MỤC LỤCiDANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮTiiiDANH MỤC BẢNGivDANH MỤC HÌNHivMỞ ĐẦU1Chương 1. MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CỬA HÀNG21.1. Tên của cửa hàng21.2. Chủ cửa hàng21.3. Vị trí địa lý của cửa hàng21.3.1. Vị trí của cửa hàng21.3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quanh cửa hàng21.3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải81.4. Các hạng mục xây dựng của cửa hàng81.5. Quy mô và thời gian hoạt động tại cửa hàng91.6. Quy trình kinh doanh, dịch vụ tại cửa hàng91.7. Máy móc, thiết bị101.8. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu111.8.1. Nguyên, nhiên liệu111.8.2. Nhu cầu sử dụng điện111.8.3. Nhu cầu sử dụng nước121.9. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cửa hàng trong thời gian đã qua12Chương 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CỬA HÀNG, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG142.1. Các nguồn phát sinh chất thải142.1.1. Nước thải142.1.2. Chất thải rắn thông thường152.1.3. Chất thải nguy hại162.1.4. Khí thải172.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung172.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế xã hội172.2.1. Vấn đề môi trường172.2.2. Sự cố cháy nổ182.2.3. Tai nạn lao động182.2.4. Tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội182.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cửa hàng192.3.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước mưa192.3.2. Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại202.3.3. Công trình, thiết bị xử lý khí thải212.3.4. Các biện pháp chống ồn, rung232.3.5. Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường232.3.6. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác242.4. Kế hoạch xây dụng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường25Chương 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG283.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải283.1.1. Đối với nước thải283.1.2. Đối với khí thải283.1.3. Đối với chất thải rắn283.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác293.2.1. Đối với tiếng ồn, rung293.2.2. Đối với tác động của ô nhiễm nhiệt293.2.3. Đối với sự cố cháy nổ, chập điện293.2.4. Biện pháp an toàn lao động303.3. Kế hoạch giám sát môi trường30KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT321.Kết luận322.Kiến nghị323.Cam kết32PHẦN PHỤ LỤC34
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CỬA HÀNG 2
1.1 Tên của cửa hàng 2
1.2 Chủ cửa hàng 2
1.3 Vị trí địa lý của cửa hàng 2
1.3.1 Vị trí của cửa hàng 2
1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quanh cửa hàng 2
1.3.3 Nguồn tiếp nhận nước thải 8
1.4 Các hạng mục xây dựng của cửa hàng 8
1.5 Quy mô và thời gian hoạt động tại cửa hàng 9
1.6 Quy trình kinh doanh, dịch vụ tại cửa hàng 9
1.7 Máy móc, thiết bị 10
1.8 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 11
1.8.1 Nguyên, nhiên liệu 11
1.8.2 Nhu cầu sử dụng điện 11
1.8.3 Nhu cầu sử dụng nước 12
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cửa hàng trong thời gian đã qua 12
Chương 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CỬA HÀNG, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 14
2.1 Các nguồn phát sinh chất thải 14
2.1.1 Nước thải 14
2.1.2 Chất thải rắn thông thường 15
2.1.3 Chất thải nguy hại 16
2.1.4 Khí thải 17
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 17
2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội 17
Trang 22.2.1 Vấn đề môi trường 17
2.2.2 Sự cố cháy nổ 18
2.2.3 Tai nạn lao động 18
2.2.4 Tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội 18
2.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cửa hàng 19
2.3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nước mưa 19
2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại 20
2.3.3 Công trình, thiết bị xử lý khí thải 21
2.3.4 Các biện pháp chống ồn, rung 23
2.3.5 Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 23
2.3.6 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 24
2.4 Kế hoạch xây dụng, cải tạo, vận hành các công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường 25
Chương 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 28
3.1 Giảm thiểu tác động xấu do chất thải 28
3.1.1 Đối với nước thải 28
3.1.2 Đối với khí thải 28
3.1.3 Đối với chất thải rắn 28
3.2 Giảm thiểu các tác động xấu khác 29
3.2.1 Đối với tiếng ồn, rung 29
3.2.2 Đối với tác động của ô nhiễm nhiệt 29
3.2.3 Đối với sự cố cháy nổ, chập điện 29
3.2.4 Biện pháp an toàn lao động 30
3.3 Kế hoạch giám sát môi trường 30
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 32
1 Kết luận 32
2 Kiến nghị 32
3 Cam kết 32
PHẦN PHỤ LỤC 34
Trang 3DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BOD : Nồng độ Ôxy sinh hóa BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường COD : Nồng độ Ôxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải NĐ-QĐ : Nghị Định – Quyết Định PCCC : Phòng cháy chữa cháy TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Ủy Ban Nhân Dân
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy mô các khu vực hoạt động tại cửa hàng 8
Bảng 1.2 Doanh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động tại cửa hàng 10
Bảng 1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng tại cửa hàng 11
Bảng 1.4 Lượng điện tiêu thụ tại cửa hàng 11
Bảng 1.5 Lượng nước sử dụng tại cửa hàng qua các tháng 12
Bảng 2.1 Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn 14
Bảng 2.2 Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cửa hàng 16
Bảng 2.3 Phương pháp xử lý chất thải thông thường và chất thải nguy hại hiện tại tại cửa hàng 20
Bảng 2.4 Vị trí đo đạc, lấy mẫu môi trường không khí 22
Bảng 2.5 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng môi trường không khí 22
Bảng 2.6 Kết quả đo tiếng ồn tại cửa hàng 23
Bảng 2.7 Kế hoạch xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại cửa hàng 25
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quy trình kinh doanh tại cửa hàng 9
Hình 1.2 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa xe 10
Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 20
Hình 2.2 Quy trình phân loại, thu gom, xử lý rác sinh hoạt 25
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nhờ nổ lực và quyết tâm của toàn Đảng và toàn dân ta trong việc thực hiện các chủ trương và chính sách đúng đắn của Đảng, nền kinh tế Việt nam đã và đang đạt được những thành tựu quan trọng và có tính bước ngoặt trên con đường xây dựng và đổi mới đất nước Sự phát triển của kinh tế đã có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến đời sống của người dân Đời sống của người dân từng bước được cải thiện và nâng cao rõ rệt
Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thì một nhu cầu khác cũng không thể thiếu được đối với con người trong cuộc sống hiện nay đó là phương tiện
đi lại hay còn gọi là phương tiện giao thông mà thông dụng nhất ở Việt Nam là xe gắn máy Và để đáp ứng nhu cầu đó của người dân, nhiều cửa hàng, trung tâm xe gắn máy mộc lên
Công ty ……… là một doanh nghiệp chuyên mua bán xe gắn máy có trụ sở chính tại ……… Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
…… do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày …… (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được đính kèm phụ lục) Công ty …… là một trong những cơ sở kinh
doanh xe gắn máy thuộc quản lý của Công ty tại địa chỉ số ……… huyện Xuân Lộc,
tỉnh Đồng Nai
Hiện tại, ………… thuộc vào Điểm 1 Phụ lục 1B (Cửa hàng đã đi vào hoạt động có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và không có một trong các văn bản sau: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường) của Thông tư số 26/2015/TT-BNTMT ngày 28/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định đề
án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Trang 6Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CỬA HÀNG
1.1 Tên của cửa hàng
Cửa hàng bán xe và dịch vụ bảo trì, sửa chữa xe máy
1.2 Chủ cửa hàng
- Chủ cửa hàng: Công ty …………
- Địa chỉ văn phòng: ……… , huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số …… do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày ………
- Đại diện: ……
Chức vụ: ……
- Điện thoại liên hệ: ………
1.3 Vị trí địa lý của cửa hàng
1.3.1 Vị trí của cửa hàng
Cửa hàng hoạt động tại địa chỉ số ………… huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai trên thửa đất … do doanh nghiệp sở hữu hay theo hợp đồng thuê đất, nhà ở Vị trí cửa hàng có các hướng tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: ……… ;
- Phía Tây giáp: ………… ;
- Phía Nam giáp: ……….;
- Phía Bắc giáp: …………
(Bản vẽ vị trí tiếp giáp của cửa hàng được đính kèm phụ lục)
1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quanh cửa hàng
1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên
Cửa hàng hoạt động tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Huyện Xuân Lộc nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đồng Nai, huyện được thành lập vào ngày 01/07/1991 Đến đầu năm 2004, thực hiện Nghị định 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ “V/v tái lập Thị xã Long Khánh và thành lập 2 huyện mới Cẩm Mỹ và Trảng Bom”, huyện Xuân Lộc tiếp tục được điều chỉnh ranh giới hành chính, huyện đã bàn giao 6 xã về huyện Cẩm Mỹ Hiện nay diện tích
Trang 7tích tự nhiên và chiếm 12,34% diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai Điều kiện
tự nhiên của huyện Xuân Lộc như sau:
a) Vị trí địa giới hành chính
+ Phía Bắc giáp Huyện Định Quán
+ Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
+ Phía Đông giáp với Tỉnh Bình Thuận
+ Phía Tây giáp với Thị xã Long Khánh
b) Địa hình
Địa hình của Xuân Lộc có hai dạng địa hình chính là: núi, đồi thoải lượn sóng
- Địa hình núi: Phân bố rải rác thành các ngọn núi độc lập có độ dốc lớn,
chiếm khoảng 6 -7% tổng diện tích toàn huyện, trong đó lớn nhất là núi Chứa Chan với độ cao 844 m, đây là điểm du lịch tiềm năng của huyện, đặc biệt là sau khi được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia Ngoài ra, còn có các ngọn núi nhỏ khác như: núi SaBi, núi Bà Sót, Núi Hòa Hưng,…
- Địa hình đồi thoải lượn sóng: Là dạng địa hình chính, hiện chiếm khoảng
85% tổng diện tích toàn huyện Độ dốc phổ biến từ 30 đến 80 Khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với các loại cây hàng năm và lâu năm nổi tiếng của huyện như: cây bắp lai; sầu riêng, chôm chôm, xoài,…
c) Khí hậu thời tiết
Huyện Xuân Lộc nằm trong vùng ký hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với những đặc trưng như sau:
+ Năng lượng bức xạ dồi dào với chế độ nhiệt cao và ổn định, trung bình
154 - 158 Kcal/cm2-năm Nắng nhiều (trung bình từ 5,7 - 6 giờ/ngày), nhiệt độ cao và cao đều trong năm (trung bình 25,40C); tổng tích ôn lớn trung bình 9.2710C/năm Xuân Lộc hầu như không bị ảnh hưởng của thiên tai như: bão, lụt, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
+ Nhiệt độ: thay đổi theo mùa và theo vùng, ẩm độ tương đối 72 -80%, cao nhất 83 - 87% và thấp nhất 55 - 62%
+ Chế độ mưa: Xuân Lộc là nơi có chế độ mưa tương đối cao so với các huyện khác trong tỉnh Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào khoảng cuối tháng 11 Hạn chế rõ nét nhất trong chế độ mưa ở đây là thường có những đợt
Trang 8hạn ngắn vào đầu vụ Hè Thu Lượng mưa nhiều nhất trong năm vào khoảng tháng 7 đến tháng 9, kết hợp với độ ẩm không khí cao Lượng mưa trung bình hàng năm 1.956 mm, cao nhất 2.139 mm và thấp nhất 1.150 mm Số ngày mưa trung bình trong năm 98 ngày Lượng mưa lớn nhất trong ngày 138 mm
+ Chế độ nắng: thông thường từ tháng 11 năm này đến tháng 5 năm sau, thời gian nắng trung bình một ngày 5,7 - 7,4 giờ Số giờ nắng cao nhất trong ngày 13,8 giờ và thấp nhất 0,5 giờ Cường độ chiếu sáng cao nhất 100.000Lux Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4
+ Chế độ gió: hướng gió chủ đạo hướng đông nam (tháng 2, tháng 5) tốc độ gió trung bình 3 - 3,5 m/s, tốc độ lớn nhất 10,9m/s hướng bắc - đông bắc (tháng
+ Sông La Ngà: bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc hai tỉnh Bình Thuận và Lâm Đồng Diện tích lưu vực: 4.100 km2, mô-đun dòng chảy khá (38,41/s/km2), lưu lượng trung bình: 113 m3/s, lưu lượng kiệt: 3,5 – 4 m3/s Chiều dài sông chính khoảng 290km, đoạn chảy qua Huyện Xuân Lộc dài 18 km, với diện tích lưu vực khoảng 262km2 Các suối nhánh của sông La Ngà trên địa phận huyện Xuân Lộc gồm có: suối Gia Huynh, Suối Cao, Suối Rết, Suối Gia Ray Các suối có nước quanh năm là Gia Huynh, Suối Rết
+ Sông Ray: bắt nguồn từ khu vực phía Nam và Tây Nam núi Chứa Chan, diện tích lưu vực trong phạm vi Huyện 458,92km2, với các nhánh sông chính như: Suối Mon Coum, Suối Cát, Suối Sáp,… Chiều dài sông chính 60km, đoạn chảy qua huyện Xuân Lộc dài 15-20km
+ Các nhánh sông suối thuộc hệ thống sông Dinh: bắt nguồn từ khu vực phía đông nam núi Chứa Chan, diện tích lưu vực 227km2 bao gồm các suối Gia
Trang 9Ui, Suối Da, Công Hoi, suối DaKriê, do lưu vực hẹp, thảm phủ kém, mùa khô kéo dài nên các suối này thường bị kiệt vào cuối mùa khô
Huyện Xuân Lộc nằm trong khu vực nghèo mạch nước ngầm Trên đất đỏ vàng nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 25 - 30m, các khu vực khác nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 80 - 102m, lưu lượng trung bình từ 0,5 đến 1,2l/s, chất lượng tốt Hiện nay nước ngầm đang được khai thác cho sinh hoạt và tưới cho cây trồng
1.3.2.2 Điều kiện kinh tế
a) Về Nông nghiệp
Xuân Lộc là huyện trung du miền núi, với dân số trên 228 ngàn người, diện tích
tự nhiên 72.619 ha trong đó có 55.552 ha đất sản xuất nông nghiệp Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn với những nội dung chủ yếu như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp - dịch vụ, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng, thực hiện thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, phát triển thị trường nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại Ban chấp hành Đảng bộ huyện đã tập trung chỉ đạo củng cố xây dựng kinh tế hợp tác, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, xây dựng các mô hình Câu lạc bộ năng suất cao, liên hiệp câu lạc bộ đã tạo ra những bước đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp; những chủ trương đó đã tạo được sự thống nhất cao trong các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở và sự hưởng ứng tích cực của đa số nông dân, đã khẳng định tính hiệu quả, tính đúng đắn, hợp “ý Đảng - lòng dân”
Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp dựa trên các yếu tố tự nhiên và điều kiện kinh tế
- xã hội đã định hướng quy hoạch thành 4 tiểu vùng để phát triển, cụ thể như sau:
Tiểu vùng I: Bao gồm các xã Xuân Hiệp, Suối Cát và thị trấn Gia Ray trong đó
trung tâm của tiểu vùng là thị trấn Gia Ray, cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp - dịch
vụ và nông nghiệp Tổng diện tích tự nhiên 5.526,09 ha, chiếm 7,6% tổng diện tích tự nhiên toàn huyên; trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 3.259,38 ha, chiếm 7,06% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện
Tiểu vùng II: Bao gồm các xã Xuân Định, Bảo Hoà, Xuân Phú và Lang Minh
trong đó trung tâm của tiểu vùng là Bảo Hoà; cơ cấu kinh tế chủ là chuyên canh cây
Trang 10lâu năm, cây hàng năm, cây đặc sản với trình độ thâm canh cao và chăn nuôi trang trại Tổng diện tích tự nhiên 8.716,74 ha, chiếm 12% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện; trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 7.432,85 ha, chiếm 16,08% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện
Tiểu vùng III: Bao gồm các xã Xuân Tâm, Xuân Hưng và Xuân Hoà trong đó
Xuân Hưng là trung tâm của tiểu vùng, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông- lâm nghiệp, trang trại chăn nuôi và thủy sản Tổng diện tích tự nhiên 31.315,18 ha, chiếm 43,12% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 16.082,47 ha, chiếm 34,78% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện
Tiểu vùng IV: Bao gồm các xã Xuân Bắc, Suối Cao, Xuân Thọ, Xuân Trường
và Xuân Thành Đây là tiểu vùng chuyên canh cây tiêu, điều, rau sạch, trang trại chăn nuôi Tổng diện tích tự nhiên 27.078,44 ha, chiếm 37,28% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 19.443,08 ha, chiếm 42,08% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện
Về chăn nuôi: Tổng diện tích quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi
huyện Xuân Lộc giai đoạn I là 3.982 ha, giai đoạn II là 13.986 ha tại 14 xã (trừ thị trấn Gia Ray) Toàn huyện hiện có 214 trang trại chăn nuôi với 54.590 con heo, 705 con bò, 937.545 con gà, 200 con dê, 136.000 con cút, trong đó: 125 trang trại chăn nuôi heo, 13 trang trại chăn nuôi bò, 61 trang trại chăn nuôi gà, 01 trang trại chăn nuôi dê, 09 trang trại chăn nuôi cút và 05 trang trại chăn nuôi tổng hợp (gà và heo) Tổng vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại chăn nuôi 181,865 tỷ đồng Giá trị sản xuất của các trang trại tạo ra năm 2009 là 142,284 tỷ đồng, chiếm 11% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp
b) Về Lâm nghiệp
Lâm nghiệp tuy có vị trí rất khiêm tốn trong phát triển nông lâm thủy sản, nhưng có vai trò quan trọng về bảo vệ môi trường và cải thiện chế độ nước ngầm cho khu vực phía Tây, nơi có điều kiện khí hậu tương đối khô nóng
Ban quản lý rừng đã huy động được nguồn lực của người dân địa phương, doanh nghiệp và nguồn vốn đầu tư của nhà nước vào trồng, bảo vệ và kinh doanh rừng Đã xác định được cơ cấu cây rừng phù hợp với chức năng từng loại rừng và đặc
Trang 11điểm đất đai của từng khu vực Có sự kết hợp tốt giữa cây rừng trồng chủ lực là keo lai với các loại cây đa dụng như cao su, điều trên đất rừng sản xuất
Các mô hình trồng điều, cao su, keo lai đều cho hiệu quả tốt Giai đoạn từ 2005
- 2008 sản lượng khai thác lâm sản trên rừng sản xuất liên tục tăng, từ 12.534 m3 năm
2005 lên 27.770 m3 năm 2006 và 31.150 m3 năm 2007 Ngoài mang lại hiệu quả kinh
tế còn có tác dụng thiết thực vào bảo vệ môi trường và đa dạng hoá các loại hình sử dụng đất, cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng đất vườn nhà, đất chuyên dùng qua việc trồng cây phân tán
Trên cơ sở quy hoạch 3 loại rừng đã được phê duyệt để ổn định diện tích rừng tập trung với các loại cây rừng cho năng suất cao và phù hợp, chú trọng trồng rừng phân tán
Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trồng mới chăm sóc nhằm tăng năng suất và hiệu quả, cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến bột giấy và sản xuất đồ gỗ, tạo thêm việc làm cho khu vực nông thôn, góp phần bảo vệ môi trường, làm đẹp cảnh quan và phát triển du lịch
Trồng các giống cây rừng đã được tuyển chọn, trước mắt dùng giống keo lai, lâu dài sẽ tuỳ theo các thành tựu chọn tạo giống để trồng các loại giống mới phù hợp Trên đất rừng phòng hộ trồng các loại cây rừng phù hợp như dầu, sao … Ngoài các loại cây rừng, sẽ trồng thêm các loại cây đa dụng như cao su, điều, nhưng trong tương lai nên giảm dần diện tích điều, tăng dần diện tích cao su kiêm gỗ
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về nhân giống, lâm sinh để tăng tỷ lệ cây sống, tăng năng suất, chủ động phòng chống cháy rừng
c) Thủy sản
Nuôi trồng thủy sản ở Xuân Lộc chủ yếu là tận dụng mặt nước công trình thủy lợi và các ao nhỏ Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2008 là 715 ha, tổng giá trị sản xuất 16,8 tỷ đồng theo giá cố định năm 1994 và 29,3 tỷ đồng theo giá hiện hành (năm 2008)
Tận dụng các loại mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, nguồn nước và tăng thêm thu nhập cho nông hộ
Nông dân không ngừng tiếp thu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về giống, thức ăn, nuôi dưỡng, phòng chống dịch bệnh
Trang 121.3.3 Nguồn tiếp nhận nước thải
Cửa hàng hoạt động ngay trên trục đường ……… , tỉnh Đồng Nai Trên tuyến đường …… hiện đã có hệ thống cống thoát nước mưa, nước thải chung của khu vực
Do đó, nước mưa và nước thải phát sinh tại cửa hàng phải được thu gom riêng và đấu nối vào cống thoát nước chung của khu vực Nước thải phát sinh tại cửa hàng bao gồm nước thải sinh hoạt và nước rửa xe cần được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B trước khi thải vào cống thoát nước chung khu vực Tuy nhiên, hiện tại nước thải tại cửa hàng được xử lý như sau:
- Nước mưa được thu gom đấu nối vào cống thoát nước chung của khu vực
- Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại trước khi tự thấm
- Nước thải rửa xe được lắng loại bỏ cặn bẩn, dầu mỡ trước khi tự thấm
1.4 Các hạng mục xây dựng của cửa hàng
- Cửa hàng nằm trên khu đất rộng m2, diện tích sàn xây dựng m2, được chia làm các khu vực cụ thể sau:
Bảng 1.1 Quy mô các khu vực hoạt động tại cửa hàng
1 Kho chứa phụ tùng
2 Nhà trưng bày xe mới
3 Nhà sửa xe, thay thế phụ tùng
4 Văn phòng, nhà điều hành
5 Nhà vệ sinh
6 Nhà rửa xe
7 Khu chứa chất thải rắn thông thường
8 Khu chứa chất thải nguy hại
9 Phòng trưng bày xe mới
Tổng diện tích sử dụng
(Nguồn: Công ty ………… )
- Nhóm các hạng mục bảo vệ môi trường: Cửa hàng với quy mô nhỏ các vấn đề môi trường phát sinh không đáng kể vì thế các hạng mục bảo vệ môi trường tại cửa hàng chỉ bao gồm bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt, hố lắng nước thải rửa xe, khu chứa chất thải rắn, các thùng chứa rác thải có nấp đậy kín
Trang 131.5 Quy mô và thời gian hoạt động tại cửa hàng
- Cửa hàng với tổng diện tích kinh doanh m2 chuyên về kinh doanh dịch vụ mua bán xe, bảo trì sửa chữa xe máy với công suất như sau:
+ Kinh doanh xe máy: khoảng xe/tháng;
+ Bảo hành và sửa chữa xe: khoảng lượt/tháng
- Cửa hàng chính thức đi vào hoạt động từ năm
- Số lượng nhân viên hiện tại là 10 người
1.6 Quy trình kinh doanh, dịch vụ tại cửa hàng
Quy trình kinh doanh như sau:
Hình 1.1 Quy trình kinh doanh tại cửa hàng Thuyết minh quy trình:
Cửa hàng chuyên kinh doanh xe gắn máy Xe sẽ được cửa hàng nhập về từ nhà sản xuất Honda rồi được ô tô vận chuyển đến cửa hàng Các xe được trưng bày tại cửa hàng để khách đến chọn mua Khi có khách đến mua, xe sẽ được xuất đi đến tay khách hàng Quá trình kinh doanh chỉ phát sinh các chất thải rắn từ bao bì bao gói xe mới Phần lớn các chất thải này là bao bì nhựa và giấy
Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa xe:
Trang 14Hình 1.2 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa xe Thuyết minh quy trình:
Các xe đến bảo dưỡng, sửa chữa sẽ được nhân viên tại cửa hàng tiếp nhận rồi chuyển đến bộ phận kiểm tra, sửa chữa Tùy theo mức độ hư hỏng của xe, các xe sẽ được nhân viên kỹ thuật tiến hành các công đoạn sửa chữa khác nhau Một số xe sẽ được rửa sạch trước hoặc sau khi sửa chữa Do đó, quá trình bảo dưỡng sửa chữa xe có thể phát sinh tiếng ồn, các chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và nước thải rửa xe
1.7 Máy móc, thiết bị
Trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình hoạt động tại cửa hàng được trình bày tại bảng 1.2 Trong quá trình hoạt động, cửa hàng thường xuyên tiến hành duy tu, bão dưỡng thiết bị, máy móc,…Nhìn chung, sau quá trình sử dụng tại cửa hàng, các máy móc, thiết bị này đều đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật và không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành
Bảng 1.2 Doanh mục máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động tại cửa hàng
lượng Xuất xứ
Tình trạng hoạt động hiện tại
Xe cần bảo dưỡng, sửa chữa
Kiểm tra mức độ cần bảo dưỡng, sửa chữa
Bảo dưỡng, sửa chữa
Trang 15STT Tên thiết bị Số
lượng Xuất xứ
Tình trạng hoạt động hiện tại
(Nguồn: Công ty )
1.8 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
1.8.1 Nguyên, nhiên liệu
Nguyên, nhiên liệu phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cửa hàng được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng tại cửa hàng
3 Phụ tùng xe (vỏ, ruột, nhông, sên dĩa…) Bộ
(Nguồn: Công ty …………)
1.8.2 Nhu cầu sử dụng điện
Điện năng cung cấp phục vụ cho hoạt động của cửa hàng chủ yếu là chiếu sáng,
hệ thống làm mát, tủ lạnh, PCCC, hoạt động sửa chữa, bảo trì xe
Cửa hàng sử dụng nguồn điện do Công ty Điện lực Đồng Nai Chi nhánh điện Xuân Lộc cung cấp với lượng điện sử dụng cao nhất khoảng … Kwh/tháng Thống kê lượng điện sử dụng theo hóa đơn điện các tháng gần đây như sau :
Bảng 1.4 Lượng điện tiêu thụ tại cửa hàng
Trang 16Từ ngày ………… đến …………
Nhu cầu tháng cao nhất
(Nguồn: Công ty ……., hóa đơn đính kèm phụ lục)
1.8.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cấp cho cửa hàng là nước sạch do Nhà máy nước Xuân lộc cấp Thống kê lượng nước sử dụng tại cửa hàng như sau:
Bảng 1.5 Lượng nước sử dụng tại cửa hàng qua các tháng
(m 3 )
Tháng …./2016 Tháng …./2016 Tháng …./2016 Tháng …./2016 Tháng …./2016 Tháng …./2016
Nhu cầu tháng cao nhất
(Nguồn: Công ty …………, hóa đơn đính kèm phụ lục)
Nước phục vụ cho quá trình sinh hoạt của nhân viên và rửa xe Tổng nhu cầu cấp nước tối đa cho cửa hàng khoảng …… m3/tháng tương đương khoảng …… m3/ngày Trong đó, nhu cầu dùng nước cụ thể như sau:
- Nước cấp cho sinh hoạt của nhân viên khoảng ……… m3/ngày
- Nước cấp cho hoạt động rửa xe khoảng ……… m3/ngày
- Nước vệ sinh sinh văn phòng, các khu vực hoạt động khoảng …… m3/ngày
1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cửa hàng trong thời gian
đã qua
Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Công ty … :
Cửa hàng đã thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau:
- Vệ sinh trong và ngoài cửa hàng thường xuyên để tạo môi trường sạch sẽ
- Trang bị thùng chứa rác sinh hoạt và bố trí khu vực chứa rác tập trung, trang bị thùng chứa và khu lưu chứa CTNH riêng
Trang 17- Thuê đơn vị thu gom rác địa phương để thu gom xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tránh ô nhiễm tại cửa hàng
- Chất thải rắn thông thường có khả năng tái chế như bao bì hỏng, thùng carton được lưu chứa trong kho và bán cho đơn vị thu mua phế liệu
- Nước thải sinh hoạt, nước vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi thải
ra môi trường
- Nước thải từ rửa xe được thu gom vào hố lắng xử lý trước khi thải ra môi trường
- Nước mưa được thu gom theo đường ống dẩn riêng, tách biệt với đường thu gom nước thải và thoát vào cống chung khu vực
- Trang bị các bình chữa cháy tại các vị trí thích hợp để kịp ứng phó khi sự cố cháy
nổ xảy ra Có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ
Lý do trước đây không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường:
Do không biết rõ quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường nên trước đây Công ty ………… đã không đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường trước khi cửa hàng đi vào hoạt động
Trang 18Chương 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CỬA HÀNG, CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích mặt bằng khuôn viên cửa hàng, chủ yếu
từ mái nhà xuống, trong quá trình chảy trên bề mặt có thể lôi kéo theo một số các chất bẩn, bụi
Nước mưa chảy tràn có tính chất ô nhiễm nhẹ và quy ước sạch Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Bảng 2.1 Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn
Nước thải sinh hoạt là hỗn hợp phức tạp thành phần các chất, trong đó chất bẩn gồm các chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N, P), và vi khuẩn (coliform) Các chất hữu cơ có trong nước thải chủ yếu là các loại carbonhydrat, protein, lipid Đây là những chất dễ bị vi sinh vật phân hủy sinh học Khi phân hủy thì
Trang 19vi sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuẩn hóa các chất hữu cơ nói trên thành
CO2, N2, H2O, CH4…
c) Nước thải rửa xe
Trong quá trình hoạt động, cửa hàng có thực hiện rửa xe sẽ phát sinh một lượng nước thải rửa xe Theo chủ cửa hàng, rửa xe không phải là một dịch vụ chính thức của cửa hàng mà chỉ là công tác hổ trợ trong quá trình sửa chữa, bảo trì xe, chỉ thực hiện khi cần thiết sau khi vệ sinh bằng giẻ lau Do đó, lượng nước thải này phát sinh ít, chủ cửa hàng ước tính khoảng m3/ngày
Loại nước thải này chứa nhiều cặn bẩn là đất, cát và các chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ khoáng có thể loại bỏ bằng phương pháp lắng, lọc Đo đó cần có công trình xử lý nước thải này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
2.1.2 Chất thải rắn thông thường
Trong quá trình hoạt động của cửa hàng chất thải rắn thông thường chia làm 2 nguồn sau: Chất thải rắn sinh hoạt chỉ bao gồm các thành phần rác thải sinh hoạt như: thức ăn dư thừa, túi nylon, giấy, vỏ hộp; Chất thải rắn phát sinh trong quá trình kinh doanh, dịch vụ không chứa thành phần nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt
Tổng số nhân viên tại cửa hàng là 10 người với hệ số phát sinh rác thải là 0,5 kg/người/ngày Tổng lượng rác thải hàng ngày tại cửa hàng là:
10 người/ngày x 0,5 kg/người/ngày = 5 kg/ngày
Chất thải rắn sinh hoạt như vỏ hộp cơm, nhựa, vỏ chai, nylon khi thải vào môi trường tự nhiên sẽ rất khó phân hủy, gây tích tụ trong môi trường đất, nước, gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến môi trường Về lâu dài, các chất này sẽ phân hủy thành các hợp chất gây độc cho môi trường đất, nước, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của vi sinh vật trên cạn và dưới nước
Quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong rác thải như thức ăn thừa,
vỏ trái cây sẽ sinh ra các khí thải có mùi hôi, thối (H2S, NH3, mercaptan), gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên và cộng đồng Ngoài ra, nếu rác thải sinh hoạt lưu trữ quá lâu thì quá trình phân hủy xảy ra cũng làm phát sinh nước rỉ rác
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ không chứa thành phần nguy hại
Trang 20Với loại hình hoạt động kinh doanh xe máy và bảo trì sửa chữa xe máy, trong quá trình hoạt động, tại cửa hàng phát sinh các loại chất rải rắn thông thường sau:
- Các loại bao bì phụ tùng: khoảng …… kg/năm
- Phụ tụng xe gắn máy đã cũ, hư hỏng không dính thành phần nguy hại: khoảng
…… kg/năm
- Cặn lắng trong quá trình rửa xe: khoảng …… kg/năm
- Bóng đèn xe thải: …… kg/năm
- Xăm xe: ……… chiếc/năm
- Lốp xe: …… chiếc/năm
2.1.3 Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại của cửa hàng gồm có bóng đèn huỳnh quang thải; vải lau dính dầu nhớt; dầu nhớt thải; pin, ắc quy thải Lượng chất thải nguy hại phát sinh được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 2.2 Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cửa hàng
STT Tên chất thải Trạng thái
tồn tại
Mã CTNH
Lượng phát sinh/năm
Tương ứng kg/năm
Trang 212.1.4 Khí thải
Hoạt động của cửa hàng phát sinh các nguồn khí thải sau:
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào cửa hàng của khách và nhân viên Thành phần khí thải bao gồm hỗn hợp các khí:
NO2, CO, SO2, bụi,
- Bụi, khí thải từ quá trình kiểm tra xe hư hỏng và tiến hành sửa chữa Tuy nhiên bụi phát sinh từ các công đoạn này rất ít và khả năng phát tán vào môi trường không cao
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn tại cơ sở chủ yếu phát sinh từ các nguồn như:
- Tiếng ồn do hoạt động của máy móc, thiết bị trong quá trình sửa chữa bảo dưỡng
xe cho khách hàng
- Tiếng ồn tạo ra khi nổ máy xe để kiểm tra
Tiếng ồn và rung cũng là yếu tố có tác động lớn đến sức khỏe con người Tác hại của tiếng ồn là gây nên những tổn thương cho các bộ phận trên cơ thể người Trước hết là cơ quan thính giác chịu tác động trực tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra còn gây ra chứng đau đầu,
ù tai, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh
Tuy nhiên, theo đánh giá khách quan thì cường độ ồn và độ rung do các nguồn phát sinh này chỉ mang tính chất gián đoạn, và tác động không đáng kể đến môi trường xung quanh
2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội
- Nhiệt tỏa ra do người
- Nhiệt tỏ ra từ máy móc, động cơ xe