Hỗn hợp X gồm rất nhiều các ankan, anken, ankin trong X tổng số mol các ankan bằng tổng số mol các ankin.Đốt cháy hoàn toàn ftu gam X sau đó hấp thụ hết sản phảm vào bình chứa dung dịch
Trang 1CLB GIA SƯ NGOẠI THƯƠNG HN
Đề, đáp án, hướng dẫn giải chi tiết được post tại :
https://www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia/
Đề thi gồm 50 câu(20 trang)
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: HÓA HỌC Lần 5 : Ngày 01/01/2015
Thời gian làm bài:
90 phút, không kể thời gian phát đề
15 phút điền đáp án vào mẫu trả lời trắc nghiệm
Thành viên ra đề : Nguyễn Anh Phong Trần Phương Duy
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo sanh: ………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137
*************************************************************************************
Câu 1 Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 notron, 19 proton và 19 electron
Câu 2 Cho hỗn A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin.Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A
là 13.Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4.Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol
KOH phản ứng và thu được Phong gam muối.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp
thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư.Thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam.Giá trị của Phong là :
Trước hết ta tìm số mắt xích trong X và Y tương ứng là m , n
Ta có :
O trong H O O trong H O
n 6
Y
NH CH COOH : x(mol)
X : 3c
66, 075 66, 075 18.(3c.4 4c.5)
CH CH NH COOH : y(mol)
Y : 4c
Khi đó có ngay :
75x 89y 66, 075 576c
75x 89y 576c 66, 075 5x 7y
2x 3y 44 18 576c 147,825 133x 195y 576c 147,825
2
x y 39c 3c.5 4c.6 x y
NH CH COOH : x 0, 45(mol)
NH CH COOH :1,8(mol)
CH CH NH COOH : y 0, 525(mol) 0, 7 mol A
CH CH NH COOH : 2,1(mol)
c 0, 025
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Trang 2Dễ thấy 0,7 mol A được chia làm 4 phần được 66,075 gam A
BTKL
Câu 3 Hỗn hợp A chứa ( m 1) gam Ca ,hỗn hợp B chứa 1
m 1gam Ca Người ta trộn A vào B rồi cho tác dụng với HCl dư thì thấy khối lượng muối thu được là nhỏ nhất.Mặt khác,cho A tác dụng hoàn toàn với HNO3 (dư) thì
thu được ftu gam muối.Giá trị của ftu là :
Tư duy giải toán :
Khối lượng muối lớn nhất khi sản phẩm khử là NH4NO3
BTNT.Ca
3 2 HNO
BTE
4 3
Ca(NO ) : 0, 05
8
Câu 4 Cho các cân bằng hóa học sau
2 H2 +
1
Với lần lượt các giá trị hằng số cân bằng Kcb1, Kcb2, Kcb3 Nhận định nào sau đây đúng
A Kcb1 = Kcb2 =
cb3
1
1 K
cb3
1
K
Hướng dẫn:
Khi viết công thức tính các hằng số cân bằng của các phản ứng thuận nghịch trên ta thấy
2
2 2
2 2
cb1 cb3
HI
H I HI
K HI
K
Câu 5 Trong các chất sau: CH3COONa; C2H4; HCl; CuSO4; NaHSO4; CH3COOH; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; HNO3; LiOH Số chất điện li mạnh là
Hướng dẫn:
CH3COONa; C2H4; HCl; CuSO4; NaHSO4; CH3COOH; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; HNO3; LiOH
Trang 3Câu 6 Hỗn hợp X chứa 2015 gam hỗn hợp oxit gồm Fe2O3,CuO và ZnO.Hòa tan hoàn toàn X bằng một lượng HCl dư thu được 3527,5 gam muối.Mặt khác,hòa tan hoàn toàn 2015 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch Y chứa HCl,HNO3,H2SO4 với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1.Dung dịch sau phản chứa Phong gam muối.Giá trị của
Phong gần nhất với :
Tư duy giải toán :
Nhận thấy rất nhanh rằng
HCl
2 2
16 71
Khi đó có ngay :
2 Y Trong X
3527,5 2015
55
3
2 4
HCl :11(mol)
HNO : 22(mol) Phong 2015 27, 5.16 11.35, 5 22.62 11.96 4385, 5(gam)
H SO :11(mol)
Câu 7.Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 4:5 vào dung dịch HNO3 20% Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc) Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20 Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam Biết HNO3 dùng dư 20 % so với lượng cần thiết.Nồng độ % của Al(NO3)3 trong A gần nhất với :
Tư duy giải toán :
2
2
2
NO
NO : a
N O : b
N : c
4 3
BTE
BTE
3
BTNT.N
HNO
Khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu : 2,875.1, 2.63 1086, 75(gam)
0, 2
Trang 43 3
X Al,Mg
0,5.213
1086, 75 23,1 11
Câu 8 Hỗn hợp X gồm rất nhiều các ankan, anken, ankin trong X tổng số mol các ankan bằng tổng số mol các
ankin.Đốt cháy hoàn toàn ftu gam X sau đó hấp thụ hết sản phảm vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 thấy có 30 gam kết tủa xuất hiện.Lọc kết tủa đun sôi dung dịch lại thấy xuất hiện thêm tối đa 10 gam kết tủa nữa.Giá trị của
ftu là :
Vì nTrong XAnkan nTrong XAnkin xem X chỉ có anken → áy
Ch
CO H O
Dễ thấy
2
CO
Câu 9 Hỗn hợp X có khối lượng 33,2 gam chứa C3H4 (mạch hở) và H2.Người ta cho hỗn hợp X vào bình kín chứa Ni rồi nung tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Y chỉ gồm các hidrocacbon.Sục Y vào dung dịch nước Brom dư thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng 193,2 gam.Phần trăm số mol của H2 trong X là :
Đây là bài toán khá đơn giản chỉ cần bảo toàn liên kết π là xong.(Chú ý : Tổng số mol Br2 và H2 sẽ làm cho C3H4 biến thành chất no)
Ta có ngay :
2
BTKL
Br
193,2 33,2
160
2
Câu 10 Cho các nhận định sau
(1) Cấu tạo hóa học chỉ cho biết thứ tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử
(2) Cấu tạo hóa học cho biết thứ tự và bản chất liên kết của các nguyên tử trong phân tử
(3) Cấu trúc hóa học chỉ cho biết vị trí không gian của các nguyên tử trong phân tử
(4) Cấu trúc hóa học cho biết thứ tự, bản chất liên kết và vị trí không gian của các nguyên tử trong phân tử Thứ tự nào sau đây phản ánh đúng nhất tính đúng (Đ), sai (S) của các nhận định trên
Câu 11 Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là :
Câu 12 Trong các dãy dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl
A Fe2O3; KMnO4 ; Cu; Fe(NO3)2; Cu2CO3 B Fe; CuO; Ba(OH)2; Na2CO3; KMnO4; Fe(NO3)2
C CaCO3; H2SO4; Mg(OH)2; KClO3; H2O2 D AgNO3; MgCO3; BaSO4; K2Cr2O7; Na2SO3
Trang 5Câu 13: Cứ 2015 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết 561,6 gam brom trong CCl4 Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong caosu buna-S là
Ta có ngay :
2
4 6
Br
8 8
C H : a 2015.a
C H : b 54a 104b
a
2015
b
→Chọn B
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axetylen và etanal Cho 0,7 gam X tác dụng hết với dd AgNO3/NH3 thu được 4,56 gam gam chất rắn Phần trăm về số mol etanal trong hỗn hợp là:
Chú ý : Chất rắn là Ag và CAgCAg
3
Câu 15 Hình ảnh dưới đây cho biết sự phân bố electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm oxi
Nhận định nào sau đây đúng
A Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn các nguyên tố oxi có thể tạo hợp chất có số oxi hóa là +4 và +6
B Ở trong các hợp chất các nguyên tố nhóm oxi thường có số oxi hóa -2
C Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố nhóm oxi có khuynh hướng thu thêm 2 electron để trở thành trạng thái bền vững giống khí hiếm
D Lưu huỳnh có khả năng tạo các hợp chất ion, trong đó có số oxi hóa là +4 (SO2) hoặc +6 (H2SO4,SF6)
Hướng dẫn
A Khi tham gia phản ứng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn các nguyên tố oxi có thể tạo hợp chất có số oxi hóa là +4 và +6 (trừ nguyên tố oxi do oxi không có phân lớp d trống)
B Ở trong các hợp chất các nguyên tố nhóm oxi thường có số oxi hóa -2 (Trong OF2 ta thấy O có số oxi hóa +2)
Trang 6D Lưu huỳnh có khả năng tạo các hợp chất ion, trong đó có số oxi hóa là +4 (SO2) hoặc +6 (H2SO4,SF6) (Các hợp chất cộng hóa trị)
1,6
gam oxit Mặt khác, cho dung dịch tác dụng với KOH dư thu được Phong gam kết tủa.Giá trị của Phong là :
Tư duy giải toán :
Ta có :
2
3 BTE
2.4,5.10
3
Trong dung dịch B chứa
3
2
NaOH 3
3
Cu : a
NO : 2a 3.0, 027
Khi đó :
3 BT.Nhóm.NO
3 2
BTKL 3
Cu(NO ) : 0, 038 Cu(OH) : 0, 038
Phong 8,944(gam) AgNO : 0, 045 AgOH Ag O : 0, 0225
Câu 17 Vì sao trong điều chế axit HNO3 người ta phải để bình cầu thứ 2 trong chậu đá
A HNO3 điều chế ở dạng lỏng, đậm đặc dẫn vào chậu đá để
HNO3 để làm loãng
B HNO3 điều chế ở dạng hơi dẫn vào bình trong chậu đá để
dễ ngưng tụ
C Do bình cầu thứ nhất được đốt nóng nên bình cầu thứ hai
phải làm lạnh cho cân bằng
D Chậu đá làm nhiệm vụ giữ bình cầu số hai được cố định
ở trạng thái nằm nghiêng như hình vẽ
Câu 18 Tính oxi hóa của C thể hiện ở phản ứng hóa học nào sau đây
Trang 7Câu 19:Cho hỗn hợp X gồm CH3CHO, HOC–CHO, HOC–CH2–CHO, HO–CH2–CH2–OH ,
HOC CH(OH) CH(OH) CHO.Cho 0,5 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu đươc 151,2 gam Ag.Mặt khác,hidro hóa hoàn toàn 0,5 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với K dư thu được 12,32 lít khí (đktc).Nếu
đốt cháy hoàn toàn Phong gam X cần vừa đủ 58,24 lít O2 (đktc) và 114,4 gam CO2.Giá trị của Phong là :
Mấu chốt của bài toán là quy đổi X.Với dữ kiện 0,5 mol X
2
BTE Trong X BTLK.
n 2n 2 2.1,4 1,1:0,5 BTNT.O Trong X
0, 7
Vậy X là : C Hn 2n 0,8O2,2.Khi đốt cháy Phong gam X ta có
2 2
CO
H O
Chú ý : Có thể nhận xét nhanh do
Câu 20 Hidrocacbon A có CTCT như dưới đây Danh pháp (tên gọi) theo IUPAC của A là
CH3-CH2-CH – CH-CH3
CH3CH2 CH3
A 2-metyl-3-etylpentan B 3-etyl-2-metylpentan
C 3-propylpentan D 3-isopropylpentan
Hướng dẫn:
Mấu chốt ở đây chỉ là việc chọn mạch chính (mạch dài nhất, chứa nhóm chức, chứa nhiều nhánh nhất)
CH3-CH2-CH – CH-CH3
CH3CH2 CH3
Câu 21.Cho sơ đồ phản ứng
Số chất có CTCT khác nhau trong chuỗi sơ đồ trên là
Hướng dẫn:
Trang 8Câu 22 Hỗn hợp X gồm 2 andehit no có số C trong phân tử hơn kém nhau 1C.Người ta đốt cháy hoàn toán 0,5
mol X thu được 0,8 mol CO2.Nếu cho 0,5 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 (dư) thì có thể thu được tối đa Phong gam kết tủa.Giá trị của Phong là :
Ta thấy ngay : C 0,8 1,6
0, 5 Do kết tủa là Max nên X phải là
HCHO : a 0,5
HOC CHO : b
BTE Ag
Câu 23.Cho các chất : H2NCH2COOH, C6H5NH2, C6H5OH, CH3COONH4, lần lượt phản ứng với dd NaOH, dd HCl, dd Br2 Hỏi có tối đa bao nhiêu phản ứng xảy ra ?
Tác dụng với dd NaOH: H2NCH2COOH, C6H5OH, CH3COONH4
Tác dụng với dd HCl: H2NCH2COOH, C6H5NH2, CH3COONH4
Tác dụng với dd Br2: C6H5NH2, C6H5OH
Câu 24 Một gia đình nông dân ở tỉnh Thái Bình có 5 sào ruộng để cấy lúa.Trong đó gia đình này dùng 3 sào cấy
lúa để ăn,2 sào còn lại dùng vào việc nấu rượu.Biết năng suất mỗi sào lúa là 180kg/sào và 1 năm gia đình này thu hoạch được 2 vụ (2 lần).Chi phí cho 1 sào ruộng mỗi vụ là 500.000(VNĐ) Hàm lượng tinh bột trong gạo là
70%.Biết 1 kg thóc sau khi sát sẽ được 0,7kg gạo.Gia đình này nấu rượu 30 độ với hiệu suất 75% và bán với giá 20.000 (VNĐ)/lít.Thu nhập của gia đình này trong 1 năm từ 5 sào ruộng là bao nhiêu (bỏ qua chi phí nấu rượu, coi khối lượng riêng của ancol (rượu) d = 0,8 gam/ml):
Chi phí cho 5 sào ruộng trong 1 năm : 5.0,5.2 5 (triệu)
Số thóc thu từ 2 sào : 180.2.2 720(kg) → Số gạo là : 720.0,7 504(kg)
Khối lượng tinh bột là : 504.0,7 352,8(kg)
Trang 9Vậy : nancol 352,8.2.70% 3,049(kmol) mancol 3,049.46 140,25(kg)
162
Ancol
Số tiền bán rượu :584,375(l ).20000 11,69ít (triệu)
Vậy số tiền gia đình này kiếm được trong 1 năm là : 11,69 – 5 = 6,69 (Triệu) →Chọn A
Như vậy trung bình mỗi tháng thu nhập khoảng hơn 500.000
Nếu không nấu rượu mà bán thóc với giá khoảng 6000 (VNĐ) như hiện nay thì số tiền thu sẽ là :
720.6000 5000000 0,68 (triệu) nghĩa là cấy lúa bị lỗ.Có thể nhiều bạn sẽ cười nhưng anh ở Thái Bình nên anh nghĩ số liệu anh tính toán không khác với thực tế nhiều đâu
Do đó các em phải biết rằng bố mẹ các em rất vất vả và khó khăn để cho các em ăn học.Các em hãy tự xem mỗi tháng mình xin bao nhiêu tiền học của bố mẹ.Anh ra bài tập này mong muốn các em hãy suy nghĩ tới sự vất vả của
bố mẹ làm nông dân mà cố gắng học hành.Một số bạn có gia đình khá hơn nhưng tiền kiếm được cũng không dễ dàng.Không phải ai sinh ra cũng học giỏi nhưng anh nghĩ mỗi người có 1 cái giỏi riêng.Không cần học giỏi vẫn làm được rất nhiều việc cho gia đình,xã hội.Các em vẫn là học sinh hãy là những học sinh ,những người con
ngoan
Câu 25 Nước hoa là một hỗn hợp gồm hàng trăm chất có mùi thơm nhằm mang lại cho con người sự sảng khoái
về khướu giác Mỗi chất thơm gọi là một đơn hương Các đơn hương này thuộc loại andehit, xeton, ancol và este Nhờ sự phát triển của hóa học hữu co người ta tổng hợp được nhiều đơn hương có trong thiên nhiên đồng thời giá thành rẻ
C
CH3
O CH3 O
O
O
O CH3
O
CH3
OH
Geranyl axetat, mùi hoa hồng (A) Hedion, mùi hoa nhài (B) Metyl salixylat, mùi dầu gió (C)
Độ không no (độ bội) của các hợp chất A, B, C lần lượt là
Hướng dẫn:
Độ bội k = ( + v) = tổng số liên kết và tổng số vòng trong phân tử
Câu 26 Giữa tinh bột; saccarozo; glucozo có đặc điểm chung là
A chúng đều thuộc loại cacbohidrat B chúng đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dd xanh lam
C Đều bị thủy phân trong môi trường axit D Đề không có phản ứng tráng bạc
Câu 27.Cho Phong gam ancol metylic (dư) vào K thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc).Giá trị của Phong là :
Trang 10A.6,4 B.3,2 C.6,6 D.5,8
Đây là câu rất đơn giản tuy nhiên nếu các bạn không để ý chữ “dư” là ăn hành ngay
Ta có :
BTNT.H
Câu 28 Cho các chất sau CH3CH2NH2; CH3NHCH3; axit 2,6-diaminohexanoic
(H2N(CH2)4CH(NH2)COOH); C6H5NH2; axit 2-amino-3-metylbutanoic ((CH3)2CHCH(NH2)COOH);
H2N(CH2)6NH2; (CH3)2CHNHCH3; (HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH);
axit 2-amino-3(4-hidroxiphenyl)propanoic (HOC6H5CH2CH(NH2)COOH )
Số chất có khả năng làm chuyển màu quỳ tím là
Hướng dẫn:
CH3CH2NH2; CH3NHCH3; axit 2,6-diaminohexanoic (H2N(CH2)4CH(NH2)COOH); C6H5NH2; axit 2-amino-3-metylbutanoic ((CH3)2CHCH(NH2)COOH); H2N(CH2)6NH2; (CH3)2CHNHCH3;
(HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH); axit 2-amino-3(4-hidroxiphenyl)propanoic (HOC6H5CH2CH(NH2)COOH )
Câu 29 Nhựa novolac là polime tạo thành khi đun nóng hỗn hợp hai chất X, Y (Y lấy dư) với xúc tác axit Dưới
đây là hình ảnh một đoạn mạch của nhực novolac Cho biết Y, X lần lượt là
A fomadehit; phenol
B phenol; fomandehit
C ancol benzylic; fomandehit
D fomandehit; ancol benzylic
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI dư
Chuẩn Chú ý không tồn tại muối FeI3 các bạn nhé ( Fe3 2I Fe2 I2)
Fe O 6HI 2FeI I 3H O
(2) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2
(3) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
Chuẩn : 5SO2 2KMnO4 2H O2 K SO2 4 2MnSO4 2H SO2 4
(4) Sục khí CO2 vào dung dịch nước Javen
Trang 11Không có : NaClO CO2 H O2 NaHCO3 HClO
(5) Cho kim loại Be vào H2O
Không có phản ứng
(6) Sục khí Cl2 vào dung dịch nước Br2
Chuẩn : 5Cl2 Br2 6H O2 2HBrO3 10HCl
(7) Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng nguội
Không có phản ứng
(8) NO2 tác dụng với nước không có mặt oxi
Chuẩn : 2NO2 1O2 H O2 2HNO3
2
(9) Clo tác dụng sữa vôi (300C)
2
(10) Lấy thanh Fe ngâm trong dung dịch H2SO4 đặc nguội, rồi lấy ra cho tiếp vào dung dịch HCl loãng
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là:
Câu 31 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch sau:
1 - Dung dịch NaHCO3 2 - Dung dịch Ca(HCO3)2 3 - Dung dịch MgCl2
4 - Dung dịch Na2SO4 5 - Dung dịch Al2(SO4)3 6 - Dung dịch FeCl3
7 - Dung dịch ZnCl2 8 - Dung dịch NH4HCO3
Tổng số kết tủa thu được trong tất cả các thí nghiệm trên là:
Hướng dẫn:
1 - Dung dịch NaHCO3 Ba (OH) 2
BaCO3 2 - Dung dịch Ca(HCO3)2 Ba (OH) 2
BaCO3 + CaCO3
3 - Dung dịch MgCl2 Ba (OH) 2
Mg(OH)2 4 - Dung dịch Na2SO4 Ba (OH) 2
BaSO4
5 - Dung dịch Al2(SO4)3 Ba (OH) 2
BaSO4 6 - Dung dịch FeCl3 Ba (OH) 2
Fe(OH)3