1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

100 455 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 840,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA .... Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

––––––––––––

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

––––––––––––

CHU VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA

QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ

Mã số : 60.34.04.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Thành Huy

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân

tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thành Huy

Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng, không sao chép của người khác Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ

cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề mà luận văn cần giải quyết

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Chu Văn Quang

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG QUA MÔ HÌNH QUỸ 8 1.1 Khái quát quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ 8

1.2 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ 17

Chương 2 KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG QUA MÔ HÌNH QUỸ 26

2.1 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của một số Quỹ tại một số nước Châu Á 26

2.2 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ của một số Quỹ tại Việt Nam 40 2.3 Bài học kinh nghiệm cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 48

Chương 3 PHÂN TÍCH VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 50

3.1 Giới thiệu về Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 50

3.2 Thực trạng quy hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 55

3.3 Thực trạng quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 58

3.4 Đánh giá quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 62

Chương 4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA 66

4.1 Quan điểm và bối cảnh hoàn thiện 66

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 69

4.3 Các giải pháp đề xuất khác 75

4.4 Điều kiện để thực hiện giải pháp 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KH&CN Khoa học và công nghệ

SX-KD Sản xuất và kinh doanh

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

R&D Nghiên cứu và Phát triển

LFA Khung logic đánh giá nghiệm thu đề tài

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Khung chỉ tiêu phán đoán đánh giá nhiệm vụ KH&CN 23

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ Quy trình giải quyết hồ sơ vay vốn, tài trợ 18

Sơ đồ quy trình xét chọn, tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia 58

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới công nghệ là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chất lượng sản phẩm và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như góp phần vào sự phát triển chung của quốc gia Thực tế cho thấy đổi mới công nghệ là hoạt động có nhiều rủi ro, do vậy để đổi mới thành công thì nỗ lực của doanh nghiệp là chưa đủ và cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước trong quá trình tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn công nghệ, cũng như hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và triển khai để tiếp nhận, làm chủ, cải tiến và sáng tạo ra công nghệ mới

Tại Việt Nam, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hiện còn yếu và hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia còn non trẻ, manh mún Do vậy, vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ là rất quan trọng mà các thể chế, chính sách là không thể thiếu Thể hiện sự quan tâm này, Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật điển hình như Luật chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006, Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ và Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Quyết định số 667/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 và các quyết định, nghị định, nghị quyết, thông tư khác Đặc biệt, Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia và Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03/7/2013 ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ thể hiện sự quyết tâm của Chính phủ cũng như của Bộ KH&CN trong việc tập trung các nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng

Trang 7

trưởng theo hướng lấy khoa học công nghệ và hoạt động đổi mới sáng tạo làm nền tảng, tạo động lực cho sự phát triển bền vững của đất nước

Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia đi vào hoạt động là sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với cộng đồng khoa học và các doanh nghiệp đang tìm kiếm các giải pháp đổi mới công nghệ nhằm phát triển các sản phẩm mới, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế Trong đó, việc quản lý ngân sách nhà nước đầu tư và quản lý kinh phí của các Quỹ đóng vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Quỹ Tuy nhiên, do mới đi vào hoạt động nên các quy trình trong việc quản lý kinh phí của Quỹ rất cần

có sự nghiên cứu và cải tiến nhằm đem lại hiệu quả hoạt động phù hợp với thực tế xã hội

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu

đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia” để viết luận văn thạc sỹ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hoạt động thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy thương mại hóa các ý tưởng sáng tạo thành các sản phẩm mới, dịch vụ mới,… được Nhà nước quan tâm,

là vấn đề đã và đang thu hút nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Một số công trình nghiên cứu cụ thể như:

- Đề án “Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ (Ban hành theo

Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 171/2004/QĐ-TTg, ngày 28/09/2004)”;

- Tô Văn Trường (2011), Suy nghĩ về đổi mới cơ chế quản lý khoa học,

Tạp chí Tia sáng;

Trang 8

- TS Nguyễn Huy Cường, Cục PTTTT&DN KHCN, Bộ KH&CN

(2013), Đổi mới công nghệ cho DN Việt bằng hình thức nào;

- Hướng đi nào cho khoa học và công nghệ ở Việt Nam, đăng trên báo

điện tử Ngày nay số ra ngày 09/03/2015;

- Báo cáo Đánh giá Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ở Việt

Nam năm 2014, của Ngân hàng thế giới và tổ chức OECD thực hiện;

- Lâm Bích (2015), Hỗ trợ đổi mới công nghệ: Cần lắm “sức khỏe”

doanh nghiệp, Báo Khoa học và Phát triển;

- Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2014 của Diễn đàn kinh tế

thế giới (WEF);

- Minh Nhật (2015), Bài toán đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp, Báo

nhân dân điện tử;

- Báo cáo của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ KH&CN;

- Hoàng Tuyết (2015), Cấp thiết đổi mới công nghệ để hội nhập, Báo tin

tức Việt Nam;

- TS Huỳnh Thanh Điền - Tổng công ty 28 - Bộ Quốc phòng (2014), 6

bước để đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), Báo Doanh

nhân Sài Gòn Online;

- Tài liệu dịch “Đổi mới và mô phỏng: Bài học từ việc các trường đại

học ở Mỹ bán quyền tư trở thành kiến thức chung” được dịch từ nghiên cứu

“Innovation and Emulation: Lessons from American universities in seeling private rights to public knowledge”, của tác giả Walter W Powell, Jason

Owen-Smith and Jeannette A Colyvas, Springer 2007, Minverva (2007) 45:121-142, DOI 10.1007/s11024-007-9034-2;

- PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn (2012), Cơ chế tài chính cho hoạt động

khoa học và công nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoàn thiện;

- Triệu Uyên (2014), Tài chính cho khoa học và công nghệ: Kinh nghiệm

từ Hàn Quốc, theo nguồn Chinhphu.vn;

Trang 9

- TS Nguyễn Trường Giang, Vụ Hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính

(2015), Đổi mới cơ chế quản lý – Thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ,

- Hoàng Văn Châu và các tác giả (2010), Chính sách phát triển công

nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam đến năm 2020, Báo cáo đề tài cấp Nhà nước;

- Hà Thị Hương Lan (2014), Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành

công nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ;

- Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF, 2005), Triển vọng công nghiệp

phụ trợ Việt Nam theo đánh giá của doanh nghiệp Nhật Bản;

- Nguyễn Việt Hòa và các tác giả (2011), Nghiên cứu, phân tích và đánh

giá chính sách đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp ngành công nghiệp, Báo

cáo đề tài cấp Bộ;

- Nguyễn Văn Thu (2007), Về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho

doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tạp chí hoạt động khoa học công nghệ, số tháng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu: Luận văn tiến hành đánh giá thực trạng quy

trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ KH&CN tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Đồng thời, tìm hiểu định hướng phát triển của Quỹ, quan

Trang 10

điểm, mục tiêu hoàn thiện quy trình quản lý kinh phí cho Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia tới năm 2020 Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ KH&CN của Quỹ đổi mới

công nghệ quốc gia (NATIF)

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

+ Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề mang tính lý luận về quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ của một số quỹ, Dự án, Chương trình Quốc gia nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ tại Việt Nam và bài học kinh

nghiệm của một số nước trên thế giới

+ Đánh giá thực trạng, phân tích những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ KH&CN của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ tham gia Quỹ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: tập trung nghiên cứu các giải pháp về nội dung các quy trình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ tham gia

Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình hoạt động hỗ

trợ, tài trợ các nhiệm vụ tham gia Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

+ Về thời gian: giai đoạn 2015 – 2020

Trang 11

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Xuất phát từ cơ sở lý luận của các nhà kinh điển,

nhà khoa học trong và ngoài nước, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ KH&CN về đổi mới công nghệ thông qua hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Luận văn có sự kế thừa những thành tựu đạt được trong việc quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ thúc đẩy đổi mới công nghệ theo

cơ chế quỹ của các công trình nghiên cứu trước đó

- Phương pháp nghiên cứu: Để chứng minh cho các luận điểm khoa

học, luận văn sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu liên

quan đến nội dung luận văn;

+ Sử dụng phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia trong quá

trình đề xuất tiêu chí đánh giá đề xuất, xét chọn nhiệm vụ KH&CN

+ Phương pháp thu thập, xử lý số liệu liên quan đến thực trạng và quy

trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ KH&CN theo mô hình quỹ;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân dẫn đến hạn chế, tồn tại trong quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ, tài trợ các nhiệm vụ KH&CN của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Ngoài ra, kết quả của luận văn có thể làm cơ sở tham khảo trong quá trình hoạch định phát triển các hoạt động của Quỹ

Trang 12

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn bao gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

- Chương 2: Kinh nghiệm về quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

- Chương 3: Phân tích về thực trạng quy trình quản lý hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

- Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

- TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

THÔNG QUA MÔ HÌNH QUỸ

1.1 Khái quát quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ thông qua mô hình quỹ

1.1.1 Khái niệm về quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

Hoạt động KH&CN

Theo UNESCO và OECD, hoạt động KH&CN là hoạt động có hệ thống, có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các kiến thức KH&CN vào đời sống, xã hội Hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động giáo dục

và đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT) và dịch vụ KH&CN Theo nghĩa hẹp hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động NC&PT và dịch vụ KH&CN [27, tr 44].

Hỗ trợ, tài trợ là hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận hoặc không đặt

nặng vấn đề về kinh tế để đạt được mục tiêu hoặc kỳ vọng cụ thể nào đó Tuy nhiên việc hỗ trợ, tài trợ nên được dựa trên nghĩa vụ hợp đồng giữa nhà tài trợ và được tài trợ Các nhà tài trợ và bên được tài trợ nên đưa ra các điều khoản và điều kiện rõ ràng với các bên liên quan khác, để xác định các kì vọng của họ liên quan tới các khía cạnh của việc hỗ trợ, tài trợ

Nhiệm vụ KH&CN

Theo Luật KH&CN 2013, Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn

đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ [24, tr.2]

Quản lý hoạt động KH&CN

Trang 14

Các hoạt động quản lý liên quan đến hoạt động KH&CN là tạo ra tri thức, ý tưởng kỹ thuật nhằm đưa ra các sản phẩm, quy trình mới, phát triển các sản phẩm mẫu thử, chuyển giao sang hoạt động sản xuất, phân phối, quản

lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong đó lĩnh vực đổi mới công nghệ là một phần của hoạt động này Mục tiêu chung là duy trì khả năng cạnh tranh, lợi nhuận, thị phần,…

Quỹ trong hoạt động KH&CN, đổi mới (công nghệ)

Quỹ là một hình thức cấp kinh phí cho KH&CN tương đối phổ dụng ở các nước tiên tiến trên thế giới Ở các nước này, quỹ KH&CN được gọi dưới các tên khác nhau: Foundation, Fonds, Fund, Stiftung Ở Việt Nam, hình thức

tổ chức trên đều gọi là quỹ Đây là điểm đã gây hiểu nhầm với quỹ tài chính ở trong nước và đã gây ra nhiều tranh luận giữa giới quản lý KH&CN và giới quản lý tài chính về cách tổ chức và quản lý Quỹ phát triển KH&CN quốc gia

Trang 15

Nhiệm vụ KH&CN mà các Quỹ hỗ trợ - tài trợ tập trung chủ yếu là các hoạt động đổi mới công nghệ

Hoạt động đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ: Theo OECD và UNESCO, đổi mới là việc triển

khai thực hiện một sản phẩm mới hoặc sản phẩm được nâng cấp một cách rõ rệt (vật chất hoặc dịch vụ) hoặc quy trình, phương pháp marketing mới hoặc một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn sản xuất kinh doanh, tổ chức giao tiếp với các đối tác hoặc quan hệ với bên ngoài [27, tr.11]

Hoạt động đổi mới công nghệ: Là tất cả các bước về khoa học, công nghệ,

tổ chức, tài chính và thương mại được tiến hành hoặc chủ định sẽ tiến hành để thực hiện các đổi mới Có một số hoạt động đổi mới tự nó là đổi mới, một số hoạt động là hoạt động không có tính mới nhưng lại cần thiết cho việc thực hiện đổi mới Như vậy, hoạt động đổi mới công nghệ bao gồm cả hoạt động NC&PT mà bản thân nó không trực tiếp dẫn đến triển khai một đổi mới riêng biệt nào [27, tr.12]

Như vậy, để nhận dạng và đánh giá được đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, cần phải nhận dạng và đo lường được toàn bộ quá trình diễn ra hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp đó, bắt đầu từ hoạt động NC&PT (bao gồm

cả việc tự nghiên cứu hoặc thuê nghiên cứu) cho đến hoạt động thương mại hoá sản phẩm, quy trình trên thị trường

Vậy quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN thông qua mô hình quỹ là hình thức Nhà nước kiểm soát, điều khiển, hướng dẫn việc đầu tư cho KH&CN qua một tổ chức định chế trung gian theo mô hình quỹ Việc đầu

tư không nhằm mục đích lợi nhuận (phi lợi nhuận) qua các hình thức hỗ trợ - tài trợ theo quy định

1.1.2 Vai trò của Nhà nước trong quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm

vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

Trang 16

Chính phủ quản lý các hoạt động xã hội dựa trên hệ thống pháp luật, thông qua các cơ chế, chính sách cụ thể để thay đổi hoặc điều chỉnh các tổ chức trong xã hội Trong lĩnh vực KH&CN, vai trò của Nhà nước được thể hiện ở nhiều cách thức khác nhau, có thể trực tiếp, gián tiếp, có thể đan xen trong các tổ chức hoạt động KH&CN, dù ở giai đoạn lịch sử nào, cách thức nào Nhà nước luôn đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động đầu tư vào KH&CN

Hoạt động KH&CN được hỗ trợ thông qua mô hình quỹ như là một cách thức giúp các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thể tiếp cận được với nguồn đầu tư từ Nhà nước Do đó, vai trò của Nhà nước trong quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN thông qua mô hình quỹ thể hiện một cách rõ ràng và không nằm ngoài vai trò chung:

- Vai trò định hướng, tổ chức cho hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ: Đảm bảo để KH&CN là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng;

- Điều tiết các hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN và tạo tiền đề cho sự phát triển KH&CN: Nhà nước phải đứng vai trò trung gian trong việc quản

lý cũng như điều tiết các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn đầu tư; việc hỗ trợ - tài trợ được thực thi trên cơ sở quy định của pháp luật; các hoạt động theo định hướng chung đã vạch ra, tạo tiền đề cho sự phát triển KH&CN;

- Vai trò thúc đẩy, kích thích, tạo động lực cho hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN: Đảm bảo sự phát triển ổn định và liên tục của khoa học

cơ bản, khoa học ứng dụng và phát triển công nghệ;

- Vai trò hành chính, điều chỉnh: Thực hành chức năng công quyền đối với các hoạt động phát triển công nghệ

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

1.1.3.1 Các yếu tố bên trong

Trang 17

Trong hoạt động quản lý thì yếu tố bên trong ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức, cụ thể ở đây là hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN của các quỹ Sau đây là một số yếu tố chính:

- Nguồn lực quỹ:

Nguồn lực về tài chính: quyết định khả năng hỗ trợ - tài trợ về tài chính

của quỹ Tuy nhiên, hiện cơ chế về tài chính nói chung tại Việt Nam chưa được tháo gỡ hoặc giải quyết chưa được triệt để nên còn nhiều điểm vướng mắc dẫn tới việc tiền có nhưng không thể thực hiện giải ngân được

Nguồn nhân lực: Nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả của hoạt

động nhất là trong hoạt động mang tính hỗ trợ - tài trợ mà vai trò quản lý của

NN là tối thượng

- Mô hình áp dụng của quỹ: có rất nhiều các hình thức đầu tư quỹ khác nhau (quỹ đầu tư của NN, quỹ tư nhân, quỹ tương hỗ, quỹ đầu tư mạo hiểm,…) Tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư và mục tiêu đầu tư mà lựa chọn hình thức quỹ cho phù hợp Ví dụ như: các nhà đầu tư tham gia hoạt động trong quỹ mở nhằm mong muốn lợi nhuận đầu tư được tăng trưởng nhanh do quỹ mở có các chuyên gia đầu tư kinh nghiệm thay mặt các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư; nếu nguồn vốn đầu tư xuất phát từ nguồn ngân sách

NN thì rõ ràng việc thực hiện quản lý các hoạt động phải theo mô hình quản

lý quỹ NN tức là chịu các quy định ràng buộc tương ứng theo quy định của pháp luật và theo cơ cấu tổ chức, chức năng, quyền hạn được giao,…

Do vậy có thể nói rằng mô hình hoạt động quỹ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình quản lý hoạt động nói chung hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN nói riêng

- Chiến lược và định hướng của quỹ: Mỗi quỹ có chiến lược và kế hoạch hoạt động khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề, từng giai đoạn phát triển

Trang 18

Trên cơ sở định hướng chung của Chính phủ, các kế hoạch và khả năng thực thi của quỹ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động

- Ban Lãnh đạo quỹ:

Ban lãnh đạo sẽ quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN nói riêng Những lãnh đạo có tâm và trí tuệ (hiểu biết) sẽ thúc đẩy các hoạt động của quỹ phát triển Những người này sẽ chấp nhận đề xuất, thực hiện thậm chí là đấu tranh bảo vệ quan điểm nhằm thúc đẩy hoạt động R&D, ĐMCN Để tăng cường hoạt động và tăng trưởng của quỹ những người quản lý này sẽ hoặc là

tự tổ chức hoạt động R&D bên trong quỹ của mình hoặc là tìm các liên kết với với các tổ chức KH&CN khác để tiến hành các dự án R&D Để khuyến khích những cán bộ có chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong và ngoài quỹ tham gia vào hoạt động R&D, nhiều Ban lãnh đạo quỹ đã đưa ra những khuyến khích vật chất và tinh thần khác nhau phù hợp với quy định, cũng như những điều kiện thuận lợi khác cho những cán bộ này tiến hành các đề tài nghiên cứu phục vụ hoạt động của quỹ

- Tập thể quỹ:

Một tổ chức phát triển mạnh đòi hỏi phải có một tập thể mạnh và đoàn kết, một môi trường làm việc thoải mái Điều này sẽ dẫn đến không chỉ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng suất lao động được gia tăng mà các cán bộ nghiên cứu cũng sẽ hăng say thực hiện các công việc nghiên cứu của mình Đồng thời các cán bộ không làm công việc nghiên cứu

sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các cán bộ nghiên cứu trong tổ chức tiến hành các hoạt động R&D nhằm cải tiến quy trình, ban hành các chính sách, phân tích đánh giá tìm ra nguyên nhân hạn chế mà khắc phục,

1.1.3.2 Các yếu tố bên ngoài

Trang 19

Mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay còn chưa được đổi mới cơ bản, còn chưa phù hợp với

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

Việc xác định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chưa thực sự xuất phát từ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Chưa

định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thiếu cơ chế hữu hiệu khắc phục tình trạng trùng lặp nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa các ngành, các cấp, các địa phương Tiêu chuẩn lựa chọn và việc lựa chọn chuyên gia tham gia các hội đồng tư vấn để xác định, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đánh giá kết quả nghiên cứu còn bất cập Công tác đánh giá kết quả nghiên cứu chưa tương hợp với chuẩn mực quốc tế

Cơ chế quản lý các tổ chức khoa học và công nghệ chưa phù hợp với đặc

thù của lao động sáng tạo và cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thiếu quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ trọng điểm và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước chưa được thực hiện đầy đủ quyền tự chủ về kế hoạch, tài chính, nhân lực và hợp tác quốc tế để phát huy tính năng động, sáng tạo và gắn kết giữa nghiên cứu, đào tạo và sản xuất, kinh doanh Chưa xây dựng được các tiêu chí cụ thể đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ nói chung và các tổ chức khoa học và công nghệ nói riêng

Cơ chế, chính sách tài chính chưa tạo động lực và điều kiện thuận lợi

cho tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Cơ chế tài chính còn chưa tạo ra sự tự chủ cao đối với các tổ chức khoa học và công nghệ Đầu tư

từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ còn dàn trải, thiếu tập

Trang 20

trung cho các lĩnh vực, công trình trọng điểm Thiếu biện pháp hữu hiệu để huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ Thiếu các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm để khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh

Cơ chế quản lý cán bộ khoa học và công nghệ chưa tạo động lực để phát

huy năng lực sáng tạo của cán bộ khoa học và công nghệ Chậm chuyển đổi từ chế độ công chức sang chế độ viên chức và hợp đồng, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu chuyển và đổi mới cán bộ Thiếu cơ chế, biện pháp cụ thể xây dựng và nâng cao vai trò của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đầu ngành và các tập thể khoa học và công nghệ mạnh Chế độ tiền lương còn bất hợp lý, không khuyến khích cán bộ toàn tâm với sự nghiệp khoa học và công nghệ Chưa có các chính sách cụ thể khuyến khích mạnh lực lượng khoa học và công nghệ ngoài nước tham gia đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước

Thị trường công nghệ còn nhỏ bé, chậm phát triển Hoạt động mua, bán

công nghệ và lưu thông các kết quả nghiên cứu còn rất hạn chế do thiếu nhiều tác nhân quan trọng, các yếu tố cấu thành thị trường và các quy định pháp lý cần thiết

Phần lớn các kết quả nghiên cứu còn dừng ở phạm vi phòng thí nghiệm, chưa tạo ra được nhiều công nghệ hoàn chỉnh có thể thương mại hoá Chưa chú trọng việc mua sáng chế công nghệ của các nước tiên tiến để đổi mới công nghệ

Quy định về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ chưa khuyến khích các tổ chức thực hiện nghiên cứu quan tâm khai thác, thương mại hóa các kết quả nghiên cứu được tạo ra bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước Hiệu lực thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ thấp Năng lực của các tổ chức trung gian, môi giới công nghệ còn yếu chưa thật sự đáp ứng vai trò cầu nối giữa cung và cầu

Trang 21

Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ còn chưa đổi mới kịp với

yêu cầu chuyển sang kinh tế thị trường Thiếu cơ chế cụ thể để điều phối hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ còn thiếu, chưa cụ thể, thiếu đồng bộ, lạc hậu so với thực tiễn, nhiều quy định không khả thi Thiếu phân công, phân cấp rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa các Bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương

1.1.3.3 Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Phân tích trên đây đã chỉ ra 11 yếu tố gồm 05 yếu tố bên trong và 06 yếu

tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN thông qua mô hình quỹ Cũng cần lưu ý rằng sự phân chia yếu tố bên trong và bên ngoài cũng chỉ là tương đối Đây là những yếu tố chung nhất xuất phát từ các nghiên cứu trong và ngoài nước cũng như qua phân tích của luận văn Qua đây ta cũng có thể nhận xét các yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN là: Nguồn nhân lực quản

lý, ban lãnh đạo quỹ, chính sách vốn cho hoạt động KH&CN, thuế, chính sách nhân lực và một số chính sách khác, đặc biệt là các chính sách liên quan đến vốn cho KH&CN và thuế là các chính sách được nhắc đến nhiều nhất trong các văn bản luật pháp của nhà nước nhằm khuyến khích các hoạt động R&D và ĐMCN trong doanh nghiệp Việt Nam Những phân tích chi tiết trong từng yếu tố có thể chưa đầy đủ nhưng luận văn đã cố gắng phân tích để đưa ra những mặt tích cực và một số hạn chế của các yếu tố đó, nó là cần thiết để làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp hơn, thực sự thúc đẩy các hoạt động R&D, ĐMCN góp phần nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp nói riêng, tiềm năng về KH&CN và công nghệ của nước nhà nói chung

Trang 22

1.2 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua mô hình quỹ

Trong hoạt động KH&CN thông qua mô hình quỹ tại Việt Nam, nổi bật

có 02 Quỹ: Quỹ phát triển KH&CN quốc gia (NAFOSTED) và Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (NATIF) đều do Bộ KH&CN là đơn vị chủ quản Nếu Quỹ NATIF được thành lập theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng

08 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, ra mắt vào ngày 08/01/2015 và đang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách như là hành lang pháp lý để hoạt động, các hoạt động cũng chưa có kết quả cụ thể nào thì Quỹ NAFOSTED được thành lập theo Nghị định số 122/2003/NĐ-CP của Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2008 và đã đạt được rất nhiều kết quả trong hoạt động nghiên cứu khoa học cơ bản Trong quá trình phát triển Quỹ NAFOSTED đã xây dựng gần như đầy đủ các văn bản pháp quy, pháp luật liên quan đến hoạt động của Quỹ Do vậy, Luận văn xin được đề cập đến hoạt động hỗ trợ-tài trợ, quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của Quỹ NAFOSTED như là mô hình điển hình của Việt Nam hiện nay

1.2.1 Các hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Các dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ được tạo ra trong nước đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội được vay vốn không lấy lãi gồm:

- Ứng dụng công nghệ cao hoặc sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

- Tạo việc làm và thu nhập cho 500 lao động trở lên tại các vùng nông thôn, miền núi, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Phục vụ lợi ích cộng đồng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc lĩnh vực y - dược

Các dự án đổi mới công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và sức cạnh tranh cao được vay vốn với lãi suất thấp

Trang 23

1.2.2 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Trong quản lý hoạt động KH&CN, quỹ phát triển KH&CN quốc gia được coi như tổ chức điển hình trong hoạt động hỗ trợ - tài trợ nghiên cứu cơ bản và Quỹ đã hoàn thiện các quy trình quản lý của mình Quy trình quản lý của Quỹ cũng được nhiều tổ chức quỹ nghiên cứu và học hỏi Quy trình được

mô tả cụ thể như sau:

Sơ đồ Quy trình giải quyết hồ sơ vay vốn, tài trợ

Để Hội đồng thẩm định hồ sơ vay vốn được hiệu quả, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn theo quy trình sau đây:

Hồ sơ đề

xuất

Trang 24

 Thành viên Hội đồng và các chuyên gia đánh giá độc lập có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, có nhận xét theo các nội dung thẩm định, gửi đến Cơ

quan điều hành Quỹ 01 ngày trước phiên họp Hội đồng

 Phiên họp hợp lệ của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng Trường hợp chủ tịch Hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Cơ quan điều hành Quỹ cử cán

bộ của Quỹ làm thư ký hành chính giúp việc Hội đồng

 Tại phiên họp, Hội đồng thẩm định xem xét ý kiến đánh giá của thành viên Hội đồng, chuyên gia đánh giá độc lập và thảo luận để thống nhất đề nghị Quỹ cho vay hoặc không cho vay, mức ưu đãi, mức vốn vay, thời hạn vay đối với dự án Dự án được 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp

đề nghị cho vay sẽ được Hội đồng tiếp tục thẩm định thực tế

b) Thẩm định thực tế: Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm

định thực tế theo các nội dung thẩm định nêu trên

Quỹ có quyền từ cho vay trong trường hợp kết quả thẩm định sai lệch so với kết quả thẩm định hồ sơ, không đảm bảo các điều kiện theo quy định của Quỹ , làm ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án, Hội đồng sẽ họp, thảo luận

và đề nghị về việc cho vay hoặc không cho vay đối với dự án

Quỹ kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của bên vay; kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay, tài sản bảo lãnh khi cần thiết: Cơ quan điều hành Quỹ có quyền và trách nhiệm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay, việc sử dụng vốn vay trước, trong và sau khi vay vốn để đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích

Việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay, việc sử dụng vốn vay thông qua hồ sơ, chứng từ hoặc hiện trường của bên vay vốn

Trang 25

Đồng thời bảo đảm rằng trong thời gian chưa trả hết nợ, bên vay hoặc bên bảo lãnh không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp tài sản đã thế chấp, đã được bảo lãnh để vay vốn nơi khác

Quỹ tiến hành thu nợ đối với bên vay theo hợp đồng vay vốn, Quỹ khuyến khích bên vay trả nợ trước hạn Trong trường hợp bên vay trả nợ trước hạn, lãi suất vay được tính đến thời điểm trả hết nợ vay và được ưu tiên xem xét đối với dự án vay vốn trong lần tiếp theo Điều này giúp tạo động lực cho bên vay hoạt động hiệu quả, cũng như có ý thức trả nợ sớm

Đến kỳ hạn trả nợ theo quy định, bên vay phải chủ động trả nợ vốn vay cho Quỹ Nếu bên vay không trả nợ và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì Quỹ chuyển số nợ gốc đến hạn phải trả sang nợ quá hạn với lãi phạt bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, đồng thời bên vay phải chịu trách nhiệm thực hiện các chế tài về thu nợ và lãi quá hạn theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp cho vay không lấy lãi ngoài việc Quỹ chuyển số nợ gốc đến hạn phải trả sang nợ quá hạn với lãi phạt bằng 150% lãi suất cơ bản đồng thời thì bên vay phải chịu trách nhiệm thực hiện các chế tài

về thu nợ và lãi quá hạn theo quy định của pháp luật

Đối với trường hợp cho vay không lấy lãi, nếu bên vay không trả nợ và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ theo quy định tại thì Quỹ chuyển số nợ gốc đến hạn phải trả sang nợ quá hạn với lãi phạt bằng 150% lãi suất cơ bản đồng thời bên vay phải chịu trách nhiệm thực hiện các chế tài về thu nợ và lãi quá hạn theo quy định của pháp luật

Quỹ tiến hành gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nếu vì lý do khách quan như chính sách Nhà nước thay đổi, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, phá sản hay các lý do khách quan bất khả kháng khác làm tổn thất toàn bộ hay một phần tài sản (mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% so với tổng số

Trang 26

vốn thực hiện dự án), bên vay thực sự gặp khó khăn trong quá trình thực hiện

dự án chưa thể trả được nợ vay đầy đủ theo hợp đồng vay vốn, trước kỳ hạn trả nợ một tháng, bên vay phải có văn bản gửi Quỹ giải trình rõ lý do không trả được nợ, đề xuất biện pháp tạo nguồn trả nợ và đề nghị gia hạn nợ vay Nếu vì nguyên nhân khác, bên vay không trả nợ vay đúng kỳ hạn theo hợp đồng vay vốn, bên vay phải có văn bản gửi Quỹ giải trình rõ lý do và đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ Nếu bên vay không được điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ thì số nợ đến hạn phải trả được chuyển sang nợ quá hạn

Tuy nhiên, thời gian cho mỗi lần gia hạn nợ không quá 1/3 thời hạn vay vốn ghi trong hợp đồng vay vốn Tổng thời gian gia hạn nợ của một dự án không vượt quá thời hạn vay vốn ghi trong hợp đồng vay vốn Đối với trường hợp cho vay không lấy lãi, bên vay chỉ được gia hạn một lần không tính lãi suất Các lần gia hạn sau, bên vay phải chịu lãi suất vay bằng lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong từng thời kỳ

Khởi kiện khi bên vay vi phạm hợp đồng vay vốn: Hợp đồng vay vốn bao gồm: Tên, địa chỉ bên cho vay (Quỹ) và bên vay, người đại diện hoặc người bảo lãnh (nếu có), số tiền vay, mục đích vay, mục đích sử dụng, cách thức và tiến độ cấp vốn vay, lãi suất vay, thời hạn vay, phương thức và thời hạn trả nợ, giá trị và hình thức đảm bảo tiền vay, biện pháp xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, quyền và nghĩa vụ của các bên và các cam kết khác được các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật Khi bên vay vi phạm hợp đồng vay vốn Quỹ có quyền khởi kiện để đảm bảo quyền lợi

Sau khi hết thời gian gia hạn nợ, khoanh nợ mà bên vay vẫn không có khả năng trả hết nợ vay thì Quỹ tiến hành phát mại tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật Trong

Trang 27

trường hợp sau khi đã xử lý hết các tài sản đảm bảo, tiền bảo hiểm, các tài sản khác (nếu có) mà bên vay vẫn không trả hết nợ, Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính xem xét miễn, giảm lãi vay theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, xóa một phần hoặc toàn bộ nợ gốc của dự án cho bên vay

Quỹ tiến hành lưu giữ, bảo quản hồ sơ vay vốn, hồ sơ thế chấp, phù hợp với quy định của pháp luật Hồ sơ được lưu giữ an toàn, đầy đủ phục vụ nhu cầu tra cứu, theo dõi, quản lý các dự án và phục vụ cho hoạt động thu hồi nợ, thống kê về sau

Trong trường hợp cần thiết sử dụng dịch vụ của các tổ chức tài chính (bảo lãnh, uỷ thác và các dịch vụ khác) để thực hiện một số nội dung liên quan đến hoạt động nghiệp vụ tín dụng

1.2.3 Tiêu chí đánh giá về quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Việc quản lý các hoạt động nói chung, quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN nói riêng đều nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng của nhiệm vụ Chất lượng của nhiệm vụ thể hiện ở kết quả thực hiện Như vậy, đánh giá quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN là phải đánh giá được kết quả nhiệm vụ KH&CN Theo nghĩa hẹp, các tiêu chí đánh giá quản

lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN có thể thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN

Mục đích đánh giá kết quả nhiệm vụ KH&CN, khi nhiệm vụ KH&CN kết thúc, cần phải đánh giá kết quả thực hiện nó nhằm: xác định ý nghĩa của kết quả khoa học trong hệ thống khoa học, đánh giá hiệu quả đầu tư, làm cơ sở để trả công và tôn vinh người nghiên cứu Để thực hiện mục đích trên, việc đánh giá cần tiếp cận theo 2 cách: Chia nhỏ đề tài nghiên cứu theo cấu trúc logic để đánh giá từng yếu tố cấu thành; Xem xét kết quả nghiên cứu một cách tổng thể

Trang 28

Bảng 1 Khung chỉ tiêu phán đoán đánh giá nhiệm vụ KH&CN

Đặc trưng Nội dung Ví dụ

Chỉ tiêu phán

doán sự việc

Sự việc đặt ra, vấn đề trả lời có/không

Sự việc, hiện tượng xác định

có hay không tồn tại, căn cứ cụ thể

Đề tài có chấp hành theo hợp đồng không ? So với mục tiêu định trước có sai khác nào ? Mục tiêu

đã có điều chỉnh gì ?

Chỉ tiêu đánh

giá giá trị

Căn cứ tiêu chuẩn, vấn đề trả lời tốt/không

tốt

Trình độ, mức

độ, tính hợp lý của đối tượng bị đánh giá

Nội dung điều chỉnh mục tiêu có hợp lý không ?

Nguyên nhân cụ thể: Nguyên nhân kéo dài

tiến độ của đề tài xảy ra là gì?

Chỉ tiêu cứng Chỉ tiêu nghiêm

túc, chính xác

Yêu cầu về tài chính: Kinh phí lao động

không thể quy định vượt 5% tổng dự toán

ngân sách, quản lý, biên chế dự toán

Chỉ tiêu mềm

Cho một phạm

vi, làm cho khi

sử dụng có co dãn nhất định

Tiêu chuẩn công: Phạm vi chi phí vật liệu thí nghiệm triển khai cho phép (Yêu cầu thấp nhất, cao nhất ngành); Tiêu chuẩn mức

độ thông thường, mức độ giá thị trường Chỉ tiêu 1 Cung cấp sự việc tham

khảo cho phán đoán chỉ tiêu, tiêu

chí đánh giá nói trên

Tiêu chuẩn tương đối: Số kinh phí hoàn thành nhiệm vụ tương quan với chỉ tiêu đề ra tương tự trên thế giới, với đề tài cùng loại Khi đánh giá nghiệm thu đề tài phải lấy mục tiêu đã được phê chuẩn về nhiệm vụ kế hoạch của đề tài thường là hợp đồng làm tiêu chuẩn đánh giá, đo lường hiệu quả thực hiện đề tài vì mục tiêu trong hợp đồng của đề tài đã phản ánh được mục đích và ý đồ chính của việc lập đề tài, cho nên không đánh giá tính hợp lý của mục tiêu định trước Nếu như mục tiêu định trước đã được điều chỉnh, phải lấy văn bản điều chỉnh chính thức làm chuẩn để đánh giá phân tích xác định mức độ thành công của nhiệm vụ KH&CN

Khung logic đánh giá nghiệm thu đề tài (LFA), là phương pháp chủ yếu

đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN Hiện đã có 2/3 tổ chức quốc tế lấy LFA

Trang 29

làm phương pháp chủ yếu quản lý chương trình và đánh giá nghiệm thu đề tài LFA là một khung phân tích do người đánh giá nhiệm vụ cung cấp, hạt nhân của

nó là thông qua việc phân tích mối quan hệ logic giữa mục tiêu của nhiệm vụ thẩm tra, tình trạng thực hiện, chỉ tiêu đã được chứng minh qua thực nghiêm, thể hiện mối quan hệ giữa mục tiêu, kết quả và nguyên nhân

Trong LFA, chỉ tiêu đánh giá là chỉ tiêu có thể định lượng của mục tiêu theo các lớp, bao gồm: chỉ tiêu số lượng, chỉ tiêu chất lượng, thời gian và lao động; phương pháp chứng minh qua thực nghiệm bao gồm: nguồn tư liệu cơ sở

để tính chỉ tiêu chứng minh qua thực nghiệm, phương pháp tính chỉ tiêu ; ước tính có liên quan khi giả định điều kiện xác định nhiệm vụ, tức là với tiền đề nào

để thoả mãn các điều kiện giả định này, thì mới có thể tiến hành đánh giá

Nhiệm vụ cơ bản của đánh giá nghiệm thu là đánh giá tổng hợp đối với mức độ thành công tổng thể của đề tài, trong đó sử dụng LFA rất hiệu quả

Cấp mang tính có thể đo lường của mục tiêu, là mức độ rõ và tính chất có

thể đánh giá được, như: Mức độ thực sự rõ của nội dung mục tiêu và giới hạn về danh giới có rõ hay không; Hiện có hay chưa có phương pháp đo lường khả thi khoa học, chắc chắn; Căn cứ đánh giá có thể hay không có thể thu thập được

có thể chia làm 4 cấp dưới đây: A có thể đo đếm, B phần lớn có thể đo đếm, c một phần có thể đo đếm, D khó đo đếm

Cấp về mức độ thực hiện mục tiêu, là mức độ thực hiện đối chiếu với mục

tiêu đánh giá với mục tiêu định trước, chia ra làm 4 cấp: A hoàn thành, B phần lớn hoàn thành, c một bộ phận hoàn thành, D chưa hoàn thành

Cấp thành công của đề tài, diễn đạt mức độ thành công tổng thể của

nhiệm vụ KH&CN, là kết quả đánh giá tổng hợp đối với tính quan trọng của mục tiêu, khả năng đo đếm được, mức độ thực hiện, có thể chia làm 5 cấp dưới đây:

Mục tiêu của nhiệm vụ KH&CN được thực hiện toàn diện hoặc vượt quá mục tiêu của hạng mục, so với giá bỏ ra, đề tài dành được hiệu quả và ảnh hưởng theo ý muốn

Trang 30

Phần lớn mục tiêu của nhiệm vụ KH&CN, đặc biệt là mục tiêu chủ yếu

đã được thực hiện, so với giá bỏ ra, đề tài dành được hiệu quả và ảnh hưởng theo dự kiến

Một bộ phận mục tiêu định trước của nhiệm vụ KH&CN được thực hiện, chỉ dành được hiệu quả và ảnh hưởng nhất định, chưa có thể đạt được mục tiêu dự định

Mục tiêu của nhiệm vụ KH&CN được thực hiện rất hạn chế, không thể đạt được mục tiêu chủ yếu, so với giá bỏ ra, hiệu quả và ảnh hưởng của nhiệm vụ KH&CN không theo mong muốn

Mục tiêu của nhiệm vụ KH&CN không thực hiện được

Phương pháp chuyên gia, sử dụng cả phản biện công khai và phản biện kín Phương pháp hội đồng là phương pháp truyền thống để đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN, trong đó một nhóm chuyên gia được mời thảo luận, phân tích để đánh giá theo khung chỉ tiêu phán đoán đánh giá ở Bảng 1 và kiến nghị cấp thành công của nhiệm vụ [1, tr 41,42,43]

Kết luận Chương 1

Nghiên cứu khái niệm về hoạt động KH&CN, đổi mới công nghệ, khái niệm về hỗ trợ, tài trợ, nhiệm vụ KH&CN để từ đó đưa ra được khái niệm về quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ KH&CN Đồng thời nghiên cứu quy trình quản lý các đề tài, dự án của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) như là mô hình điển hình của Việt Nam trong việc hỗ trợ hoạt động KH&CN từ nguồn ngân sách NN, Luận văn đã cho thấy cái nhìn tổng quan trong quản lý hoạt động đối với hình thức cho vay, tài trợ và nội dung cụ thể từng bước thực hiện Qua đó, Luận văn xác định được sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động tài trợ-hỗ trợ các nhiệm vụ KH&CN cho Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia như là Dự thảo quy chế quản

lý các dự án, đề tài để đảm bảo chủ đầu tư tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn, phù hợp hơn, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tránh các thủ tục rườm rà gây khó khăn trong quá trình thực hiện

Trang 31

Chương 2 KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ - TÀI TRỢ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG

QUA MÔ HÌNH QUỸ

2.1 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ của một số Quỹ tại một số nước Châu Á

Trên thế giới, vấn đề thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp luôn được các quốc gia tập trung ưu tiên và dành tỷ trọng đầu tư lớn từ nguồn ngân sách Để sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nước thúc đẩy đổi mới công nghệ, mỗi quốc gia tuỳ theo quy mô và trình độ phát triển của nền kinh tế đã thiết lập các định chế tài chính phù hợp, trong đó có sự kết hợp hài hoà giữa nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đóng góp của xã hội

Mô hình Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được xem là một trong những định chế tài chính hiệu quả trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được rất nhiều nước, đặc biệt là những quốc gia mới công nghiệp hoá áp dụng

Trong các nước khu vực Châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore là những quốc gia có điều kiện, hoàn cảnh khá tương đồng với Việt Nam nhưng nhờ dựa vào những quyết sách đúng đắn, nhất là những chính sách về đầu tư đổi mới công nghệ, đã tạo nên những bước phát triển thần kỳ, được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao

2.1.1 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ của một số Quỹ tại một số nước thuộc khu vực Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan)

Nhật Bản:

Với sự phát triển trên toàn thế giới của chính sách Khoa học và Công nghệ và sự cạnh tranh khốc liệt về Nghiên cứu và Phát triển ở cả những quốc gia phát triển và những nền kinh tế mới nổi, Nhật Bản đã tìm cách để tạo ra

Trang 32

giá trị mới dựa trên sáng tạo Khoa học và Công nghệ góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội và đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc gia

Cục Khoa học Công nghệ Nhật Bản (JST) là một trong những tổ chức nòng cốt chịu trách nhiệm thực hiện chính sách Khoa học Công nghệ (S&T) tại Nhật Bản, bao gồm Kế hoạch cơ bản về Khoa học và Công nghệ của Chính phủ JST góp phần vào việc đổi mới S&T thông qua:

- Hiện thực hóa Đổi mới Khoa học và Công nghệ thông qua Nghiên cứu

ảo, cùng với các dịch vụ phổ biến thông tin, phát triển nguồn nhân lực và truyền thông khoa học để tạo ra các liên kết liên ngành toàn diện

JST cung cấp một số loại trợ cấp và tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp và các học viện, để thu hẹp khoảng cách giữa nghiên cứu cơ bản trong học thuật và R&D đã được áp dụng vào ngành công nghiệp

và trả lại các thành tựu nghiên cứu và phát triển trong giới hàn lâm cho xã hội Các chương trình này hỗ trợ cho nhiều hoạt động theo mức độ của các giai đoạn hợp tác, nghiên cứu và phát triển, và các lĩnh vực công nghệ hướng tới một sự đổi mới trong tương lai

Trang 33

JST đẩy mạnh thương mại hóa bằng cách hỗ trợ sự phát triển thực tế quy

mô lớn của các doanh nghiệp dựa trên kết quả nghiên cứu của các trường đại học thông qua Chương trình chuyển giao công nghệ thế hệ mới (NextTEP) Trong Chương trình này JST chịu rủi ro tài chính như một công ty Ngân sách theo từng dự án có thể lên đến 1,5 tỷ yên Nhật với thời hạn phát triển lên đến

10 năm Dự án được kết luận thành công khi đạt được các mục tiêu công nghệ

đề ra Nếu dự án không thành công, Công ty phải hoàn trả chi phí không tính lãi JST thưởng cho dự án có một nghiên cứu khả thi quy mô nhỏ Chi tiêu của nghiên cứu khả thi được miễn

JST thực hiện hai chương trình hợp tác nghiên cứu song phương với các quốc gia khác nhau trên khắp Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi là SICP (từ năm 2003) và SICORP (từ năm 2008) Đây là những loại chương trình hỗ trợ “từ đầu đến cuối” cho các dự án nghiên cứu quốc tế cho các quốc gia và khu vực và trong các lĩnh vực hợp tác theo chỉ định của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ (MEXT) trên cơ sở các hiệp định liên chính phủ Theo chương trình này, JST nhằm mục đích khuyến khích sự hợp tác nghiên cứu quốc tế trong đó có thể góp phần vào việc giải quyết các thách thức toàn cầu, cũng như để thúc đẩy ngoại giao khoa học và công nghệ thông qua quan hệ đối tác mạnh mẽ trên toàn thế giới

Trong bối cảnh tiến bộ nhanh chóng của quá trình toàn cầu hóa, JST còn thiết lập các chương trình hợp tác đa phương nhằm kết hợp và tận dụng tối đa các nguồn lực nghiên cứu trên toàn thế giới bao gồm tri thức, cơ sở vật chất,

dữ liệu, công nghệ và vật liệu như: Chương trình hợp tác nghiên cứu e-ASIA (e-ASIA JRP), dự án CONCERT-Japan giữa Châu Âu và Nhật Bản,…

Ngoài ra, nhằm tăng cường hợp tác cũng như thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa JST và các tổ chức đối tác, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu,

Trang 34

JST đã thành lập bốn Văn phòng chi nhánh ở nước ngoài: Văn phòng Paris (Pháp), Văn phòng Washington, D.C (Mỹ), Văn phòng Singapore và Văn phòng Bắc Kinh [Tham khảo tài liệu được biên dịch từ Cục KH&CN Nhật Bản]

Hàn Quốc:

Hệ thống các quỹ có liên quan đến đổi mới công nghệ do Chính phủ Hàn Quốc thành lập gồm có Quỹ phát triển khoa học và kỹ thuật (KOSEF), Quỹ xúc tiến chuyển giao và đổi mới công nghệ (KOTEC)… Thông qua hệ thống các quỹ này Hàn Quốc đã hỗ trợ cho hàng triệu doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển giao, đổi mới công nghệ nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, tạo doanh thu và giá trị xuất khẩu

Năm 1989, Chính phủ Hàn Quốc đã thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ, hoạt động như một tổ chức bảo lãnh phi lợi nhuận để hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp phát triển và ứng dụng công nghệ mới Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc là một định chế của Nhà nước hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp công nghệ khởi nghiệp và các công ty nhỏ và vừa qua hình thức thẩm định công nghệ và bảo lãnh vay vốn Các đối tượng chủ yếu được Quỹ này hỗ trợ là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp sản xuất, các doanh nghiệp công nghệ mới có tiềm năng phát triển trong tương lai Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ, Quỹ bảo lãnh tín dụng công nghệ Hàn Quốc cung cấp dịch vụ bảo lãnh tín dụng công nghệ Khoản bảo lãnh này có nhiều hình thức nhưng mục tiêu chung là đảm bảo các tổ chức cho vay thu hồi khoản nợ trong trường hợp bên vay mất khả năng thah toán Nhờ vậy, khuyến khích các tổ chức tài chính cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiệm vụ triển vọng tốt nhưng không có đủ tài sản thế chấp hoặc không có hồ

sơ tín dụng đầy đủ, phù hợp để chứng minh khả năng trả nợ Các hoạt động tài chính của Quỹ này bao gồm: bảo lãnh tín dụng và đánh giá công nghệ Hoạt động bảo lãnh tín dụng là hoạt động bảo lãnh cho bên thứ ba cho vay để

Trang 35

đầu tư nghiên cứu công nghệ, hoàn thiện và thương mại hóa công nghệ Hoạt động đánh giá công nghệ là việc đánh giá giá trị trong tương lai của công nghệ bao gồm khả năng cạnh tranh của công nghệ, thị trường cho công nghệ, giá trị của doanh nghiệp hoặc nhiệm vụ Quỹ này sẽ giúp giảm chi phí đánh giá công nghệ cho các tổ chức tài chính, cung cấp thông tin tín dụng của các doanh nghiệp, góp phần giảm bớt rủi ro phát sinh từ các khoản tín dụng cung cấp Đây như là một khoản phí bảo hiểm cho các khoản vay tín dụng của các doanh nghiệp… [1, tr15]

Đài Loan:

Đài Loan đang cố gắng để trở thành một quốc đảo phát triển các ngành CNC Hiện nay, Đài Loan đang dẫn đầu thế giới trong việc chế tạo và nghiên cứu nhiều cấu phần vi điện tử Các công ty của Đài Loan có một vị trí nổi bật trong hệ thống sản xuất toàn cầu của ngành công nghiệp CNTT Để phát triển các ngành công nghiệp, Đài Loan chú trọng vào thay thế nhập khẩu và hình thành các nhà cung ứng linh kiện xung quanh một công ty dẫn đầu Để thành lập các ngành công nghiệp mới, chính quyền đã thành lập các công ty vệ tinh

từ các viện nghiên cứu thuộc sở hữu nhà nước và các khu công viên khoa học, kết hợp với các công cụ chính sách thay thế nhập khẩu như tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển công và tư nhân, miễn giảm thuế và cung cấp các điều kiện tài chính ưu đãi đối với các cư dân sống và làm việc tại các công viên khoa học

2.1.2 Quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ - tài trợ của một số Quỹ tại một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á (Singapore, Thailand, Malaysia)

Singapore:

Thấy được tầm quan trọng của cách khai thác năng lượng và sự sáng tạo của các cá nhân, công ty và các tổ chức nghiên cứu bên ngoài các Trung tâm CNTT-TT (CSIT) chiến lược, Singapore thiết lập Quỹ Đổi mới công nghệ

Trang 36

(TIF) để tài trợ cho R&D, sáng tạo về các vấn đề công nghệ CNTT-TT thách thức không phân biệt địa phương và quốc gia

Mục đích của Singapore là việc chuyển giao, không sở hữu, công nghệ Các tài sản trí tuệ được phát triển thông qua các dự án Quỹ tài trợ trở lại với các nhà phát minh Thông qua cơ chế tài trợ thích hợp, Quỹ cấu trúc các mối quan hệ dựa trên nguyên tắc win-win mà không làm suy yếu sự linh hoạt cần thiết để thực hiện các rủi ro R&D liên quan đến phương pháp tiếp cận trực tiếp hay ý tưởng Đối với nghiên cứu đòi hỏi kinh phí khiêm tốn hơn, Quỹ đưa ra một hợp đồng đơn giản mà có thể được áp dụng khi thích hợp

Bên cạnh cung cấp kinh phí và cơ hội làm việc về các vấn đề thách thức của công nghệ CNTT-TT, CSIT có thể cung cấp quyền truy cập vào các cơ sở

dữ liệu quốc phòng và các chuyên gia kỹ thuật này có thể nâng cao và bổ sung thêm vào ý tưởng của tác giả Đặc biệt, Quỹ được coi như là một khách hàng luôn sẵn sàng hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp

Các tổ chức, cá nhân hoàn toàn có thể tìm kiếm tài trợ để thực hiện R&D

về các vấn đề công nghệ trong các lĩnh vực sau đây:

• Xử lý thông tin và phân tích

• Xử lý tín hiệu

• Hệ thống truyền thông kỹ thuật

• An ninh Thông tin-truyền thông

• Điện toán

Quy trình đề xuất và tiếp nhận dự án

Bước 1: Liên hệ Văn phòng CDC

Trước khi nộp hồ sơ đề xuất, tổ chức/cá nhân cần liên lạc với Trung tâm phát triển doanh nghiệp & Truyền thông (CDC) của CSIT Khi đề xuất phù hợp với yêu cầu của CSIT, CDC sẽ thông báo cho người đề nghị nộp đề nghị ban đầu

Bước 2: Đề xuất thông tin ban đầu

Trang 37

Bản đề xuất ban đầu là một tóm tắt những vấn đề R&D và chuyển giao

dự kiến Nếu đề xuất ban đầu được chấp nhận, Quỹ sẽ yêu cầu một trình thứ hai - một đề xuất chi tiết

Bước 3: Xem chi tiết thông tin đề xuất

CDC sẽ nhận được các đề xuất chi tiết trong vòng 60 ngày kể từ ngày chấp nhận các đề xuất ban đầu Đề xuất chi tiết này sẽ xây dựng trên các chi tiết như phân kỳ dự án cũng như các nguồn lực cần thiết Một khi các đề xuất chi tiết được chấp nhận, CSIT sẽ ký kết một hợp đồng nghiên cứu để tài trợ cho việc nghiên cứu, và sau đó các dự án R&D có thể bắt đầu

Trường hợp giá trị của dự án là ít hơn $70,000, một hợp đồng nghiên cứu đơn giản hóa có thể được sử dụng

1 Cấp giấy phép

CSIT sẽ có một dự án phi thương mại, giấy phép không được chuyển nhượng cho việc sử dụng của tất cả các IP (Intellectual Property) trực tiếp kết quả của sự nghiên cứu TIF tài trợ CSIT có thể yêu cầu các giấy phép được thực hiện độc quyền cho CSIT cho một thoả thuận thời gian

4 Hợp đồng nghiên cứu đơn giản

Trang 38

Đối với các dự án ít hơn $ 70.000 trong giá trị hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng đơn giản hóa có thể được áp dụng

CSIT sẽ chỉ xem xét, tài trợ, dự án đáp ứng các tiêu chí sau:

1 R&D của dự án phải tạo ra tài sản trí tuệ mới (IP);

2 Người nộp đơn phải đồng ý với tất cả các điểm quy định trong Điều khoản và điều kiện

Tiêu chí đánh giá

Đề xuất sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:

1 Giá trị của IP được tạo ra;

2 Tính toàn diện của kế hoạch chuyển giao kiến thức;

3 Giá trị-cho-tiền đề;

4 Tính hợp lý và kịp thời về thời hạn của dự án;

5 Theo dõi hồ sơ của Lãnh đạo quản lý và chính điều tra viên [30]

Thái Lan:

Hệ thống quản lý ở Thái Lan có 2 cấp: Trung ương và địa phương Cơ sở của hệ thống quản lý quốc gia cơ bản được dựa trên 3 bộ luật: Luật về quản lý nhà nước, Luật Tổ chức chính phủ và Luật Dịch vụ công Thái Lan không có các Sở KH&CN (đây là điểm khác biệt về tổ chức hệ thống quản lý KH&CN giữa Thái Lan và Việt Nam), tuy nhiên nước này có các biện pháp riêng để phát triển các nhân tố KH&CN tại các tỉnh Các trường đại học được coi như những nhân tố của KH&CN tại các địa phương, Chính phủ hy vọng sẽ tăng cường nguồn nhân lực KH&CN, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cụ thể theo từng đặc thù của từng địa phương Các nhà nghiên cứu và sinh viên tại các trường thực hiện nhiều nội dung nghiên cứu phục vụ cho chính địa phương đó Tại các địa phương, các trường hoặc các viện nghiên cứu được chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 có chương trình đào tạo cố định và nhóm 2 không có chương trình cố

Trang 39

định Nhóm 1 nhận ngân sách từ tỉnh và nhóm 2 nhận ngân sách trực tiếp từ

Bộ KH&CN Thông qua các chương trình phát triển của các địa phương, điển hình như chương trình OTOP, theo mô hình của Nhật Bản, từ năm 2002 với chủ trương tận dụng các nguồn nhân lực và các nguồn tài nguyên theo đặc thù của từng địa phương để sản xuất ra những sản phẩm được quốc tế chấp nhận, đến nay đã có trên 600 đầu sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau Các tổ chức quản lý-các kênh phân bổ ngân sách cho cơ quan NC&PT: Thái Lan công bố chính sách quốc gia về KH&CN lần đầu tiên vào năm 1979 Đến nay, đã cho

ra đời nhiều tổ chức liên quan đến nghiên cứu và đổi mới, bao gồm: Hội đồng Quốc gia về Nghiên cứu (NRCT), Văn phòng Chính sách và Chiến lược (OPS-trước kia là Văn phòng Chính sách và Kế hoạch KH&CN thuộc Bộ KH&CN), Quỹ Nghiên cứu Thái Lan (TRF-Thailand Research Fund), Cơ quan Phát triển KH&CN Quốc gia (NSTDA), Hội đồng Chính sách KH&CN Quốc gia (NSTC) và Cơ quan Đổi mới Quốc gia (NIA) Trong các cơ quan này, 3 tổ chức có uy tín, đồng thời chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách quốc gia cho NC&PT là: NRCT, TRF, NSTDA Ngoài ra, NIA đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc phát hiện, nuôi dưỡng các tài năng sáng tạo trẻ, tôn vinh các nhà khoa học có thành tích trong hoạt động đổi mới công nghệ tại Thái Lan

Quỹ Đổi mới công nghệ Thái Lan nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ dưới hình thức tài trợ và cho vay lãi với suất thấp Quỹ hỗ trợ các nhiệm vụ thương mại hóa công nghệ, các dự án sản xuất hình thành từ việc phát triển kết quả nghiên cứu, nâng cấp phòng thí nghiệm, cải tiến quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm 14 lĩnh vực khoa học, công nghệ được Quỹ này hỗ trợ, trong đó đặc biệt ưu tiên công nghệ sinh học, điện tử, khoa học máy tính, vật liệu, thực phẩm, chế tạo máy… [1,tr.14,15]

Trang 40

Malaysia:

Nhận thấy tầm quan trọng của R & D và đổi mới, Chính phủ Malaysia đã thành lập một quỹ cạnh tranh, mang tên Quỹ đổi mới công nghệ (Technofund), để thực hiện các vấn đề tiền thương mại hóa của các công nghệ mới và/hoặc công nghệ mũi nhọn trong kế hoạch 5 năm lần thứ IX của Malaysia (2006 - 2010)

Quỹ đổi mới công nghệ là một quỹ tài trợ cạnh tranh nhằm hỗ trợ sự phát triển của các ngành công nghệ mới và/hoặc công nghệ mũi nhọn trong 5 cụm công nghệ - Công nghệ sinh học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT), Công nghiệp, Biển và không gian, và Khoa học công nghệ nguồn Những công nghệ này phải có tiềm năng thương mại để hình thành nên các doanh nghiệp mới và xây dựng nền kinh tế thịnh vượng cho Malaysia

Quá trình này bao gồm các hoạt động sau:

Mua công nghệ ( từ nước ngoài và / hoặc trong nước);

Mở rộng quy mô các mẫu thử nghiệm hoặc phát triển các mẫu sản phẩm đã sẵn sàng thương mại hóa;

Phát triển các nhà máy thí điểm (nhà máy thí điểm được sử dụng để tạo

ra thông tin về hành vi của hệ thống hoặc cung cấp dữ liệu có giá trị để giảm nguy cơ mạo hiểm liên quan đến việc xây dựng nhà máy thực sự Do

đó nhà máy thí điểm phải nhỏ hơn các nhà máy quy mô sản xuất thực sự và dựa vào "quy tắc ngón tay cái ", chi phí xây dựng không nên quá 10 lần chi phí cho quy mô thử nghiệm);

Thử nghiệm/thực nghiệm trước và trong khi phát triển để chứng minh

và kiểm tra mục đích

Nói cách khác, Quỹ đổi mới công nghệ là một quỹ trung gian khắc phục khoảng cách giữa giai đoạn nghiên cứu cơ bản và giai đoạn thương mại hóa

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Quỳnh Anh (2015), Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhiệm vụ, dự án đổi mới công nghệ được hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Báo cáo tổng hợp đề án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý nhiệm vụ, dự án đổi mới công nghệ được hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
Tác giả: Đỗ Quỳnh Anh
Năm: 2015
2. Bộ Tài chính (2004), Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC" ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2004
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12/03/2015 Quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2015
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN ngày 25/04/2014 Quy định nguyên tắc, tiêu chí xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2014/TT-BKHCN ngày 25/04/2014
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2014
5. Chính phủ (2011), Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1342/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
6. Chính phủ (2013), Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ về Tổ chức và hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1051/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2011), Quyết định số 677/2011/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 677/2011/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
8. Chính phủ (2012), Quyết định 439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 439/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
9. Chính phủ (2014), Quyết định 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 66/2014/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
10. Chính phủ (1999), Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 119/1999/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
11. Chính phủ (2008), Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 133/2008/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
12. Chính phủ (2011), Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 103/2011/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
13. Chính phủ (2014), Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 08/2014/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
14. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
15. Chính phủ (2013), Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
16. Chính phủ (2007), Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
17. Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ (2011), Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN
Tác giả: Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2011
20. Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ (2011), Thông tư số 101/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 08/7/2011 về hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn và miền núi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 101/2011/TTLT/BTC-BKHCN
Tác giả: Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2011
21. Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/08/2014 về hướng dẫn quản lý tài chính đối với Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 120/2014/TTLT-BTC-BKHCN
Tác giả: Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2014
30. Một số trang web tra cứu thông tin khác: https://www.csit.gov.sg để thu thập thông tin về Quỹ đổi mới công nghệ Singapore Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Quy trình giải quyết hồ sơ vay vốn, tài trợ - Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
uy trình giải quyết hồ sơ vay vốn, tài trợ (Trang 23)
Bảng 1. Khung chỉ tiêu phán đoán đánh giá nhiệm vụ KH&CN - Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
Bảng 1. Khung chỉ tiêu phán đoán đánh giá nhiệm vụ KH&CN (Trang 28)
Sơ đồ quy trình xét chọn, tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN thuộc Quỹ đổi mới - Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý hoạt động hỗ trợ tài trợ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
Sơ đồ quy trình xét chọn, tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN thuộc Quỹ đổi mới (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w