VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ VĂN HÒA PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH Chuyê
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN HÒA
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN HÒA
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
Chuyên ngành: Phát triển bền vững
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN DANH SƠN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Danh Sơn Các số liệu, ví dụ và trích dẫn nêu
trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công
trình nào
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Hòa
Trang 4Tôi cũng xin cảm ơn Công đoàn Đường sắt Việt Nam và những đồng nghiệp
đã ủng hộ, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi được tham gia chương trình đào tạo thạc sĩ phát triển bền vững của Học viện Khoa học xã hội Việt Nam
Chân thành cảm ơn các Ban Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, các cán bộ quản lý, chuyên gia về môi trường, biến đổi khí hậu của Tổng công ty ĐSVN đã cung cấp thông tin, tư liệu, giúp đỡ nhiệt tình tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài
Xin cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi yên tâm học tập, nghiên cứu
Cuối cùng, xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn với PGS.TS Nguyễn Danh Sơn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài nghiên cứu khoa học này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, các Cô, các nhà khoa học và các bạn
để luận văn của tôi được hoàn chỉnh
Xin trân trọng cảm ơn./
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Hòa
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH 8
1.1 Một số khái niệm 8
1.2 Các yếu tố chính tác động tới sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh 14
1.3 Tiêu chí phát triển sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh 17
1.4 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng xanh 20
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH 28
2.1 Khái quát về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam 28
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam theo hướng tăng trưởng xanh 34
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP TH C ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH 62
3.1 Bối cảnh phát triển 62
3.2 Quan điểm, đ nh hướng và mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh đến năm 2020 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam 65
3.3 Một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo hướng tăng trưởng xanh 70
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 614 THHHMTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
15 TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
16 SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của các tuyến chính 33
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh các khối sản xuất của Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2011-2015 35
Bảng 2.3: Thu nhập của người lao động ở Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2015 36
Bảng 2.4: Nộp ngân sách nhà nước của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2015 37
Bảng 2.5: Số lượng hành khách luân chuyển phân theo ngành vận tải 38
Bảng 2.6: Tình hình an toàn giao thông Đường sắt từ 2011-2015 39
Bảng 2.7: Thông số nước thải sinh hoạt sau khi thu gom, xử lý trên toàn tuyến
vận tải hành khách bằng đường sắt năm 2015 41
Bảng 2.8: Kết quả phân tích nước thải Xí nghiệp đầu máy Yên Viên (tháng 12/2014) 43
Bảng 2.9: Kết quả phân tích nước thải Xí nghiệp Toa xe Sài Gòn 43
Bảng 2.10: Lượng phát thải khí khi đốt 1kg nhiên liệu 45
Bảng 2.11: Lượng khí thải độc hại phát ra trong vận tải đường sắt ở Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2010-2012 46
Bảng 2.12: Tính dễ b tổn thương do tác động của BĐKH đối với kết cấu hạ tầng đường sắt đoạn Hà Nội - Đà Nẵng thuộc Tuyến đường sắt Thống nhất Bắc - Nam 48
Bảng 2.13: Tỷ lệ chiều dài đường sắt ở Việt Nam có nguy cơ b ảnh hưởng theo k ch bản cao nước biển dâng (A1FI) 49
Bảng 2.14: Tổng hợp bốn phương án (A1, A2, B1 và B2) do JICA đề xuất 53
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP
Hình 1.1: V trí của chiến lược tăng trưởng xanh 11
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới ĐSVN hiện nay 30
Hình 2.2: Cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong Tổng công ty ĐSVN 45
Hộp 1.1: Tiêu chí chung về Nhãn xanh Việt Nam 17
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua hơn 20 năm phát triển bền vững, mô hình phát triển của thế giới nhìn chung vẫn là kinh tế nâu , phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên, nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và mất cân bằng sinh thái Gần đây, trên phạm vi toàn cầu liên tiếp xảy ra những cuộc khủng hoảng mới, trong đó biến đổi khí hậu được cho là thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21
Việt Nam đã ban hành Chiến lược tăng trưởng xanh năm 2012 và năm
2014 đã ban hành Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 -
2020 cho thấy Việt Nam là một trong số những quốc gia đi tiên phong trong khu vực về tăng trưởng xanh, trong đó có yêu cầu các Bộ, ngành, đ a phương
và các doanh nghiệp phải xây dựng chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược tăng trưởng xanh, đồng thời lồng gh p vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế của ngành, cơ quan mình
Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã thu được nhiều thành tựu nhất đ nh Nền kinh tế đất nước không ngừng tăng trưởng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, thành công trong xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên sự phát triển vẫn chưa bền vững, đất nước vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, thậm chí hủy hoại và lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên, lãng phí nguồn lực Trong những năm gần đây, Việt Nam đang phải đối mặt với hai thách thức mới một là tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại khiến cho việc duy trì tốc độ tăng trưởng trước đây trở lên khó khăn, hai là diễn biến khí hậu đang ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn, cũng như việc Việt Nam, với đặc điểm đ a hình của mình, là một trong những quốc gia ch u hậu quả nặng nề nhất và phải đối diện với những nguy cơ lâu dài về biến đổi khí hậu khiến
Trang 10việc bảo vệ môi trường, giảm phát thải, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính trở thành vấn đề ưu tiên quốc gia, thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
Ngành giao thông vận tải là một trong những ngành then chốt có vai trò, tầm quan trọng và ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội, môi trường
và đ nh hướng phát triển cho tương lai Trong các loại hình giao thông vận tải, giao thông vận tải đường sắt là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, là loại hình vận tải chủ yếu đảm nhận vận tải hàng hóa khối lượng lớn đường dài và trung bình, vận tải đường sắt đường dài, liên tỉnh, vận tải hành khách công cộng tại các thành phố lớn, đóng vai trò chủ đạo trong vận tải hành khách trên trục Bắc - Nam và hàng hóa, hành khách trên trục Đông - Tây
Giao thông vận tải đường sắt ch u nhiều ảnh hưởng xấu của biến đổi khí hậu Việc phát triển hệ thống giao thông vận tải đường sắt có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế đất nước nhưng cũng có tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội Vì vậy, mục tiêu bao trùm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phát triển bền vững tất yếu phải được thực hiện theo hướng tăng
trưởng xanh - con đường phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, học viên thấy đây là một lĩnh vực mới, quan trọng và nhận thức tính cấp thiết của việc nghiên cứu phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải đường
sắt, học viên đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo hướng tăng trưởng xanh” làm luận
văn thạc sĩ
2 T nh h nh nghi n c u đề tài
Từ sau đại chiến thế giới II, những vấn đề liên quan đến phát triển bền vững như mối quan hệ giữa bảo vệ và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trở
Trang 11thành mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức quốc tế như: UNDP, UNESCO, WHO, FAO và ICSU Thập kỷ 70 thế kỷ 20 đánh dấu sự phát triển của thuật ngữ phát triển xã hội bền vững trong các công trình nghiên cứu của các học giả phương Tây Năm 1987, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) trong báo cáo Tương lai của chúng ta
(Our Common Future) lần đầu tiên công bố chính thức thuật ngữ phát triển
bền vững , đã phân tích các nguy cơ và thách thức đe dọa sự phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới, cũng như một cái nhìn mới về cách hoạch
đ nh các chiến lược phát triển lâu dài
Các nghiên cứu gần đây về phát triển bền vững đã cho thấy rằng, tư duy
về phát triển trên thế giới đã thay đổi từ việc để ý tới các giới hạn của sự tăng trưởng dựa trên tài nguyên sang các mối quan tâm chung lớn hơn về môi trường sống, đặc biệt là về tài nguyên và môi trường trong bối cảnh tác động ngày càng rõ n t và mạnh dần lên của biến đổi khí hậu Có thể nhận thấy biến đổi khí hậu đã đem lại những bổ sung mới cho lý thuyết phát triển, mà trước hết có liên quan đến phát triển bền vững Bên cạnh phát triển bền vững đã xuất hiện những thuật ngữ mới trong các tài liệu nghiên cứu khoa học và quyết đ nh quản lý phát triển ở nhiều nước và Việt Nam Đó là: tăng trưởng xanh (green growth), kinh tế xanh (green economy), xã hội cácbon thấp (low carbon society)
Vấn đề tái cấu trúc ngành sản xuất theo hướng xanh trên thế giới đã được đặt ra trước đây khá lâu, từ những năm 1990 Tuy nhiên, bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu 2008 - 2009 cũng như các vấn đề về cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và về những thay đổi càng ngày càng trầm trọng đi của khí hậu và môi trường trên thế giới đã làm cho chủ đề này trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu trong chương trình ngh sự của nhiều chính phủ
và các tổ chức quốc tế
Trang 12Bắt nguồn từ sự thay đổi nhận thức trước sức p về vấn đề môi trường, vấn đề cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề xã hội, các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch đ nh chính sách quốc tế và trong nước đã có những nỗ lực nhất đ nh trong việc tìm kiếm, xây dựng một mô hình tăng trưởng mới có tính bền vững cao hơn, trong đó tích hợp cả những vấn đề môi trường và xã hội Những giải pháp ban đầu cơ bản tập trung nghiên cứu các giải pháp cho vấn đề biến đổi khí hậu, hậu quả của hành vi phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính Tập trung vào việc kiểm soát và hạn chế phát thải khí nhà kính gây hiệu ứng nhà kính đã dẫn đến sự ra đời của Ngh đ nh thư Kyoto (khởi đầu năm 1997 và có hiệu lực năm 2005) Trên cơ sở sự đồng thuận quốc gia, các nghiên cứu và các chính sách thúc đẩy phát triển các ngành theo hướng thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà kính đã được triển khai
Bước vào khoảng năm 2000, các nghiên cứu đã hướng đến một cách tiếp cận tổng thể tới mục tiêu phát triển bền vững đã hình thành và phát triển trên thế giới Đó là cách tiếp cận có tính tổng quát và yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội được xem x t toàn diện hơn Đây là cơ sở của việc ra đời khái niệm tăng trưởng xanh (Green Growth)
Tại Việt Nam, cuốn sách Tiến tới nền kinh tế xanh ở Việt Nam: xanh hóa sản xuất do tác giả Vũ Anh Tuấn (2015) đã tập trung vào các vấn đề lớn là: xây dựng khung khổ lý luận cho mô hình tăng trưởng xanh và cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành sản xuất theo mô hình tăng trưởng này, nghiên cứu
cơ sở thực tiễn của tái cơ cấu ngành sản xuất theo hướng tăng trưởng xanh; cuốn Chính sách thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam của tác giả Trần Ngọc Ngoạn (2016) đã khái quát những vấn
đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách tăng trưởng xanh, quá trình thực hiện chính sách và thực trạng một số ngành kinh tế xanh ở Việt Nam ; hay các nghiên cứu được công bố như của Nguyễn Danh Sơn (2013)
Trang 13Tiêu dùng xanh tài nguyên thiên nhiên - một cách thức thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh ở Việt Nam ; Nguyễn Văn Huy (2011) Tăng trưởng xanh
và một số đ nh hướng ưu tiên cho Việt Nam , có các công trình đã được tổ chức, cá nhân công bố như nghiên cứu của Chu Mạnh Hùng (2010) Phát triển giao thông vận tải bền vững luôn gắn bó mật thiết với công tác bảo vệ môi trường , Lý Huy Tuấn và Cao Th Thu Hương (2010) Chiến lược và phát triển giao thông vận tải bền vững về môi trường , nghiên cứu toàn diện
về phát triển bền vững hệ thống GTVT Việt Nam do tổ chức JICA (Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản) thực hiện 2008 - 2010
Những công trình nghiên cứu trên đã đóng góp một cách nhất đ nh vào luận giải một số vấn đề lý luận về phát triển bền vững ngành giao thông vận tải theo hướng tăng trưởng xanh Tuy nhiên chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể
về phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh của
Tổng công ty ĐSVN, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác, điều hành, tổ chức giao thông vận tải đường sắt và ngày cành ch u ảnh hưởng
rõ rệt của biến đổi khí hậu
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ĐSVN theo yêu cầu tăng trưởng xanh thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh ở Tổng công ty ĐSVN trong thời gian tới
Trang 14* C u h i nghi n c u
Câu hỏi 1: Thế nào là phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh ở Tổng công ty ĐSVN
Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty ĐSVN đã đi theo hướng tăng trưởng xanh hay chưa?
Câu hỏi 3: Tổng công ty ĐSVN đã áp dụng các giải pháp nào để phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh?
Câu hỏi 4: Cần có những giải pháp gì để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ĐSVN theo hướng tăng trưởng xanh?
- Thời gian nghiên cứu: Giới hạn thời gian từ năm 2010 đến nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghi n c u
5.1 Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật l ch sử; quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến PTBV, tăng trưởng xanh nói chung, giao thông vận tải và giao thông vận tải đường sắt nói riêng
5 2 Phương pháp nghi n c u
- Nghiên cứu bàn giấy: Thu thập, hệ thống hóa các số liệu, thông tin
và báo cáo sẵn có phục vụ cho mục tiêu và nội dung nghiên cứu Sử dụng số liệu từ nhiều nguồn có thể tiếp cận để tổng hợp và nghiên cứu
Trang 15- Phương pháp kế thừa: Lựa chọn, kế thừa các tài liệu, số liệu, thông tin phục vụ cho mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp: Các phương pháp này sử dụng trong nghiên cứu về thực trạng
- Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ, tham vấn với các nhà nghiên cứu
và quản lý trong nghiên cứu phân tích, đánh giá các vấn đề cũng như các gợi
6.2 Về thực tiễn
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ĐSVN theo hướng tăng trưởng xanh thời gian qua và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ĐSVN theo hướng tăng trưởng xanh thời gian tới
7 Cơ cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất kinh doanh giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh
- Chương 2: Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh ở Tổng công
ty Đường sắt Việt Nam theo hướng tăng trưởng xanh
- Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh ở Tổng công ty ĐSVN theo hướng tăng trưởng xanh
Trang 16Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam; phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vật chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong (Từ điển Bách Khoa Việt Nam, tập 3, NXB Từ điển Bách Khoa, trang 242)
b Phát triển bền vững:
Có nhiều đ nh nghĩa về PTBV (có tới vài chục đ nh nghĩa khác nhau) Khái niệm PTBV xuất hiện manh nha trong phong trào bảo vệ môi trường từ những năm 70 của thế kỷ XX, từ đó đến nay có nhiều đ nh nghĩa về PTBV được đưa ra như sau:
- PTBV là sự phát triển kinh tế - xã hội lành mạnh dựa trên việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và BVMT, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho thế hệ mai sau
- PTBV là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong thời gian dài dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn TNTN mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái PTKT nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
Trang 17càng cao của xã hội hiện tại song không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả về môi trường cho thế hệ tương lai
- Năm 1987, báo cáo Tương lai của chúng ta (Our common future) của Hội đồng thế giới về Môi trường và phát triển (WCED) của Liên hợp
quốc, đ nh nghĩa PTBV được đưa ra như sau: “Phát triển bền vững là sự phát
triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Đ nh nghĩa này ngay sau đó đã được nhiều
tổ chức quốc gia và trên thế giới thừa nhận và sử dụng rộng rãi trong các ấn phẩm về PTBV vì nó mang tính khái quát hóa cao PTBV bản chất là nói lên
sự tồn tại bền vững của loài người trên trái đất, không phân biệt quốc gia hay dân tộc, trình độ kinh tế, xã hội Sự tồn tại của loài người luôn gắn với môi trường kinh tế xã hội tự nhiên mà con người cần phải có Tuy nhiên đ nh nghĩa về PTBV này chỉ thiên về việc đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho sự PTBV
mà chưa nói đến bản chất các quan hệ nội tại của quá trình PTBV là thế nào
- Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra đ nh nghĩa cụ thể hơn
đó là “PTBV là một loại hình phát triển mới, lồng ghép một quá trình sản
xuất với bảo toàn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường PTBV cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai” Đ nh nghĩa
này đã đề cập cụ thể hơn về mối liên hệ ràng buộc giữa sự đáp ứng nhu cầu hiện tại và khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai, thông qua lồng gh p quá trình sản xuất với các biện pháp bảo toàn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường
PTBV có nghĩa là sự phát triển hài hòa cả về khía cạnh kinh tế, xã hội
và môi trường phải là bền vững và được tổng hòa, kết hợp, lồng gh p, được cân đối một cách có hiệu quả dưới sự điều tiết của các chính sách, cơ chế, công cụ và qua quá trình thực hiện
Trang 181.1.2 Tăng trưởng xanh
Hiện nay, có hơn một chục đ nh nghĩa về tăng trưởng xanh đã đuợc xác
đ nh trong các tài liệu nghiên cứu Một số các đ nh nghĩa của các tổ chức quốc tế liên quan đến việc thực hiện tăng trưởng xanh như sau:
- UNESCAP: Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng tập trung vào phát triển kinh tế bền vững với môi trường để thúc đẩy phát triển các-bon thấp và phát triển toàn diện xã hội
- OECD: Tăng trưởng xanh là đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khi vẫn đảm bảo rằng tự nhiên vẫn có đủ năng lực cung cấp các nguồn lực sản xuất và vẫn duy trì môi trường sống
Khái niệm này đã cho thấy có sự thay đổi về nhận thức phát triển theo hướng cân bằng hơn giữa yếu tố tăng trưởng kinh tế trong hiện tại với yếu tố đảm bảo cơ hội tiếp cận các nguồn lực sản xuất cho các thế hệ tương lai ở các quốc gia trên thế giới
- World Bank: Tăng truởng xanh là sự tăng trưởng sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và tác động đến môi trường, có tính chống ch u với thiên tai và có vai trò quản lý môi trường và nguồn lực tự nhiên trong phòng chống thiên tai
- Global Green Growth Institute (GGGI): Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển mới mang tính cách mạng để duy trì tăng trưởng kinh tế trong khi đồng thời đảm bảo tính bền vững khí hậu và môi trường Nó tập trung vào việc giải quyết những nguyên nhân gốc rễ của những thách thức đồng thời đảm bảo việc tạo ra các kênh cần thiết cho việc phân bổ nguồn lực và tiếp cận với các nhu cầu cơ bản cho người nghèo
- Tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh (Liên hợp quốc): Tăng trưởng xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự bất công bằng xã hội
Trang 19Đ nh nghĩa này gắn tăng trưởng xanh với quá trình tái cơ cấu kinh tế nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm bất công xã hội, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính
- Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) cũng đã đưa ra những đ nh nghĩa về kinh tế xanh và tăng trưởng xanh với những mối liên hệ mật thiết với nhau Trong đó kinh tế xanh là một quá trình chuyển đổi kinh doanh và cơ sở hạ tầng nhằm cải thiện cuộc sống con người, công bằng xã hội và giảm thiểu đáng kể những nguy cơ kiệt quệ về môi sinh Chuyển d ch sang nền kinh tế xanh sẽ làm chậm lại sự gia tăng của hàm lượng các-bon và ngăn chặn BĐKH, sẽ có lợi cho sức khỏe con người, đảm bảo tính
ch u đựng của hành tinh và sự sống còn của nhân loại Th trường toàn cầu hóa sẽ đi theo những chuỗi giá tr cung cầu xanh, với các dòng chảy mậu d ch
và đầu tư được quy đ nh nghiêm ngặt theo những nguyên lý bền vững
Theo tác giả, đ nh nghĩa này là phù hợp với tăng trưởng xanh của Việt Nam hiện nay
V trí của chiến lược tăng trưởng xanh được xác đ nh như hình vẽ 1.1
Hình 1.1: Vị trí của chiến lược tăng trưởng xanh
Nguồn: Áp dụng từ CDKN, CIEM - 2011
Trang 201.1.3 Biến đổi khí hậu
Theo Công ước khung của Liên hợp quốc (năm 1992) “Biến đổi khí
hậu là sự biến đổi của khí hậu do hoạt động của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do
sự biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể
so sánh được”
BĐKH là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra các ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và tác động đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người
Biểu hiện của biến đổi của khí hậu thể hiện ở nhiều mặt Theo quan điểm của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi của khí hậu (IPCC-2007), thì các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm: nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên;
sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan; sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển; sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất; sự thay đổi hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh đ a hóa khác; sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của khí quyển, sinh quyển và đ a quyển
Sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển dâng thường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
1.1.4 Phát triển sản xuất kinh doanh giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh
a Giao thông vận tải đường sắt:
Giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, trực tiếp tạo
ra giá tr và giá tr gia tăng trong quá trình thực hiện chức năng của mình Có
5 loại hình giao thông vận tải cơ bản: Vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vận tải đường thủy nội đ a, vận tải hàng không và vận tải đường biển
Trang 21Vận tải đường sắt là một phương tiện chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, là xương sống của ngành GTVT Sản phẩm của nó là chuyên chở hàng hoá, hành khách Hoạt động SXKD vận tải đường sắt có những đặc điểm sau:
+ Hoạt động sản xuất của ngành rải khắp các đ a bàn, trải rộng trên nhiều vùng đ a lý, có tính phân tán rộng lớn, theo các tuyến vận tải trên toàn vùng lãnh thổ, tổng thể gồm nhiều bộ phận kết cấu hoạt động ăn khớp với nhau như một hệ thống dây chuyền sản xuất liên thông với qui mô lớn
+ Hoạt động SXKD của ngành đường sắt có tính liên tục, liên hoàn thường xuyên
+ Hạ tầng cơ sở và phương tiện vận tải có tính chuyên dùng, đường sắt
là đường độc tôn, không có phương tiện vận tải nào khác hoạt động trên đường sắt, hệ thống cầu đường, hầm, thông tin tín hiệu là chuyên dùng của ngành đường sắt, cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng phục vụ vận tải hoàn toàn riêng biệt
Ưu điểm và hạn chế trong hoạt động SXKD vận tải đường sắt đó là:
* Ưu điểm:
- Khả năng chuyên chở khối lượng hàng hoá, hành khách lớn, hàng quá khổ, hàng siêu trường, siêu trọng
- Tốc độ và nh p độ vận tải tương đối nhanh
- Chuyên chở đảm bảo quanh năm, suốt ngày đêm ít phụ thuộc vào yếu
tố thời tiết Mức độ an toàn cao, giá thành vận chuyển thấp, đặc biệt trong lĩnh vực hàng siêu trường, siêu trọng
- Tổ chức vận chuyển hành khách với yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng cao, nhất là khách du l ch
- Vận tải ĐS mức độ ô nhiễm, tác động đến môi sinh, môi trường thấp
- Có nhu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn
- Thời gian thu hồi vốn chậm
- Tỷ suất lợi nhuận thấp, sự linh hoạt không cao
Trang 22b Phát triển sản xuất kinh doanh giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh:
SXKD là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời Hoạt động SXKD vận tải đường sắt là hoạt động kinh tế nhằm vào đáp ứng nhu cầu đi lại
và vận chuyển hàng hóa của xã hội bằng phương tiện vận tải bánh sắt
Tăng trưởng xanh, về bản chất, cũng là PTBV, là một cách thức thực hiện PTBV, trong đó nhấn mạnh nhiều hơn tới sử dụng hiệu quả tài nguyên và
BVMT Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh (tại Quyết đ nh của Thủ
tướng Chính phủ số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012) đã xác đ nh rõ rằng Tăng trưởng xanh là nội dung của PTBV và Tăng trưởng xanh trở thành
xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững
Các phương tiện GTVT đường sắt sử dụng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là than, xăng dầu, thường được gọi với tên chung là nhiên liệu hóa thạch Loại năng lượng này khi sử dụng thường thải ra khí thải có tác động tiêu cực tới môi trường, cụ thể là gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ozon bảo vệ Trái đất, là nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu toàn cầu
Trên cơ sở khái niệm PTBV và tăng trưởng xanh, có thể đ nh nghĩa phát triển SXKD giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh là
sự phát triển đảm bảo các yêu cầu của PTBV, trong đó sử dụng hiệu quả năng lượng và phát thải ít khí nhà kính là trọng tâm
1.2 Các yếu t chính tác động tới sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh
1.2.1 Yếu tố pháp lý và quản lý
Đó là các quy đ nh của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy đ nh đó
Trang 23Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình
Tính công bằng và nghiêm minh của pháp luật ở bất kỳ mức độ nào đều
có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ các quy đ nh của pháp luật, đặc biệt các quy đ nh về BVMT, thực hiện đúng các chủ trương, chính sách phát triển theo hướng tăng trưởng xanh và được quản lý tốt thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh vi phạm các quy đ nh về BVMT làm hại tới xã hội
1.2.2 Yếu tố thể chế
Hình thức, thể chế, đường lối chính tr của Đảng và Nhà nước quyết
đ nh các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết đ nh các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chủ trương, quy hoạch phát triển của Đảng, Nhà nước có vai trò quyết đ nh đến sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty ĐSVN nói riêng Môi trường chính
tr ổn đ nh sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với Tổng công ty ĐSVN, một ngành đòi hỏi có đầu tư rất lớn trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo công nghệ mới và sạch hơn
1.2.3 Yếu tố kinh tế
Là một nhân tố tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hằng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại…luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết đ nh cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp
Trang 24Mục tiêu của tăng trưởng xanh là hoạt động SXKD tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bền vững, thân thiện với môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu phát triển, hiệu quả SXKD của mình, cùng thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh để phát triển bền vững
1.2.4 Yếu tố tài nguyên - môi trường
Phát triển hoạt động SXKD theo hướng tăng trưởng xanh là sự phát triển không làm tổn hại đến môi trường, không gây ra những thảm họa về sinh thái, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, hiệu quả để vừa đáp ứng những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thỏa mãn nhu cầu của thế hệ mai sau
Nhân tố tài nguyên, môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh doanh vận tải đường sắt Để hoạt động SXKD, kinh doanh vận tải đường sắt phải sử dụng rất lớn nhiên liệu hóa thạch, tác động tới môi trường, đặc biệt là phát thải khí nhà kính là tác nhân chính tạo nên BĐKH
1.2.5 Yếu tố xã hội
PTBV, tăng trưởng xanh trong kinh doanh vận tải đường sắt thể hiện ở những nỗ lực đóng góp cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo ra thu nhập và các cơ hội bình đẳng cho tất cả người lao động
1.2.6 Khoa học công nghệ
Để phát triển, doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách
tự vận động và đổi mới, tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hoạt động SXKD, đến tăng trưởng xanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thân thiện môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên
Trang 25Thực tế hiện nay, phần lớn kết cấu HTGTĐS và các phương tiện vận tải như đầu máy, toa xe còn khá lạc hậu, hao tốn nhiên liệu hóa thạch và gây ô nhiễm môi trường; để tăng trưởng xanh, PTBV cần phải cải thiện mạnh mẽ về năng lực khoa học công nghệ Khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của ngành, nâng cao chất lượng sản phẩm d ch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm
d ch vụ chiếm ưu thế trên th trường nâng cao hiệu quả SXKD
1 3 Ti u chí phát triển sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh
Hiện nay PTBV là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp và trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu thì con đường, phương thức của nó chính là tăng trưởng xanh Tăng trưởng xanh là một cách thực hiện PTBV, trong đó nhấn mạnh nhiều hơn tới khía cạnh tài nguyên, BVMT nhưng với sự nhấn mạnh nhiều hơn vào yêu cầu bảo vệ môi trường và quản lý thông minh, khôn kh o tài nguyên thiên nhiên Bộ Tài nguyên và Môi trường hiện đang xúc tiến xây dựng các tiêu chí xanh/PTBV với doanh nghiệp nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Tháng 01/2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết đ nh số 154/QĐ-BTNMT về Công bố tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam với các tiêu chí cụ thể như nêu tại Hộp 1.1
Hộp 1.1: Tiêu chí chung về Nhãn xanh Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 154/QĐ - BTNMT) Ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I Doanh nghiệp trong nước đề ngh chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam
1 Tuân thu quy đ nh của pháp luật về đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
2 Tuân thủ quy đ nh của pháp luật về quan trắc, báo cáo giám sát môi trường
Trang 263 Tuân thủ việc xả nước thải theo như các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận
4 Đã được cấp mã số quản lý chất thải nguy hại và có sổ đăng ký chủ nguồn thải đối với trường hợp có phát thải các chất thải nguy hại được quy
đ nh tại Phụ lục 8: Danh mục chất thải nguy hại ban hành kèm theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đ nh về quản lý chất thải nguy hại
5 Tuân thủ các quy đ nh của pháp luật quản lý về nước thải, khí thải và chất thải rắn
6 Tuân thủ các quy đ nh về bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp nếu cơ sở sản xuất nằm tại khu công nghiệp
7 Tuân thủ các quy đ nh về quản lý và sử dụng hóa chất (khai báo sử dụng hóa chất, có phiếu thông tin an toàn hóa chất, sử dụng và lưu giữ hóa chất, phân loại và ghi nhãn hóa chất, v.v
8 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài chính liên quan đến hoạt động bảo
vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế theo quy đ nh của pháp luật
9 Tuân thủ các quy đ nh pháp luật về lao động, đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động và các quyền lợi chính đáng của người lao động
II Doanh nghiệp nhập khẩu đề ngh chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam Doanh nghiệp nhập khẩu phải đưa ra các bằng chứng sau:
1 Cơ sở sản xuất sản phẩm được nhập khẩu phải tuân thủ các yêu cầu, quy đ nh của pháp luật về bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội tại nơi có trụ
sở sản xuất
2 Cơ sở sản xuất sản phẩm được nhập khẩu có chứng nhận chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 còn hiệu lực do tổ chức là thành viên của Diễn đàn Công nhận quốc tế (IAF), Hiệp hội Công nhận Thái Bình Dương (PAC) cấp; hoặc tiêu chuân tương đương
Trang 27Việt Nam đã xây dựng mẫu hướng dẫn kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh cấp tỉnh - PGGAP; kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh cho ngành đã được các Bộ: Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính, Tài nguyên và môi trường đang xây dựng 16 tỉnh đang xây dựng kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh với sự
hỗ trợ của UDPN, ADB, KOICA, USAID, trong đó phát động phong trào phát triển các doanh nghiệp xanh
Dựa trên các yêu cầu về tăng trưởng xanh có thể xác đ nh một số tiêu chí cơ bản theo hướng bền vững, tăng trưởng xanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt như sau:
1.3.1 Tiêu chí về kinh tế và xã hội
- Doanh thu bền vững (tốc độ tăng doanh thu ổn đ nh)
- Tiền công của người lao động bền vững (đảm bảo tăng tương ứng với năng suất lao động và doanh thu của doanh nghiệp)
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước (thuế, phí)
- Đảm bảo điều kiện lao động và nâng cao trình độ nghề nghiệp (an toàn lao động, vệ sinh, bữa ăn giữa ca, )
1.3.2 Tiêu chí về bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính
- Tuân thủ đầy đủ các quy đ nh về bảo vệ môi trường
- Sản phẩm đạt tiêu chí thân thiện môi trường, xanh theo quy đ nh của
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (nhãn xanh, )
- Thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt trên toa xe đường sắt; kiểm soát rác thải do hoạt động vận tải đường sắt
- Áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng
1.3.3 Tiêu chí ứng phó với biến đổi khi hậu
- Thích ứng và giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu với Việt Nam, với kinh doanh kết cấu hạ tầng, kinh doanh vận tải đường sắt
Trang 28- Đầu tư các biện pháp thích ứng cho kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt có khả năng chống ch u các hiện tượng khí hậu cực đoan, thiên tai, bão lũ
tế, khu vực sản xuất hàng hóa tập trung
- Tham gia vận tải đô th , cung cấp d ch vụ vận tải đường sắt nội - ngoại ô, nội vùng, đường dài
- Từng bước xây dựng đường sắt cao tốc
1.3.5 Tiêu chí đổi mới, áp dụng khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, triển khai các đề tài về ứng phó biến đổi khí hậu; tái chế,
sử dụng tài nguyên
- Thúc đẩy phát triển, đổi mới và ứng dụng công nghệ theo hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát thải khí nhà kính thấp; áp dụng sản xuất sạch hơn, năng lượng sạch trong giao thông vận tải đường sắt
- Đầu tư, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, các công nghệ bảo vệ môi trường
1 4 Kinh nghiệm qu c tế về phát triển sản xuất kinh doanh vận tải đường sắt theo hướng xanh
Trong tăng trưởng xanh, việc xanh hóa trong hoạt động giao thông vận tải nói chung và giao thông vận tải đường sắt đang được nhiều nước chú trọng Bởi giao thông vận tải luôn chiếm tỷ lệ sử dụng năng lượng lớn, phát thải khí nhà kính lớn gây ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên, môi trường và
Trang 29biến đổi khí hậu Phát triển giao thông đường sắt xanh, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt bền vững là một giải pháp hữu hiệu giảm thiểu phương tiện giao thông đường bộ vốn có lượng phát thải khí nhà kính cao Ví
dụ như Mỹ, nơi hiện nay tập trung vào việc xây dựng các trang trại gió trước khi nghĩ đến việc xây dựng những đoàn tàu trung tính về carbon Hay tại một
số nước ASEAN, Indonesia đang triển khai Chương trình năng lượng 2025 , trong đó phấn đấu giảm tỷ lệ sử dụng dầu thô xuống còn 20% tổng nhu cầu năng lượng; phát huy lợi thế trồng cọ và dầu gai để phát triển nhiên liệu sinh học Indonesia chủ động hợp tác với nhiều nước (Ấn Độ, Brazil, Hàn Quốc…), khuyến khích đầu tư nước ngoài vào sản xuất nhiên liệu sinh học và sinh khối (biomass) Thái Lan khuyến khích đầu tư và sử dụng nhiên liệu sinh học, nhất là trong các ngành vận tải (nhiên liệu sinh học hiện chiếm 20% nhu cầu nhiên liệu trong ngành vận tải ở Thái Lan) Philippines đã ban hành Chương trình phát triển xanh, tranh thủ hỗ trợ của ADB để phát triển các dự
án tái chế và thải ít carbon Có nhiều kinh nghiệm quốc tế về phát triển giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh, cụ thể như sau:
1.4.1 Kinh nghiệm của Thụy Điển
- Với mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng 20 đến 30%, rút ngắn thời gian hành trình và giảm chi phí vận doanh, Đoàn tàu Xanh của Thụy Điển nhằm tạo ra một đoàn tàu cao tốc, thân thiện với môi trường và kinh doanh có lãi, đang là một dự án tiên phong về công nghệ mới
- Việc nghiên cứu và phát triển Đoàn tàu Xanh đã hoàn thành mốc quan trọng đầu tiên tháng 7/2008 khi tốc độ đạt 295 km/h trong cuộc chạy thử trên tuyến đường thiết kế cho tàu 200 km/h Với tốc độ vận hành cao nhất 250 km/h, Đoàn tàu Xanh" đã giảm thời gian hành trình, giảm ảnh hưởng đến môi trường về tiếng ồn và tiêu thụ năng lượng; nâng cao tiện nghi; nâng cao
độ tin cậy về mùa đông bởi nó ch u đựng được nhiệt độ dưới - 400
C
Trang 30- Đoàn tàu Xanh còn được sử dụng để thử nghiệm nhiều công nghệ
tiên tiến như: Giá chuyển mềm thân thiện với đường ray , là một sự cân
bằng tốt đẹp giữa một giá chuyển thân thiện với đường và khả năng chạy tốc
độ cao; hay là Hệ thống treo ngang chủ động , đây là công nghệ có thể sử dụng thùng toa rộng 3,6 m, mà vẫn giữ được cảm giác êm d u khi tàu chạy; thùng toa rộng 3,6 m, hàng ghế 3+2, tiết kiệm 30% năng lượng và công nghệ ECO4 tiết kiệm năng lượng tới 50%
Đoàn tàu Xanh là một thí dụ sinh động về sự phát triển công nghệ mới, thân thiện môi trường, giảm tiêu hao năng lượng và mang lại lợi ích cho vận tải đường sắt toàn thế giới
1.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
- Hàn Quốc xác đ nh đầu tư và phát triển đường sắt là yếu tố quan trọng
để xanh hóa đất nước L ch trình mới về xanh hóa của chính phủ Hàn Quốc cùng với nhận đ nh đường sắt là một phương thức vận tải bền vững, đã khiến đầu tư cho đường sắt gia tăng một cách đáng kể
- Nhận rõ những khủng hoảng về môi trường và tài nguyên, chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện chính sách Giảm các-bon - tăng mầu xanh Chính phủ đã xác nhận đường sắt cùng với vận tải ven biển và xe đạp là những phương tiện vận tải xanh, và quan trọng hơn là chính phủ đã công bố một kế hoạch tăng 15% th phần vận tải hàng hóa đường sắt vào năm 2017
- Năm 2009, ngân sách về đường sắt đã tăng 19,7%, tương đương 5,16
tỷ USD, năm 2013 tăng lên 25% k o theo tỷ lệ giữa đường bộ và đường sắt trong phân bổ ngân sách giao thông từ 1,6 xuống 1,2 Riêng dự án đường sắt cao tốc được giành 7,5 tỷ USD trong gói khích cầu Thỏa thuận xanh mới
- Chính sách Giảm các-bon - Tăng màu xanh đã đạt được giá tr to lớn về kinh tế và thân thiện môi trường của đường sắt Đường sắt Hàn
Quốc đã chọn sologan Đường sắt Hàn Quốc tốt nhất Thế giới làm
Trang 31phương châm để biến đổi đường sắt, tận dụng lợi thế từ sự thay đổi thần
kỳ chính sách của chính phủ, từ sự ủng hộ ngày càng tăng của nhân dân đối với đường sắt và từ sự đồng thuận to lớn của xã hội về tầm quan trọng của vận tải đường sắt
1.4.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ
- Ngành đường sắt Ấn Độ đang thể hiện tham vọng lớn trong việc hiện thực hoá tiềm năng điện mặt trời khổng lồ của đất nước Một ví dụ điển hình là năm 2015 đã đưa vào thử nghiệm tàu hoả chạy bằng năng lượng mặt trời Chi phí lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời trên các toa tàu này khoảng hơn 6 ngàn USD Nhờ vậy, mỗi đoàn tàu sẽ tiết kiệm được gần
2 ngàn USD mỗi năm Lượng giảm tiêu thụ dầu diesel một đoàn tàu sử dụng năng lượng mặt trời có thể lên đến 90 nghìn lít và lượng khí thải các-bon cũng giảm nhiều
- Việc sử dụng năng lượng mặt trời trong ngành đường sắt cũng sẽ giúp
Ấn Độ giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn dầu diesel nhập khẩu tốn k m Hiện nay, đã có 17 chiếc tàu hoả chạy bằng điện mặt trời được vận hành thử nghiệm Các tấm pin mặt trời được lắp đặt trên nóc của toa chở khách để tối
đa hoá hiệu quả chuyển đổi quang năng thành điện năng Trên một diện tích nóc toa là 40 m2 có thể lắp đặt tối đa 18 tấm pin mặt trời Một hệ thống quản
lý chung cũng sẽ được cài đặt để đảm bảo hoạt động cung cấp điện đồng đều giữa các toa hành khách
- Ngành đường sắt cũng có kế hoạch sử dụng điện mặt trời để vận hành
200 nhà ga và cung cấp hệ thống chiếu sáng tại 1.000 cổng xe lửa có người điều khiển Trong một nỗ lực có liên quan, ngành đường sắt Ấn Độ cũng đang tiến hành triển khai một số tuyến tàu hoả chạy bằng khí thiên nhiên nén CNG tại tiểu bang Delhi Đây cũng là một giải pháp hữu hiệu để tiết kiệm nhiên liệu và chi phí cho nền kinh tế của Ấn Độ
Trang 321.4.4 Kinh nghiệm Hà Lan
- Điện gió đang cung cấp 50% điện năng cho các tuyến đường sắt nước này, nhưng người Hà Lan còn quyết tâm làm tốt hơn nữa Đường sắt Hà Lan đặt mục tiêu một mạng lưới đường sắt chạy hoàn toàn 100% năng lượng từ gió vào năm 2018
- Để thực hiện mục tiêu này, các công ty đường sắt và nhà cung cấp điện đã ký một thỏa thuận vận hành hoàn toàn bằng năng lượng tái tạo vào năm 2018 Việc chuyển đổi vận hành tuyến đường sắt bằng điện gió sẽ mang mục tiêu này đến gần hơn Điện gió không thể thu thập được từ các nguồn năng lượng hiện có Điều đó đồng nghĩa với việc các nhà cung cấp năng lượng phải đầu tư vào công nghệ gió mới, thay vì chỉ đơn giản là phân phối lại điện được tạo ra từ gió Các trang trại gió của Hà Lan sẽ được sử dụng cùng với điện gió từ các trang trại của Bỉ và Scandinavia
1.4.5 Kinh nghiệm của Mỹ
- Mạng tàu hàng đường sắt Mỹ được công nhận là một trong những mạng năng động nhất thế giới Hệ thống 224.000 km này không chỉ chuyên chở khối lượng hàng nhiều hơn bất kỳ hệ thống nào trên thế giới, tạo ra 221.000 việc làm, mà còn đem lại nhiều lợi ích vô cùng to lớn như: giảm tắc nghẽn giao thông, giảm tai nạn tử vong đường bộ, giảm tiêu thụ nhiên liệu và hiệu ứng nhà kính, giảm chi phí vận tải và chi phí bảo trì cơ
sở hạ tầng
- Đường sắt vận chuyển những hàng có khối lượng lớn như ngũ cốc, than bằng toa hàng Hàng tiêu dùng thường được chuyên chở bằng container
và sử dụng phương thức vận tải liên vận bằng tàu hỏa trước, sau khi chuyển sang những phương tiện khác như máy bay, tàu biển, ô tô
- Đường sắt Mỹ có hệ thống vận tải hàng bền vững, bởi chi phí chuyên chở thấp, giá cả phù hợp th trường, cơ sở hạ tầng là đầu tư cho kinh doanh
Trang 33mà lựa chọn công nghệ, hoạch đ nh chính sách bảo trì và đầu tư cho cơ sở hạ tầng rất cần thiết cho khả năng cạnh tranh của đường sắt, k o nhiều hàng với
ít phương tiện như tàu xếp đủ với tải trọng thực, vận dụng tốt đầu máy toa xe
là những biện pháp hiệu nghiệm nhất đối với chi phí vận doanh đường sắt và hứa hẹn lợi nhuận cao khi tăng tấn trục, xếp hàng cao và sử dụng vốn lớn, vận tải đa phương tiện là biện pháp mà đường sắt có thể tăng th trường nơi đến
mà không cần tăng thêm chiều dài mạng đường
- Để đầu tư có hiệu quả cơ sở hạ tầng vận tải và thực hiện các giải pháp cải tiến vận tải Một phương hướng để thực hiện là hình thành các hợp tác công - tư, trong đó các công ty tư nhân cùng chính phủ hợp tác bảo trì, nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng vận tải, việc này đã đem lại những lợi ích vô cùng to lớn như giảm tắc nghẽn giao thông, giảm tử vong trên đường bộ, giảm tiêu thụ nhiên liệu và khí nhà kính, giảm chi phí hậu cần vận tải và bảo trì cơ
sở hạ tầng công cộng
1.4.6 Bài học kinh nghiệm rút ra
Có nhiều kinh nghiệm quốc tế về phát triển giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh như trong tiết kiệm năng lượng, thay thế nguồn năng lượng mới thân thiện môi trường, việc giảm phát thải khí kính, hay việc đầu tư của Chính phủ xây dựng các Đoàn tàu xanh …Để phát triển bền vững hoạt động giao thông vận tải đường sắt theo hướng tăng trưởng xanh và thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, các bài học kinh nghiệm rút ra là:
- Trước những thách thức lớn về an ninh năng lượng, môi trường, biến đổi khí hậu và suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhiều nước đã xây dựng
mô hình phát triển bền vững tập trung vào áp dụng chiến lược tăng trưởng xanh Trong đó giao thông vận tải xanh là một nội dung quan trọng trong chiến lược của nhiều quốc gia
Trang 34- Tăng trưởng xanh và cam kết quốc tế về ứng phó biến đổi khí hậu phải được thực hiện bằng các nhiệm vụ cụ thể, cơ chế kiểm tra, giám sát
và đánh giá thực hiện cho tất cả các ngành, các đ a phương, các tổ chức
và cá nhân
- Cần thay đổi nhận thức về tăng trưởng xanh từ cấp quản lý lan tỏa tới khu vực tư nhân, thu hút sự tham gia của tư nhân trong thực hiện tăng trưởng xanh trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt nói riêng
- Cần tranh thủ xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay để đón nhận sự trợ giúp quốc tế, đẩy nhanh quá trình tăng trưởng theo hướng xanh; cần tranh thủ hỗ trợ nguồn vốn và năng lực để lựa chọn tiếp nhận công nghệ sạch và công nghệ xanh hiện đại tiêu tốn ít tài nguyên và ít phát thải môi trường, bảo vệ hệ sinh thái
- Chính sách phân bổ lại nguồn lực, tập trung đầu tư nhiều hơn cho kinh tế xanh trong đó có giao thông xanh là rất quan trọng Ngay trong giao thông cần tăng tỷ lệ đầu tư cho giao thông vận tải đường sắt xanh, bền vững
- Để phát huy năng lực vận tải, đặc biệt là vận tải hàng hóa của đường sắt trong tương lai nhà nước cần từng bước đầu tư một số đoạn đường sắt tốc
độ cao nơi dự báo khối lượng vận tải hành khách, hàng hóa tăng cao, chi phí đầu tư thấp
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và áp dụng công nghệ hiện đại trong thay thế nhiên liệu giao thông vận tải như: nhiên liệu sinh học, hay điện gió, điện mặt trời là những nguồn năng lượng Việt Nam dễ phát triển Nghiên cứu
sử dụng năng lượng mới và tái tạo Nghiên cứu lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời trên các toa tàu với chi phí, điều kiện phù hợp với giao thông vận tải Việt Nam
Trang 35- Tiếp tục đổi mới, tái cơ cấu kinh tế, trong đó tái cơ cấu trong giao thông vận tải đường sắt gắn với thay đổi cách tiêu dùng, sử dụng năng lượng
và tài nguyên thiên nhiên trong phát triển
- Tăng cường hơn nữa hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tăng trưởng xanh nói chung và trong ngành giao thông vận tải nói riêng Đặc biệt các đối tác như Hàn Quốc, Đan Mạch, Hà Lan,
- Liên hợp vận tải và vận tải đa phương tiện, tận dụng tối đa lợi thế đường sắt có thể có được mức chi phí thấp nhất khi k o hàng nặng khối lượng lớn, với mật độ chạy tàu cao Sự cạnh tranh (chứ không phải là giá cả) sẽ quyết đ nh chiến lược giá vận tải hàng đường sắt
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH Ở TỔNG CÔNG TY
ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH
2 1 Khái quát về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
2.1.1 Khái quát chung
Hệ thống ĐSVN được hình thành vào những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ XIX và đã trở thành một bộ phận hữu cơ quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội - văn hoá của Việt Nam Ở bất kỳ thời điểm nào của l ch sử, đường sắt cũng khẳng đ nh v trí quan trọng, đóng góp nhiều vào quá trình phát triển của đất nước
Bước vào thời kỳ đổi mới, để phù hợp với nền kinh tế th trường đ nh hướng Xã hội chủ nghĩa, kể từ ngày 01/4/1989, ĐSVN đã sắp xếp lại tổ chức, chuyển thành Liên hiệp ĐSVN, đổi mới mô hình SXKD nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất Ngày 04/3/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết đ nh số 34/2003/QĐ-TTg tổ chức lại Liên hiệp ĐSVN thành lập Tổng công ty ĐSVN Ngày 25/6/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
đ nh số 973/QĐ-TTg chuyển đổi thành công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu
Để bảo đảm Tổng công ty ĐSVN có cơ cấu hợp lý, tập trung vào lĩnh vực SXKD vận tải đường sắt; nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh; làm tốt vai trò nòng cốt để ngành ĐSVN phát triển nhanh, bền vững; góp phần thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết đ nh số 198/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty ĐSVN giai đoạn 2012-2015
Thực hiện Đề án Tái cơ cấu theo Quyết đ nh số 198/QĐ-TTg, Tổng công ty ĐSVN đã được sắp xếp lại mô hình tổ chức theo hướng:
Trang 37- Công ty mẹ Tổng công ty ĐSVN là công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, có nhiệm vụ quản lý, bảo trì, sửa chữa hệ thống kết cấu
hạ tầng đường sắt quốc gia; kinh doanh, khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt để tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt và cung cấp các
d ch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt có liên quan
- Các công ty con là các doanh nghiệp hạch toán độc lập có mối quan
hệ mật thiết với công ty mẹ về vốn, công nghệ và thương hiệu trong lĩnh vực giao thông vận tải và các lĩnh vực khác liên quan theo quy đ nh của pháp luật
* Phương án kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh đường sắt, như sau:
- Các công ty vận tải đường sắt thực hiện kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia
- Các công ty quản lý kết cấu HTGTĐS thực hiện công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thông qua đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu của công ty mẹ
- Công ty mẹ Tổng công ty ĐSVN tổ chức ký hợp đồng sử dụng kết cấu HTGTĐS, cung cấp d ch vụ điều hành GTVT và các d ch vụ hỗ trợ vận
tải đường sắt khác có liên quan với các công ty vận tải đường sắt
* Mục tiêu kinh doanh:
- Tổ chức tốt công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa kết cấu HTGTĐS quốc gia, khai thác và sử dụng kết cấu HTGTĐS để cung cấp d ch vụ điều hành GTVT đường sắt và cung cấp các d ch vụ hỗ trợ vận tải khác liên quan có hiệu quả
- Đảm bảo môi trường kinh doanh vận tải đường sắt bình đẳng, phân
đ nh rõ giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
- Nâng cao th phần vận tải bằng đường sắt, nâng cao khả năng thu từ phí, giá cho thuê kết cấu HTGTĐS, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
Trang 382.1.2 Tổng quan hiện trạng phát triển Đường sắt Việt Nam
Trong những năm qua, sự đầu tư của Nhà nước cho ngành đường sắt chỉ cơ bản đáp ứng yêu cầu duy tu bảo dưỡng để duy trì mạng đường sắt hiện
có, Tổng công ty ĐSVN đã chủ động đổi mới tổ chức quản lý và kinh doanh khai thác, có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế: doanh thu vận tải năm 2012 tăng 199% so với năm 2006, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải của các vùng miền, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hành khách
và hàng hóa trên trục Bắc-Nam và hành lang Đông-Tây Mạng lưới ĐSVN được mô tả như hình 2.1
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới ĐSVN hiện nay
Trang 39a Phương tiện vận tải:
* Đầu máy:
Tổng công ty ĐSVN hiện có 310 đầu máy, trong đó có 302 đầu máy
dùng cho khổ đường 1.000mm và 08 đầu máy dùng cho khổ đường 1.435mm
* Toa xe khách:
Tổng công ty ĐSVN có 1.043 toa xe khách, gồm có 1.035 toa xe cho
khổ đường 1.000mm (có 4 toa xe 2 trục), 08 toa xe cho khổ đường 1.435mm
b Về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt:
Tổng công ty ĐSVN được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì, khai thác, kinh doanh mạng đường sắt quốc gia gồm 7 tuyến đường sắt chính là Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh, Gia Lâm - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Yên Viên - Lào Cai, Đông Anh - Quán Triều, Kép - Lưu Xá, K p - Hạ Long, trải dài và đi qua 34 tỉnh, thành phố Tổng chiều dài đường sắt do Tổng công ty quản lý là 3.127 km, trong đó có 2.640 km đường chính tuyến và 487 km đường ga, nhánh
* Về trạng thái kết cấu HTGTĐS:
Trên các tuyến đường sắt còn nhiều đường cong bán kính nhỏ, đường cong trái chiều liên tục, nhiều v trí ven sông, ven biển đ a hình khó khăn
Trang 40hiểm trở, hạn chế lớn đến tốc độ chạy tầu Chỉ tính riêng trên tuyến ĐS thống nhất, số đường cong có bán kính nhỏ R 150m có tổng chiều dài 16,2 km; trên tuyến Yên Viên - Lào Cai đường cong bán kính nhỏ R 150m là 298 đường, tổng chiều dài 43 km Loại đường cong này phải hạn chế tốc độ chạy tầu < 50km/h Nền đường hầu hết có chiều rộng 4m
Nhiều v trí nền đường yếu vẫn chưa được xử lý triệt để, gây ảnh hưởng đến tốc độ và độ êm thuận của đoàn tầu Trên tuyến Yên Viên - Lào Cai còn các v trí như khu đoạn Hương Canh - Phúc Yên, ; trên tuyến ĐS thống nhất còn các v trí như khu gian Đồng Văn - Phủ Lý, Kim Liên - Đà Nẵng, Chí Thạnh - Hòa Đa và Gò Vấp - Sài Gòn
Còn khá nhiều loại tà vẹt bê tông thường 2 khối loại K1, liên kết k m
ổn đ nh, nứt dưới đế ray, thụt thanh giằng, cự ly đường b đạp rộng, thường hay b nứt, vỡ gót cóc, tốc độ chạy tầu không cao; hiện tại còn khoảng 489km (704.160 thanh) trên các tuyến đường sắt; riêng tuyến ĐS thống nhất còn khoảng 243km (350.000 thanh)
Hệ thống thông tin tín hiệu trong những năm gần đây đã được quan tâm, đầu tư nâng cấp sử dụng công nghệ mới; tuy nhiên, vẫn còn một số khu đoạn của một số tuyến phía bắc sông Hồng và một số tuyến nhánh vẫn công nghệ cũ Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của các tuyến chính được mô tả theo bảng 2.1 dưới đây: