1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

C23 giáo trình kế toán lãi trên mỗi cổ phiếu

19 604 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Objectives Mục tiêu của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33 hay chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 30 về EPS là nhằm hoàn thiện việc so sánh việc thực hiện giữa các công ty, đơn vị khá

Trang 1

Chương 23

LÃI TRÊN MỖI CỔ PHIẾU

(EARNING PER SHARE - EPS)

Đ ổi tượng chương:

ỉ Tổng quan về lãi trên mỗi cổ phiếu - EPS (Overview o f EPS)

2 EPS cơ bản (Basic EPS)

3 Thay đổi cẩu trúc vốn ảnh hưởng đến EPS (Effect on EPS o f changes ỉn capital structure)

4 EPS pha loãng (Diluted EPS) (VAS 30 gọi là EP S suy giảm)

5 Trình bày EPS và cấc vẩn đề khác (Presentation, disclosure & other matters)

6 ứ n g dụng P/E (How to use P/E)

***

1 Tổng quan về lãi trên mỗi cổ phiếu - EPS (Overview of EPS)

1.1 Tầm quan trọng của EPS (The important of EPS)

EPS là mộĩ trong những chỉ tiêu được trích dẫn thường xuyên nhất ừong phân tích tài chính vì chỉ sổ giá trên lãi mỗi cổ phiếu (Price/Earning or P/E) được sử dụng rộng rãi như một tiêu chuẩn so sánh cho các quyết định đầu tư Do vậy việc tính toán và trình bày EPS có thể cố ảnh hưởng quan trọng đến giá cổ phiếu của công ty và do vậy íhị trường cổ phiếu rất nhạy cảm với EPS Giá thị trường có thể giảm khi EPS có xu hướng giảm và ngược lại EPS cỏn được dùng như một công cụ để đánh giá việc thực hiện (performance) của ban điều hành công

ty Tiền thưởng của HĐQT, ban điều hành có thể trên cơ sở sự tăng trưởng EPS Bởi vậy nó tạo một sức ép rất lém đối với ban điều hành công ty trong việc tăng trưởng EPS Ban điều hành cũng có thể cổ tình tạo nên một két quả EPS có lợi hơn cho mình và công ty, Khi nghiên cứu về EPS, chúng ta cần lưu ý mục tiêu chính của EPS là để đánh giá kết quả thực hiện của

1 2 Mục tiêu (Objectives)

Mục tiêu của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33 hay chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 30 về EPS là nhằm hoàn thiện việc so sánh việc thực hiện giữa các công ty, đơn vị khác nhau trong cùng kỳ và của cùng một đơn vị trong các kỳ kế toán khác nhau bàng việc quy định các phương pháp xác định số cổ phiếu phổ thông được dùng để tính lãi mỗi cổ phiếu EPS và các

số khác mỗi cổ phiếu và phải trình bày nó cụ thể

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

3 Các định nghĩa (Definitions)

IAS 33 đã định nghĩa một số mục như sau:

Cô phiếu p h ổ thông (Ordinary shares or Common stocks) ỉà một công cụ vốn chủ sở hữu

ỊỴià nó đảm bảo cho các loại công cụ vốn chủ sở hữu khác (cổph iếu ưu đãi).

Qq phiếu p h ổ thông tiềm năng (Potential ordinary shares) là một loại công cụ tài chinh hoăc một hợp đồng mà nó có thế được quyền chuyển thành các cổ phiếu phổ thông, như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi cỏ thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

- Chứng quyền hoặc Quyền chọn mua (Warrants or Options) các công cụ tài chính mà nó

cho phép các nhân viên được nhận một sô cô phiêu phô thông như ỉà một phân của tông tiên thù lao cho nhàn viên và các kế hoạch m ua cổ phiếu cho nhân viên

- Công cụ tài chính (Financial instrum ent) là bất cứ một hợp đồng nào mà chủng ỉàm tăng

một tài sàn tài chính của một tổ chức và một khoản nợ tài chỉnh hoặc công cụ vẩn chủ sở hữu của tổ chức khác Ví dụ như các cồ phiếu phổ thông được phát hành khi chúng thỏa mãn các

điều kiện nhất định như là kết quả từ các thỏa thuận hợp đồng, chẳng hạn như việc mua một doanh nghiệp hay các tài sản khác

- Công cụ vốn chủ sở hữu (Equity intrusm ent) là bất cứ một hợp đồng nào mà chủng có

bằng chứng một khoản lợi ích còn lại trong các tài sản của một (ổ chức sau khi trừ đi tất cả các khoản nợ của nó.

Quyền chọn bản (Sales option) là hợp đồng cho phép người sở hữu quyền được bản cổ phiếu phổ thông theo một giá nhất định và trong một khoảng thời gian xác định trước.

Người nấm giữ cổ phiếu phổ thông được hưởng cổ tức trong kỳ sau khi các loại cổ phiếu khác

đã được chia cổ tức (Ví dụ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi), c ổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp

có quyền như nhau trong việc nhận cổ tức

Ví dụ về cổ phiếu phổ thông tiềm năng như:

a) Khoản nợ tài chính hoặc công cụ vốn, bao gồm cả cổ phiếu ưu đãi, có thể chuyển đổi sang

cổ phiếu phổ thông;

b) Quyền chọn mua và chứng quyền;

c) Cổ phiếu được phát hành dựa trên việc thỏa mãn một số điều kiện nhất định theo thòa thuận mang tính hợp đồng Ví dụ: Việc mua doanh nghiệp hoặc các tài sản khác

1.4 Phạm vi của VAS 30 / IAS 33 (Scope)

VAS 30 và IAS 33 được áp dụng cho việc tính và công bố lãi trên cổ phiếu tại các doanh nghiệp sau:

- Đang có cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng được giao dịch công khai trên thị trư ờng; và

- Đang trong quá trình phát hành cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng ra

công chúng

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 3

646 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍN

Trường hợp doanh nghiệp phải lập cả báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất t chỉ phải trinh bày thông tin về lãi trên cổ phiếu theo quy định của chuẩn mực này trên báo cá tài chính hợp nhất

Trường hợp doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ trình bày thôn tin về lãi trên cổ phiếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của mình

2 EPS cơ bản (Basic EPS)

2.1 Công thức tính EPS CO’ bản (Measurement of Basic EPS)

Theo VAS 30 và IAS 33, EPS cơ bản được tính theo công thức sau:

Tổng lãi/ (lỗ) thuần thuộc các cổ đông phổ thông EPS cơ bản =

Số bỉnh quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ

2.2 Lãi (Earning)

L ã i (Earning) (Tử số trong công thức tính EPS) là tổng số lãi thuần sau thuế và sau các khoản đặc biệt và lợi ích của những cổ đồng thiểu so, trừ đi các khoản lãi dành cho các cể đông ưu đãi, bao gồm cả cổ tức ưu đãi.

C ổ tức cổ ph iếu ưu đãi đ ư ọ c trừ khõi tổng lã i th uần, b ao gồm :

a) Cổ tức ưu đãi trên các cổ phiếu ưu đãỉ không lũy kế đã được công bố tương ứng sổ

của kỳ Cồ ph iếu ư u đãi không ỉuỹ kể (non-cum ulatỉve preference shares) là ỉoại cố phiếu

mà nếu trong một kỳ kế toán năm nào đó công ty bị lỗ hoặc một lý do khác mà công ty không thông báo trả cổ tức cho người nắm giữ cổ phiếu un đãi thì số cổ íức này sẽ không được chuyển sang các kỳ sau để chi trả Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) trong kỳ trừ đi sổ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không luỹ kế được thông báo trong kỳ

Ví dụ: Công ty cồ phần Tây Bắc có số cổ phiếu ưu đãi không luỹ kế trị giá 100 tỷ đ, cổ tức ưu

đãi 15%/năm Lợi nhuận (lỗ) phân bổ cho cổ đông phổ thông trong các năm 2006 đến 2009, như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

Theo ví dụ trên trong năm 2006 và 2007 lãi (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ phiếu phổ thông cũng bằng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp do đó công ty không thông báo cổ tức của cổ phiếu ưu đãi Trong năm 2008, 2009 công ty thông báo cổ tức ưu đãi là 15 tỷ đồng, do vậy giá tộ này phải được điều chinh giảm vào lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu không tính đến các yếu tố khác, lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông phổ thông là:

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 4

Năm 2008: 80 tỷ đ - 15 tỷ đ = 65 tỷ đ

Năm 2009: 120tỷ đ - 15 tỷ đ = 105 tỷ đ

b) Tổng số cổ tức ưu đãi cho các cổ phiếu ưu đãl lũy kế (Cumulative preference share)

cho kỳ, cho dù chúng đã được công bố hay không (trừ những khoản đã được trả hoặc đã công

bố trong kỳ cho các kỳ trước)

Cổ phiếu ưu đãi luỹ k ế (Cumulative preference share) là ỉoại cổ phiếu được bảo đảm thanh toán cổ tức, kể cả trong một sổ kỳ kế toán mà công ty không thông báo thanh toán hoặc chỉ thông báo thanh toán được một phần thì sổ cổ tức chưa thanh toán được cộng dồn và công ty phải trả số cổ tức này trước khi trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông Khi tính lợi nhuận hoặc lỗ

sau thuể phân bổ cho cổ phiếu phổ thông phải lấy chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ đi số cổ tức ưu đãi phát sinh trong kỳ Giá trị này không bao gồm

số cổ tức ưu đãi luỹ kế liên quan đến các kỳ trước

Ví dụ: Công ty cồ phần Tây Bắc có số cổ phiếu ưu đãi lũy kế trị giá 100 tỷ đ, cổ tức ưu đãi

2006 đến 2009, như sau:

Đan vị: Tỷ đồng

Theo ví dụ trên, trong các năm cổ tức ưu đãi luỹ kế phát sinh là 15 tỷ đồng, c ổ phiếu ưu đãi luỹ kế trong các năm tăng dần, tuy nhiên chi điều chỉnh giảm vào lãi hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ Là giá trị cổ tức ưu đãi luỳ kế phát sinh (trả) trong kỳ Nếu không tính đến các yếu tố khác thì lãi hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông phổ thông là:

Năm 2006: - 40 tỷ đ - 15 tỷ đ = - 55 tỷ đ

Năm 2007: 2 0 t ỷ đ - 1 5 t ỷ đ “ 5 tỷ đ

Năm 2008: 8 0 t y đ - 1 5 t y đ = 65 ty đ

c) Khoán chênh lệch ỉớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở bữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.

Khi công ty mua lại cổ phiếu ưu đãi, khoản chênh ỉệch giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi được trừ (-) khỏi lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty để tính lãi cơ bản trên

cổ phiếu

Vi dụ: Trong năm 2009 Công ty Tây Bắc mua lại số cổ phiếu ưu đãi có mệnh giá 40 tỷ đ với

giá 50 tỷ đ Lãi sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ của công ty là 120 tỷ đ

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 5

6 4 8 , f , 6 4 9

P h ầ n V: B Á O C Á O T H Ự C H IỆ N T À I C H ÍN (jf n h ư ơ n g 2 3 ; L ã i tr ê n m ỗ i c ố p h iê u

-Theo ví dụ này khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở h j » Ouv không thuộc cổ đông (Funds are not attributable to ordinary shareholders):

lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi = 50 tỷ đ - 40 tỷ đ = 10 tỷ đ Khoản c h ê rT êch r 3 T r o n g hướng dân chê độ kế toán hiện hành không đề cập đến việc phải điêu chỉnh giảm cac

Lọi nhuận hoặc lỗ phân bẳ cho cồ phiếu phả thông trong kỳ là 120 tỷ đ - 10 tý đ 110 tv 4 tas s m thuỉn sau thuể để chi cho nhân vita dưó-i hìnhthứctridhỊập 'Quy t o thướng,

Uianh toán khái: hực hiện theo điều kiện chuyên đồi có lợi tại thời điêm thanh toán với giitri k h m t t a t a g phúc toi cho lihm v i n Điều này đông ngĩứa vơi việc lài dành cho cẳ

V i dụ: Trong năm ?009 Công tv cẦ n h ằ n Tă R “ 1 : i i , i * I (Mầu số trong công thức tính EPS), số cổ phiếu phổ thông dùng đê tín ề

Đ ê th ự c h iệ n đ ư ợ c đ iê u n à y c ô n g t y p h ả i trả c h o n e ư à i n ám ơ n r t h ề m ì ^ ViAn n h ư C Á C c ồ n h iếu ch á t hành t

^tưJwtarnĩ-! iêu này công ty phái trà cho người nắm giữ thêm một khoản tiên ngoii : câc Mr kiẹn (adjusted for events)! Cac sự k iện như các cổ phiếu phát hành thêm trong kỳ mà 9 CÔ n 8 -yCỒPtnT^BáCm UalạÌ-SỐ CỔ pW ^ưUđỉÌtraởCthí,ÌhW l

cam kêt ban đầu là 5 tỷ đ Lợi nầuận sau thuế thu n ĩậ p doanh nghiệp trong kỳ cùa công ty lì I kMng có sự t o y đôi t t o ^ các nguồn lục (khõng làm a n g tiền hay các tài sản khác hoặc g i t a nợ)

120t* đ' * ^ ^ ^ ^ ^ c ả ^ r t a y ^ ^ c ố p M é u ^ a ự t t e l ^ g c ỗ p l ũ ế u s ẽ đ u ọ c

t ỷ đ.

, ° n.g ^ ? ẽx t f l qUảẴkÙlh d? anh íronể kỳ- v ì vậỵ nó phải được điều chỉnh giảm k S

i t 1 hf c, ĩ ph^ b ?ho cỷ phiếu Phổ íhônỗ- Nếu không tính đến các yếu tô khấc,

lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiéu phổ thông trong kỳ được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong k ỳ = 1 2 0 t ỷ đ - 5 t ỷ đ = 1 1 5

Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế:

Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi lớn han giá trị hợp lý của khoẵn

thanh toán cho người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu

cộng vào lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty đê

tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

V

L 1 r „ l T Ì a & m m 9 CÔng ty cổ phần T ỉy Bấc mua W số cẳ phiếu ưu đãi cò mệnh giâ

ỷ ■ VỚI giá 35 tỷ đ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty ỉà 120 tỷ đ

The?.IV Íđ ụ " ày ,kh0ản chênh ỉệch giữa giá trị ghi sổ của cổ Phiếu ưu đãi lớn hon giá trị hợp lý

của khoản thanh toán cho người sở hữu = 40 tỷ đ - 35 *ỷ đ = 5 tỷ đ Khoản chênh lệch này

ĩ ợc í u"? tãn§ v à 0 ngu! n chủ sở hữu‘ vì v^y không ảnh hưởng đến kêt quả hoạt

Í a Ỗuẳ f h,_trr ng Vì Vậy.nÓ phải ỒÌX^ điều chỉnh tâng khi tính lợi nhuận hoặc lỗ

phân bô cho cổ phiêu phổ thông Nêu không tính đến các yếu tố khác, lợi nhuận hoặc 1 0 phân

bô cho cô phiêu phố thông trong kỳ được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong kỳ = 120 tỷ đ + 5 tỷ đ = 125 tỷ đ

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH ;

Yêu tố bình quân gia quyền thời gian là số ngày mà cồ phiếu lưu hành so với tổng sô ngày trong kỳ M ột sự ươc tính hợp lý thường được sử dụng thích hợp

Ví dụ: Ước tính số cổ phiếu bình quân gia quyền và EPS

là 17 tỷ VND và các giao dịch cổ phiêu như sau: _ _

Cổ phiếu quỹ _

Ngày

1/1/09 30/4/09 1/12/09 31/12/09

Diễn giải

Số dư đầu năm _ Phái hành có phiếu Mua cổ phiếu quỹ

Số dư cuối năm

Cổ phiếu

đã phát hành

2.200.000

1.100.000

3.300.000

200.000

100.000

300 000

Cố phiêu đang iưu hành

2.000.000

3.100.000 3.000.000 3.000.000

Yêu cầu:

I 1 Tính sổ cổ phiếu đang lưu hành bình quân gia quyền của TMS cho nãm 2009

2 Tính số EPS cho TMS năm 2009

I Lòi giải:

1 Số cổ phiếu bình quân gia quyền có thể tính theo hai cách như sau:

I a (2.000.000 X 4/12) + (3.100.000 X 7/12) + (3.000.000 X 1/12) = 2.725.000 Cô phiêu

I b (2.000.000 X 12/12) + (1.100.000 X 8/12) - (100.000 X 1/12) = 2.725.000 Cô phiều

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 6

6 4 8 , f , 6 4 9

P h ầ n V: B Á O C Á O T H Ự C H IỆ N T À I C H ÍN (jf n h ư ơ n g 2 3 ; L ã i tr ê n m ỗ i c ố p h iê u

-Theo ví dụ này khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở h j » Ouv không thuộc cổ đông (Funds are not attributable to ordinary shareholders):

lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi = 50 tỷ đ - 40 tỷ đ = 10 tỷ đ Khoản c h ê rT êch r 3 T r o n g hướng dân chê độ kế toán hiện hành không đề cập đến việc phải điêu chỉnh giảm cac

Lọi nhuận hoặc lỗ phân bẳ cho cồ phiếu phả thông trong kỳ là 120 tỷ đ - 10 tý đ 110 tv 4 tas s m thuỉn sau thuể để chi cho nhân vita dưó-i hìnhthứctridhỊập 'Quy t o thướng,

Uianh toán khái: hực hiện theo điều kiện chuyên đồi có lợi tại thời điêm thanh toán với giitri k h m t t a t a g phúc toi cho lihm v i n Điều này đông ngĩứa vơi việc lài dành cho cẳ

V i dụ: Trong năm ?009 Công tv cẦ n h ằ n Tă R “ 1 : i i , i * I (Mầu số trong công thức tính EPS), số cổ phiếu phổ thông dùng đê tín ề

Đ ê th ự c h iệ n đ ư ợ c đ iê u n à y c ô n g t y p h ả i trả c h o n e ư à i n ám ơ n r t h ề m ì ^ ViAn n h ư C Á C c ồ n h iếu ch á t hành t

^tưJwtarnĩ-! iêu này công ty phái trà cho người nắm giữ thêm một khoản tiên ngoii : câc Mr kiẹn (adjusted for events)! Cac sự k iện như các cổ phiếu phát hành thêm trong kỳ mà 9 CÔ n 8 -yCỒPtnT^BáCm UalạÌ-SỐ CỔ pW ^ưUđỉÌtraởCthí,ÌhW l

cam kêt ban đầu là 5 tỷ đ Lợi nầuận sau thuế thu n ĩậ p doanh nghiệp trong kỳ cùa công ty lì I kMng có sự t o y đôi t t o ^ các nguồn lục (khõng làm a n g tiền hay các tài sản khác hoặc g i t a nợ)

120t* đ' * ^ ^ ^ ^ ^ c ả ^ r t a y ^ ^ c ố p M é u ^ a ự t t e l ^ g c ỗ p l ũ ế u s ẽ đ u ọ c

t ỷ đ.

, ° n.g ^ ? ẽx t f l qUảẴkÙlh d? anh íronể kỳ- v ì vậỵ nó phải được điều chỉnh giảm k S

i t 1 hf c, ĩ ph^ b ?ho cỷ phiếu Phổ íhônỗ- Nếu không tính đến các yếu tô khấc,

lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiéu phổ thông trong kỳ được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong k ỳ = 1 2 0 t ỷ đ - 5 t ỷ đ = 1 1 5

Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế:

Khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi lớn han giá trị hợp lý của khoẵn

thanh toán cho người sở hữu khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu

cộng vào lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty đê

tính lãi cơ bản trên cổ phiếu

V

L 1 r „ l T Ì a & m m 9 CÔng ty cổ phần T ỉy Bấc mua W số cẳ phiếu ưu đãi cò mệnh giâ

ỷ ■ VỚI giá 35 tỷ đ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ của công ty ỉà 120 tỷ đ

The?.IV Íđ ụ " ày ,kh0ản chênh ỉệch giữa giá trị ghi sổ của cổ Phiếu ưu đãi lớn hon giá trị hợp lý

của khoản thanh toán cho người sở hữu = 40 tỷ đ - 35 *ỷ đ = 5 tỷ đ Khoản chênh lệch này

ĩ ợc í u"? tãn§ v à 0 ngu! n chủ sở hữu‘ vì v^y không ảnh hưởng đến kêt quả hoạt

Í a Ỗuẳ f h,_trr ng Vì Vậy.nÓ phải ỒÌX^ điều chỉnh tâng khi tính lợi nhuận hoặc lỗ

phân bô cho cổ phiêu phổ thông Nêu không tính đến các yếu tố khác, lợi nhuận hoặc 1 0 phân

bô cho cô phiêu phố thông trong kỳ được tính như sau:

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông trong kỳ = 120 tỷ đ + 5 tỷ đ = 125 tỷ đ

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH ;

Yêu tố bình quân gia quyền thời gian là số ngày mà cồ phiếu lưu hành so với tổng sô ngày trong kỳ M ột sự ươc tính hợp lý thường được sử dụng thích hợp

Ví dụ: Ước tính số cổ phiếu bình quân gia quyền và EPS

là 17 tỷ VND và các giao dịch cổ phiêu như sau: _ _

Cổ phiếu quỹ _

Ngày

1/1/09 30/4/09 1/12/09 31/12/09

Diễn giải

Số dư đầu năm _ Phái hành có phiếu Mua cổ phiếu quỹ

Số dư cuối năm

Cổ phiếu

đã phát hành

2.200.000

1.100.000

3.300.000

200.000

100.000

300 000

Cố phiêu đang iưu hành

2.000.000

3.100.000 3.000.000 3.000.000

Yêu cầu:

I 1 Tính sổ cổ phiếu đang lưu hành bình quân gia quyền của TMS cho nãm 2009

2 Tính số EPS cho TMS năm 2009

I Lòi giải:

1 Số cổ phiếu bình quân gia quyền có thể tính theo hai cách như sau:

I a (2.000.000 X 4/12) + (3.100.000 X 7/12) + (3.000.000 X 1/12) = 2.725.000 Cô phiêu

I b (2.000.000 X 12/12) + (1.100.000 X 8/12) - (100.000 X 1/12) = 2.725.000 Cô phiều

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 7

650 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍệ

Lưu ý: 4/12; 7/12; 1/12 là tỷ ỉệ số tháng mà số cổ phiếu đó ỉưu hành trong năm, có thể dm

số ngày lưu hành chia 360 ngày

2 EPS của TMS năm 2009 là: 17 tỷ đ/ 2.725.000 cổ phiếu « 6.238 VND/ c ổ phiếu

Thời điểm tính cổ phiếu đang lưu hành

Các cổ phiếu thường được tính trong số bình quân gia quyền từ ngày được xem là khoản

phải thu (receivable) nó thường là ngày phát hành (date o f issue) Trong một số trường hop

khác nó được xem cụ thể các điều khoản cụ thể kèm theo cho việc phát hành chúng, xem bản chất của họp đồng Việc tính cổ phiếu phát hành trong các tình huống khác nhau được trìĩilii bày như sau:

Tình huống (Consideration)

- Trao đổi lấy tiền

- Là kết quả của việc chuyển đổi một

công cụ nợ thành cổ phiếu phổ thông

- Trong việc trao đổi để giải quyết một

khoản nợ của công ty

- M ua một tài sản hơn ỉà thu tiền

- Thực hiện các dịch vụ cho công ty

- Trong việc tái đầu tư tự nguyện của

các khoản cổ tức cổ phiếu phổ thông

hay cổ phiếu ưu đãi

- Chia tách hay gộp cổ phiếu, trả cổ tức

bằng cổ phiếu (xem phần 3)

Ngàv bắt đầu tính (Start date for inclusion)

- Khi tiền ỉà một khoản phải thu

- Ngày không còn tính lãi suất

- Ngày giải quyết nợ

- Ngày việc mua được ghi nhận

- Ngày các dịch vụ được thực hiện (hoàn thành)

- Ngày chốt đanh sách trả cổ tức

• Từ ngày đầu năm, bất kể việc chia tách, thưởng cổ phiếu diễn ra ngày nào trong năm

3 Thay đổi cấu trúc vốn ảnh hưởng đến EPS

(Effect on EPS o f changes in capital structure)

Ở phần trên chúng ta đã xem xét việc phát hành cổ phiếu mới và mua cổ phiếu quỹ đã ảĩửi hưởng như thế nào đối với lãi cơ bản mỗi cổ phiếu Trong những tình huống này, các số liệu tương ứng cho EPS cho những năm trước có thể so sánh được với năm hiện tại, vì số bìnhi quân gia quyền của cổ phiếu sẽ tăng hay giảm tương ứng khi có sự tăng hoặc giảm các nguồn lực (tiền hay tài sản khác) tương úng Tiền được nhận vào khi phát hành cổ phiếu và tiền bị giảm đi khi mua lại cổ phiếu quỹ Nó được giả định rằng việc mua và bản được thực hiện theo giá đầy đủ của thị trường

3.1 Ví dụ EPS khi phát hành cổ phiếu mới theọ giá thị trường

(EPS with a new issue)

Ngày 30/9/2009 Công ty ABC vừa phát hành thêm 1 triệu cổ phiếu mới theo giá thị trường, tính lại EPS cho năm 2009 và 2008 nếu công ty có các thông tin sau:

Sổ cổ phiếu đang lưu hành ngày 31/12

Lãi thuần sau thuế (VNĐ)

Năm 2009 9.000.000 3.300.000 000

Năm 2008

8.000.000 3.250.000.000

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 8

Chương 23: Lãi trên m ỗi cổ phiếu 651

lờ i giải:

S5 cổ phiếu bình quân các năm:

Mãc dù tổng số lãi thuần năm 2009 của ABC tăng thêm 50 triệu đồng, nhưng EPS năm 2009 lại thấp hơn năm 2008 vì có sự tăng cổ phiếu phổ thông trong 3 tháng cuối năm

3.2 Các loại phát hành cổ phiếu không tăng nguồn lực

(Issue o f share without a corresponding changs in resources)

Nó bao gồm như việc phát hành cổ phiếu thưởng hay chia tách cổ phiếu hoặc trả cổ tức bằng

cổ phiếu Theo IAS 33 và VAS 30, để có thể so sánh EPS của kỳ hiện tại với kỳ trước, số cổ phiếu phổ thông phát hành mà không có nguồn ỉực vào tương ứng coi n h ư số cổ phiếu đó được p h á t hành vào ngày đ ầ u tiên của kỳ báo cáo bất luận là số cố phiếu tăng thêm (mà không có dòng tiền thêm vào) được phát hành vào ngày nào trong năm

Các sự kiện phát hành cổ phiếu nhưng không tăng nguồn lực bao gồm:

e) vổ n hóa hoặc phát hành cổ phiếu thưởng (Capitalisation or bonus issue) hoặc chia cổ tức bằng cồ phiếu (Stock dividend)

í) Yếu tố thưởng trong bất cứ trường hợp phát hành cổ phiếu nào, ví dụ phát hành quyền mua cho các cổ đông hiện hữu (right issue for existing shareholders)

g) Chia tách cổ phiếu (Share/ stock split)

h) Chia cổ phiếu từ các quỹ dự trừ (reserse share split)

3.3 Trường hợp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu

(Consolidation o f share, share split & bonus issue/ stock dividend)

Thông tư 21 hướng dẫn VAS 30, trong những trường họp gộp, chia tách và thưởng cổ phiếu như vậy không có bất cứ một sự tăng, giảm về dòng tiền, hay tài sản và nguồn vốn đối với công ty Bởi vậy trong những sự kiện đó thì cổ phiếu gộp, chia tách, thưởng mặc dù phát sinh bất cứ thời điểm nào tro n g kỳ cũng phải được tính vào ngày đ ầu tiên của năm báo cáo và

cũng sẽ điều chỉnh tương ứng cho số cổ phiếu của những năm trước để có tính so sánh

giữa các năm Mặc dù Thông tư 21 không đề cập đến việc chia cổ tức bằng cổ phiếu (stock dividend), nhưng bản chất của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như thường cổ phiếu (bonus issue), điều này được ghi rất rõ trong chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 33

3.3.1 Ví dụ chia cổ tức bằng cỗ phiếu (Share dividends)

Công ty GILIMEX có 10 triệu cổ phiếu, ngày 30/6/2009 công ty quyết định chia cổ tức bằng

cổ phiếu với tỷ lệ 20%, tức 100 cổ phiếu hiện hữu được chia 20 cổ phiếu mới Tính EPS năm

2009 và EPS tương ứng năm 2008 nếu tổng số ỉãi thuần sau thuế của GILIMEX năm 2009 và

2008 tương ứng là 40 tỷ và 34 tỷ đồng Kỳ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 9

652 Phần V: BÁO CÁO THỰC HIỆN TÀI CHÍNH

Lời giải:

* Mặc dù thưởng hay chia cổ tức bằng cổ phiếu được thực hiện ngày 30/6/2009 nhưng khi lập báo cáo tài chính năm 2009, công ty sễ phải tính số cổ phiếu tầng thêm ngay từ ngày đầu

n ăm 01/01/2009 Nếu lập báo cáo quý 2 năm 2009, tính EPS của 4 quý gần nhất cho đến

ngày 30/6/2009 thì sổ cổ phiếu tăng thêm này được tính từ ngày 01/7/2008 nghĩa là ngày đầu

tiền của năm cho 4 quý gần nhất.

* * Trong báo cáo tài chính năm 2009, để thấy được xu hướng EPS qua các năm, chúng ta phải điều chỉnh lại EPS năm 2008 và các năm trước đó bằng cách tăng số cổ phiếu thưởng của năm 2009 vào cả năm 2008 và các năm trước đó Nếu không điều chỉnh 2 triệu cổ phiếu thưởng cho năm 2008, thì EPS gốc 2008 là 3.400 đ/CP (=34 tỷ /10 triệu CP) cao hơn so với năm 2009, nó không phản ánh đúng xu hướng tãng trưởng EPS của GILIMEX

3.3.2 Ví dụ phát hành cổ phiếu thưởng (EPS with a bonus issue)

Công ty bánh kẹo Như Lan cỏ 4 triệu cổ phiếu phổ thông, cho đến ngày 30/9/2009 công ty phát hành thêm 1 triệu cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu (không có dòng tiền thu vào) Tính EPS cho năm 2009 và 2008 tương ứng nếu lli thuần dành cho các cổ đông phổ thông năm 2009 là 15 tỷ và 2008 là 13 tỷ

Lời giải:

* Điều chỉnh số cổ phiếu năm 2008 để có thể so sánh với năm 2009

** Bằng 13 tỷ/ 5 triệu CP = 2.600đ/CP EPS gốc năm 2008 là 13 tỷ/4 triệu CP = 3.250 đ/CP

cao hơn 25% so với EPS sau khi điều chỉnh do số cổ phiếu bình quân tăng 25% (=1 triệu CP/4 triệu CP)

Qua hai ví dụ trên ta thấy bản chất của việc chia cổ tức bằng cổ phiếu cũng, giổng như phát hành cổ phiếu thưởng Không làm tăng nguồn lực (tiền) chi làm tăng số lượng cổ phiếu lên do vậy chúng ta phải điều chỉnh số cổ phiếu thưởng ngay từ ngày đầu năm của năm đỏ và các năm trước đó

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 10

3.4 Phát hành quyền mua (Right issue)

plịát hành quyền m ua (Right issue) là việc phát hành quyền mua cổ phiếu mới cho các cỗ đông hiện hữu với giả thấp hơn giá thị trường hiện thời Ví dụ quyền m ua m ột cổ phiếu mới

cho hai cổ phiếu hiện hữu với giá thấp hơn giá thị trường tại thời điểm đó Điều này có nghĩa

là nó bao gồm cả yếu tố thưởng trong việc phát hành này

£)ể tính được EPS khi có phát hành quyền mua, trước tiên chúng ta cần tính giá lý thuyết quyền m ua (T heoretical ex-rights price) Đó là giá trị bình quân gia quyền của mồi cồ phiếu vào ngày phát hành quyền mua

Ví dụ: Công ty HAP có 3.850.250 cổ phiếu đang lưu hành từ đầu năm đến ngày 15/6/2009 Ngày 16/6/2009 HAP phát hành thêm 1.925.125 cổ phiếu (cứ hai cổ phiếu hiện hữu được quyền mua 1 cổ phiếu mới) với giả 25.000 đ/CP Giá cổ phiếu ngày cuôi cùng chôt danh sách phát hàn|i ngày 15/6/2009 là 55.000đ/CP.Yêu cầu tính Giá lý thuyết quyền mua 1 cổ phiếu là bao nhiêu?

Lời giải (Solution):

Giá lý thuyết quyền mua 1 cổ phiếu (Theoretical ex-rights price) được tính như sau:

Lưu ý rằng việc tính này dựa trên cơ sở tổng giá và số cổ phiếu đan g lưu hành (outstanding

shares).

Thủ tục để tính EPS cho năm hiện tại và những năm trước tương ứng cho báo cáo của

năm nay để có thể so sánh được như sau:

a) EPS tương ứng cho những năm trước cần được nhân với phân số sau:

Giá lý thu vết quyền mua _

Giá thị trường ngày cuối ngay trước ngày phát hành quyền mua b) Tính EPS cho năm hiện tại, bạn cần:

(1) Nhân số cổ phiếu trước khi phát hành quyền mua với phân số của năm trước ngày phát hành và nhân với phân số sau:

Giá thi tnrcrog neàv cuối ngay trước ngày phát hành quvền mua

Giá lý thuyết quyền mua (2) Nhân số cổ phiếu sau khi phát hành quyền mua với phân số của năm sau ngày phát hành

và cộng thêm số của phần (1)

Tổng số lãi thuần sẽ chia cho số cổ phiếu bình quân gia quyền được tính như vừa đề cập

Ví dụ tính EPS vửl việc phát hành quyền mua:

Công ty HAP có 3.850.250 cổ phiếu đang lưu hành từ đầu năm đến ngày 15/Ố/2009 Ngày 16/6/2009 HAP phát hành thêm 1.925.125 cổ phiếu (cứ hai cổ phiếu hiện hữu được quyền

Trần Xuân Nam - MBA

Ngày đăng: 10/10/2016, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w