luồng tiền ở nhiều loại hoạt động khác nhau Ví
dụ, thanh toán một khoản nợ vay bao gồm cả nợ gốc và lãi, trong đó lãi thuộc hoạt động kinh doanh và nợ gốc thuộc hoạt động tài chính
2.1 Tiền và các giấy tờ có giá trị như tiền (Cash & cash equivalents)
Trên báo cáo các dòng tiền, khái niệm tiền được hiểu với nghĩa rộng, nó không chỉ bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng mà còn bao gồm cả các giấy có giá trị như tiền (cash equivalents) Đó là các khoản đầu tư ngắn hạn có thể đễ dàng chuyển đổi ra tiền sau một thài gian rất ngắn Ví dụ như các chứng khoán sẽ bán
2.2 Cấu trúc của một báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Format o f the statement o f cash flows)
Nhằm mục đích so sánh được các số liệu, IAS cũng như chế độ kế toán Việt Nam quy địrừi một báo cáo các dòng tiền phải được chia thành ba phần: phần thứ nhất bao gồm tất cả cầc dòng tiền liên quan tới hoạt động kinh doanh trong kỳ, phần thứ hai bao gồm các dòng tiễn
liê n q u an đ ế n c á c h o ạ t đ ộ n g đ ầu tư v à p h ầ n c u ố i c ù n g liê n q u a n đ ế n c á c h o ạ t đ ộ n g tài chính
(Xem mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ ờ mục 2.2.6)
2.2.1 C á c h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h (O perating activities)
Các hoạt động kinh doanh tạo nên dòng thu và chi chủ yếu của mộí doanh nghiệp Do đó hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đển báo cáo kết quả, chúng được báo cáo trên cơ sở kế toán dồn tích (Accrual basic) các hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tập trung vào tiền, tức kế toán cơ sở tiền (Cash basic)
Nguyên tắc chung: Mọi quá trình kinh doanh liên quan đến các vấn đề được nêu trong báo cáo kết quả, đặc biệt là lãi lỗ ròng được xếp vào loại các hoạt động kinh doanh Các quá trinh này gồm các dòng thu và chi tiền sau:
D òng tiền hoạt động kình doanh là dòng tiền có ỉiên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nỏ cung cấp thông tin cơ bản để ãánh giả khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kỉnh doanh để trang trái các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cố tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết
họp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng íiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai
VAS 24 hưửng dẫn các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:
(a) Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;
(b) Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính);
Trang 5chương 24: Báo cáo lưu chuyển tièn tệ 667
(c) Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;
(d) Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp ;
(đ) Tiền chi trả lãi vay;
(e) Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
(g) Tiền thu do được hoàn thuế;
(h) Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
(i) Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khág theohợp đồng bảo hiểm;
(k) Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm họp đồng kinh tế
(Ị) Các luồng tiền liên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiên từ hoạt động kinh doanh
ở đây cần phân biệt rõ vì sao ỉuồng tiền ỉiên quan đến mua, bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các luồng tiền từ “hoạt động kinh doanh” trong khi bản thân mua bán chứng khoán, cổ phiếu có bản chất của một hoạt động đầu tư? Có hai lý do: Một là,
lãi từ c ổ p h iế u n ằ m tro n g s ự x á c đ ịn h lợ i n h u ậ n v à h a i là, c á c h o ạ t đ ộ n g đ ầu tư đ ư ợ c đ ịn h
nghĩa một cách hạn hẹp chỉ bao gồm số tiền gốc của các cổ phiếu được mua hay bán Do vậy, thu nhập từ một khoản đầu tư như cổ phiếu được xếp vào loại “hoạt động kinh doanh” mặc dù bản chất của cổ phiếu được xếp vào loại khác
Gác dòng chi tiền được xếp vào hoạt động kinh doanh gồm các khoản chi xuất hiện như chi phí trên báo cáo kết quả Chúng gồm chi trả lương nhân viên, các chi trả khác như bảo hiểm
xã hội, phúc lợi và chi trả thuế Ngoài ra chi trả lãi tiền vay cũng được xếp vào loại hoạt động kinh doanh cho dù bản thân số tiền vay là một phần của hoạt động tài chính Lãi tiền vay nằm trong sự xác định kết quả và các hoạt động tài chính cũng được định nghĩa một cách hạn hẹp chỉ bao gồm số tiền gốc của tiền vay
Các dòng thu và chi được trình bày trên bảng 24-1
2.2.2 C ác h o ạ t đ ộ n g đ ầ u t ư (Investing activities)
Nguyên tắc chung: Tất cả các quá trình kinh doanh liên quan đến việc mua và bán các tài sản dài hạn được xếp vào “hoạt động đầu tư” Các quá trình này bao gồm các quá trình mua và bán tài sản, máy móc thiết bị, mua và bán chứng khoán như các trái phiếu và cổ phiếu của các công ty khác, quá trìxửi cho vay tiền với các đối tượng khác (thí dụ cho một công ty phụ thuộc) và quá trinh thu nợ (xem bảng 24-1)
VAS 24 liệt kê các khoản tiền thuộc hoạt động đầu tư như sau:
(a) Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình;
(b) Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tải sản dài hạn khác;
(c) Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay củá ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trương hợp
tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ
nợ dùng cho mục đích thương mại;
Trang 61Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍNh
(d) Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay cùa ngân hàng,
tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vi khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;
(đ) Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường họp tiền chi mua cổ phiếu vì muc đích thương mại;
(e) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường họp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại;
(g) Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được
2.2.3 C ác hoạt đ ộn g tài chính (Financing activities)
Nguyên tắc chung: Tất cả các quá trình liên quan đến việc vay từ các nhà cho vay (ngoài sư chi trả tiền lãi) và mọi quá tìn h liên quan đến các chủ sờ hữu của công ty (ngoại trừ cổ tức và lãi chia) được xếp vào loại các hoạt động tài chính
Các hoạt động thu tiền của các hoạt động tài chính bao gồm số lượng tiền thu được từ những người cho vay thông qua sự phát hành các trái phiếu, cổ phiếu và những dạng tương tự của nợ dài hạn hoặc ngắn hạn, số lượng tiền thu được từ các chủ sở hữu do việc bán các cổ phần (phổ : thông hoặc ưu đãi)
Các dòng chi tiền của các hoạt động tài chính bao gồm sự hoàn trả sổ tiền vay ngắn hạn hoậc dài hạn cho những người cho vay, sự mua lại các cổ phiếu của các chủ sở hữu của công ty và
sự chi trả bằng tiền cho các chủ sờ hữu Tiền trả cổ tức được xếp vào loại hoạt động tài chính chứ không phải hoạt động kinh doanh vì lãi này không nằm trong sự xác định lãi kinh doanh Khi hoàn trả tiền vay cho người cho vay, nếu có lờí hay ỉỗ phát sinh (thí đụ như việc mua lại các trái phiếu với giá thấp hơn giá trị của chúng) thì lời hoặc lỗ đó sẽ được xếp vào một khoản mục của hoạt động tài chính cùng với số nợ liên quan
VAS 24 liệt kê các luồng tiền chủ yếu từ hoạt đỘDg tài chính, gồm:
(a) Tiền thu tò phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;
(b) Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành (cổ phiếu quỹ);
(c) Tiền thu tò các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;
(đ) Tiền chi ữả các khoản nợ gốc đã vay;
(đ) Tiền chi trả nợ thuê tài chính;
(e) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
2.2.4 Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bảo hiếm
Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và đoanh nghiệp bảo hiểm các luồng tiền phát sinh có đặc điểm riêng Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các tồ chức này phải căĩi
cứ vào tính chẩt, đặc điểm hoạt động để phân loại các luồng tiền một cách thích hợp
Đổi với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, các luồng tiền sau đây được phân
ỉoại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Trang 7Chương 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 669
(a) Tiền chí cho vay;
(b) Tiền thu hồi cho vay;
(c) Tiền thu từ hoạt động huy động vốn (kể cả khoản nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);
(d) Trả lại tiền huy động vốn (kể cả khoản trả tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tổ chức, cá nhân khác);
(đ) Nhận tiền gửi và trả lại tiền gửi cho các tổ chức tài chính, tín dụng khác;
(e) Gửi tiền và nhận lại tiền gửi vào các tô chức tài chính, tín dụng khác;
(g) Thu và chi các loại phí, hoa hồng dịch vụ;
(h) Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi đã thu;
(i) Tiền lãi đi vay, nhận gừi tiền đã trả;
(k) Lãi, lỗ mua bán ngoại tệ;
(ỉ) Tiền thu vào hoặc chi ra về mua, bán chứng khoán ở doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán; (m) Tiền chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại;
(n) Tiền thu từ bán chứng khoán vì mục đích thương mại;
(o) Thu nợ khó đòi đã xóa sổ;
(p) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;
(q) Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, tiền thu bảo hiểm, tiền chi bồi thường bảo hiểm và cáckhoản tiền thu vào, chi ra có liên quan đến điều khoản hợp đồng bảo hiểm đều được phân loại
ià luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và doanh nghiệp bào hiểm, các luồng tiền từ hoạt động đ ầu tư và hoạt động tài chính tương tự như đối với các doanh nghiệp khác, trừ các khoản tiền cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính được phân loại ỉà luồng tiền từ hoạt động kinh doanh vì chúng liên quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp
2.2.5 Cảc hoạt động đầu tư và tài chính không phải là tiền
(N on-cash investing & financing activities)
Các công ty có thể đầu tư hoặc nhận tài chính mà không phải là tiền Đó là các hoạt động trao đổi trực tiếp Các công ty thường mua hoặc bán các tài sản thông qua các quá trình trao đổi trực tiếp Ví dụ, các quá trinh trao đổi trựQ tiếp gồm sự phát hành vốn cổ phần thu về tài sản
và máy móc thiết bị, sự chuyển đổi của nợ dài hạn hoặc cổ phần ưu đãi thành cổ phần phố
th ô n g h o ặ c v iệ c m u a c á c tài sả n v à th iế t b ị th e o m ộ t h ợ p đ ồ n g th u ê tài c h ín h
Những quá trình trao đổi này có mộĩ đặc điểm nhận diện phổ biến là chúng chỉ ánh hường đến các tài khoản trên bảng CĐKT, tài sàn cố định và không có ảnh hưởng đến tiền, chúng vẫn phải xem xét đến khi ỉập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đó là vì những quá trình trao đổi này gắn với các hoạt động đầu tư và tài chính đáng kể nên sự tồn tại của chứng phải được lập cho
người sử dụng các báo cáo Vì thế, nó được lập như một phần của báo cáo trong một bản phụ
riêng đính kèm Để minh hoạ cho cách làm này, hãy giả sử có tình huống sau:
Trang 8670 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHỈNH
Công ty VĨNANƯCHA mua một mảnh đất để sử dụng xây nhà và trả hết bằng cách phát hành100.000 cổ phần phổ thông, có mệnh giá là 10.000 đ cho một cổ phần (cổ phiếu) Vì cổ phiếu được bán với giá 1 2 0 0 0 đ một cổ phiếu vào thời điểm mua đẩt nên quá trình trao đổi được ghi sổ như sau (đơn vị 1 OOOđ):
Thuyết minh các hoạt động tài chính và đầu tư khÔDg bằng tiền
Cổ phiếu phổ thông phát hành để mua đất xây nhà 1 2 0 0 0 0
Trả nợ dài hạn bằng việc chuyển các chứng khoán đầu tư cho chủ nợ 15.000*
Nhận một thiết bị bằng việc phát hành một thương phiếu phải trả 20.000*
Tổng các hoạt động đầu tư và tài chính không phải là tiền 155.000
(* là các số giả định, bạn đừng quan tâm nhiều.)
2.2.6 Mâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ đơn giản
Một báo cáo lưu chuyển tiền tệ đơn giản có mẫu như sau:
Bàng 24-1
Công ty HOANA BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TiỀN Tệ (STATEMENT OF CASH FLOWS)
Cho năm kết thúc ngày 31/12/2009
(Phương pháp trực tiếp)
Đơn vị tính: 1.000$
Dòng tiền từ các hoạt động kinh doanh (Cash flows from operating activities)
Các khoản thu tiền (Receipts)
Thu lãi cồ phần (Dividends received on investment in stock) _J0
Các khoản chi tiền (Payment)
(Net cash inflow from operating activities)
Trang 9Chương 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 671Dòng tiền từ cảc hoạt động đầu tư (Cash flows from investing activities)
Chi mua tài sản cố định (Acquisition of plan assets) (310)
Chi cho công ty khác vay (Loan to another company) (12)
Thu từ bán tài sản cố định (Proceeds from sale of plant assets) 117
Dòng tiền ra từ các hoạt động đầu tư (205)
Dòng tiền từ các hoạt động tài chính (Cash fiows from financing activities)
Thu từ việc phát hành cổ phiếu
Thu từ vay đài hạn (Proceeds from issuance
Chi trả nợ vay dài hạn (Payment of long term debts) (8)
Dòng tiền vào từ các hoạt động ià i chính 118
2.3 Các yếu tố khác khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chúng ta phải nghiên cứu hai yếu tố khác trước khi minh họa việc lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ Hai yếu tố này là: (1) các lượng tiền trên bản báo cáo được trình bày bằng khối lượng thuần túy hay khối lượng toàn bộ (tổng), (2) các hoạt động kinh doanh được trình bày theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp
2.3.1 C ác dòng tiền (Cash flow s)
Lượng toàn bộ hay thuần túy cho các hoạt động đầu tư và tài chính? Các khoản mục trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được trình bày toàn bộ chứ không phải thuần túy Để minh họa, giả sử một công ty mua 1 0 0.0 0 0$ tài sản trong năm và bán 2 0.0 0 0$ loại tài sản khác, công ty phải nêu lượng toàn bộ của cả việc mua và bán này Cũng bàng cách này nếu một công ty thu được 600.000$ do việc phát hành các trái phiếu và sau đó phải chi 500.000$ để thu lại các trái phiếu khác thì việc thu và chi phải được biểu diễn theo lượng toàn bộ thay vì lượng thuần túy của việc thu và chi
Phương pháp toàn bộ khi báo cáo không áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp thường cần dùng các khoản mục thuần túy Ví dụ: nếu thêm vào 600.000$ cho các khoản phải thu là kết quả của việc bán trong năm và nếu 400.000$ của các khoản phải thu đã được thu chỉ còn số chênh lệch thuần túy 2 0 0.0 0 0$ được sừ dụng để xác định dòng tiền của hoạt động kinh doanh trong năm
2.3.2 C ác hoạt đ ộn g kinh doanh: T h eo p h ư ơ n g pháp trực tiếp và ph ư ơ ng pháp gián tiếp
Các khoản thuần túy của các dòng thu và chi tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh hàng ngày được gọi là lượng tiền thuần túy sinh ra do các hoạt động kinh doanh, có thê được tính bằng cả hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp
Trang 103 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp I (Direct method Cash Flow Statement)
Theo phương pháp trực tiếp, báo cáo kết quả được xây dựng lại theo căn cứ của tiền từ đầu đến cuối, thay vì doanh số chúng ta sẽ có “lượng tiền thu được của khách hàng” thay vì “giá vốn hàng bán”,có “lượng tiền chi trả cho người bán”, và thay vì “ các chi phí hoạt động”, có Ị
“lương trả cho nhân viên”, “chi trả bảo hiểm” số thuần túy phát sinh ra từ các hoạt động Ị
“kinh doanh” trong kỳ
Chúng ta đã xem ở phần trước mẫu của một báo cáo các dòng tiền được lập theo phương pháp trực tiếp, bây giờ hãy xem làm thế nào để lập được báo cáo này
Cần nhớ rằng kế toán không phải mử ra thêm bất cứ một tài khoản nào để lập báo cáo
lưu chuyển tiền tệ mà nó chỉ cần sử dụng các dữ liệu từ BCĐKT, báo cáo kết quả và một số
dữ kiện trên sổ cái về các hoạt động đầu íư và tài chính nếu cần
Công ty HOANA có BCĐKT cuối năm 2008 và năm 2009, báo cáo kết quả năm 2009 (như trang sau) và một số thông tin thêm về hoạt động đầu tư và tài chính trong năm 2009 như sau:
Hoạt động đầu tư:
Chi tiền để mua TSCĐ là 310.000$
Đầu tư dài hạn là 12.000$
Tiền từ bán TSCĐ là 117.000$
Các hoạt động tài chính:
Tiền từ việc phát hành cổ phiếu 60.000$
Tiền từ vay dài hạn 9.0.000$
Trả tiền vay dài hạn 8.000$
Làm thế nào để lập được báo cáo các dòng tiền theo phương pháp trực tiếp? Đó chính là trả lời câu hỏi làm thế nào để chuyển báo cáo kết quả theo phương pháp kể toán trên cơ sở dồn tích (Accrual basic) sang báo cáo kết quả theo phương pháp kế toán ừên cơ sở tiền (Cash basic) Ta có bảng tính chuyển đổi như sau:
3.1 Tính số tiền của các hoạt động kinh doanh
(Computing the cash amounts o f operating activities)
Kế toán trên cơ sở dồn tích Kế toán trên cơ sở tiền
(Accrual basic accounting) (Cash basic accounting)
‘ Doanh thu bán hàng
*Giá vốn hàng bán
+ Tăng trong hàng tồn kho và + Giảm các khỏan phải trồ = Tiền trả cho
- Giảm trong hàng tồn kho - Tăng các khoan phải trả hàng tồn kho
*Chi phí tiền lương
+Giảm các khoản lương phải trả hoặc = Tiền trả cho
4 Chi phí kinh doanh không gồm lương và khểu hao
+Tỗng chi phí trả trước + Giảm chi phí phải trả = Tiền chi cho các
- Giảm chí phí trả trước - Tăng chi phí phải trả chi phí hoạt động
I
Trang 11Chương 24: Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ 673
Ví dụ : Công ty HOANA có các báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009, bảng cân đối kế toán đầu và cuối năm 2009 như sau:
Công ty HOANA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH {INCOME STATEMENT)
Cho năm kết thúc 31/12/2009
Doanh thu và thu nhập khác {Revenue & other income)
Doanh thu (Revenue)
Lãi tiền gừi (interest Revenue)
ĩìề n cổ tức đã íhu (Dividend Received)
Lãi do bán tài sản cố định (Gain from sales of non-current asset)
Tồng doanh ihu và lãi (Total Revenue & other income)
Chi phi (Cost & Expenses)
Giá vốn hàng bản (Cost of Goods Sold)
Chì phi lương (Labor expense)
Chi phí khấu hao {Depreciation Expense)
Chi phí hoạt động khác (Other Operating Expenses)
Chi phí lãi tiền vay (Interest Expense)
Chi phí thuế lợi tức (Income Tax Expense)
Tồng chi phi (Total Cosis & Expenses)
Lãi ròng sau thuế (Profit after Tax)
Đơn vị tính: 1.000 USD
290810 _ 2 315
160 52
20
16 15
J 0 273
42 Công ty HOANA
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (BALANCE SHEET}
Tài sản dài hạn (Tangible Non-current assets) 430 250 180
Công nợ và vốn CSH (Liabilitities & Equity)
Nợ ngắn hạn (Current Liabilities):
Vốn chủ s ở hữu (Owners Equity):
Tổng công nợ và vốn (Total Liabilities ÃEquity) m 521 M
Từ các số liệu cho trên, để ỉập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ta tính các chỉ tiêu như sau:
Tính tiền thu từ khách hàng (Collection from customers)
Trang 12Lượng tiền thu từ khách hàng có thể được tính chuyển đổi từ doanh thu (theo kế toán dồn tích) sang theo cơ sở tiền như công thức đã nêu ở trên Việc giảm số dư tài khoản các khoản phải thu trong kỳ nói trên, làm tiền thu được nhiều hom doanh thu Do đó cộng số giảm này với doanh thu, được số tiền thu từ khách hàng Ngược lại nếu tăng số dư trong tài khoản các khoản phải thu, nghĩa là doanh thu nhiều hơn số tiền thu được từ khách hàng Bởi vậy số tăng trong tài khoản phải thu này sễ được trừ ra khỏi doanh thu để ước tỉnh lượng tiền thu được tù khách hàng Những mối quan hệ này được thể hiện bằng công thức tính sau:
Trong ví dụ trên, doanh thu năm 2009 là 290.000$, các khoản phải thu cuối 2009 là 98.000$
so với số dư cuối năm 2008 là 82.0005 đã tăng lên 16.000$ Như vậy số tiền thu từ khách hàng trong năm 2009 là 274.000$ (= 290.000 - 16.000)
Việc chuyển so những số tiền này trực tiếp vào tài khoản các khoản phải thu sẽ ỉàm nỗi bật sỗ tiền thu từ khách hàng ỉà 274.000$
Tồn đầu kỳ: 82.000$
290.000$ - Doanh thu - 290.000$ Tiền thu từ khách hàng: 274.000$*- 274.000
Số dư cuối kỷ: 98.000$
* = 290.000+ (82.000-98.000)
Các khoản thu tò tiền lãi cho vay và cổ tức hay lãi đầu tư được tính tương tự như trên
Tiền thu từ lãi cho vay (Interest received)
Tiền thu từ Tiền lãi Giảm trong tiền lãi Tăng trong tiền íãi
-lãi cho vay cho vay cho vay phải thu cho vay phải thu
Trong ví dụ trên, tiền thu từ lãi cho vay là 7.000$ (= 8.000$ - 1.000$)
Tiền thu từ cổ tức (Dividends received on investments)
Tiền thu từ J Giảm trong tiền ,, Tăng trong tiền lãi
Trong ví dụ trên, tiền thu từ cổ tức là 10.000$ ( = 10.000$ - 0$)
Tiền trả cho các nhà cung cấp (Cash payments to suppliers)
Việc tính này bao gồm hai phần, thanh toán cho hàng tồn kho và thanh toán cho các khoản chi phí ngoài chi phí ỉãi tiền vay và thuế
Thanh toán cho hàng tồn kho được tính chuyển đổi từ chi phi giá vốn hàng bán theo công thức:
Trả tiền _ Giá vốn Tăng hàng „ Giảm hàng Giảm các _ Tăng các hàng tòn kho = hàng bản tồn kho tồn kho + khoản phải trà ^ 0ạ°^ " khoản phải trả