L ỜI CAM ĐOAN Tác gi ả của đề tài: “Hoạch địch chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Viettel giai đoạn 2012-2017” tôi xin cam đoan đây là công trình do tác giả nghiên cứu các tài liệu, thu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TR ẦN VĨNH NAM
HÀ N ỘI – 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TRẦN VĨNH NAM
CHUYÊN NGÀNH: QU ẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ THÀNH PHƯƠNG
Hà N ội – Năm 2013
Trang 3
M ỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH 3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ 8
CHIẾN LƯỢNG KINH DOANH 8
1.1 Khái niệm về chiến lược và hoạch định chiến lược : 8
1.1.1 Khái niệm chiến lược: 8
1.1.2 Các loại chiến lược 9
1.1.3 Quản trị chiến lược: 13
1.1.4 Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp 14
1.2 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh: 15
1.2.1 Xác định Tầm nhìn/Sứ mệnh của doanh nghiệp 17
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 18
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong – Mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain) 25 1.2.4 Xây dựng & Lựa chọn chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp 30
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO TẬP ĐOÀN VIETTEL 41
2.1 Tổng quan về Tập đoàn Viettel 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 42
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 43
2.2 Phân tích các nhân tố chiến lược của Tập đoàn Viettel 49
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô - Mô hình PEST 49
2.2.2 Điều kiện chính trị, pháp luật (P) 49
2.3 Phân tích môi trường ngành 58
2.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại 58
2.3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 62
2.3.3 Các sản phẩm thay thế 64
2.3.4 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài 65
2.4 Phân tích môi trường bên trong Viettel 68
Trang 4
2.4.1 Các hoạt động hỗ trợ 69
2.4.2 Các hoạt động chính 71
2.4.3 Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của Viettel 81
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO TẬP ĐOÀN VIETTEL ĐẾN NĂM 2017 90
3.1 Sứ mệnh và mục tiêu: 90
3.1.1 Quy hoạch phát triển chung của ngành Viễn thông Việt Nam đến 2020 90 3.1.2 Sứ mệnh, mục tiêu chiến lược kinh doanh của Viettel đến 2017 91
3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Viettel 93
3.3 Giải pháp chiến lược 96
3.3.1 Giải pháp thâm nhập thị trường sâu hơn bằng cách mở rộng phạm vi hoạt động trong và ngoài nước 97
3.3.2 Giải pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh bằng ph ương pháp quản lý khoa học hiện đại, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến 97
3.3.3 Giải pháp mở rộng nghành nghề kinh doanh mới dựa trên thế mạnh của Tập đoàn 103
3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 104
3.3.5 Dịch vụ khách hàng 109
3.3.6 Xây dựng và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ 109
3.3.7 Quản lý danh mục 110
3.3.8 Phân tích cơ hội đầu tư 110
3.3.9 Giao dịch đầu tư 111
3.3.10 Nghiên cứu chiến lược đầu tư 111
3.3.11 Hoạt động quản lý, kiểm soát rủi ro 111
3.3.12 Công nghệ thông tin 111
3.3.13 Tăng cường năng lực cán bộ chuyên môn 112
3.4 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 112
3.4.1 Những hạn chế của luận văn 112
3.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 113
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 5
L ỜI CAM ĐOAN
Tác gi ả của đề tài: “Hoạch địch chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Viettel giai đoạn 2012-2017” tôi xin cam đoan đây là công trình do tác giả nghiên cứu các tài liệu, thu th ập các thông tin của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và quan sát, nghiên cứu
th ực trạng trong hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn Viettel để đưa ra các chiến lược,
Viettel Đề tài này hoàn toàn không sao chép của bất kỳ ai
Trang 7
DANH M ỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH Bảng 1.1: Đánh giá tác động của môi trường bên ngoài 25
Bảng 1.2: Ma trận SWOT 36
Bảng 1.3: Ma trận SWOT/TOWS giúp hình thành chiến lược 37
Bảng 1.4: Chiến lược kinh doanh tối ưu theo ma trận GREAT 38
Bảng 2.1 Chặng đường phát triển của Viettel 41
Bảng 2.2 :Kết quả kinh doanh của Viettel Telecom giai đoạn 2008-2011 45
Bảng 2.3: Số thuê bao Vietel Telecom giai đoạn 2009 -2011 47
Bảng 2.4: Doanh thu và thuê bao của các nhà mạng năm 2011 59
Bảng 2.5: Đánh giá tác động của cơ hội đối với Viettel 66
Bảng 2.6: Đánh giá tác động của thách thức đối với Viettel 68
Bảng 2.7: Bảng năng lực tài chính của Viettel 69
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn nhân lực của Viettel Telecom 70
Bảng 2.9: Thị phần doanh thu toàn ngành viễn thông của các doanh nghiệp 71
Bảng 2.10: Thị phần dịch vụ điện thoại của các doanh nghiệp 72
Bảng 2.11: Thị phần dịch vụ Interner của các doanh nghiệp 72
Bảng 2.12: Bảng giá cước của Viettel và đối thủ cạnh tranh 74
Bảng 2.13: So sánh một số gói cước của Viettel, Vinaphone và Mobifone 75
Bảng 2.14: Số liệu chỉ tiêu các lĩnh vực kinh doanh 80
Bảng 2.15: Tổng hợp các cơ hội và nguy cơ 88
Bảng 2.16 - Các điểm mạnh và yếu của Viettel 89
Bảng 3.1: Ma trận SWOT của Viettel 94
Trang 8
BI ỂU Biểu đồ 2.1 : Doanh thu Viettel Telecom giai đoạn 2008-2012 43
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thuê bao Internet băng thông rộng ADSL, PSTN 2009-2011 48
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ số thuê bao di động Viettel 2009-2011 48
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thị phần theo thuê bao điện thoại di động năm 2011-2012 59
Biểu đồ 2.5: Thị phần mảng 3G của Viettel, Mobifone và Vinaphone năm 2011 73
HÌNH Hình 1.1: Quy trình hoạch định chiến lược 16
Hình 1.2: Mô hình phân tích môi trường bên ngoài 24
Hình 1.3: Mô hình các căn cứ phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh 29
Hình 1.4: Ma trận BCG 32
Hình 1.5: Ma trận Mc.Kinsey 34
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2000-2011 51
Hình 2.2: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2002-2011 52
Hình 2.3: Tổng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2002 – 2011 (Đơn vị tính: tỷ USD) 53
Hình 2.4: Diễn biến lãi suất cơ bản 2005 – 2010 (Đơn vị tính: %) 54
Hình 2.5: Mạng di động MVNO 62
Hình 2.6: Chuỗi giá trị của Viettel 69
Hình 2.7: Huy động vốn đầu tư của Viettel 78
Hình 2.8: Ma trận BCG của Viettel 80
Trang 9
M Ở ĐẦU
1 S ự cần thiết nghiên cứu đề tài
tranh
Chúng ta đang tiến hành công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
nhưng cũng chứa đựng không ít những nguy cơ, thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt; đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt bởi vì trên thị trường không chỉ có các
Trang 10
nhưng cũng tương đối khó tính, cạnh tranh gay gắt thì điều này lại càng mang tính cấp bách
doanh cho Tập đoàn Viettel giai đoạn 2012-2017” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc
2 M ục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được thực hiện với những mục đích sau:
Viettel giai đoạn 2012 - 2017
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
đoàn Viettel
b Ph ạm vi nghiên cứu:
2012 - 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 11
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
5 Nh ững đóng góp của đề tài
điểm yếu để phát huy và sử dụng tốt các nguồn lực, hạn chế các rủi ro đồng thời
6 K ết cấu của luận văn
chương:
1 Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và quản tri chiến lược kinh doanh
2 Chương 2: Phân tích các căn cứ hoạch địch chiến lược kinh doanh cho Tập
đoàn Viettel
3 Chương 3: Đề xuất một số giải pháp chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn
Viettel giai đoạn 2012 – 2017
Trang 12
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ
1.1 Khái ni ệm về chiến lược và hoạch định chiến lược :
1.1.1 Khái ni ệm chiến lược:
phương pháp, cách thức điều khiển và chỉ huy trận đánh Trong quân sự cũng có nhiều
phương tiện để chiến thắng” Theo thời gian tính ưu việt của chiến lược đã được phát
môi trường…
XX Vào giai đoạn này môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đã chứng kiến những
người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn Dẫn đến tính
như một cứu cánh trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp Quản trị chiến lược thực chất là
Ploy: Mưu lược
Trang 13
pháp, các phương tiện sử dụng để đạt được mục tiêu đó Hoạch định chiến lược kinh
* M ục đích của chiến lược kinh doanh
1.1.2 Các lo ại chiến lược
điểm riêng Các doanh nghiệp có thể theo đuổi chiến lược này hay chiến lược khác là tùy theo điều kiện thực tế của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể áp dụng một hay
lược phối hợp
Trang 14
trường mới
Đây là nhóm chiến lược thích hợp với các chiến lược đang kinh doanh các ngành kinh tế
trưởng nhanh có nhiều lợi nhuận tiềm tàng hoặc doanh nghiệp khó khăn trong việc lựa
bên tham gia đều có lợi, tạo sức tăng trưởng cho ngành kinh tế
Trang 15
thu được nhiều lợi nhuận hoặc hàng hóa của doanh nghiệp khó khăn trong khâu tiêu thụ như tồn kho với giá trị lớn, thường xuyên ngừng sản xuất Chiến lược này được xem là
trường quốc tế, nhanh chóng nắm bắt công nghệ mới
trường kinh tế, văn hóa, xã hội biến động theo chiều hướng thuận lợi, nhu cầu con người đòi hỏi đáp ứng bằng nhiều dạng sản phẩm khác nhau, doanh nghiệp có khả năng đáp ứng có uy tín trên thị trường
Trang 16
khác như: suy giảm, hướng ngoại, l iên doanh, điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả kinh
phương án chiến lược suy giảm cơ bản : Chiến lược cắt giảm chi phí, chiến lược thu hồi
tăng trưởng mà doanh nghiệp lựa chọn Các loại chiến lược hướng ngoại có thể lựa chọn như :
Chi ến lược hợp nhất : Hai hoặc nhiều doanh nghiệp thỏa thuận sát nhập với nhau để
trong và ngoài nước
trước đó
Trang 17
đổi, có ba hình thức liên doanh : Liên doanh quốc tế, liên doanh nhằm thực hiện một
Điều chỉnh các biện pháp tác nghiệp: Chiến lược này thực hiện khi doanh
chương trình hành động chưa đạt hiệu quả mong muốn Biện pháp tác nghiệp cần điều
Điều chỉnh mục tiêu, chiến lược hiện tại : Nếu hệ thống mục tiêu và các chiến lược hiện tại không còn thích nghi với môi trường kinh doanh Hội đồng quản trị thực
Điều chỉnh cơ cấu tổ chức : Cơ cấu tổ chức ngành, doanh nghiệp có thể điều
người hợp lý Đây là nền tảng thực hiện có hiệu quả các chiến lược kinh doanh khác của
1.1.3 Qu ản trị chiến lược:
đạt được mục tiêu đề ra Như vậy quản trị chiến lược tập chung vào việc hợp nhất tất cả
Trang 18
lược bao gồm ba giai đoạn là thiết lập chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá
kinh doanh, xác định cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, đề ra các chiến lược đặc thù để
nào để tránh sự khống chế của các đối thủ cạnh tranh
1.1.4 Vai trò c ủa chiến lược đối với doanh nghiệp
ngoài, điểm mạnh điểm yếu của nội bộ doanh nghiệp qua đó doanh nghiệp có thể thích
môi trường khi nó xuất hiện, giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn phù
được những quyết định chủ động trước những thay đổi liên tục của môi trường Cụ thể
Trang 19
chính, tăng khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh nghiệp nâng cao đời sống cán bộ công nhân đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
bên là các cơ hội thị trường và các vị thế cạnh tranh trên thị trường
1.2 Quy trình ho ạch định chiến lược kinh doanh:
Như đã đề cập ở trên, ta thấy quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh là vô
Xác định Tầm nhìn/Sứ mệnh của doanh nghiệp
Phân tích Môi trường bên ngoài : Xác định cơ hội, thách thức đối với doanh
Phân tích Môi trường bên trong : Xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh
phân tích các căn cứ hoạch định chiến lược kể trên xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp trên cơ sở khai thác các năng lực cốt
Th ực thi, đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh
Trang 20
Hình 1.1: Quy trình ho ạch định chiến lược
Để đảm bảo việc lựa chọn chiến lược đúng đắn, phù hợp với thị trường, quá trình
Bảo đảm tính hiệu quả lâu dài của quá trình kinh doanh
Mô hình VALUE
CHAIN
=>Điểm
m ạnh
& Điểm yếu
Chiến lược Công ty Chi ến lược Kinh doanh Chi ến lược Chức năng
hi ện
Trang 21
1.2.1 Xác định Tầm nhìn/Sứ mệnh của doanh nghiệp
1.2.1.1 T ầm nhìn
đúng cần phải rõ ràng và súc tích để mọi người trong doanh nghiệp đều hiểu được và tin tưởng vào tương lai của doanh nghiệp
đều phải nhìn về một hướng và thấy được một hình ảnh chung của tổ chức Như vậy,
“đứng cao hơn”, tức là phải nâng tầm hiểu biết, kỹ năng liên hệ, tưởng tượng và tư duy
tưởng cốt lõi thể hiện bản sắc của doanh nghiệp và sản phẩm do doanh nghiệp tạo
được và tạo ra - là những gì mà muốn đạt được thì doanh nghiệp cần phải có sự thay đổi lớn và những tiến bộ vượt bậc
1.2.1.2 S ứ mệnh
1 Giáo sư trường đại học McGill, Montreal-Canda
đưa ra khái niệm sứ mệnh như sau: “Một sứ mệnh cho biết chức năng cơ bản của một tổ
ch ức trong xã hội xét theo khía cạnh hàng hoá và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm
ph ục vụ cho đối tượng khách hàng của nó”
đích hướng tới lâu dài của doanh nghiệp, qua đó sứ mệnh sẽ truyền cảm hứng và hướng
Trang 22
1.2.1.3 Giá tr ị cốt lõi
mình
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài ( Môi trường kinh do anh) của doanh nghiệp gồm: Môi
trường vĩ mô và Môi trường ngành Việc phân tích môi trường kinh doanh sẽ xác định được các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp, góp phần đảm bảo sự thành công
1.2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô – Mô hình PEST
1.2.2.1.1
a - Chính tr ị : Yếu tố chính trị và sự ổn định của nó có vai trò quan trọng trong việc giúp
đó đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh cụ thể Doanh nghiệp muốn phát
Điều kiện Chính trị - Pháp luật (Political)
b – Pháp lu ật : Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toàn phụ
điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, qua đó buộc các doanh
được các cơ hội từ các quy định có tính pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ chính những quy định của pháp luật, tránh được các
Trang 23
c - Chính ph ủ: Chính phủ đóng vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng các chính sách
1.2.2.1.2
Môi trường kinh tế luôn chứa đựng những cơ hội và thách thức cho tất cả các
a - T ốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng
b - Lãi su ất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: Lãi suất và xu hướng của lãi suất
c - Chính sách ti ền tệ và tỷ giá hối đoái : Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái nếu vận
động theo chiều hướng tích cực sẽ hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp, ngược lại sẽ gây
Điều kiện kinh tế (Economic)
d - L ạm phát: Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ đầu tư của nền kinh tế Khi
Trang 24
đình trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào
e - H ệ thống thuế và Các mức thuế: Các quy định về việc khuyến khích hay hạn chế của
nó làm thay đổi chi phí và thu nhập của doanh nghiệp
1.2.2.1.3
Môi trường Văn hoá - Xã hội bao gồm những yếu tố như: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; trình độ nhận thức, học
hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp, sự tác động của các yếu tố trong môi trường này thường có tính dài hạn nhưng lại có ảnh hưởng sâu sắc và tinh tế hơn so với
Điều kiện Văn hóa – Xã hội (Social Culture)
1.2.2.1.4
cơ đe doạ các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành
năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì các doanh nghiệp đến sau sẽ tận dụng các cơ hội
Điều kiện Khoa học công nghệ (Technology)
Trang 25
trường mới
1.2.2.1.5
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,
động của doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên là yếu tố rất quan
trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên và nhu cầu ngày một tăng đối với
Môi trường tự nhiên
1.2.2.1.6
“ngôi nhà chung”, do vậy môi trường quốc tế cần được đặc biệt chú ý: ở đó mọi quốc
môi trường quốc tế sẽ rất phức tạp bởi ở đó các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với sự
Xu hướng toàn cầu hoá
1.2.2.2 Phân tích môi trường ngành
1.2.2.2.1
Kh ả năng của đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trang 26
doanh, đó là:
- Cơ cấu cạnh tranh: Thể hiện qua số lượng và quy mô các doanh nghiệp cạnh tranh
- M ức cầu đối với sản phẩm của ngành: Yếu tố này quyết định mức độ cạnh tranh giữa
trong chính ngành trước đây đã mang lại nhiều lợi nhuận cho họ
- Giá tr ị tài sản thu hồi thấp do thiết bị có tính đặc thù, khó bán lại
- Nh ững giá trị ràng buộc về mặt quan hệ, tình cảm, lịch sử
- Chi phí rút lui cao: chi phí xã h ội, định vị lại, thủ tục hành chính
- Không có nhi ều cơ hội chọn lựa khác nhau,…
1.2.2.2.2
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp chưa tham gia thị trường nhưng sẽ là những
làm tăng sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành Để tham gia vào một
ngành nào đó, doanh nghiệp cần p hải vượt qua được “rào cản gia nhập ” với những
vượt qua rào cản thể hiện năng lực của doanh nghiệp Rào cản gia nhập thấp là nguy cơ đối với doanh nghiệp đang ở trong ngành, tuy nhiên rào cản cao lại là cơ hội
- S ự khác biệt của sản phẩm
- Nh ững ưu thế tuyệt đối về chi phí, công nghệ
- Tính kinh t ế về quy mô, kênh phân phối của các doanh nghiệp hiện tại
- Ph ản ứng của các doanh nghiệp hiện tại trong ngành,…
Kh ả năng của các đối thủ tiềm ẩn
Trang 27
1.2.2.2.3
làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp bằng việc ép giá xuống hoặc đòi hỏi doanh
tăng lợi nhuận Vì thế, việc xác định đúng khách hàng mục tiêu là yếu tố quan trọng để
Vai trò c ủa khách hàng
1.2.2.2.4
Vai trò c ủa nhà cung cấp
mua
1.2.2.2.5
trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản
Kh ả năng của sản phẩm/dịch vụ thay thế
Trang 28
1.2.2.3 T ổng hợp phân tích môi trường bên ngoài
Hình 1.2: Mô hình phân tích môi trường bên ngoài
xu hướng và mức độ tác động của từng nhân tố quan trọng của môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù có nhiều phương pháp khác nhau nhưng ở đây chỉ đề cập đến phương pháp cho điểm từng nhân tố ảnh hưởng và
Áp l ực từ đối thủ tiềm năng
Áp l ực của các nhà cung
c ấp
Doanh nghi ệp và đối thủ hiện tại
Áp l ực của người mua
h ội
Trang 29
ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mọi cơ hội, đe dọa được
B ảng 1.1: Đánh giá tác động của môi trường bên ngoài
(Cơ hội/đe dọa)
Thang điểm đánh giá:
Cao = 3 Trung bình = 2
Thấp = 1
Thang điểm đánh giá:
Nhiều = 3 Trung bình = 2
Thấp = 1 Không tác động = 0
(4) = (2) x (3)
Các cơ hội và đe doạ sau khi được đánh giá và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sẽ được sử dụng làm dữ liệu cho ma trận SWOT để từ đó phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong – Mô hình Chuỗi giá trị (Value Chain)
: vi ệc phân tích môi trường bên ngoài là hết sức quan trọng đối với doanh nghi ệp Mục tiêu của phân tích môi trường kinh doanh là phán đoán môi trường để xác định các cơ hội và đe dọa, trên cơ sở đó có các quyết định quản trị hợp lý
Trang 30năng lực của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững thì
định phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hai nhóm nguồn lực:
- Ngu ồn lực hữu hình: Nhân lực, nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, Trong đó, nhân
quan đến hoạt động của doanh nghiệp cuối cùng cũng đều do con người quyết định, do
đó, nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà các nhà quản trị doanh nghiệp
phương tiện để doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra
- Ngu ồn lực vô hình: Các nguồn lực vô hình bao gồm: Triết lý kinh doanh, các chiến
lược và sách lược kinh doanh, uy tín của lãnh đạo, thương hiệu và thị phần, văn hóa tổ
1.2.3.1 Năng lực (nguồn lực )Tài chính - Kế toán
2 Qu ản trị chiến lược (2007), NXB Thống kê, tr 166
Trang 31
trong đổi mới sản phẩm, Có thể nói yếu tố Tài chính - Kế toán có liên quan trực tiếp đến những hoạt động huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp
Để đánh giá nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, ta cần xem xét các tiêu chí như: cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán,
1.2.3.2 Ngu ồn nhân lực
định đến sự thành bại của doanh nghiệp đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay - thời đại
coi như thất bại hoàn toàn
quan tâm đến khả năng hợp tác hoà đồng trong môi trường làm việc
Để đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp, chúng ta cần xem xét các yếu tố như: số lượng và chất lượng nhân lực, bằng cấp chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, kỹ năng xử lý tình huống, chế độ đãi ngộ, các mối quan hệ của nhân viên,
1.2.3.3 Ho ạt động kinh doanh
Trang 32
năng này sẽ được tiến hành thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất Để đứng vững lâu dài
1.2.3.4 Ho ạt động Marketing
đó nhà quản trị sẽ hiểu được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động Marketing của
và thương hiệu trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, thị phần cũng như mức độ
1.2.3.5 Ho ạt động nghiên cứu phát triển
như : sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, nguồn nhân lực, năng lực tài chính, Phân
lược phù hợp và thực thi có hiệu quả các chiến lược của mình
1.2.3.6 H ệ thống thu thập và xử lý thông tin
Trang 33
tăng khả năng cạnh tranh Hệ thống thông tin hữu hiệu là công cụ đắc lực giúp nhà quản
Hình 1.3: Mô hình các c ăn cứ phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh
Trang 34
1.2.4 Xây d ựng & Lựa chọn chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp
1.2.4.1 Phân lo ại theo cấp chiến lược
1.2.4.1.1
tranh ở lĩnh vực nào và thâm nhập thị trường nào ?
đầu từ việc tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh nào đó, sau đó thực hiện phát triển thị trường và đa dạng hoá hoạt động Một điều quan trọng khi công ty lớn lên là có thực
động hay không? Dù công ty thực hiện M&A hay đa dạng hóa đều cần tôn trọng những
Chi ến lược công ty
1.2.4.1.2
nào để giành thắng lợi trước các đối thủ ?
Để cạnh tranh một cách hiệu quả, công ty cần xác định các cơ hội và đe dọa trong môi trường ngành, đồng thời phải xây dựng và phát triển năng lực cốt lõi để đạt được lợi
th ế cạnh tranh bền vững chỉ có thể được phát huy và phát triển khi các chiến lược chức
năng tạo ra sự cộng hưởng và mỗi chiến lược chức năng lại là một nhân tố quan trọng để
năng
Chi ến lược kinh doanh
Trang 35
1.2.4.1.3
h ợp các nguồn lực như thế nào để có được lợi thế cạnh tranh ?
Chi ến lược chức năng
1.2.4.2 Các công c ụ xây dựng chiến lược
Để xây dựng chiến lược người ta thường sử dụng các công cụ như: Ma trận
1.2.4.2.1
các bước cụ thể:
Ma tr ận Boston (BCG)
Bước 1: Xây dựng ma trận
Ở dạng đơn giản nhất, một chiều ma trận mô tả thị phần tương đối (Relative
Bước 2: Lựa chọn và xác định vị trí các đơn vị kinh doanh chiến lược
Trang 36xác định Căn cứ vào số liệu cụ thể của từng đơn vị kinh doanh chiến lược
lược Mỗi vị trí ở ô cụ thể chỉ ra triển vọng tương đối của đơn vị kinh doanh
trường nên thường có cầu về vốn rất cao song tổng doanh thu lại nhỏ
trưởng thị trường cao Với vị thế đó, các đơn vị này có khả năng tạo ra tổng doanh thu
Trang 37
tư vấn Boston, dù mức tăng trưởng của ngành là thấp nh ưng doanh nghiệp vẫn đạt doanh thu khá cao
doanh trong ngành tăng trưởng thấp và thị phần tương đối thấp, tổng doanh thu ít và khó
Bước 3
1.2.4.2.2
định sử dụng tốt nhất các nguồn lực tài chính của mình
- Ưu điểm:
+ Đưa ra vị trí cụ thể giúp doanh nghiệp nhận định vị thế của mình và có những
- Nhược điểm:
ảnh hưởng của các yếu tố khác Do đó việc sử dụng phân tích hai yếu tố này không đúng đối với một số doanh nghiệp
đưa ra lưới chiến lược kinh doanh Ma trận này được hình thành với hai chiều biểu thị:
Ma tr ận Mc.Kinsey (ma trận GE)
Trang 38
S ức hấp dẫn ngành có thể đánh giá thông qua nhiều yếu tố với mức quan trọng khác
nhau như quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng của thị trường, sức cạnh tranh, sức sinh
L ợi thế cạnh tranh tương đối của các đơn vị kinh doanh có thể được đánh giá thông qua
Bảng 1.7: Các chiến lược kinh doanh theo ma trận Mc.Kinsey
Bảo vệ/tập trung lại Đầu tư có chọn lọc
Trang 39- Nhược điểm:
trưởng là không đủ để rút ra các kết luận về hoạt động của doanh nghiệp
1.2.4.2.3
Đây là một mô hình ma trận nổi tiếng mà bất cứ nhà quản lý chiến lược nào cũng
SWOT là vi ết tắt của 4 chữ Strengts: Điểm mạnh, cường điểm hay ưu thế; Weakneses: Điểm yếu, nhược điểm, bất lợi; Opportunities: Cơ hội, thời cơ, dịp may; và Theats: Đe
Đây là ma trận phân tích cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh
(SW)
cơ hội, nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược xác định Ma trận SWOT được mô tả cụ thể như sau:
Ma tr ận SWOT/TOWS
Trang 40hội
lược với ý tưởng giảm thiểu mặt yếu và tránh đe dọa từ bên ngoài