- Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí.. Vận dụng cao MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ - Trìn
Trang 1I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Nội dung 1: Lớp vỏ địa lí (khái niệm, đặc điểm)
2 Nội dung 2: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí (khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa thực tiễn)
3 Nội dung 3: Quy luật địa đới (khái niệm, biểu hiện)
4 Nội dung 4: Quy luật phi địa đới (khái niệm, biểu hiện)
II MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí
- Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí
2 Kĩ năng
Sử dụng hình vẽ, sơ đồ để trình bày về lớp vỏ địa lí và các quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí
3: Thái độ
Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí trong việc sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
4 Định hướng năng lực được hình thành.
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh
III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ CÂU HỎI/BÀI TẬP
Trang 2Vận dụng cao MỘT
SỐ
QUY
LUẬT
CỦA
LỚP
VỎ
ĐỊA
LÍ
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của lớp vỏ địa lí
- Trình bày được
khái niệm của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí
- Giải thích được nguyên nhân hình thành các quy luật
- Phân tích được ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Xác định được mối quan
hệ giữa quy luật địa đới
và phi địa đới
- Sử dụng hình
vẽ, sơ đồ, bản đồ
để trình bày về lớp vỏ địa lí và các quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí
- Phân tích được
tư liệu học tập
- Liên
hệ địa phương, Việt Nam
Định hướng năng lực được hình thành
Bộ câu hỏi và bài tập
Nhận
biết
Trình bày
được khái
niệm và
đặc điểm
của lớp vỏ
địa lí
Câu 1.Thế nào là lớp vỏ địa lí ? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ địa lý.
Gợi ý trả lời
- Vỏ địa lí (còn gọi là vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận (thuỷ quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển, khí quyển, thạch quyển)
- Đặc điểm:
+ Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 35 - 40 km, tính từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá
+ Lớp vỏ địa lí được hình thành và phát triển theo những quy luật địa lí chung
Câu 2 Trình bày khái niệm của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ
- Năng lực chung:
+ Tự giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực tự học
Trang 3Trình bày
được khái
niệm của
quy luật
thống nhất
và hoàn
chỉnh, quy
luật địa
đới và phi
địa đới
của lớp vỏ
địa lí
địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí.
Gợi ý trả lời
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: là quy luật về mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp địa lí
- Quy luật địa đới:
Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ xích đạo về hai cực)
- Quy luật phi địa đới
Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan
Câu 3 Thế nào là quy luật địa ô và quy luật đai cao?
Gợi ý trả lời
- Quy luật đai cao: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình
- Quy luật địa ô: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ
Thông
hiểu
Giải thích
được
nguyên
nhân hình
thành các
quy luật
Câu 1 Em hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí.
Gợi ý trả lời
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý: do tất cả các thành
phần của lớp vỏ địa lí đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tếp của nội lực
và ngoại lực Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất
và năng lượng với nhau, khiến chúng có sự gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh
- Quy luật địa đới: do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.
- Quy luật phi địa đới: do nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất Nguồn năng
lượng này đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao
Câu 2 Em hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật địa ô và quy luật đai cao.
Gợi ý trả lời
- Nguyên nhân hình thành quy luật địa ô: do sự phân bố đất liền và biển, đại
dương làm cho KH ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây; ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến
Trang 4- Phân tích
được ý
nghĩa của
quy luật
thống nhất
và hoàn
chỉnh của
lớp vỏ địa
lý
- Xác định
được mối
quan hệ
giữa quy
luật địa
đới và phi
địa đới
- Nguyên nhân hình thành quy luật đai cao: do sự giảm nhanh nhiệt độ theo
độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi
Câu 3 Tại sao khi tiến hành các hoạt động kinh tế, cần thiết phải nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí?
Gợi ý trả lời
- Do tự nhiên phát triển theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
- Các thành phần TN này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất
và hoàn chỉnh
- Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần khác
Câu 4 Nêu mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới.
Gợi ý trả lời:
- Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới là những quy luật phổ biến của lớp vỏ Địa lí
- Các quy luật phân hóa này trên thực tế không tác động riêng rẽ, độc lập mà chúng tác động đồng thời, tương hỗ
- Tùy theo từng lúc, từng nơi mà quy luật này hay quy luật kia giữ vai trò chủ đạo, chi phối sự hình thành và chiều hướng phát triển của các quá trình tự nhiên trong các địa tổng thể
Vận
dụng
thấp
- Phân biệt
được lớp
vỏ địa lí
và lớp vỏ
Trái Đất,
lớp vỏ lục
địa và lớp
vỏ đại
dương
Câu 1 Dựa vào Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái đất và kiến thức đã học, em hãy phân biệt lớp vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất.
Gợi ý trả lời
Vỏ địa lí và vỏ Trái Đất được phân biệt nhau bởi độ dày và thành phần vật chất như sau:
Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất
Trang 5Chiều dày
Dày khoảng 35 - 40 km, tính từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá
Trung bình từ 5 km (ở đại dương) đến 70
km (ở lục địa)
Thành phần vật chất
Là một hệ thống vật chất gồm nhiều thành phần cấu tạo: địa hình, khí hậu, nước, đất và sinh vật Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau
Câu 2 Dựa vào Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái đất và kiến thức đã học, em hãy cho biết sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương
Gợi ý trả lời
- Lớp vỏ lục địa:
+ Thành phần cấu tạo: Gồm đá trầm tích, granit, badan
+ Độ dày trung bình: 35 - 40 km (ở miền núi cao đến 70 - 80 km)
- Lớp vỏ đại dương:
+ Thành phần cấu tạo: Đá trầm tích, badan (chủ yếu), không có lớp đá granit + Độ dày trung bình: 5 - 10 km
Câu 3 Dựa vào các ví dụ 1,2,3 SGK/75, hãy phân tích các nguyên nhân và kết quả khi các thành phần tự nhiên bị biến đổi.
- Ví dụ 1 Nguyên nhân: sự thay đổi lưu lượng dòng chảy vào mùa mưa
Kết quả: làm tăng lượng nước sông, lượng phù sa, tốc độ dòng chảy, mức độ xói lở
- Ví dụ 2 Nguyên nhân: biến đổi khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt
Kết quả: thay đổi chế độ dòng chảy, tăng quá trình xói mòn, thực vật phát triển
Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất
Trang 6- Phân tích
được tư
liệu học
tập
- Phân tích
được biểu
hiện của
các quy
luật
mạnh, phá hủy đá, hình thành đất diễn ra nhanh
- Ví dụ 3 Nguyên nhân: rừng bị phá hủy
Kết quả: xói mòn, biến đổi đất; khí hậu biến đổi
Câu 4: Dựa vào kiến thức đã học, các hình 12.1;14.1;19.1;19.2, em hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
Thành phần tự nhiên Biểu hiện của quy luật địa đới
a Nhiệt độ:
(Kể tên các vòng đai nhiệt trên Trái Đất)
Có 7 vòng đai nhiệt:
- Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200C của hai bán cầu
- Hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +200C và đường đẳng nhiệt +100C của tháng nóng nhất
- Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt +100C và 00C của tháng nóng nhất
- Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực,nhiệt độ quanh năm đều dưới
00C
b Khí áp và gió.
(Dựa vào hình 12.1, kể tên các đai khí áp và đới gió trên Trái Đất)
- Ở bề mặt trái đất, khí áp được phân thành
7 đai khác nhau
- Trên trái đất có 6 đới gió chủ yếu: 2 đới gió Đông Cực, 2 đới gió Tây Ôn Đới, 2 đới gió Tín Phong
c Khí hậu.
(Dựa vào hình 14.1, kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất)
- Ở mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu (cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo)
d Đât và thảm thực vật.
(Dựa vào hình 19.1;19.2, kể tên từng kiểu thảm thực vật và từng nhóm đất từ cực về Xích đạo)
- Các thảm thực vật có sự thay đổi từ cực
về xích đạo: đài nguyên, rừng lá kim, rừng
lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên, rừng cận nhiệt ẩm, rừng và cây bụi lá cứng cận nhiêt, hoang mạc và bán hoang mạc, xavan, rừng nhiệt đới ẩm, rừng xích đạo
- Từ cực về xích đạo lần lượt có các loại đất : đất cực, đ
i nguyên, potzon, thảo nguyên, hoang mạcCâu 5: Dựa vào kiến thức đã học, các hình 18;19.11;19.1, em hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
Trang 7Quy luật Biểu hiện
a Quy luật đai cao.
(Dựa vào hình 19.11, hãy nêu sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao)
Ở sườn tây dãy Cap-ca:
- 0-500m: rừng lá rộng cận nhiệt, đất đỏ cận nhiệt
- 500-1200m: rừng hỗn hợp, đất nâu
- 1200-1600m: rừng lá kim, đất pốt dôn núi
- 1600-2000m: đồng cỏ núi, đất đồng cỏ núi
-2000-2800m: địa y và cây bụi đất
sơ đẳng xen lẫn đá
- >2800m: băng tuyết
b Quy luật địa ô.
(Quan sát hình 19.1, hãy cho biết:
Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyên
400 B từ đông sang tây có những kiểu thảm thực vật nào? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy?)
- Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên cây bụi chịu hạn
và đồng cỏ núi cao; rừng lá kim;
thảo nguyên cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; rừng lá kim
- Giải thích:
+ Càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng giảm
+ Ảnh hưởng của địa hình núi cao, dòng biển nóng
đỏ vàng cận nhiệt và đỏ vàng
Vận
dụng
cao
- Liên hệ
địa
phương,
Việt Nam
Câu 1 Dựa vào bản đồ khí hậu Việt Nam, cho biết chế độ nhiệt của nước ta thay đổi theo quy luật địa đới như thế nào?
Trang 8Gợi ý trả lời:
* Chế độ nhiệt :
- Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ các vùng có vĩ độ thấp lên vùng có vĩ độ cao (dẫn chứng)
- Biến trình năm của chế độ nhiệt : Miền Bắc biến trình nhiệt độ hàng năm có 1 cực đại và 1 cực tiểu (khí hậu mang tính chất cận chí tuyến) Miền Nam biến trình nhiệt độ năm có 2 cực đại và 2 cực tiểu (khí hậu mang tính chất cận xích đạo)
Câu 2 Ở Kon Tum thiên nhiên có sự phân hóa theo những quy luật nào?
Vì sao ở tỉnh Kon Tum những năm gần đây, nạn hạn hán đang có xu hướng ngày càng nghiêm trọng hơn?
Gợi ý trả lời:
- Kon Tum thiên nhiên có sự phân hóa theo những quy luật: thống nhất và
hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới
Trang 9- Vì: mất rừng, mực nước ngầm hạ thấp, khí hậu biến đổi,
5 Câu hỏi định hướng năng lực
Vì sao Việt Nam có lượng mưa nhiều hơn các nước cùng vĩ độ ở khu vực Tây Nam Á và Bắc Phi?
Gợi ý trả lời:
Nguyên nhân chủ yếu:
+ Do ảnh hưởng của biển Đông
+ Do gió mùa Tây Nam
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1- Khởi động:
Hãy quan sát các hình ảnh sau và trả lời câu hỏi:
Tuyết rơi ở Sapa
Một số hậu quả do mất rừng
Trang 10
2 Vì sao nước ta là một nước nhiệt đới nhưng có tuyết rơi ở SaPa?
Hoạt động 2 ( Ở lớp ): Tìm hiểu lớp vỏ địa lí (Cá nhân, Thảo luận nhóm)
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: GV chiếu Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất và giới thiệu về lớp vỏ địa lí trên sơ
đồ Sau đó đặt câu hỏi
Thế nào là lớp vỏ địa lí ? Trình bày đặc điểm của lớp vỏ địa lý.
Bước 2: Học sinh trình bày khái niệm và đặc điểm, HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý.
GV nhận xét
Hoạt động nhóm:
Bước 1: GV chiếu Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất và ra câu hỏi thảo luận.
Dựa vào Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái đất và kiến thức đã học, em hãy phân biệt lớp
vỏ địa lí và lớp vỏ Trái Đất, lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương (thành phần vật chất và chiều dày).
Bước 2: HS thảo luận (5 phút),
Bước 3: HS trình trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Trang 11Hoạt động 3 (Ở lớp): Tìm hiểu quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Hoạt động cá nhân:
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày khái niệm của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Bước 2: Học sinh trình bày khái niệm, HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý GV nhận xét Bước 3: GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Bước 4: Học sinh trình bày nguyên nhân hình thành, HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý.
GV nhận xét
Hoạt động thảo luận: (Cặp đôi)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ thảo luận: Dựa vào các ví dụ 1,2,3 SGK/75, hãy phân tích các nguyên nhân và kết quả khi các thành phần tự nhiên bị biến đổi.
Bước 2: HS thảo luận (7 phút ), GV hướng dẫn.
Bước 3: HS trình trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức Bước 4: GV chiếu hình ảnh nhà máy thủy điện Yaly.
GV đưa câu hỏi: Việc xây dựng nhà máy thủy điện Yaly đã làm môi trường tự nhiên thay đổi như thế nào?
Bước 5: Học sinh trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý GV nhận xét
Bước 6: GV đặt câu hỏi: Tại sao khi tiến hành các hoạt động kinh tế, cần thiết phải
nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí?
I Lớp vỏ địa lí
- Là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các lớp vỏ bộ phận
- Dày khoảng 30-35km
- Những hiện tượng và quá trình xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi phối
Trang 12Hoạt động 4: Tìm hiểu quy luật địa đới (Cá nhân Ở lớp, ở nhà)
Hoạt động cá nhân, ở lớp.
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày khái niệm của quy luật địa đới của lớp vỏ địa lí.
Bước 2: Học sinh trình bày khái niệm, HS khác nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức Bước 3: GV nhận xét
Bước 4: GV ra câu hỏi: Em hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật địa đới của lớp vỏ địa lí.
Bước 4: HS giải thích nguyên nhân, HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét
Hoạt động ở nhà Tìm hiểu biểu hiện của quy luật địa đới.
GV giao việc về nhà: Dựa vào kiến thức đã học, các hình 12.1;14.1;19.1;19.2, em hãy hoàn thành bảng kiến thức sau:
Thành phần tự nhiên Biểu hiện của quy luật
a Nhiệt độ:
(Kể tên các vòng đai nhiệt trên Trái Đất)
b Khí áp và gió.
(Dựa vào hình 12.1, kể tên các đai khí áp và đới gió
trên Trái Đất)
c Khí hậu.
(Dựa vào hình 14.1, kể tên các đới khí hậu trên Trái
Đất)
1 Khái niệm
- Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và
mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp địa lí
- Nguyên nhân: do tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực
2 Biểu hiện.
Trong một lãnh thổ, các thành phần TN có mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau Nếu một thành phần thay đổi các thành phần khác sẽ thay đổi theo
3 Ý nghĩa thực tiễn
- Trước khi tiến hành các hoạt động kinh tế, cần:
+ Nghiên cứu kĩ lưỡng và toàn diện môi trường tự nhiên
+ Dự báo trước những thay đổi của các tp tự nhiên khi bị tác động để có
những giải pháp khắc phục kịp thời