Khái niệm : Amin là dẫn xuất của ammoniac khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon... Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân
Trang 1Bài 15 : AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
A- AMIN
I Khái niệm, phân loại :
1 Khái niệm :
Amin là dẫn xuất của ammoniac khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc
hidrocacbon
CTTQ : amin đơn chức CxHyN
Amin no, đơn chức CnH2n+3N
Amin no, đơn chức, b c CnH2n+1NH2
2 Phân loại : theo 2 cách
Theo gốc hidrocacbon :
Amin mạch hở : CH3NH2 ; C2H5NH2 ; CH2=CH–CH2–NH2…
Amin thơm : C6H5NH2 ; C6H5CH2NH2…
Theo bậc amin :
Amin b c 1 : R – NH2
Amin b c 2 : R – NH – R’
Amin b c 3 : R – N – R’
R’’
II Đồng phân , danh pháp :
1 Đồng phân : [Cách dễ nhất là viết theo bậc amin]
Công thức tính số đồng phân của amin no, đơn :
* Viết đồng phân amin của chất có công thức :
C 3 H 9 N
CH3– CH2–CH2– NH2……propylamin CH3– CH(CH3)– NH2……isopropylamin
CH3– CH2– NH– CH3 etylmetylamin CH3– N – CH3………… trimetylamin
𝟐𝒏−𝟏
Trang 2 C 4 H 11 N
CH3– CH2–CH2– CH2–NH2……butylamin
CH3– CH2–CH(CH3)– NH2 ……sec butyl amin
CH3–CH(CH3) – CH2– NH2……iso butyl amin
CH3–C(CH3)2– NH2 ………tert bytyl amin
CH3–CH2– CH2– NH– CH3……metylpropyl amin
CH3–CH(CH3)– NH– CH3…… metylisopropyl amin
CH3–CH2– NH– CH2– CH3……đimetyl amin
CH3– N– CH2 – CH3……đimetyletyl amin
CH3
2 Danh pháp :
Tên gốc chức :
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + ank + yl + amin
Tên thay thế :
Ankan + vị trí + amin
Một số amin đặc biệt :
Anilin (phenyl amin) : C6H5NH2 chất lỏng không màu, ít tan trong nước,nặng hơn nước
Allyl amin : CH2=CH–CH2–N H2
Benzyl amin : C6H5CH2NH2
m- toluidin ; o- toluidin ; p-toluidin : CH3C6H4NH2
III.Tính chất vật lí :
Metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin : là chất khí, mùi khai , tan nhiều trong nước
Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối
Trong không khí các amin thơm bị oxi hóa, chuyển từ không màu sang màu đen
Các amin đều độc
Trang 3IV Tính chất hóa học :
1 Tính bazo :
R–NH2 + H2O → R–NH3+ + OH
-Lực bazo phụ thuộc vào gốc hidrocacbon :
C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NH 2 < C 2 H 5 NH 2
(Càng nhiều vòng càng yếu, càng nhiều C mạch hở càng mạnh)
Nhúng giấy quỳ vào dd metylamin, etyl amin, propyl amin : giấy quỳ hóa xanh
Nhúng giấy quỳ vào dd anilin : giấy quỳ không đổi màu
Tác dụng với axit :
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
Hiện tượng : xuất hiện khói trắng
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Hiện tượng : anilin tan dần
pư để nhận biết amin mạch hở và amin thơm
Amin hay anilin đều là các bazo yếu nên dễ dàng bị bazo mạnh hơn đẩy ra khỏi dd muối
CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O
2 Tính chất của nhân thơm : Pư thế ở nhân thơm của anilin
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2NH2Br3 + 3HBr
Hiện tượng : xuất hiện kết tủa trắng pư để nhận biết anilin
3 Tác dụng với dd muối : ( nguyên tử từ C 1 C 3 )
3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → 3RNH3Cl + Fe(OH)3
4 Tác dụng với axit nitrơ : (Amin b c 1 )
R–NH2 + HNO2 → R–OH + N2 + H2O
5 Pư cháy : CnH2n+3N + O2 → nCO2 + H2O + N2
Trang 4V Điều chế :
R–X + NH3 → R–NH2 + HX
R–NH2 + R’–X → R–NH –R’ + HX
R–NH – R’ + R’–X → R–N –R’ + HX
R–OH + NH3 → R–NH2 + H2O
R–NO2 + 3Fe + 6HCl → R–NH2 + 3FeCl2 + 2H2O
Điều chế anilin :
C6H6 + HNO3 → C đ 6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + 3Fe + 6HCl → C6H5–NH2 + 3FeCl2 + 2H2O
B- AMINO AXIT (AXIT AMIN)
I Định nghĩa :
Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chứa mà phân tử chứa đồng thời nhóm cacboxyl (– COOH) và nhóm amino (-NH2)
CTTQ : (NH2)nCxHy(COOH)m ; CxHyO2N
Amino axit no, đơn : C n H 2n+1 O 2 N
II Phân loại :
1 Amino axit tự nhiên : Có dạng : R – CH – COOH
2 Amino axit tổng hợp :
C– C– C– C– C– C– COOH
7 6 5 4 3 2 1
III Danh pháp :
Axit + vị trí nhóm NH2
(theo số hoặc kí hiệu latinh) (theo tên quốc tế hoặc tên thường)
Trang 5
Một số amino axit quan trọng :
NH2–CH2– COOH Axit amino etanoic Axit amino axetic Glixin : Gly
(glicocon)
CH3–CH– COOH
NH2
Axit 2-amino propanoic
Axit amino propinoic Alanin : Ala
3-amino propanoic
Axit amino propinoic Alanin
CH3–CH–CH –COOH
CH3 NH2
Axit 2–amino–3–metylbutanoic
Axit amino iso valeric Valin : Val
H2N–[CH2]4–CH–COOH
NH2
Axit 2,6–điamonihexanoic
Axit điaminocaproic Lysin : Lys HOOC–[CH2]2–CH–COOH
NH2
Axit 2–aminopentan–1,5–đioc
Axit amino glutamic
Axit glutamic : Glu
6–aminohexanoic
Axit aminocaproic
7–aminoheptanoic
Axit aminoenantoic
IV Tính chất vật lí :
Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước ( vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực )
V Tính chất hóa học :
Đa số chỉ xét các amino axit có số nhóm COOH = số nhóm NH2
1 Tính lưỡng tính
a) Tính axit ( của nhóm COOH)
Tác dụng với kim loại đứng trước Hidro :
2NH2–CH2– COOH + Ca → (NH2–CH2– COO)2Ca + H2
Trang 6Tác dụng với oxit bazo và bazo :
2NH2–CH2– COOH + CuO → (NH2–CH2– COO)2Cu + H2O
NH2–CH2– COOH + NaOH → NH2–CH2– COONa + H2O
Tác dụng với ancol tạo este
NH2–CH2– COOH + C2H5OH NH2–CH2– COOC2H5 + H2O
b) Tính bazo :
Tác dụng với axit ( tính chất của nhóm NH2)
HOOC– CH2–NH2 + HCl → HOOC– CH2–NH3Cl
HOOC– CH2–NH2 + H2SO4 → HOOC– CH2–NH3HSO4
2HOOC– CH2–NH2 + H2SO4 → (HOOC– CH2–NH3)2SO4
Tác dụng với HNO2 (pư đề amin hóa ) :
HOOC– CH2–NH2 + HNO2 → HOOC– CH2–OH + N2 + H2O
Pư trùng ngưng :
Do sự tương tác của nhóm COOH và nhóm NH2 tạo liên kết peptit (liên kết amit) –CO–N H– Tùy thuộc số gốc aminoaxit tham gia vào phân tử peptit có thể phân biệt đipeptit, tripeptit hay polipeptit…
.NH2–CH2– COOH + NH2–CH2– COOH → NH2–CH2– CO–NH–CH2– COOH + H2O Glyxin Glyxin gly-gly
.NH2–CH– COOH + NH2–CH– COOH → NH2–CH– CO – NH–CH– COOH + H2O
CH3 CH3 CH3 CH3
Alanin Alanin Ala-Ala
.NH2–CH2– COOH + NH2–CH– COOH NH2–CH2– CO–NH–CH2– COOH + H2O
CH3 NH2–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH+H2O Glyxin Alanin
NH2–CH(CH3)– CO – NH–CH2– COOH+ H2O
Khí HCl
Trang 7Trùng ngưng tạo polipeptit:
Ví dụ: nH2N-[CH2]5-COOH t o ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O
VI Ứng dụng :
Aminoaxit tự nhiên là thành phần của cơ thể sống
Một số loại dùng để sản xuất tơ
Axit glutamic làm thuốc bổ thần kinh, muối natri của axit glutamic làm bột ngọt
VII Cách giải một số bài toán aminoaxit đặc biệt :
CT của aminoaxit A : (H2N)aR(COOH)b
(H2N)aR(COOH)b + aHCl → (ClH2N)aR(COOH)b
mA + 36,5a = mmuối
−
(H2N)aR(COOH)b + bNaOH → (H2N)aR(COONa)b + bH2O
mA + 40b = mmuối + 18b
mA + 22b = mmuối
−
C- PEPTIT – PROTEIN
I Peptit : là hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ 2 hay nhiều phân tử
Liên kết – CO – NH– giữa 2 đơn vị axit gọi là liên kết peptit
Tùy theo số lượng đơn vị aminoaxit mà ta có đipeptit (n=2),tripeptit(n=3) hay polipeptit(n=10-50)
Trong mỗi phân tử peptit, các aminoaxit được xắp sếp theo một tr t tự nhất định khi có n phân
tử aminoaxit khác nhau thì sẽ có n phân tử peptit
1 Tính chất vật lí : các peptit thường ở thể rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước
Trang 82 Tính chất hóa học :
a Pư thủy phân :
peptit →
b Pư màu Biure :
.Kết tủa Cu(OH)2 tan trong dd peptit thu được phức chất có màu tím đặc trưng
.Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có pư này
II Protein :
Protein là những polipeptit cao phân tử có khối lượng phân tử từ vài chục ngàn đến vài trăm triệu đvC, là nền tảng cấu trúc của sự sống
1 Phân loại :
* Protein đơn giản được cấu tạo từ các
* Protein phức tạp : Protein đơn giản + phân tử ‘phi protein’ : axitnucleic, lipit và gluxit
2 Tính chất vật lí:
* Trạng thái : tồn tại ở 2 dạng chính
- Dạng hình sợi : keratin (tóc, móng, sừng), micosin (cơ bắp), fibroin (tơ tằm, mạng nhện) : không tan trong nước
- Dạng hình cầu : anbumin (lòng trắng trứng) và hemoglobin ( máu) : tan trong nước
* Sự đông tụ : dd protein → protein đông tụ
3 Tính chất hóa học :
a Pư thủy phân :
protein →
b Pư tạo màu :
Lòng trắng trứng (anbumin) + HNO3 → kết tủa vàng
Lòng trắng trứng (anbumin) + Cu(OH)2 → dd màu tím đặc trưng