1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

C6 giáo trình kế toán bộ khung chuẩn mực kế toán

19 632 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ khung có ảnh hưởng đến bộ khung các khái niệm mà tất cả các chuẩn mực kế toán quốc tế được dùng ỉàm cơ sở và đo vậy để xác định các báo cáo tài chính được lập như thế nào và các thông

Trang 1

Chương 6

BỘ KHUNG CỦA HỘI ĐỔNG CHUẨN M ự c KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ CHUẨN M ực KÊ TOÁN VIỆT NAM

(IASB & VAS FRAMEWORK)

Đỗi tượng chương:

ỉ Bộ khung của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (The ĨẢSB fram work)

2 Mục tiêu của các bấo cáo tài chính (The objective o f financial statements)

3 Các giả định cơ bản (Underlying assumptions)

4 Các đặc điểm chất ỉượng của cấc báo cáo tài chính

(Qualitative characteristics o f financial statements)

5 Cấc yếu to của các báo cáo tài chính (The elements o f financial statements)

6 Ghi nhận các yếu tố của các bảo cáo tài chính

(Recognition o f the elements offinancial statements)

7 Đo lường các yếu tố của cấc bảo cáo tài chính

(Measurement o f the elements o f financial statements)

8 Các khái niệm về vốn và bảo toàn von (Concepts o f capital and capital maintenance)

9 VAS 01 - Chuẩn mực chung của kế toán Việt Nam

(VAS 01 ~ General Vietnamese Accounting Standards)

***

1 Bộ khung của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

(The IASB framework)

1.1 Bộ khung khái niệm (Conceptual framework)

Bộ kh u n g khái niệm (Conceptual fram ew ork) ỉà một tuyên bể các nguyên tẳc ỉỷ thuyết được thừa nhận chung mà chúng tạo ra bộ khung để tham chiếu cho việc lập các báo cảờ tài chỉnh.

Tháng 7/1989 IASB (sau đó là IASC) đã soạn thảo một tài liệu, Bộ khung cho việc lập và trình bày các báo cáo tài chính (gọi tắt là Bộ khung) Bộ khung có ảnh hưởng đến bộ khung các khái niệm mà tất cả các chuẩn mực kế toán quốc tế được dùng ỉàm cơ sở và đo vậy để xác định các báo cáo tài chính được lập như thế nào và các thông tin mà nó cần bao gồm

Bộ khung bao gồm phần lời tựa dẫn nhập, giới thiệu, một số phần và các chương Các chương bao gồm:

• Mục tiêu của các báo cáo tài chính (BCTC)(The Objective o f financial statements)

• Các giả định cơ bản'(Underlying assumptions)

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

Chương 6: Bộ khung của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế. 153

• Các đặc điểm chất lượng của các BCTC (Quaiitativớchỉaracteristics o f FSs)

• Các yếu tố của các BCTC (The elements o f Financial Statements, FSs)

• Sự ghi nhận các yếu tố của các BCTC (Recognition o f the elements o f FSs)

• Việc đo lường các yếu tố của các BCTC (Measurement o f the elements o f FSs)

• Các khái niệm về vốn và bảo toàn vốn (Concepts o f capital & capital maintenance)

Chúng ta sẽ xem qua phần lời nói đầu, lời giới thiệu về bộ khung vì nó sẽ khái quát nội dung yêu cầu của các IAS

1.2 Lời nói đầu (Preface)

Lờí nói đầu (lời tựa) của bộ khung chỉ ra các lý đo cơ bản tại sao các báo cáo tài chính lại

được lập trên toàn thế giới, để thỏa mãn các yêu cầu của những người sử dụng bên ngoài,

nhưng thực tế đó thay đổi vì các sức ép trong mỗi quốc gia Các sức ép này có thể là xã hội, chính trị, kinh tế hay ỉuật pháp, nhưng chúng dẫn đến kết quả là các sự biến đồi trong thực tế

từ nước này đến nước khác, bao gồm từ hình thức các báo cáo, định nghĩa của các phần (tài sản, nợ phải trả .)> tiêu chuẩn để ghi nhận các khoản mục và cả phạm vi và phần thuyết minh các báo cáo tài chính

LA.SB muốn thu hẹp các khoảng cách, sự khác nhau đó bằng cách ỉằtn hài hồa (harmonissing) tất cả các mặt của các báo cáo tài chính, bao gồm các quy định điều chỉnh các chuẩn mực kế toán, việc lập và trình bày các báo cáo tài chính

Lời nói đầu nhấn mạnh vào cách các báo cáo tài chính được sử dụng để ra các quyết định kinh

tế (to make economic decisions) do vậy, các báo cáo tài chính cần được lập cho mục đích này Các báo cáo tài chính được lập và sử dụng để ra các loại quyết định kinh tế sau:

- Các quyết định mua, giữ lại hay bán các khoản đầu tư vốn (equity investments)

- Đánh giá khả năng điều hành của ban lãnh đạo công ty và trách nhiệm của họ

- Đánh giá khả năng của tổ chức để trả lương cho nhân viên

- Đánh giá mức độ an toàn của số tiền cho tổ chức vay

- Xác định các chính sách thuế

- Xác định các khoản lãi có thể chia và các khoản cổ tức,

- Cho các việc thống kê thu nhập quốc gia

• Quản lý các hoạt động của các tổ chức

Bất cứ các yêu cầu áp đặt bởi các chính phủ quốc gia cho mục đích của riêng họ không được ảnh hưởng đến các báo cáo tài chính được lập cho lợi ích của những người sử dụng khác

Bộ khung ghi nhận rằng các báo cáo tài chính có thể được lập bằng việc sử dụng một số mô hình khác nhau Mặc đầu thông dụng nhắt là trên cơ sở giá gốc (historical cost) và đơn vị danh nghĩa của đồng tiền (VND, USD), bộ khung có thể áp dụng cho các báo cáo tài chính được lập theo một chuỗi các mô hỉnh

-Trần Xuân Nam - MBA

Trang 3

154 Phần II: CÁC HỆ THỐNG KỂ TOÁN VÀ BỘ KHUNG lASB/ VAS

1.3 Lời giới thiệu (Introduction)

Phần giới thiệu cho bộ khung trình bày mục đích, thân thế và phạm vi của bộ khung Sau đó,

nó xem xét những người sử dụng khác nhau của các báo cáo tài chính và các thông tin họ cần

1.3.1 M ục đích và th ân thế (P urpose and status)

Phần giới thiệu liệt kê các m ục đích của bộ khung như sau:

a) Giúp ban lãnh đạo của IASB trong việc phát triển các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) tương lai và việc xem xét lại các IAS hiện hữu

b) Giúp ban lãnh đạo của IASB trong việc mở rộng việc làm hài hòa các quy định, các chuẩn mực và thủ tục kế toán liên quan đến việc trình bày các báo cáo tài chính bằng việc cung cấp một cơ sở cho việc giảm thiểu số giải pháp thay thế các đối xử kế toán được IAS cho phép

c) Giúp các cơ quan ỉập chuẩn mực kế toán quốc gia trong việc phát triển các chuẩn mực kế toán quốc gia

d) Giúp việc áp dụng IAS để lập các báo cáo tài chíĩứì và thảo luận, làm việc với các vấn đề

mà nó chưa có, chưa tạo ra trong ĨAS

e) Giúp các kiểm toán viên trong việc tạo ra các ý kiến của mình trong việc đánh giá các báo cáo tài chính có phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS

f) Giúp những người sử dụng các báo cáo tài chính trong việc giải thích các thông tin trong các báo cáo tài chính được lập phù hợp với các IAS

g) Cung cấp những vấn đề trên cho những người quan tâm đến công việc của ĨASB với các thông tin về các phương pháp của nó trong việc tạo nên các IAS và bây giờ là các IFRS (Cậc chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế)

Bộ khung không phải là một chuẩn mực kế toán quốc tế và do vậy, nổ không bác bỏ b ấ t cứ

m ột IAS nào Trong những trường hợp (rất hiếm khi) có sự mâu thuẫn giữa một chuẩn mực IAS và bộ khung, chuẩn mực IAS sẽ được áp dụng Những trường hợp này sẽ ít đần theo thời gian vì bộ khung được sử dụng như là một hướng dẫn trong việc tạo nên các IAS tương lai Bản thân bộ khung cũng thỉnh thoảng sẽ được chỉnh sửa, điều này phụ thuộc vào kinh nghiệm của IASB trong việc sử dụng Ĩ1Ó

1.3.2 Phạm vi (Scope)

Bộ khung kế toán đề cập các vấn đề:

- M ục tiêu của các báo cáo tài chính (BCTC) (The Objective o f financial statements)

- Các đặc điểm ch ất lượng (Qualitative characteristics) mà Ĩ1Ó xác định sự hữu ích của các thông tin trong cốc báo cáo tài chính

- Các định nghĩa, sự ghi nhận và đo lường các yếu tố của các báo cáo tài chính (Definitions,

recognition, measurement o f the elements o f Financial Statements)

- Các khái niệm về vốn và bảo toàn vốn (Concepts o f capital & capital maintenance)

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 4

Chương ổ: Bộ khung của Hội đổng chuẩn mực kế toán quốc tế. 155

Bô khung liên quan đến mục đích tổng quan của các báo cáo tài chính (một bộ các báo cáo tài chính thường niên), nhưng nó có thể áp dụng cho các loại khác của các tài khoản Một bộ các báo cáo tài chính bao gồm:

(a) Một bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

(b) Một báo cáo lãi/ lỗ (kết quả kinh doanh) (Income statement)

(c) Một báo cáo các thay đồi trong tình hình tài chính (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) (Cash flow statement)

(đ) Các thuyết minh (Notes, other statements and explanatory material)

Các thông tin thêm có thể bao gồm, nhưng một số khoản mục không bao gồm, đó là các lời bình luận và các báo cáo của ban giám đốc, chủ tịch, hội đồng quản trị

Bộ khung được áp đụng cho các báo cáo tài chính của tất cả các loại hình doanh nghiệp báo cáo như các ngành thương mại, công nghiệp, kinh doanh, trong khu vực công hoặc tư nhân

1.3.3 Đ ịnh nghĩa T h ự c thể (hay đơn vị) báo cáo (R eporting entity*)

Thực th ể (Entity) là một đơn vị mà chỡ chủng cỏ những người sử dụng mà họ dựa vào các bảo cáo tài chính như ỉà nguồn cung cấp thông tin tài chỉnh chù yếu về đơn vị đó (*Entity:

trong VAS gọi là đơn vị kế toán, tuy vậy một số tài liệu khác sử dụng từ “Thực thể” có vẻ chính xác hơn, để phân biệt với từ đơn vị (Unit))

1.3.4 N hữ n g người sử dụng và các nhu cầu thông tin của họ

(U sers and th eir inform ation needs)

Chúng ta đã thảo luận về những người sử dụng các thông tin kế toán ở chương 1 Họ bao gồm các nhà đầu tư, các nhân viên, người cung cấp tín dụng (cho vay vốn), các nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quan chính phủ và công chúng

Các báo cáo tài chính không thế thỏa mãn nhu cầu của tất cả những người sử dụng, nhưng báo cáo tài chính cần phải thỏa mãn nhu cầu của các nhà đầu tư (needs o f investors), những người cung cấp vốn mạo hiểm, sẽ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của những người sử dụng khác

Bộ khung nhấn mạnh rằng việc lập và trình bày các báo cáo tài chính trước hết là thuộc trách nhiệm của ban lãnh đạo của thực thể (đơn vị) Ban lãnh đạo cũng có quyền lợi trong việc các thông tin xuất hiện trong các báo cáo tài chính

1.3.5 T rình bày các báo cáo tài chính th eo ĨAS1

(P resentation o f financial statem ents)

IAS1/ VAS 21 chủ yếu công bố các chính sách kế toán và các hình thức của các báo cáo tài chính, là sự nhắc lại nội đung của tài liệu bộ khung kế toán IAS1 và VAS 21 được thảo luận chi tiết ở chương tới

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 5

156 Phần II: CÁC HỆ THỐNG KỂ TOÁN VÀ BỘ KHUNG !ASB/ VAS

2 Mục tiêu của các báo cáo tài chính

(The objective of financial statements)

Bộ khung đã công bố: “Mục tiêu của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chỉnh, thực hiện và cảc thay đổi trong tình hình tài chính cửa một thực thể (đơn vị)

mà nó hữu ích cho nhiều người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế ’’.

Các báo cáo tài chính như vậy sẽ thỏa mãn nhu cầu của hầu hết những người sử dụng Các thông tin dù sao vẫn bị hạn chế (restricted)

(a) Nó dựa trên cơ sở các sự kiện q u á k h ử (past events) chứ không phải các sự kiện tương lai mong đợi

(b) Nó không nhất thiết bao gồm các thông tin phi tài chính (non-financial information), Các báo cáo cũng chỉ ra các kết quả của việc điều hành của ban lãnh đạo đơn vị

Tình hình tài chính, việc thực hiện và các thay đổi trong tình hình tài chính (Financial

position, performance and changes in financial position)

Một việc rất quan trọng đối với người sử dụng là đánh giá khả năng của một đơn vị trong việc tạo ra được dòng tiền và tương đương tiền để trả cho nhân viên, người cho vay

Các thông tin về tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán) bị ảnh hưởng bởi:

(a) C ác nguồn lực kỉnh tế đưọc kiểm soát (economic resources controlled): Đê dự đoán khả năng tạo dòng tiền

(b) C ấu trú c tài chính (financial structure): Dự đoán nhu cầu tiền vay, phân phối lãi/ tiền

tương lai và sự thành công trong việc huy động nguồn tài chính mới

(c) T ính thanh khoản và khả năng thanh toán (liquidity and solvency): Dự đoán các cam

kết tài chính sẽ được đáp ứng khi nó đến hạn hay không (tính thanh khoản liên quan đến các cam kết ngắn hạn, khả năng thanh toán là về đài hạn)

Các định nghĩa:

Tỉnh thanh khoản (Liquidity) là sự sẵn có của các quỹ tiền đủ để đáp ứng việc rút tiền và các cam kết tài chính khác khỉ chúng đến hạn.

Khả năng thanh toán (Solvency) là sự sẵn có của tiền trên phương diện dài hạn để đáp ứng các cam kết tài chính khi chúng đến hạn.

Trong tất cả những khu vực trên, khả năng thích nghi với những sự thay đổi trong môi trường

mà trong đó đơn vị hoạt động là rất quan trọng

Thông tin thực hiện tài chính (financial performance - báo cáo lãi lỗ), cụ thể là khả năng sinh

lời, được sử đụng để đánh giá sự thay đổi tiềm năng trong các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kiểm soát trong tương lai Các thông tin về sự thay đổi việc thực hiện đo vậy là rất quan trọng

Thông tin về các thay đỗỉ trong tình hình tài chỉnh (changes in financial position - báo

cáo lưu chuyển tiền tệ) được sử đụng để đánh giá các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 6

Chương 6: Bộ khung của Hội đồng chuần mực kế toán quốc tế. 157

chính của đơn vị Nó chỉ ra khả năng của đơn vị trong việc tạo ra dòng tiền và các nhu cầu sử đụng những dòng tiền này

Tất cả các phần của các báo cáo tài chính đều có quan hệ với nhau (interrelated), nó phản

ánh các mặt khác nhau của cùng các giao dịch và/ hoặc các sự kiện Mỗi báo cáo cung cấp các thông tín khác nhau, khồng một báo cáo nào có thể cung cấp tất cả các thông tin theo yêu cầu của những người sử dụng

3 Cáe giả định cơ bản (Underlying assumptions)

Chúng ta đã gặp hái giả định được thảo luận ở đãy Các định nghĩa dưới đây được trích từ bộ khung của IASB

3.1 C ơ sở dồn tích (Accrual Basis)

Cảc ảnh hưởng của các giao dịch và các sự kiện khác được ghi nhận khi chúng phát sinh hay xảy ra (occur) (không phải khỉ thu và chi tiền hay vật tương đương như tiền) và nó được ghi chép írong các sẻ sách kế toán và được báỡ cảo trong các báo cảo tài chính cho các kỳ mà chúng Hên quan.

Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích (accrual: dồn lại, tích ỉại) để chỉ cho người

sử dụng các giao dịch quá khứ liên quan đến tiền và cả các nghĩa vụ trả tiền trong tương lai và các nguồn ỉực mà chúng thể hiện tiền sẽ nhận được trong tương lai

3.2 Tiếp tục hoạt động (Going concern)

Thực thể (entity) hay đơn vị thường được xem xét như là đang tiếp tục hoạt động, đó là nó tiếp tục hoạt động cho một tương lai có thể dự đoản được Nó được giả định rằng thực thề sẽ không cố ỷ định hoặc cần thiết phải giải thể hoặc bị cắt giảm lớn quy mô của nó.

Nó được giả định rằng thực thể (đơn vị) không có ý định giải thể hoặc cắt giảm quy mô hoạt

động chính của nó Nếu việc đó xảy ra, các báo cáo tài chính sỗ được lập trên m ột cơ sử

khác (được thuyết minh)

4 Các đặc điểm chất lượng của các báo cáo tài chính

(Qualitative characteristics of financial statements)

Bộ khung tuyên bố rằng các đặc điểm chất lượng ỉà nó tạo nên các thông tin được cung cấp trong các báo cáo tài chính hữu ích cho những người sử dụng chúng Bốn đặc tính chất

lượng cơ bản là tính có thể hiểu được, có liên quan, đáng tin cậy và có thể so sánh

(understandabiỉíty, reỉevance, reliability and comparability)

4 1 T ín h có th ể h iể u được (d ễ h iể u ) (Ưnderstanđability)

Những người sử đụng phải có thể hiểu được các báo cáo tài chính Người sử dụng ở đây được giả định là người có hiểu biết (knowledge) về kinh doanh, kinh tế và kế toán, tự họ có thể ứng dụng để hiểu các thông tin một cách chính xác Những vấn đề phức tạp khồng được để ra

Trang 7

158 Phẩn II: CÁC HỆ THỐNG KỂ TOÁN VÀ BỘ KHUNG iASB/ VAS

ngoài các báo cáo tài chính đơn giản chỉ vì sự khó khăn của nó nếu nó là các thông tin liên quan Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” đưa ra “Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh” Tuy nhiên, trên thực tế có những vấn đề phức tạp nhưng chỉ được trình bày trên các báo cáo tài chính

4.2 Tính liên quan (Relevance)

4.2.1 Đ ịnh nghĩa: T ính liên quan

Thông tin có chất ỉượng của Hên quan khi nó ảnh hưởng đến cấc quyết định kinh tế của những người sử dụng chúng bằng việc giúp họ đánh giả cấc sự kiện quá khứ, hiện tại hoặc tương lai hoặc khẳng định hay chỉnh sửa các đánh giả quá khứ của nó.

Các vai trò d ự đoán và xác nhận thông tin là Hên quan (predictive and confirmatory roles) Thông tin về tình hình tài chính và việc thực hiện thường được sử đụng để dự đoán tình hình, việc thực hiện tương ỉai và các vấn đề khác mà nhũng người sử dụng quan tâm như cổ tức, tăng ỉương Cách trìn h bày các thông tin sẽ có thể làm tăng khả năng đề dự đoán, ví dụ như làm nổi bật những khoản mục không bình thường

4.2.2 T ính trọng yếu (M ateriality)

Định nghĩa: Thông tin được coi ỉà trọng yếu nếu bỏ qua hoặc tuyên bô thiếu chính xãc thông tin đó có thế ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của những người sử dụng báo cảo tài chính mà các quyết định ãỏ được đưa ra dựa trên cơ sở các báo cáo tài chỉnh.

Thông tin có thể được đánh giá là liên quan đơn giản vỉ bán chất của nó (ví dụ như tiền ỉương hay thu nhập của tổng giám đốc điều hành) Trong một số trường hợp kháe, cả bản chất và tính trọng yếu của thông tin đều quan trọng Tính trọng yếu không phải tự Ĩ1Ó là một đặc điểm chất lượng quan trọng (như tính đáng tin cậy hay tính liên quan), nhung nó chỉ là điểm bắt đầu

4.3 Tính đáng tin cậy (Reliability)

4.3.1 Đ ịnh nghĩa: T ín h đáng tin cậy

Thông tin có đặc tính đáng tin cậy (Reliability) khi nó không có những ỉẽì lớn và không bị thiên vị và có thể tùy thuộc vào những người sử dụng để trình bày một cách trung thực mà chúng cỏ ỷ nghĩa nội đung cần trình bày hoặc có thể được kỳ vọng trình bày một cách hợp ỉỷ Lưu ý, trong VAS 01 có yêu cầu tính trung thực, tuy nhiên từ trung thực không đồng nghĩa

với tính đáng tin cậy Có những thông tin trung thực nhưng chưa chắc đã là đáng tin cậy (ví

dụ trung thực theo hiểu biết của người lập, nhưng nó có thể có lỗi lớn), nhưng đã đáng tin cậy thì phải trung thực

4.3.2 T rình bày trung thực (Faithful representation)

Thông tin phải đáng tin cậy để có thể là hữu ích đối với người sử đụng chúng Những người

sử dụng chúng có thể phụ thuộc vào việc trình bày một cách trung thực.

KỂ TOÁN TÀ! CHÍNH

Trang 8

Chương 6: Bộ khung của Hội đổng chuẩn mực kế toán quốc tế. 159

Thầm chí với thông tin có liên quan, nếu nó không đáng tin cậy thì có thể làm sai ĩệch việc ghi nhận chúng, ví dụ như việc tranh cãi đòi bôi thường các thiệt hại trong một vụ kiện liên

quan đ ế n pháp lu ậ t

Trình bày trung thực (Faithful representation)

Thông tin phải trình bày trung thực các giao dịch nó hàm ý trình bày để đật được việc đáng tin cậy Có một rủi ro là điều ĩìày có thể không phải là trường họp, không bị thành kiến hay thiên

vị nhưng vì những khó khăn vốn có trong việc xác định cầc giao dịch hay tìm kiếm một phương pháp thích hợp để đo lường hoặc trình bày.

4.3.3 T hự c chất hơn hình thức (Substance over form)

Khái niệm này đã được thảo luận ở chương trước Trình bày trung thực một giao dịch chỉ có thể thực hiện được nếu nó được kế toán theo th ự c ch ất và thự c tế kỉnh tế của nó, không phải theo hình thức pháp lý của nó

Định nghĩa: Nguyên tắc thực chất hơn hình thức (Substance over fo rm ) ỉà cấc giao dịch và

các sự kiện khác được kế toán và trình bày phù hợp với thực chất và thực tế kỉnh tế (economic reality) của nó và không chỉ phụ thuộc vào hình thức pháp ỉỷ.

4.3.4 K h á c h quan (N eutrality)

Để có thể đáng tin cậy, các thông tin phải tru n g lập không bị thành kiến, thiên vị Tính khách quan sẽ bị mất đi nếu các báo cáo tài chính được lập để gây ảnh hưởng đến người sử dụng trong việc đánh giá hoặc ra các quyết định để đạt được một kết quả đã xác định trước

4.3.5 T h ậ n trọng (P rudence/ C onservative)

Nhiều điều không chắc chan (uncertainties) tồn tại ừong việc lập các thông tin tài chính như khả năng thu được các khoản nợ khó đòi Những điều không chắc chắn này được ghi nhận qua việc trình bày chi tiết ở bản thuyết minh và thông qua việc áp dụng nguyên tắc thận trọng Nhưng đù sao, thận trọng khỗng cho phép tạo nên các khoản dự trữ ẩĩi nấp hay các khoản dự phòng quá mức, làm giá trị các tài sản hay lãi bị đánh giá thấp hơn giá tri thực hay làm tăng quá mức các khoản Ỉ1Ợ hoặc chi phí

4.3.6 Đ ầy đủ (Com pleteness)

Để có thể đáng tin cậy, trong những giới hạn của tính trọng yếu và chi phí, các thông tin tài chính phải đầy đủ Việc bỏ sót có thể tạo nên thông tin bị sai lệch Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chinh phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

4.4 Tính có thể so sánh (Comparability)

Những người sử dụng phải có thể so sánh các báo cáo cùa một thực thể (đơn vị):

(a) Theo chuỗi thời giaa để xác định được xu hướng.

(b) VỚI các báo cáo của các đơn vị khác, để đánh giá tình hình tài chính, việc thực hiện và

các thay đổi trong tình hình tài chính liên quan đến họ

Trần Xuân Nam - MBA

Trang 9

160 Phần II: CÁC HỆ THỐNG KỂ TOÁN VÀ BỘ KHUNG IASB/ VAS

Do vậy, tính nhất quán trong ứng xử kế toán là rất quan trọng đối với các khoản mục theo thời gian, trong một đơn vị và trong tất cả các đơn vị, tổ chức

Việc trình bày thuyết minh các chính sách kế toán là đặc biệt quan trọng Những người sử

dụng phải có thể phân biệt giữa sự khác nhau của các chính sách kế toán để có thể làm việc so sánh vững chác hơn của các khoản mục giống nhau trong các tài khoản của các đơn vị khác nhau

Tính có thể so sánh không giống như tính thống nhất (uniformity) Các đơn vị có thể thay

đổi các chính sách kế toán nếu nó trở nên không phù hợp

Các thông tin Hên quan cho các kỳ trư ớ c cần được trình bày để có thể so sánh qua thời gian

4.5 Sự hạn chế thông tin liên quan và thông tin đáng tin cậy

(Constraints on relevant and reliabe information)

4.5.1 T ính kịp th ờ i (Tim eliness)

Thông tin có thể trở nên không liên quan nếu nó bị trễ trong việc báo cáo nó Có một sự cân

bằng giữa tính kịp thời và việc cung cấp thông tin đáng tin cậy Thông tin có thể được báo

cáo trên cơ sở đúng lúc khi không phải tất cả các mặt giao dịch đã được hiểu biết hết, do vậy làm tồn hại đến tính đáng tin cậy

Nếu tất cả các chi tiết của một giao địch đều biết được, Ĩ1Ó có thể trở nên quá trễ cho việc phát hành ra thông tin vì nó đã trở nến không liên quan Việc đáng quan tâm nhất nằm ở chỗ thế nào là tốt nhất để đáp ứng nhu Cầu ra quyết định kinh tế của những người sử dụng thông tin

4.5.2 Sự cãn bằn g giữ a các lợi ích và chi phí (Balance betw een benefits and costs)

Đó là một sự kiềm chế ở khắp nơi, không phải một đặc điểm chất lượng Khi thông tin được cung cấp, lợi ích của nó phải vượt các chi phí để có và trình bày nó Đây là một khu vực chủ quan và có những khó khăn khác: Khác hơn là người sử đụng mong đợi có thể có một lợi ích, nhưng chi phí có thể do người khác phải trả hơn là người sử dụng thông tin.' Do vậy, sẽ khó khăn trong việc áp dụng phân tích chi phí-lợi ích, nhưng người lập và ngườỉ sử đụng cần hiểu

sự hạn chế này

4.5.3 Sự cân b ằn g giữ a các đặc tính chất lượng

(B alance b etw een qualitative characteristics)

Một sự cân bàng giữa các đặc tính chất lượng thường rất cần thiết, mục tiêu là để đạt được một sự cân bằng hợp lý để đáp ứng mục tiễu của các báo cáo tài chính Có một vấn đề cho việc đánh giá chuyên ngành là sự quan trọng liên quan của các đặc tính này trong mỗi trường hợp

4.6 Trình bày trung thực và hợp lý (True & fair view/ fair presentation)

Bộ khung không cố gắng định nghĩa những khái niệm này một cách trực tiếp Dù sao nó cũng

tuyên bố ràng việc áp dụng các đặc tính chất lượng cơ bản và các chuẩn mực kế toán phù

hợp sẽ thường dẫn đến các báo cáo tài chính mà chúng trình bày tình hình một cách trung thực và hợp lý hay trình bày hợp lý

KỂ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 10

Chương 6: Bộ khung của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế. 161

5 Các yếu tố của các báo cáo tài chính

(T he elem en ts o f fin an cial statem en ts)

5 1 Khái quát các yếu tố (Overview o f the elements) -t

Các yếu tố của các báo cáo tàỉ chính

Đo lường tình hình tài chính trong Đo lường việc thực hiện

bảng cân đối kế toán (Balance sheet) Báo cáo kết quả (Income statement)

- Các tài sản (Assets)

- Các khoản nự phải trả (Liabilities)

- Doanh thu, thu nhập (Income)

- Chi phí (Expenses)

- Vốn chủ sỏ’ hữu (Equity)

Các giao dịch và các sự kiện khác được nhóm lại thành các loại lớn và trong cách này những ảnh hưởng tài chính của nó được chi ra trong các báo cáo tài chính Những loại lớn này ià các yếu tố của các báo cáo tài chính Bộ khung kế toán đã trình bày các yếu tố này như dưới đây: Một quá trình phân loại nhỏ hơn sau đó được thực hiện cho việc trình bày trên các báo cáo tài chính, ví dụ các tài sản được phân loại theo bản chất tự nhiên (nature) hoặc theo chức năng (function) trong kinh doanh để chỉ ra các thông tin theo cách tốt nhất cho những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế

5.2 Tình hình tài chính (Financial position)

5.2.1 C ác định nghĩa (D efinitions) (T heo bộ khung):

Tài sản (asset) là một nguồn lực do đơn vị kiểm soát như là một kết quả của các sự kiện quá khứ và từ đỏ cố thể thu được lợi ích kinh tế trong tương ỉai.

N ợ phải trả (liability) là một nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện quả khứ mà

đơn vị phải thanh toán từ các nguồn ỉực của mình thề hiện bằng các lợi ích kỉnh tế.

Vấn chủ sở hữu (equity) là giá trị lợi ích còn lại trong các tài sản của đơn vị sau khỉ trừ đi

tất cả các khoản nợ phải trả.

Những định nghĩa này rất quan trọng, nhưng Ĩ1Ó không bao gồm việc phân loại để ghi nhận bất

cứ một khoản mục nào, chúng ta sẽ thảo luận ở phần sau của chương này Điều này có nghĩa ìà các định nghĩa có thể bao gồm cả các khoản mục mà nó thực tế không được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán vì chúng không đáp ứng tiêu chí ghi nhận cụ thể nào đó, mà chúng ta sẽ thấy ở dưới, dòng tiền có thể của bất cứ lọi ích kinh tế nào chảy vào hoặc chảy ra từ kinh doanh

Một khoản mục có thể đáp ứng bất cứ một định nghĩa nào ở trên sẽ phụ thuộc vào thực chất

và thực tế kinh tế của giao dịch, nó không phụ thuộc vào hỉnh thức pháp lý của nó Ví dụ như việc thuê tài chính

Trần Xuân Nam - MBA

Ngày đăng: 10/10/2016, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân  đối kế toán (Balance sheet)  Báo cáo kết quả  (Income statement) - C6 giáo trình kế toán bộ khung chuẩn mực kế toán
Bảng c ân đối kế toán (Balance sheet) Báo cáo kết quả (Income statement) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w