Trong bộ phận tiếp xúc, để tăng hiệu suất chuyển hóa có thể dung cáchpha không khí trung gian như đối với dây chuyền sản xuất axit số 1, 2 hoặcdùng tháp hấp thụ trung gian như dây chuyền
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, đất nước VIỆT NAM
ta bị tàn phá nặng nề bởi cuộc chiến tranh xâm lược của giặc ngoại xâm, trong
công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế quốc dân
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế chuyển từ tự cung tự cấp sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đặc biệt khi VIỆT NAM làthành viên chính thức của tổ chức WTO thì công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước đòi hỏi vô cùng cấp bách trên mọi lĩnh vực
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, sự giúp đỡ của bạn bè trênthế giới cùng với sự nỗ lực của toàn thể nhân dân đã đưa nước ta tiếp cận vàđược tiếp thu những nền công nghiệp, kinh tế tiên tiến trên thế giới Do đónền công nghiệp nước ta đã và đang dần khởi sắc
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền công nghiệp VIỆT NAMthì ngành công nghiệp hóa chất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân
Cùng với sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô, công ty Supe phốt phát vàhóa chất Lâm Thao được chính phủ nước VIỆT NAM dân chủ cộng hòa khởicông xây dựng ngày 8 tháng 6 năm 1959 trên đất Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ vàđược khánh thành đưa vào sản xuất ngày 24 tháng 6 năm 1962
Công ty ra đời từ những ngày đầu của công cuộc kháng chiến chống
Mỹ nên bước đầu gặp muôn vàn khó khăn như: thiếu nguyên liệu, thiếu vốnkinh doanh, kinh nghiệm sản xuất còn non nớt, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu,công suất thiết kế ban đầu còn thấp…
Do nhu cầu phân bón nông nghiệp ngày càng tăng, lại được sự quantâm của Đảng và nhà nước, công ty đã 4 lần cải tạo và mở rộng, hiện nay
Trang 2công ty đã nâng công suất cả 3 sản phẩm chính axit sunfuric từ 40000tấn/năm lên 250000 tấn/năm; phân hỗn hợp NPK từ 10000 tấn/năm lên
700000 tấn/năm; supe phốt phát từ 100000 tấn/năm lên 750000 tấn/năm
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, công ty luôn làngười bạn đồng của nhà nông Sản phẩn của công ty đã góp phần nâng caonăng suất cây trồng, tăng sản lượng lương thực, và đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia, vừa có gạo xuất khẩu, đưa nước ta trở thành cường quốc xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2 thế giới
Với sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viêntrong công ty, công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao đã 3 lần đượcĐảng và nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng lao động”, “ Anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”, cùng nhiềuphần thưởng cao quý khác
Là một sinh viên của trường Cao Đẳng Hóa Chất, em cảm thấy rất vinh
dự khi được về thực tập tại xí nghiệp axit số 2, đó là nơi sản xuất axit sunfuricphục vụ cho quá trình sản xuất supe lân Xí nghiệp có phòng thí nghiệm đượctrang bị đầy đủ các dụng cụ, hóa chất đảm bảo cho việc phân tích, kiểm trađạt kết quả tốt nhất Xi nghiệp cũng không ngừng cải tạo, nâng cao và đổimới các dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượngsản phẩm
Trong thời gian thực tập tại công ty Supe phốt phát và hóa chất LâmThao, em được giao tìm hiểu và viết báo cáo về chuyên đề:
- Xác định hàm lượng ẩm
- Xác định hàm lượng tia bắn axit
Trong cuốn báo cáo này em xin giới thiệu 3 phần chính sau
+ Phần I: Tổng quan
+ Phần II: Nội dung phân tích
Trang 3+ Phần III: Kết luận.
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 Thành phần, tính chất, ứng dụng của axit sunfuric
1.2 Tóm tắt dây truyền sản xuất axit sunfuric
1.3 Lý thuyết về pha chế
Trang 42.1 THÀNH PHẦN - TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA AXIT SUNFURIC
2.1.1 Thành phần của axit sunfuric
- Axit sunfuric là hợp chất của anhydic với H2O Công thức hóa học:
SO3.H2O hoặc H2SO4
- Axit H2SO4 khan là một loại axit vô cơ có hoạt tính rất mạnh tác dụnghầu hết với các kim loại, các oxit của chúng, tham gia các phản ứng phân hủy,trao đổi kết hợp mãnh liệt với nước Có tính oxi hóa và nhiều tính chất hóahọc quan trọng Chính vì vậy axit sunfuric có rất nhiều ứng dụng quan trọng
- Thành phần hóa học của nó được biểu thị theo công thức:
- Phân tử H2SO4 có cấu tạo hình tứ diện lệch với nguyên tử S ở tâm độ dàiliên kết S-OH là 1,35A0 và liên kết của S-O là 1,46A0
- Axit H2SO4 có tính oxi hóa thể hiện bằng H+ (tính axit) và bằng S+6 (SO42-)
- Tỷ lệ giữa SO3 và H2O trong hỗn hợp dung dịch axit cho ta biết tên gọicủa từng loại axit theo nồng độ
+ Nếu tỉ lệ SO3/H2O £ 1 thì gọi là dung dịch axit sunfuric.+ Nếu tỉ lệ SO3/H2O > 1 thì gọi là dung dịch axit sunfuric bốckhói hay ôlêum
H2SO4
SO3.H2O
H2SO4.SO3
H2SO4.H2O
Trang 52.1.2 Tính chất của axit sunfuric.
- Khối lượng riêng: khi tăng nhiệt độ, khối lượng riêng của dung dịchaxit sunfuric tăng, đạt cực đại ở 98,3% H2SO4 sau đó giảm Khi tănghàm lượng SO3 tự do, khối lượng riêng của ôlêum cũng tăng, đạt cựcđại ở 62% SO3 tự do, sau đó giảm
- Khi hòa axit với nước thì hỗn hợp tỏa nhiệt, gọi là nhiệt pha loãng
- Khi hòa 2 axit có nồng độ khác nhau với nhau thì hỗn hợp tỏa ra mộtlượng nhiệt, gọi là nhiệt hỗn hợp
Trang 6- Axit H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại hoạt động yếu như: Ag, Hg,Pb… tạo ra sản phẩm SO2 và H2O.
2H2SO4 + Cu = CuSO4 + SO2 + 2H2O2H2SO4 + 2Ag = Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
- Với các kim loại hoạt động thì sản phẩm của sự khử H2SO4 ngoài SO2
còn có cả S và H2S
Zn + 2H2SO4 = ZnSO4 + SO2 + 2H2O3Zn + 4H2SO4 = 3ZnSO4 + S + 4H2O4Zn + 5H2SO4 = 4ZnSO4 + H2S + 4H2O
- Axit H2SO4 đặc nóng có tác dụng với một số phi kim như: C, S…
C + 2H2SO4 = CO2 + 2SO2 + 2H2O
- Axit H2SO4 đặc tác dụng với một số chất khử như: HBr, HI…
2HBr + H2SO4 = Br2 + SO2 + 2H2O8HI + H2SO4 = 4I2 + H2S +4H2O
- Axit H2SO4 đặc là tác nhân hydrat hóa, nó có thể tạo thành gluxit
(C6H10O5)n + H2SO4 = 6nC + H2SO4 + 5nH2O
- Tính sunfo hóa của axit với các hợp chất hữu cơ vòng thơm được thểhiện:
Ar-H + H2SO4 = Ar-SO3 + H3O+ + HSO4
Axit H2SO4 loãng thể hiện tất cả các đặc tính của axit mạnh, nó phảnứng với bazơ, oxit bazơ và muối, hòa tan những kim loại đứng trướchydro trong dãy hoạt động hóa học
2.1.3 Ứng dụng của axit H 2 SO 4
Axit H2SO4 có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp hóa chất:
Trang 7- Dùng sấy khô những khí trong các nghành hóa chất khác (sản xuấtHCl, Cl2…)
- Trong công nghiệp sản xuất phân bón (Supe lân đơn, NPK…)
- Trong công nghiệp luyện kim: Al, Hg, Cu…
- Sản xuất thuốc nhuộm hữu cơ, glucozơ, sợi hóa học
- Tinh chế dầu mỏ, điều chế rượu, ete và các hợp chất hữu cơ khác
- Sản xuất chất nổ, chất tạo khói…
- Sử dụng trong sản xuất ăc quy, pin…
- Làm hóa chất phân tích
- Điều chế một số chất vô cơ khác…
Trang 8TÓM TẮT DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
Trong nghành công nghiệp sản xuất H2SO4 ở nước ta và trên thế giớingười ta sử dụng hai phương pháp để sản xuất H2SO4 đó là:
Phương pháp phòng chì
Phương pháp tiếp xúc
Xí nghiệp axit 2 của công ty Supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao có 3dây chuyền sản xuất H2SO4: A1, A2, A3 Cả 3 dây chuyền này đều sử dụngphương pháp tiếp xúc Các dây chuyền axit 1, 2, 3 đã sử dụng công nghệ tiếpxúc kép đem lại hiệu quả cao hơn, khí thải ra môi trường cũng sạch hơn
THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC
2.1.4 Các công đoạn sản xuất axit:
Công đoạn hóa lỏng lưu huỳnh
Công đoạn lò đốt lưu huỳnh nồi hơi
Công đoạn tiếp xúc
Công đoạn sấy hấp thụ
Công đoạn sử lý nước mềm
2.1.4.1 Công đoạn hóa lỏng lưu huỳnh
Lưu huỳnh từ kho chứa được cần trục múc lên băng tải (102) để đưavào thiết bị hóa lỏng (105) Trong thiết bị hóa lỏng có bố trí các cụm trao đổinhiệt bằng hơi bão hòa, áp suất 6 at để gia nhiệt hóa lỏng lưu huỳnh Để tăngcường hóa lỏng, trong thiết bị hóa lỏng có bố trí thiết bị khuấy trộn Lưu
Nồi hơi
Tiếp xúc
Hấp thụ H2SO4
Trang 9huỳnh sau khi được hóa lỏng chảy tràn sang bể lắng (107) để lắng cặn Cặntrong lưu huỳnh lỏng được lắng xuống đáy và định kỳ tháo xả ra ngoài.Thùng lắng là thiết bị 2 vỏ, hơi đi qua giữa hai vỏ có tác dụng duy trì nhiệt độcủa lưu huỳnh lỏng ở nhiệt độ 140 ÷ 1450C Lưu huỳnh lỏng sau khi đượclắng cặn tiếp tục chảy tràn sang thùng chứa (108), tại thùng chứa có bố trí cácbơm kiểu nhúng chìm (109) để bơm lưu huỳnh lên lò đốt Để duy trì nhiệt độlưu huỳnh, tại thùng chứa cũng bố trí áo hơi để gia nhiệt
Trong lưu huỳnh luôn luôn tồn tại một lượng axit nhỏ, trong quá trìnhhóa lỏng lượng axit này dần tích tụ sẽ gây ăn mòn thiết bị Để trung hòalượng axit này cần thiết định kỳ phải đưa một lượng sôđa vào để trung hòa hếtlượng axit này
Quá trình hóa lỏng lưu huỳnh luôn luôn có hơi nước bay ra với khí H2S
và hơi lưu huỳnh Để khử hơi này tại bộ phận hóa lỏng có bố trí hệ thống quạthút và thiết bị hấp thụ bằng dung dịch kiềm để xử lý khí thải trước khi thải rangoài trời
- Kích thước lưu huỳnh ≤ 10mm
- Độ ẩm của lưu huỳnh ≤ 2,2%
- Hàm lượng lưu huỳnh ≥ 99,5
2.1.4.2 Công đoạn lò đốt lưu huỳnh – Nồi hơi
Lưu huỳnh có nhiệt độ 140 ÷ 1450C từ bộ phận hóa lỏng được bơm về
lò đốt (201), qua vòi phun vào lò với áp suất là 4 ÷ 5 at, không khí sau khi quatháp sấy khí (403) để sấy khô, qua các trao đổi nhiệt Trong lò lưu huỳnh cháycùng với O2 trong không khí theo phản ứng:
S + O2 = SO2 + Q
Trang 10Hỗn hợp khí có nhiệt độ từ 1000 ÷ 10500C nồng độ SO2 từ 10 ÷ 12%thể tích đi qua nồi hơi (202) để hạ nhiệt độ xuống còn 420 ÷ 4300C Sau đó điqua thiết bị lọc gió nóng (207) để sang công đoạn tiếp xúc
Tại bộ phận nồi hơi, nước được xử lý tại bộ phận lọc nước được đưavào thiết bị khử khí để khử O2 sau đó qua bơm cấp đưa vào nồi hơi Hơi tạo ratrong nồi hơi từ áp suất 25at, nhiệt độ 2250C được đưa qua thiết bị giảm ápcòn 6at hòa vào mạng chung
Chế độ kỹ thuật: Hàm lượng SO2 sau lò bằng 9 ÷ 11%
2.1.4.3 Công đoạn tiếp xúc
Hỗn hợp khí SO2 từ thiết bị lọc gió nóng (207) có nhiệt độ từ 420 ÷
4300C và nồng độ SO2 từ 9 ÷ 11%.đi vào lớp I máy tiếp xúc Nhờ có xúc tác
V2O5 khí SO2 phản ứng với O2 tạo thành SO3 theo phản ứng:
SO2 + 21 O2 VO5,to C® SO3 + QSau khi ra khỏi lớp I của tháp tiếp xúc hỗn hợp khí có nhiệt độ ≤ 6500C,mức chuyển hóa đạt 65 ÷ 70%, rồi hỗn hợp khí được đi qua thiết bị trao đổinhiệt (302) để hạ nhiệt độ xuống 4400C Sau đó đi vào lớp II của tháp tiếpxúc, ra khỏi tháp hỗn hợp khí có nhiệt độ 5150C, mức chuyển hóa đạt 86,3%.Sau đó hỗn hợp khí đi qua thiết bị trao đổi nhiệt (303) để hạ nhiệt độ xuống
4400C và đi vào lớp III của tháp tiếp xúc Ra khỏi lớp III hỗn hợp khí có nhiệt
độ 4650C, mức chuyển hóa đạt 95 ÷ 96%
Sau đó hỗn hợp khí được qua thiết bị trao đổi nhiệt (304) và (305) để
hạ nhiệt độ xuống còn < 1800C và đi vào tháp hấp thụ trung gian (401), lúcnày 99,98% lượng SO3 tạo thành sau lớp III của tháp tiếp xúc được hấp thụ ởlớp này Ra khỏi tháp hỗn hợp khí có nhiệt độ thấp từ 40-600C được đưa lênthiết bị trao đổi nhiệt để nâng nhiệt độ lên 4250C Qua trao đổi nhiệt (303) và(304) sau đó được đưa vào lớp IV của tháp tiếp xúc Ra khỏi lớp IV hỗn hợpkhí có nhiệt độ 4450C và mức chuyển hóa đạt 99,6 ÷ 99,7% sau đó đưa vào
Trang 11thiết bị trao đổi nhiệt (306) và gia nhiệt nước mềm (307) để hạ nhiệt độ xuống
< 1800C và đi vào tháp hấp thụ cuối (402)
Trong bộ phận tiếp xúc, để tăng hiệu suất chuyển hóa có thể dung cáchpha không khí trung gian như đối với dây chuyền sản xuất axit số 1, 2 hoặcdùng tháp hấp thụ trung gian như dây chuyền sản xuất axit số 3
2.1.4.4 Công đoạn sấy hấp thụ
Không khí được hút vào tháp sấy (dây chuyền sản xuất axit số 1, 2)hoặc được đẩy vào (dây chuyền axit số 3) Tại tháp sấy, axit sunfuric có nồng
độ > 95% được tưới từ trên xuống tiếp xúc với không khí đi từ dưới lên quacác lớp đệm Nhờ có sự tiếp xúc này hơi nước trong không khí được axit hấpthụ, không khí sau tháp sấy có hàm ẩm < 0,015% được đưa về lò đốt Axit sautháp sấy được tuần hoàn trở lại thùng chứa Hiệu suất hấp thụ hơi nước trongtháp sấy đạt 99,9%
Khí SO3 sau tháp tiếp xúc đi qua các trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ đivào tháp hấp thụ
Dây chuyền sản xuất axit số 1, khí SO3 đi vào đáy tháp và axit có nồng
độ 98,3% được tưới từ trên xuống để hấp thụ SO3 theo phản ứng:
xSO3 + H2SO4 = H2SO4 .xSO3 + QTrong quá trình hấp thụ nồng độ axit tăng lên, để điều chỉnh nồng độaxit mono dùng axit sấy bổ xung và nước
Để hạ nhiệt độ của dung dịch axit trong quá trình hấp thụ, axit trướckhi tưới vào tháp được đi qua các thiết bị trao đổi nhiệt với nước
Dây chuyền sản xuất axit số 3, SO3 sau lớp III máy tiếp xúc được đưavào dưới tháp hấp thụ trung gian để hấp thụ hết lượng SO3 đã chuyển hóa.Hỗn hợp khí còn lại sau hấp thụ trung gian được đưa vào tháp tiếp xúc chuyểnhóa tiếp sau đó đưa ra tháp hấp thụ cuối để hấp thụ triệt để khí SO3
Trang 12Đối với dây chuyền axit số 3, cả 3 tháp sấy hấp thụ trung gian, hấp thụcuối đều được tưới bằng cùng nồng độ axit, việc trao đổi nồng độ xảy ra ngaytrong thùng chứa Để làm lạnh axit dùng các thiết bị làm lạnh kiểu tấm cóhiệu suất truyền nhiệt rất cao.
Sản phẩm của các dây chuyền sản xuất axit có 2 loại: loại sản phẩmnồng độ > 92,5% được sản xuất trực tiếp trong dây chuyền, còn sản phẩm cónồng độ 76 ÷ 85% đưa sang sản xuất supe lân được chế biến qua bộ phận trộn
để hạ nồng độ axit từ 98% xuống 76 ÷ 85%
- Nồng độ SO2 sau nồi hơi và trước khi vào lớp I của tháp tiếp xúc
- Phân tích chế độ nước cấp
- Phân tích mức chuyển hóa sau lớp III và lớp IV của tháp tiếp xúc
- Phân tích nồng độ axit
- Phân tích mức hấp thụ sau tháp (401) và (402) đối với xí nghiệp axit số 3
- Phân tích độ ẩm khí sau tháp sấy
- Phân tích hàm lượng tia bắn sau sau tháp sấy
2.1.4.5 Công đoạn xử lý nước mềm
Nước ban đầu được đưa vào hệ thống lọc nước đi qua hệ thống các máylọc cơ học trong có chứa than antraxit nghiền sau đó qua thiết bị lọc cation(lọc sắt), qua thiết bị lọc cation cấp I, cấp II để đi sang thiết bị lọc anion sau
Trang 13Không khí được máy nén khí kiểu piston hút vào, qua 2 cấp nén nâng
áp suất từ 5 ÷ 8at, đi qua thiết bị làm nguội, tách dầu một phần đưa lên hệthống để cấp cho các lò đốt dùng để phun dầu, phần còn lại qua hệ thống sấy
để cấp cho các thiết bị đo lường điều khiển
Năng lực của bộ phận máy nén không khí 60m3/phút, để cấp cho toàn
bộ công ty sử dụng
2.1.5.2 Bộ phận lọc dầu
Dầu DO, FO là nguyên liệu chủ yếu dùng cho công ty, bộ phận lọc dầuđược đặt tại xí nghiệp axit số 2 để cấp cho toàn công ty Dầu được đưa về khobằng ôtô téc, qua bơm được nhập vào các thùng chứa Đối với dầu DO trướckhi cấp đi các nơi sử dụng được gia nhiệt bằng hơi để tránh tắc dầu do dầuđông đặc Sau đó qua mạng ống riêng để cấp cho các đơn vị sử dụng Đối vớidầu DO chủ yếu cấp cho hai xí nghiệp sản xuất axit, dầu được bơm trực tiếp
từ thùng đến đơn vị sử dụng
2.2 LÝ THUYẾT PHA CHẾ
Trong hóa học phân tích thì việc pha chế dung dịch rất quan trọng, nógây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích Việc phân tích đòi hỏi độchính xác cao nên việc pha chế dung dịch tiêu chuẩn đòi hỏi phải hết sứcchính xác
Trong pha chế có hai loại: Dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch phụ
2.2.1 Dung dịch tiêu chuẩn
Dung dịch tiêu chuẩn là dung dịch có nồng độ chính xác biết trước,dùng cho quá trình thiết lập nồng độ và định lượng các mẫu, có thể dựa vào
đó để tính kết quả
2.2.1.1 Các loại nồng độ tiêu chuẩn
Trang 14V M
a
Trong đó: CM: Nồng độ mol/l
a : Số gam chất tan V: Thể tích dung dịch (lít) M: Khối lượng phân tử của chất tan (gam)
trong 1 lít dung dịch:
V lg Đ
a
CN
Trong đó: CN: Nồng độ đương lượng (N)
a: Số gam chất tan V: Thể tích dung dịch (lít) Đlg: Đương lượng gam chất tan
gam hoặc miligam của chất xác định tác dụng vừa đủ với 1ml dung dịch tiêu chuẩn:
Trong đó: Ttc/xđ: Nồng độ chuẩn của chất tiêu chuẩn
Trang 15mĐlgxđ: Mili đương lượng gam của chất xác định
Nt/c: Nồng độ tiêu chuẩn của chất tiêu chuẩn
2.2.1.2 Cách pha chế dung dịch tiêu chuẩn
- Tính khối lượng a (g) chất gốc tương ứng với nồng độ và thể tích dungdịch cần pha theo công thức:
a (g) = mĐlg.N.V
- Cân chính xác a,0000 g chất gốc trên cân phân tích
- Hòa tan lượng cân rồi chuyển vào bình định mức lúc đó ta được dungdịch có nồng độ chính xác
- Tính lượng cân a (g) tương ứng với nồng độ và thể tích cần pha theocông thức:
a (g) = mĐlg.N.V
- Cân a,00 g trên cân kỹ thuật hoặc đong V,0 ml dung dịch đặc bằng ống đong
- Pha vào cốc lúc đó ta được dung dịch có nồng độ gần chính xác
- Đem thiết lập lại nồng độ dung dịch vừa pha bằng các cách sau:
+ Dùng chất gốc+ Dùng dung dịch tiêu chuẩn+ Dùng mẫu tiêu chuẩn
- Ống ficanan là ống thủy tinh hoặc nhựa, bên trong đựng những lượngchính xác của các dung dịch đã được pha chế
Trang 16- Khi pha chế dung dịch từ ống ficanan người ta làm ămpun bằng mộtdung dịch chuyên dung.
- Chuyển toàn bộ chất có trong ămpun vào bình định mức 1 lít thêmnước tới vạch mức, lắc trộn đều ta được dung dịch tiêu chuẩn có nồng
độ chính xác ghi trên ămpun
2.2.2 Dung dịch phụ
Dung dịch phụ là dung dịch có nồng độ không chính xác, không cầndựa vào chúng để tính kết quả phân tích Thường dùng là dung dịch %, dungdịch tỷ lệ, dung dịch nồng độ g/l
Dung dịch phụ gồm:
- Dung dịch % biểu thị số gam chất tan trong 100 gam dung dịch
C% = 100
d V
a
Trong đó: C%: Nồng độ %
a: Số gam chất tanV: Thể tích dung dịch (ml)d: Tỷ trọng của dung dịch (g/cm3)
- Dung dịch nồng độ tỷ lệ: Biểu thị tỷ số giữa thể tích dung dịch đặc sovới số phần thể tích nước:
+
Trong đó: a: Là số phần thể tích dung dịch đặc
b: Số phần thể tích nướcV: thể tích của dung dịch
- Dung dịch nồng độ g/l: biểu thị số gam của chất tan có trong 1 lít dungdịch:
Trang 17g/l = VaTrong đó: a: Số gam chất tan
V: Thể tích dung dịch (lít)
PHẦN II: NỘI DUNG CẦN PHÂN TÍCH
Trang 182.1 CÁC CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH
2.1.1 Xác định hàm lượng ẩm sau tháp sấy
2.1.2 Xác định hàm lượng tia bắn axit
2.2 PHA CHẾ CÁC LOẠI DUNG DịCH PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN TÍCH CHUYÊN ĐỀ
- Pha chế dung dịch phục vụ cho quá trình xác định hàm lượng ẩm
- Pha chế dung dịch phục vụ cho quá trình xác định hàm lượng tia bắn axit