1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de 15 amin amino axit peptit protein dap an

15 888 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 723,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số đồng phân amin bậc II thỏa mãn điều kiện trên là Câu 5: Số amin bậc hai, trong phân tử chứa nhân benzen có công thức phân tử C8H11N là Câu 6: Số đồng phân cấu tạo C4H11N của amin tác

Trang 1

BÀI TẬP TRỌNG TÂM THI ĐẠI HỌC NĂM 2015

Chuyên đề 15: Amin – Amino axit – Peptit - Protein

Phần I: Amin

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A Nhiệt độ sôi của ankanol cao hơn so với ankanal có phân tử khối tương đương

B Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường

C Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac

D Etylamin dễ tan trong H2O

Câu 2: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

Câu 3: Amin X, no đơn chức, mạch hở bậc II trong đó cacbon chiếm 65,75% về khối lượng Số đồng phân của X là

Câu 4: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 16,092% Số đồng phân amin bậc II thỏa mãn điều kiện trên là

Câu 5: Số amin bậc hai, trong phân tử chứa nhân benzen có công thức phân tử C8H11N là

Câu 6: Số đồng phân cấu tạo C4H11N của amin tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO2 giải phóng khí N2 là

Câu 7: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon) Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084% Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

Câu 8: Amin X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H11N X có phản ứng thế H trong vòng benzen với Br2 (dung dịch) Khi cho X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

Câu 9: Số đồng phân amin là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H11N, khi tác dụng với NaNO2/HCl

(0-5oC) tạo thành muối điazoni là

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(1) Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc

(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử

(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm

(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac

Các phát biểu đúng là

A (1), (2) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (4)

Câu 11: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

Câu 12: Ảnh hưởng của nhóm amino đến gốc phenyl trong phân tử anilin được thể hiện qua phản ứng giữa anilin

với

A Dung dịch Br2 B Dung dịch Br2 và dung dịch HCl

Câu 13: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin (6)

Thứ tự đúng về lực bazơ của các chất là

A (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6) B (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)

C (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6) D (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)

Trang 2

Câu 14: Cho các chất: CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH và NH3 Trật tự tăng dần tính bazơ (theo chiều từ trái qua phải) của 5 chất trên là

A (C6H5)2NH, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2, CH3NH2

B (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH

C (C6H5)2NH, NH3, C6H5NH2, CH3NH2, (CH3)2NH

D C6H5NH2, (C6H5)2NH, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH

Câu 15: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ là

A Amoniac, metyl amin, anilin, điphenyl amin, đimetyl amin

B Điphenyl amin, anilin, amoniac, metyl amin, đimetyl amin

C Điphenyl amin, amoniac, anilin, metyl amin, đimetyl amin

D Điphenyl amin, anilin, amoniac, đimetyl amin, metyl amin

Câu 16: Cho các chất: CH3NH2 (1), C6H5NH2 (2), (CH3)2NH (3) , (C6H5)2NH (4), NH3 (5) Thứ tự tăng dần tính bazơ

A 4, 5, 3, 2,1 B 4, 2, 5, 1, 3 C 4, 5, 2, 1, 3 D 2, 4, 5, 1, 3 Câu 17: Cho các chất sau: p-CH3C6H5NH2(1), C2H5NH2 (2), C6H5NHCH3 (3), C6H5NH2 (4) Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là

A (1) < (2) < (4) < (3) B (4) < (1) < (3) < (2)

C (4) < (3) < (2) < (1) D (4) < (3) < (1) < (2)

Câu 18: Cho các chất sau: (1) etyl amin, (2) đimetyl amin, (3) p-Metyl anilin, (4) benzyl amin Tính bazơ của chúng

giảm dần theo thứ tự

A (4) > (2) > (3) > (1) B (1) > (2) > (4) > (3) C (2) > (1) > (3) > (4) D (2) > (1) > (4) > (3)

Câu 19: Cho các dung dung dịch sau:

(1): natri cacbonat; (2): sắt (III) clorrua; (3): axit sunfuric loãng;

(4): axit axetic; (5): natri phenolat; (6): phenyl amoni clorua;

(7): đimetyl amoni clorua

Dung dịch metylamin tác dụng được với các dung dịch

A 3, 4, 6, 7 B 2, 3, 4, 6 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 4, 5

Câu 20: Cho các chất sau: alanin; anilin; glixerol; ancol etylic; axit axetic; trimetyl amin; etyl amin; benzyl amin Số chất tác dụng với NaNO2/HCl ở nhiệt độ thường có khí thoát ra là

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam

H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí X có công thức là

A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng vừa đủ không khí (không khí chứa 20%O2 và 80%N2 theo thể tích), thu được 1,76 gam CO2, 0,99 gam H2O và 6,16 lit N2 đktc Công thức phân tử của X là

A C4H11N3 B C4H11N2 C C4H9N D C4H11N

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một hợp hợp chất amin đơn chức Y bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn

toàn bộ khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Công thức phân tử của Y là

A CH5N B C2H7N C C3H9N D C4H11N

Câu 24: Lấy 15,660 gam amin bậc I, no, đơn chức, mạch hở X trộn với 168 lít không khí (đktc) Bật tia lửa điện để

đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0oC, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít Số công thức cấu tạo của X là

Trang 3

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí Dẫn sản phẩm khí qua

bình đựng nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là

A đimetylamin B anilin C etylamin D metylamin Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin đồng đẳng của vinylamin thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O Giá trị của m là

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,6 mol hỗn hợp khí và

hơi Cho 9,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là

Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và một hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một

lượng oxi vừa đủ, thu được 750 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 360 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hiđrocacbon là

A C2H4 B C3H8 C C4H8 D C4H4

Câu 29: Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken Đốt cháy

hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thu được 0,55 mol CO2, 0,925 mol H2O và V lít N2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 30: Cho 2 amin bậc I: A là đồng đẳng của anilin và B là đồng đẳng của metylamin Đốt cháy hoàn toàn 3,21

gam A thu được 336 cm3 N2 (đktc) và đốt cháy hoàn toàn B cho hỗn hợp khí trong đó tỉ lệ VCO

2 : VH

2 O = 2 : 3

Công thức của A, B lần lượt là

A CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)3NH2 B C2H5C6H5NH2 và CH3(CH2)2NH2

C CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)4NH2 D CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2

Câu 31: A là hợp chất hữu cơ thơm chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng A tác dụng với HCl

tạo ra muối có dạng RNH3Cl Cho 9,3 gam A tác dụng hết với nước brom dư thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 32: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung

dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là

A C2H5N và C3H7N B CH5N và C2H7N C C3H9N và C4H11N D C2H7N và C3H9N

Câu 33: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức

phân tử của X là

Câu 34: Hỗn hợp X gồm 3 amin no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau được trộn theo khối lượng mol phân tử tăng

dần với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10 : 5 Cho 20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Công thức của 3 amin trên lần lượt là

A C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 B C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2

C CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 D C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2

Câu 35: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng

vừa đủ với dung dịch HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Tổng số đồng phân của 3 amin trên là

Câu 36: Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức Lấy 32,1 gam hỗn hợp

cho vào 250 ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng hỗn hợp trên Loại bỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào đến khi phản ứng kết thúc thì phải dùng 1,5 lit AgNO3 1M Nồng độ ban đầu của FeCl3 là

Câu 37: Muối điazoni C6H5N2+Cl- được sinh ra khi cho C6H5NH2 (anilin) phản ứng với NaNO2 trong dung dịch HCl

ở nhiệt độ thấp từ 0-50C Để điều chế được 14,05 gam C6H5N2+Cl- (với hiệu suất phản ứng đạt 100%) thì lượng

C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là

A 0,1 mol và 0,1 mol B 0,1 mol và 0,2 mol

C 0,1 mol và 0,3 mol D 0,1 mol và 0,4 mol

Trang 4

Câu 38: Cho 4,48 gam bột Fe vào hỗn hợp gồm dung dịch HCl dư và nitrobenzen thoát ra V lít khí (đktc) và thu

được 2,59 gam phenyl amoni clorua Giá trị của V là

Phần II: Amino axit

Câu 1: Số đồng phân α-aminoaxit có công thức phân tử C4H9O2N là

Câu 2: Công thức tổng quát dãy đồng đẳng của lysin (axit α,ε-điaminocaproic) là

A CnH2n+O2N2 B CnH2n+2O2N2 C CnH2n+3O2N2 D Cn+H2n+O2N2

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

A Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất

B Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit

C Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

D Amino axit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO-)

Câu 4: Cho các chất sau: Glyxin (I); axit glutamic (II); HOOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)-COOH (III); H2N-CH2 -CH(NH2)-COOH (IV) Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần về pH (giả sử chúng có cùng nồng độ mol/l) là

A (III) < (I) < (II) < (IV) B (III) < (IV) < (I) < (II)

C (I) < (II) < (III) < (IV) D (III) < (II) < (I) < (IV)

Câu 5: Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là

A Gly, Glu, Lys B Gly, Val, Ala C Val , Lys, Ala D Gly, Ala, Glu Câu 6: Cho dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch sau: H2N-CH2-CH(NH2)-COOH (1); H2N-CH2-COONa (2); ClH3N-CH2COOH (3); HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (4); NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa (5) Các trường hợp dung dịch chuyển sang màu hồng là

A (1) (3) (5) B (1) (2) (4) (5) C (1) (2) (5) D (2) (3) (4) (5)

Câu 7: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (amilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là

Câu 8: Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất: anilin (1), metylamin (2), glixin (3), axit glutamic (4), axit 2,6-

điaminohexanoic (5), H2NCH2COONa (6) Các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là

A (1), (2) B (2), (5), (6) C (2), (5) D (2), (3), (6)

Câu 9: Cho các dung dịch: C6H5ONa, HCOONa, H2NCH2CH2CH(NH2)COOH, ClH3NCH2COOH, H2NCH2COONa, HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH và CH3NH3Cl Số dung dịch có môi trường pH > 7 là

Câu 10: Có các dung dịch sau: phenylamoniclorua, axit aminoaxetic, ancol benzylic, metyl axetat, anilin, etylamin,

natri axetat, metylamin, alanin, axit glutamic, natri phenolat, lysin Số chất có khả năng làm đổi màu quì tím là

Câu 11: Cho các chất sau: axit glutamic, valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin Số chất làm quỳ tím chuyển màu

hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

Câu 12: Cho các chất sau: axit glutamic, valin, glyxin, alanin, trimetylamin, anilin Số chất làm quỳ tím chuyển màu

hồng, xanh, không đổi màu lần lượt là

Câu 13: Cho các chất sau: axit glutamic, valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin, metylamoni clorua, phenylamoni

clorua Số chất làm quỳ tím chuyển màu đỏ, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

A 3, 2, 3 B 2, 2, 4 C 3, 1, 4 D 1, 3, 4

Câu 14: Cho các chất sau: alanin; anilin; glixerol; ancol etylic; axit axetic; trimetyl amin; etyl amin; benzyl amin;

glyxin; p-Toluiđin (p- CH3C6H4NH2) Số chất tác dụng với NaNO2/HCl ở nhiệt độ thường có khí thoát ra là

Câu 15: Cho sơ đồ sau:

X (C4H9O2N) X1 + HCl d­ X2 KOH X3 (H2N-CH2COOK)

Trang 5

Công thức của X2 là

A ClH3NCH2COOH B H2NCH2COOH C H2NCH2COONa D H2NCH2COOC2H5

Câu 16: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N và thủy phân trong NaOH theo phản ứng:

C8H15O4N + dung dịch NaOH dư, t0 Natri glutamat + CH4O + C2H6O

X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?

Câu 17: Cho X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y Cho hơi Y qua CuO/to thu được chất hữu cơ Z không

có khả năng tráng bạc Công thức cấu tạo của X là

A CH3(CH2)4NO2 B NH2CH2COOCH(CH3)2

C NH2CH2COOCH2CH2CH3 D H2NCH2CH2COOC2H5

Câu 18: Hai chất đồng phân A, B (A được lấy từ nguồn thiên nhiên) có chứa 40,45%C, 7,86%H; 15,73% N và còn

lại là O Tỷ khối hơi của chất lỏng so với không khí là 3,069 Khi phản ứng với NaOH, A cho muối C3H6O2NNa, còn

B cho muối C2H4O2NNa Nhận định nào dưới đây là sai?

A A có tính lưỡng tính nhưng B chỉ có tính bazơ

B A là alanin, B là metyl amino axetat

C Ở t0 thường A là chất lỏng, B là chất rắn

D A và B đều tác dụng với HNO2 để tạo khí N2

Câu 19: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C3H7O2N đều tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc I thoát ra Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu

cơ trên?

A Chúng đều tác dụng với dung dịch brom

B Chúng đều là chất lưỡng tính

C Phân tử của chúng đều có liên kết ion

D Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Câu 20: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10O3N Cho X phản ứng với NaOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phần hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch không phân nhánh) Công thức cấu tạo của X là

A CH3CH2CH2NH3NO3 B HCOONH3CH2CH2NO2

C H2NCH(OH)CH(NH2)COOH D HOCH2CH2COONH4

Câu 21: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C3H9NO2 Cho hỗn hợp X và Y phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối của hai axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và hai chất hữu cơ Z và T Tổng khối lượng phân

tử của Z và T là

Câu 22: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

Câu 23: Cho axit cacboxylic X tác dụng với amin Y thu được muối Z có công thức phân tử là C3H9O2N Số cặp X,

Y thỏa mãn tính chất trên là

Câu 24: Cho hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H7O2N X và Y thực hiện các chuyển hoá sau:

X +[ H ] amin và Y +HCl Z +NaOH C3H6O2NNa

Tổng số đồng phân của X và Y thỏa mãn là

Câu 25: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9O2N Cho A phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được muối B và khí C làm xanh giấy quỳ tím ẩm Số đồng phân của A thoả mãn điều kiện trên là

Câu 26: Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C2HyNO2 vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ, khi tác dụng với dung dịch bazơ thì xuất hiện khí Giá trị của y là

Trang 6

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 5,15 gam chất A cần vừa đủ 5,88 lít O2 thu được 4,05 gam H2O và 5,04 lít hỗn hợp gồm

CO2 và N2 Biết rằng, trong phân tử của A có chứa 1 nguyên tử nitơ và các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Công thức phân tử của A là

A C4H7O2N B C4H9O2N C C4H11O2N D C3H9O2N

Câu 28: Aminoaxit X (chứa nhóm amin bậc 1) có công thức CxHyO2N Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho toàn

bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch NaOH đặc thấy khối lượng bình tăng thêm 25,7 gam Số công thức cấu tạo của X là

Câu 29: X là một aminoaxit có phân tử khối là 147 Biết 1 mol X tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl và 0,5 mol X tác

dụng vừa đủ với 1 mol NaOH Công thức phân tử của X là

A C4H7N2O4. B C8H5NO2. C C5H9NO4. D C5H15NO3.

Câu 30: Một α - aminoaxit no X chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho 3,56 gam X tác dụng vừa đủ với HCl tạo ra 5,02 gam muối Tên gọi của X là

Câu 31: Cho α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2 Biết 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C CH3CH(NH2)COOH D CH3CH2CH(NH2)COOH

Câu 32: Cho 32,8 gam hỗn hợp gồm axit glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH

1M, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 33: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong một thí nghiệm khác, cho

26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là

A Alanin B Axit glutamic C Valin D Glyxin

Câu 34: Khi cho 1 mol amino axit X (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2) tác dụng hết với axit HCl thu được 169,5 gam muối Mặt khác, cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối Công thức phân

tử của X là

A C3H7NO2 B C4H7NO4 C C4H6N2O2 D C5H7NO2

Câu 35: X là một -aminoaxit mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không

có nhóm chức nào khác Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35 gam muối Mặt khác 22,05 gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là

A HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH B H2N- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

C HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH D HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản ứng làm bay

hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan Giá trị của m là

A 36,6 gam B 38,92 gam C 38,61 gam D 35,4 gam Câu 37: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử Lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư được a gam muối Cũng lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng muối thu được là (a – 1,45) gam Hai amino axit đó là

A NH2CH2COOH và NH2C3H6COOH B NH2C2H4COOH và NH2C3H6COOH

C NH2CH2COOH và NH2C2H4COOH D NH2C4H8COOH và NH2C3H6COOH

Câu 38: Cho 0,15 mol - amino axit mạch cacbon không phân nhánh A phản ứng vừa hết với 150ml dung dịch HCl 1M tạo 27,525 gam muối Mặt khác, cho 44,1 gam A tác dụng với một lượng NaOH dư tạo ra 57,3 gam muối khan Công thức cấu tạo của A là

A HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH B HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

C HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Trang 7

Câu 39: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M

được dung dịch X Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thành dung dịch

X thì

A aminoaxit và HCl cùng hết B dư aminoaxit

Câu 40: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A Cho A tác dụng vừa

đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 14,025 gam B 8,775 gam C 11,10 gam D 19,875 gam Câu 41: Cho 0,15 mol lysin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung

dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

Câu 42: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

Câu 43: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M Số mol lysin trong X là

Câu 44: Cho 0,1 mol một aminoaxit tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng được chất hữu cơ

A Lấy toàn bộ chất A đem phản ứng với dung dịch HCl 1M thấy vừa hết 200 ml dung dịch Sau phản ứng đem cô

cạn dung dịch thu được 19,8 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo thu gọn của aminoaxit là

A H2N-C3H6-COOH B (H2N)2-C3H5-COOH

C H2N-C2H4-COOH D H2N-C3H5(COOH)2

Câu 45: Cho 0,01 mol aminoaxit X tác dụng vừa hết với 80 ml dung dịch HCl 0,125M Lấy toàn bộ sản phẩm cho

tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 30 ml Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,835 gam chất rắn Tên gọi của X là

Câu 46: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối Công thức cấu tạo của X là

A C6H5-CH(CH3)-CH(NH2)COOH B C6H5-CH(NH2)-CH2COOH

C C6H5-CH(NH2)-COOH D C6H5-CH2CH(NH2)COOH

Câu 47: Cho m gam một α-amino axit X (là dẫn xuất của benzen, chỉ chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử) tác dụng vừa

đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,8M Mặt khác, nếu đem 5m gam aminoaxit nói trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn sẽ thu được 40,6 gam muối khan Số công thức cấu tạo thỏa mãn các đặc điểm của X là

Câu 48: X là một α - amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng dung dịch KOH (vừa đủ) rồi đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 43,4 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là

A C6H5CH2CH(NH2)COOH B C6H5CH(NH2)COOH

C C6H5CH(CH3)CH(NH2)COOH D HOOCCH(C6H5)CH(NH2)COOH

Câu 49: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3N-CH2-COOH, 0,02 mol CH3-CH(NH2)–COOH; 0,05 mol HCOOC6H5 Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 16,335 gam B 8,615 gam C 12,535 gam D 14,515 gam Câu 50: Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch

H2SO4 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là

A 29,25 gam B 18,6 gam C 37,9 gam D 12,4 gam

Trang 8

Câu 51: Chất hữu cơ A (mạch không phân nhánh) có công thức phân tử là C3H10O2N2 A tác dụng với NaOH giải phóng khí NH3; mặt khác A tác dụng với axit tạo thành muối của amin bậc một Công thức cấu tạo của A là

A NH2-CH2-CH2-COONH4 B NH2-CH2-COONH3-CH3

C CH3-CH(NH2)-COONH4 D Cả A và C

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít N2 (ở đktc) và 63 gam

H2O Tỉ khối hơi của X so với He = 19,25 Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong X có công thức cấu tạo là

A CH2(NH2)COOH B HCOONH3CH3 C CH3CH2COONH4 D CH3COONH4

Câu 53: Hợp chất X có công thức C2H7NO2 có phản ứng tráng gương, khi phản ứng với dung dịch NaOH loãng tạo

ra dung dịch Y và khí Z, khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl tạo ra khí P Cho 11,55 gam

X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 14,32 gam B 9,52 gam C 8,75 gam D 10,2 gam Câu 54: Muối X có công thức phân tử là CH6O3N2 Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

Câu 55: Cho 0,1 mol hợp chất hữa cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Câu 56: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh gấy quỳ tẩm ướt và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 12,5 gam B 21,8 gam C 5,7 gam D 15 gam Câu 57: Muối A có công thức là C3H10O3N2, lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150ml dung dịch KOH 0,5M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc III, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ Khối lượng chất rắn là

A 6,90 gam B 6,06 gam C 11,52 gam D 9,42 gam

Câu 58: Một muối X có CTPT C3H10O3N2 Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là

A 18,4 gam B 13,28 gam C 21,8 gam D 19,8 gam Câu 59: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C6H8N2O3 Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ X thu được sản phẩm gồm 2 mol CO2, 11,2 lít N2 (ở đktc) và 63 gam

H2O Tỉ khối hơi của X so với He là 19,25 Biết X phản ứng được với dung dịch HCl và X tác dụng với NaOH thu được khí Y Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong X có công thức cấu tạo là

A CH2(NH2)COOH B HCOONH3CH3 C CH3CH2COONH4 D CH3COONH3CH3

Câu 61: Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử C3H9O2N Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan Tên gọi của X là

A amoni propionat B metylamoni propionat

C metylamoni axetat D amoni axetat

Câu 62: Chất (Y) có công thức phân tử C3H9NO2, dễ phản ứng với axit và bazơ Trộn 1,365 gam (Y) với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M rồi đun nóng nhẹ, có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch (A), cô cạn dung dịch (A) thu được a gam chất rắn Giá trị của a là

Câu 63: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm)

Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

Trang 9

Câu 64: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có công thức phân tử là C3H9NO2 Cho hỗn hợp X và Y phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối của hai axit hữu cơ thuộc đồng đẳng kế tiếp và hai chất hữu cơ Z và T Tổng khối lượng phân tử của Z và T là

Câu 65: Lấy 9,1 gam hợp chất A có CTPT là C3H9O2N tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, có 2,24 lít (đo

ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm Đốt cháy hết lượng khí B nói trên, thu được 4,4 gam CO2 Công thức cấu tạo của A và B là

A CH2=CHCOONH4; NH3 B HCOONH3C2H5; C2H5NH2

C HCOONH3C2H3; C2H3NH2 D CH3COONH3CH3; CH3NH2

Câu 66: Cho 12,4 gam chất A có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch NaOH0,15 M Sau phản ứng hoàn toàn thu được chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dung dịch C Cô cạn C rồi nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Câu 67: Một muối X có công thức C3H10O3N2 Lấy 14,64 gam X cho phản ứng hết với 120 ml dung dịch KOH 1M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y bậc I, trong phần rắn chỉ là một chất vô cơ Công thức phân tử của Y là

A C2H5NH2 B CH3NH2 C C3H7OH D C3H7NH2

Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam chất X (có chứa 1 nguyên tử nitơ trong phân tử) thu được sản phẩm gồm CO2;

H2O và N2 Cho 8,9 gam X tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

Câu 69: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4 Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 70: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc) Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6 Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 71: Cho 6,23 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 210 ml dung dịch KOH 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9,87 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOCH3 C HCOOH3NCH=CH2 D CH2=CHCOONH4

Câu 72: Một hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 103 Cho 51,50 gam X phản ứng hết với 500 ml dung dịch

NaOH 1,2M thu được dung dịch Y trong đó có muối của aminaxit và ancol (có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử O2) Cô cạn Y thu m gam chất rắn Giá trị m là

Câu 73: E là este 2 lần este của axit glutamic và 2 ancol đồng đẳng no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau, có phần

trăm khối lượng của cacbon là 55,30% Cho 54,25 gam E phản ứng hoàn toàn với 800 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y Khối lượng muối có trong dung dịch Y là

A 124,475 gam B 59,6 gam C 103,675 gam D 105,475 gam

Câu 74: X là 1 aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 Y là este của X với ancol etylic

MY=1,3146MX Cho hỗn hợp Z gồm X và Y có cùng số mol tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 26,64 gam muối Khối lượng hỗn hợp Z đã dùng là

A 24,72 gam B 28,08 gam C 26,50 gam D 21,36 gam Câu 75: X là este tạo bởi -amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z Vậy công thức của X là

Trang 10

C H2N-CH2-COOC2H5 D H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2

Câu 76: Cho α-aminoaxit X tác dụng với ancol đơn chức Y trong HCl khan thu được chất hữu cơ Z có công thức

phân tử là C5H12O2NCl Cho Z tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng thu được 16,95 gam muối Công thức của X là

A H2N-CH2-CH2-COOH B CH3-CH(NH2)-COOH

C CH3-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N-CH2-COOH

Câu 77: A là este của axit glutamic, không tác dụng với Na Thủy phân hoàn toàn một lượng chất A trong 100 ml

dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn, thu được một ancol B và chất rắn khan C Đun nóng lượng ancol B trên với H2SO4

đặc ở 170°C thu được 0,672 lít olefin (đktc) với hiệu suất phản ứng là 75% Cho toàn bộ chất rắn C tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn, thu được chất rắn khan D Khối lượng chất rắn D là

A 10,85 gam B 7,34 gam C 9,52 gam D 5,88 gam Câu 78: Chất hữu cơ X có 1 nhóm amino, 1 chức este Hàm lượng N có trong X là 15,73% Xà phòng hoá m gam

X thu được hơi ancol Z, cho Z qua CuO dư thu được andehit Y ( phản ứng hoàn toàn), cho Y phản ứng hoàn toàn AgNO3/NH3dư thu được 16,2 gam Ag Giá trị của m là

Câu 79: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit cùng số mol, đều no mạch hở, có 1 nhóm amino và 1 nhóm

cacboxyl tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,84 mol KOH Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch KOH dư thấy khối lượng bình tăng 65,6 gam Công thức cấu tạo 2 chất trong X là

A H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH

B H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH

C H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH

D H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH

Câu 80: Đem 26,6 gam một loại amino axit no, mạch hở X có chứa 1 nhóm chức amin tác dụng hết với axit nitrơ thu

được 4,48 lít N2 (đktc) Cũng lấy 26,6 gam amino axit này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì được m gam muối Giá trị của m là

Câu 81: Cho một aminoaxit có 1 nhóm amino, 1 nhóm cacboxyl trong phân tử Từ aminoaxit này có thể tạo ra

tripeptit X có khối lượng mol MX = 273 Số aminoaxit thỏa mãn điều kiện này là

Phần III: Peptit - Protein

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino

B Trong peptit mạch hở tạo ra từ n phân tử H2NRCOOH, số liên kết peptit là (n–1)

C Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

D Phân tử đipeptit mạch hở có 2 liên kết peptit

Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng?

A Một phân tử tripeptit phải có 3 liên kết peptit

B Thủy phân đến cùng protein luôn thu được α-aminoaxit

C Trùng ngưng n phân tử aminoaxit ta được hợp chất chứa (n-1) liên kết peptit

D Hợp chất glyxylalanin phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong mỗi phân tử protit, các aminoaxit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

B Phân tử có hai nhóm - CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit

C Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

D Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều -aminoaxit được gọi là peptit

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Protein là những polipeptit cao phân tử có thành phần chính là các chuỗi polipeptit

B Protein rất ít tan trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng

C Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng

D Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w