1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh

110 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN HOÀI YÊN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHỀ LÁI XE - TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

TRẦN HOÀI YÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM ĐÀO

TẠO NGHỀ LÁI XE - TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

GIAO THÔNG CƠ ĐIỆN QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN LONG

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

xe - Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh” được hoàn thành với

sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các giảng viên Viện Kinh tế và Quản lí, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sự quan tâm, tạo điều kiện trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của Sở Giao thông vận tải, Sở Lao động Thương binh &

Xã hội tỉnh Quảng Ninh, lãnh đạo các Trường Trung cấp nghề Giao thông cơ điện Quảng Ninh, Trường Cao Đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin, Trường Trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long và các doanh nghiệp trên địa bàn

Em xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Văn Long đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ em thực hiện luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn các giảng viên Viện kinh tế và Quản lí, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã gợi ý và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng ban của Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động, Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Ninh, Ban Giám hiệu các trường: Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh, Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin, Trường Trung cấp nghề Công nghệ Hạ Long và các doanh nghiệp trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm hiểu thông tin, thu thập tài liệu, số liệu, góp ý cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Hoài Yên

Trang 4

lực cạnh tranh của Trung tâm đào tạo nghề Lái xe - Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh” được tác giả viết với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn

Long Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lí luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh và thực trạng hoạt động của Trung tâm đào tạo nghề Lái xe - Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh cũng như môi trường đào tạo nghề lái

xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Trung tâm trong giai đoạn (2013 – 2018)

Khi thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số lí luận chung trong lĩnh vực hoạt động đào tạo nghề lái xe và sử dụng những thông tin số liệu

từ các cơ sở đào tạo lái xe, các doanh nghiệp trên địa bàn, các cơ quan quản lí nhà nước cùng các tài liệu, sách báo, mạng internet

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực; các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn; kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác, nếu có gì sai trái, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Hoài Yên

Trang 5

KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT, TÊN GỌI ĐẦY ĐỦ

Trang 6

STT NỘI DUNG Trang

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

đào tạo

62

Trang 8

Trang phụ bìa

Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5

1.1 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 5

1.1.2 Phân loại cạnh tranh 7

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh cơ bản 9

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với DN 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 13 1.3.1 Môi trường vĩ mô 13

1.3.2 Môi trường ngành 15

1.3.3 Môi trường nội bộ 18

1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 20

1.4.1 Các tiêu chí định tính 20

1.4.2 Các tiêu chí định lượng 21

Trang 9

2.1 Tổng quan về Trung tâm đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh 24

2.1.1 Cơ sở đào tạo lái xe trong nền kinh tế thị trường 24

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm ĐTLX Quảng Ninh 27

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Trung tâm 29

2.1.4 Bộ máy tổ chức của Trung tâm 31

2.1.5 Một số kết quả hoạt động của Trung tâm giai đoạn (2007-2011) 33

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh 34

2.2.1 Chất lượng đào tạo 35

2.2.2 Nguồn nhân lực 38

2.2.3 Qui mô vốn 43

2.2.4 Thị phần 48

2.2.5 Mức học phí 50

2.2.6 Doanh thu và lợi nhuận 50

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh 53

2.3.1 Điểm mạnh 53

2.3.2 Điểm yếu 54

2.3.3 Những cơ hội 55

2.3.4 Nguyên nhân của những điểm yếu 56

Trang 10

CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LÁI XE QUẢNG NINH 64

3.1 Định hướng mục tiêu phát triển Trung tâm ĐTLX Quảng Ninh 64

3.1.1 Định hướng phát triển đào tạo nghề lái xe của Nhà nước 64

3.1.2 Phân tích SWOT định hướng mục tiêu phát triển của Trung tâm 66

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Trung tâm 71

3.2.1 Mở phân hiệu đào tạo lái xe tại thành phố Móng Cái 71

3.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất 72

3.2.3 Tăng cường năng lực tài chính 74

3.2.4 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý 77

3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lưc 77

3.2.6 Giảm chi phí và xây dựng mức học phí linh hoạt 80

3.2.7 Xây dựng chính sách Marketing hướng tới người học 81

3.2.8 Xây dựng và phát triển thương hiệu 82

3.3 Dự tính hiệu quả sau khi thực hiện các giải pháp 83

3.4 Kiến nghị, đề xuất với cơ quan Nhà nước 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Dạy nghề có vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước Những năm qua, dạy nghề đã có bước phát triển vượt bậc

cả về số lượng, chất lượng và đạt được những kết quả khá vững chắc, ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong việc tạo lực lượng lao động có ích cho quá trình phát triển của đất nước

Cạnh tranh là xu hướng của mọi nền kinh tế Nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và doanh nghiệp Ngày nay, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải cạnh tranh, coi cạnh tranh không những là mội trường và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả, mà còn là yếu tốt quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh

tế - chính trị - xã hội

Cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo đang là một vấn đề nghiên cứu mới ở Việt Nam cả về mặt lý luận và thực tiễn Mặc dù trên thực tế, hiện tượng cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực đào tạo ngày một phổ biến và mang tính tất yếu Tại các trường dạy nghề nói chung và đào tạo nghề lái xe nói riêng cũng đang nỗ lực để chuyển mình, tồn tại và phát triển Các cơ sở đào tạo lái xe muốn tồn tại trong thị trường đào tạo phải luôn vận động, biến đổi, tạo cho mình một uy tín về chất lượng dịch vụ nhằm chiếm lĩnh những thị phần nhất định Chính sự cạnh tranh gay gắt đã đòi hỏi họ phải có các giải pháp hiệu quả nhằm đứng vững và không ngừng phát triển

Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh thuộc Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh là một Trung tâm đào tạo nghề của Nhà nước do tỉnh cấp vốn ban đầu, hoạt động tự chủ trên cơ sở lấy thu bù chi Kể từ khi Nhà nước cho phép

Trang 12

xã hội hoá trong lĩnh vực đào tạo nghề lái xe năm 2008, các trung tâm đào tạo nghề lái

xe đã được thành lập mới khá phổ biến và cạnh tranh với nhau ngày càng mạnh mẽ hơn Hiện trên địa bàn thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) có 03 cơ sở đào tạo nghề lái xe và trong toàn tỉnh Quảng Ninh hiện có 05 cơ sở đào tạo nghề lái xe thuộc sở hữu Nhà nước và tư nhân Mặc dù vẫn là Trung tâm đào tạo nghề lái xe chủ lực của thành phố và của Tỉnh, tuy nhiên, trong nhiều năm gần đây, Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh đã dần đánh mất đi những lợi thế cạnh tranh cũng như thị phần của mình

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh” làm chủ đề nghiên cứu

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Để giữ vững vị trí và năng lực cạnh tranh hiện tại và chuẩn bị các điều kiện, nguồn lực để đáp ứng trước bối cảnh mới về áp lực cạnh tranh, thông qua việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh trong giai đoạn vừa qua (2007-2011), đề tài đề xuất một số giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh Nhiệm vụ nghiên cứu là:

i) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

ii) Tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

iii) Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh, giúp Trung tâm đứng vững trong tốp đầu của các cơ sở đào tạo nghề lái xe trong toàn Tỉnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

i) Đối tượng nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

Trang 13

ii) Phạm vi nghiên cứu: là hoạt động đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và những yếu tố môi trường tác động đến năng lực cạnh tranh của Trung tâm Bên cạnh đó, phạm vi nghiên cứu của đề tài còn căn cứ vào địa bàn hoạt động, nguồn vốn đầu tư sở hữu của nhà nước và tư nhân đó là hai cơ sở đào tạo lái

xe của Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm và Trường Trung cấp nghề Công nghệ

Hạ Long làm cơ sở để so sánh năng lực cạnh tranh với Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm:

i) Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp

ii) Phương pháp thu thập thông tin thông qua việc thực hiện điều tra, khảo sát thực tế, điều tra phỏng vấn đối với 03 đối tượng gồm học viên học lái xe, doanh nghiệp vận tải sử dụng lái xe và cơ quan quản lý (qua 05 mẫu phiếu với số lượng điều tra 100 người, có 92 người phản hồi)

iii) Phương pháp phân tích cả định tính và định lượng khai thác số liệu từ các báo cáo tổng hợp, từ kết quả điều tra thực tế, đặc biệt là sử dụng ma trận SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với Trung tâm Đào tạo nghề Lái

xe Quảng Ninh trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh có so sánh với một số đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường đào tạo nghề lái xe của tỉnh Quảng Ninh Việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu này sẽ giúp phân tích và có cái nhìn tổng thể về năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

5 Những đóng góp của luận văn

Luận văn góp phần hệ thống lý luận cơ bản năng lực cạnh tranh, đánh giá thực trạng của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh hiện nay, nêu những kết quả đã

Trang 14

đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của nó, những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết

Kết quả quan trọng nhất của đề tài là đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển của Trung tâm

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe

Quảng Ninh

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào

tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

Trang 15

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng Latinh với nghĩa chủ yếu là sự

đấu tranh, ganh đua, giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những lợi thế, ưu thế, mục tiêu xác định Ngày nay, thuật ngữ này được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao… Cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong kinh tế nói riêng, nhất là trong nền kinh tế thị trường là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau bởi đứng trên quan điểm của các chủ thể kinh tế khác nhau thì mục đích cạnh tranh là khác nhau

Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư

bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để

Theo kinh tế chính trị học: “Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những

chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau

để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ.”

Theo cuốn kinh tế học của P Samueson và W.D.Nordhaus: “Cạnh tranh là sự

kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”

Từ những góc nhìn khác nhau về cạnh tranh ta có rút ra một quan điểm chung như sau:

Trang 16

“Cạnh tranh là việc doanh nghiệp ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình kinh doanh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”

Từ trước tới nay, khái niệm năng lực cạnh tranh được nhắc đến rất nhiều nhưng đến nay khái niệm này vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất Bởi lẽ năng lực cạnh tranh cần phải đặt vào điều kiện, bối cảnh phát triển của từng quốc gia trong từng thời

kỳ Đồng thời năng lực cạnh tranh cũng cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành giữa các DN và cần được thể hiện ra bằng phương thức cạnh tranh phù hợp Dưới đây

là một số quan điểm về năng lực cạnh tranh đáng chú ý:

Theo Buckley (1991) cho rằng: “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp”

Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanh của DN

Theo Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: “năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”

Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Theo M Porter (1990): “năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh”

Trang 17

Hai quan điểm này đều cho rằng: năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Tuy nhiên, ta thấy chúng còn điểm hạn chế là chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của DN

Ngoài ra còn một số quan điểm cho rằng: năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh như quan điểm của tác giả Trần Sửu trong cuốn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa (NXB Lao Động):

“năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”

Đó là rất nhiều các quan niệm về năng lực cạnh tranh ở những góc nhìn khác nhau Nhưng có thể khái quát lại một cách chung nhất về năng lực cạnh tranh như sau:

“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.”

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

1.1.2.1 Dựa vào chủ thể tham gia thị trường

a Cạnh tranh giữa người bán với người mua

Đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo “luật” mua rẻ bán đắt Người mua luôn muốn được mua rẻ, ngược lại người bán luôn muốn được bán đắt Sự cạnh tranh được diễn ra trong quá trình mặc cả, cuối cùng giá cả được hình thành và hành động mua - bán được thực hiện

b Cạnh tranh giữa người mua với người mua

Đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật cung cầu Khi một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có mức cung nhỏ hơn nhu cầu tiêu dùng thì cạnh tranh trở lên khốc liệt, giá cả của hàng hóa và dịch vụ sẽ được đẩy lên Kết quả là người bán

sẽ thu đươc lợi nhuận cao, còn người mua thì mất nhiều tiền hơn Đây là cuộc cạnh tranh mà người mua tự làm hại chính mình

Trang 18

c Cạnh tranh giữa người bán với người bán

Đây là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất trên thị trường, nó có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của bất cứ DN nào Khi nền kinh tế phát triển, số lượng người bán cũng tăng lên thì cạnh tranh càng trở lên gay gắt, DN nào cũng muốn giành lấy lợi thế, chiếm lĩnh thị phần, làm hài lòng khách hàng để từ đó tăng lợi nhuận Trong cuộc chạy đua này, DN nào không có được chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ bị “đánh bật” khỏi thị trường nhưng đồng thời nó cũng giúp cho các DN có chiến lược kinh doanh phù hợp

để tiếp tục phát triển hơn nữa

1.1.2.2 Dựa vào tính chất cạnh tranh

a Cạnh tranh hoàn hảo

Là hình thức cạnh tranh trên thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua, tuy nhiên trong số không có người bán hay người mua nào đủ khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức và người mua không phải quan tâm đến việc họ mua các đơn vị hàng hóa đó của ai Tất cả người bán và người mua đều biết đầy đủ thông tin liên quan đến trao đổi, mua bán, không có gì cản trở việc gia nhập hay rút khỏi thị trường của một người mua hay một người bán Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các DN buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh

b Cạnh tranh không hoàn hảo

Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành được ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán hàng như: quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả…Đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay

c Cạnh tranh độc quyền

Trang 19

Là cạnh tranh mà trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó được cho là “độc nhất” về một mặt nào đó nhưng chúng lại

có thể có những hàng thay thế cho nhau Sự phân biệt sản phẩm thường đi liền với nhãn hiệu do nhà sản xuất sở hữu Các công ty là những nhà độc quyền về sản phẩm, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu Việc gia nhập hay rút khỏi ngành là việc hết sức khó khăn

do vốn đầu tư lớn hoặc do độc quyền về công nghệ, bí quyết Trên thị trường loại này, cạnh tranh không thông qua giá cả do đó vai trò của quảng cáo, khuyến mại… là rất quan trọng

1.1.2.3 Dựa vào phạm vi kinh tế

a Cạnh tranh trong nội bộ ngành

Đây là cuộc cạnh tranh giữa các DN trong cùng một ngành, cùng sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ Trong cuộc cạnh tranh này, để tồn tại mỗi DN cần phải nỗ lực hết mình Do đó, kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng phát triển

1.1.3 Các công cụ cạnh tranh cơ bản

1.1.3.1 Giá cả

Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hóa của cơ chế thị trường, là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thông qua sự trao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường Đây là một công cụ quan trọng để cạnh tranh Giá cả phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Trang 20

- Các yếu tố kiểm soát được như: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí lưu thông, chi phí cho việc xúc tiến bán hàng…

- Các yếu tố không kiểm soát được như: quan hệ cung cầu trên thị trường, sự cạnh tranh, khả năng chấp nhận và tâm lý khách hàng hay sự điều tiết của Nhà nước

Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, mức sống của người dân không ngừng nâng cao, giá cả không còn là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất của DN nữa nhưng nếu DN biết kết hợp công cụ giá với các công cụ khác thì kết quả thu được sẽ rất to lớn

1.1.3.2 Chất lượng của sản phẩm

Chất lượng là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế, kỹ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau như: tính cơ lý hóa, hình dáng, màu sắc…Ngoài ra chất lượng còn thể hiện ở sự khác biệt hóa của sản phẩm về mẫu mã, tính năng Để chất lượng sản phẩm trở thành công

cụ cạnh tranh của DN thì sản phẩm đó phải đảm bảo cả về thông số kĩ thuật lẫn kinh tế Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng năng lực cạnh tranh, thể hiện trên các góc độ:

- Chất lượng sản phẩm tăng sẽ thu hút được khách hàng, tăng được khối lượng hàng hóa tiêu thụ, tăng uy tín DN giúp mở rộng thị trường từ đó tăng doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra

- Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả SXKD

1.1.3.3 Hệ thống kênh phân phối

Trước hết, để tiêu thụ sản phẩm DN cần phải lựa chọn kênh phân phối phù hợp với đặc điểm của sản phẩm cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của DN mình Chính sách phân phối góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường, giúp cho sản phẩm sẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc đúng nơi để đi vào tiêu dùng Hơn nữa, trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chính sách phân phối giúp DN tạo sự khác biệt cho thương hiệu và trở thành công cụ cạnh tranh

Trang 21

Ngày nay, hệ thống kênh phân phối đóng vai trò hết sức quan trọng, nó tác động tới năng lực cạnh tranh của DN trên các khía cạnh sau:

- Tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa thông qua việc thu hút sự quan tâm của khách hàng tới sản phẩm của DN

- Cải thiện vị trí, hình ảnh của DN trên thị trường

- Mở rộng quan hệ làm ăn với các đối tác trên thị trường, phối hợp với các chủ thể trong việc chi phối thị trường

1.1.3.4 Văn hóa doanh nghiệp

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế như hiện nay các DN cần phải chú ý đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN, ngoài những giải pháp truyền thống như đổi mới công nghệ, tăng cường vốn, tập trung đào tạo nguồn nhân lực… thì cần phải xây dựng VHDN Văn hóa doanh nghiệp trong nhiều trường hợp đã trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của DN

VHDN tác động tới năng lực cạnh tranh của DN ở những khía cạnh sau:

- Xây dựng được VHDN đồng nghĩa với việc DN thực hiện những nội dung cần thiết của VHDN như: gây dựng chữ Tín, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh theo một quy tắc chuẩn mực chung, chú ý đến hoàn thiện sản phẩm hướng đến phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khác hàng và thân thiện với môi trường…

- Càng ngày khách hàng của DN sẽ ngày càng khó tính và có nhiều đòi hỏi cao hơn, và tất nhiên họ cũng có nhiều lựa chọn hơn trong việc cùng đáp ứng nhu cầu của mình Lúc này đây, thương hiệu và sản phẩm hàm chứa thông điệp văn hoá và mang bản sắc văn hoá riêng của DN sẽ được khách hàng lựa chọn nhiều hơn

- Một DN có nền tảng văn hoá bền vững đồng nghĩa với việc họ giữ được khách hàng và có thêm nhiều cơ hội thu hút thêm những khách hàng mới Hơn nữa, DN có văn hoá góp phần khẳng định văn hoá kinh doanh của quốc gia, nâng cao uy tín, thương hiệu quốc gia trên thị trường quốc tế

Trang 22

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Một là, doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản, cho nên bất kỳ một DN nào khi tham gia thị trường đều phải chấp nhận bởi cạnh tranh sẽ tạo môi trường kinh doanh khốc liệt, kết quả là loại bỏ những DN làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp và ngược lại thúc đẩy những DN có phương pháp kinh doanh hợp

lý Do đó, chỉ có nâng cao năng lực cạnh tranh thì DN mới có cơ hội tồn tại đứng vững trên thị trường

Hai là, nâng cao năng lực cạnh tranh giúp DN phát triển

Quy luật cạnh tranh tạo động lực để thúc đẩy phát triển sản xuất nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Do đó nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ thúc đẩy tiến trình phát triển của DN bởi năng lực cạnh tranh của DN tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển của DN Mặt khác, khi DN đứng vững và phát triển sẽ tạo điều kiện ngược lại để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình Bởi những thành tựu qua sự phát triển

sẽ giúp DN có thêm nhiều cơ hội kinh doanh, có đủ khả năng về nguồn lực để tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, về tổ chức quản lý SXKD

Ba là, nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu

Bất kỳ một DN nào dù lớn hay nhỏ khi thực hiện hoạt động SXKD đều phải có những mục tiêu nhất định Tùy thuộc vào từng giai đoạn khác nhau mà mục tiêu đặt ra của các DN cũng khác nhau Nếu như trong giai đoạn đầu thì mục tiêu sẽ là khai thác thị trường, thu hút khách hàng Đến giai đoạn trưởng thành và phát triển mục tiêu của

DN là tăng doanh thu và lợi nhuận Còn đến giai đoạn bão hòa thì mục tiêu chủ yếu của

DN là tận thu và chuẩn bị cho những kế hoạch phát triển sản phẩm và dịch vụ khác Để đạt được các mục tiêu trên DN phải có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh là biện pháp duy nhất để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Bốn là, nâng cao năng lực cạnh tranh để giúp Doanh nghiệp hội nhập

Trang 23

Thế kỉ 21 là thế kỉ toàn cầu hóa kinh tế tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng những lợi thế so sánh của mình Nhưng toàn cầu hóa kinh tế cũng làm gia tăng tình trạng phụ thuộc lẫn nhau và khiến cho công cuộc cạnh tranh diễn ra trên diện rộng hơn với tính chất chuyên môn hóa ngày càng sâu hơn Ngày 7/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Bên cạnh những thuận lợi có được thì nước ta phải đối mặt với những khó khăn rất lớn là cạnh tranh với các DN nước ngoài trong khi đó, khả năng cạnh tranh của các DN nước ta chưa cao nên phải đứng trước hai sự lựa chọn: hoặc chấp nhận sự cạnh tranh, mạnh dạn đổi mới công nghệ, vận hành hệ thống quản lý tiên tiến, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, tạo sức cạnh tranh với sản phẩm, dịch vụ cùng loại, chiếm lĩnh thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu bền vững; hoặc bị đào thải khỏi thị trường, mà hậu quả là số lao động thất nghiệp tăng cao - một gánh nặng cho xã hội Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là con đường duy nhất để các DN đứng vững trong xu thế mới, không bị thua ngay trên sân nhà

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động SXKD của DN, từ đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của DN

Kinh tế tăng trưởng càng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng dẫn đến sự

bùng nổ chi tiêu của khách hàng Điều này có thể cho các DN cơ hội để bành trướng, giành được thị phần lớn hơn và thu được lợi nhuận cao hơn Đó chính là những yếu tố quan trọng giúp các DN duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Ngược lại, suy giảm kinh tế sẽ dẫn đến sự giảm chi tiêu của người tiêu dùng, làm tăng sức ép cạnh tranh và thường gây ra các cuộc chiến tranh giá trong các ngành bão hoà Lúc này, đa

số các DN đều phải thu hẹp quy mô SXKD nên việc duy trì khả năng cạnh tranh là rất khó khăn

Trang 24

1.3.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật và cơ chế chính sách của Nhà nước

Chính trị, pháp luật và các chính sách của Nhà nước có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ DN nào, nhất là đối với những DN kinh doanh quốc tế Chính trị

và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các DN hoạt động SXKD ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay nước ngoài

Một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo

sự thuận lợi, bình đẳng cho các DN tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả

1.3.1.3 Môi trường Công nghệ

Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ có ý nghĩa quyết định tới môi trường cạnh tranh

Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của DN, qua đó tạo nên khả năng cạnh tranh của DN nói chung Đối với những nước chậm và đang phát triển giá và chất lượng có ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho các cơ sở sản xuất trong nước trang bị và tái tạo lại hệ thống sản xuất cũ Đây

là tiền đề để các DN ổn định và nâng cao năng lực cạnh của mình

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho DN trong việc cạnh tranh Ví dụ như vị trí gần trung tâm công nghiệp hay gần nguồn nguyên liệu, các trục đường giao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các

DN phát triển, giảm được chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ tận dụng được các điều kiện thuận lợi Từ đó khả năng cạnh tranh của DN có điều kiện tự nhiên tốt sẽ cao hơn so với các DN không có điều kiện như vậy Tận dụng được các lợi thế đó thì năng lực cạnh tranh của DN cũng sẽ ngày càng tăng lên

Trang 25

1.3.1.5 Môi trường xã hội

Môi trường toàn cầu đã làm cho các nền văn hoá trở nên tương đồng, các quốc gia có sự giao lưu học hỏi lẫn nhau Tuy nhiên cho dù có hoà nhập tới đâu thì mỗi quốc gia đều giữ lại bản sắc dân tộc, những giá trị văn hoá truyền thống Chính sự khác biệt

về các yếu tố thuộc môi trường văn hoá đã tác động đến năng lực cạnh tranh của DN thông qua khách hàng và cơ cấu nhu cầu thị trường, ảnh hưởng trực tiếp tới cách thức giao dịch, loại sản phẩm mà khách hàng sẽ mua và hình thức khuyếch trương có thể chấp nhận

Ngôn ngữ, tập quán tiêu dùng, tôn giáo khác khác nhau dễ dẫn tới hiểu lầm trong cách quảng bá sản phẩm hay dùng biểu tượng, đóng gói cũng như màu sắc cho sản phẩm, bao bì Không chú ý tới sự khác biệt này DN tất yếu sẽ thất bại

Trang 26

Hình 1.1: Mô hình 5 nhân tố của Michael Porter

1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các

DN Cha ông ta đã có câu “biết người biết ta trăm trận trăm thắng" Do đó DN cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh

Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng các DN tham gia cạnh tranh giúp cho DN đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thị phần nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 27

1.3.2.2 Đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng là những người sẽ đi vào hoạt động SXKD ở ngành DN đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế Họ có khả năng

mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị trường của DN, có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của DN Sức ép cạnh tranh của các DN mới gia nhập thị trường ngành phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường đó Đứng trước nguy cơ này, các DN phải cùng liên kết và dựng lên các hàng rào chắn vô hình và hữu hình đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

1.3.2.3 Khách hàng

Câu nói “khách hàng là thượng đế” luôn luôn đúng đối với mọi DN, họ là đối tượng tạo ra doanh thu cho DN Khách hàng có quyền được thương lượng, mặc cả, nó thể hiện mối tương quan giữa khả năng mua của khách hàng và khả năng cung cấp của

DN Khi nhu cầu khách hàng là ít hơn so với lượng cung trên thị trường về sản phẩm nào đó thì họ có quyền quyết định về giá cả Nếu sản phẩm của DN chiếm một tỷ trọng lớn trong chi tiêu của người mua thì giá cả là một vấn đề quan trọng đối với khách hàng Do đó họ sẽ mua với giá có lợi và sẽ chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp Hoặc khi khách hàng không thỏa mãn về chất lượng của sản phẩm hay họ không được cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm thì họ sẽ dễ dàng chuyển qua sử dụng sản phẩm của DN khác Bởi thế, sự trung thành của khách hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN

1.3.2.4 Nhà cung cấp

Sức ép của nhà cung cấp lên DN cũng không kém phần quan trọng Họ có thể chi phối đến hoạt động của DN do sự độc quyền của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu, chi tiết đặc dụng Họ có thể tạo ra sức ép lên DN bằng việc thay đổi giá cả, chất lượng nguyên vật liệu được cung cấp Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và lợi nhuận từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của các DN

Trang 28

sự tiến bộ về công nghệ Muốn đạt được thành công các DN cần phải chú ý và giành nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình Sự sẵn

có của những sản phẩm thay thế trên thị trường là một mối đe dọa trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các DN

1.3.3 Môi trường nội bộ

Khả năng cạnh tranh của DN là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực hiện có và

có thể huy động được của DN như nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, cơ cấu tổ chức, kinh nghiệm…

1.3.3.1 Nguồn nhân lực

Ngày nay, thông thường khi đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của DN vì yếu tố nhân lực được coi là tài

sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành công của mỗi quốc gia, mỗi DN

Với một đội ngũ nhân lực tốt, DN có thể làm được tốt tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác của DN lên một cách nhanh chóng Trí tuệ chất xám là những thứ vô cùng quý giá, nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu việt hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa DN vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh Một đội ngũ lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết sẽ đem lại cho DN không chỉ là lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của DN

Họ sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của DN cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường

Trang 29

Tuy nhiên để đội ngũ nhân lực phát huy hết khả năng của mình thì vấn đề sử dụng nguồn nhân lực là hết sức quan trọng Sử dụng nhân lực có hiệu quả tức là phải biết bố trí công việc hợp lý, phù hợp với trình độ, khả năng của từng người; có các biện pháp để tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng cả yếu tố vật chất lẫn tinh thần đồng thời tạo điều kiện cho họ làm việc và thăng tiến Có thể nói nếu không có các giải pháp sử dụng nguồn nhân lực hợp lý thì dù có nguồn nhân lực tốt đến mấy thì nguồn lực đó cũng chỉ ở dạng tiềm năng Do đó, giải pháp sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả mới chính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của DN

1.3.3.2 Nguồn lực vật chất

Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với qui mô sản xuất của DN chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản xuất, làm tăng năng lực cạnh tranh của DN lên rất nhiều Với một cơ sở vật chất tốt, chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường Khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của DN sẽ rất lớn, ngược lại không một DN nào lại có khả năng cạnh tranh cao khi mà công nghệ sản xuất lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, tăng chi phí sản xuất

1.3.3.3 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá qui mô của DN Bất cứ một hoạt động nào của DN đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của DN đó Một DN có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành và giá bán sản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao năng lực cạnh tranh Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, DN cũng có khả năng chấp nhận lỗ một thời gian ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thị phần cho DN để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều hơn

Trang 30

Vì vậy vấn đề tài chính luôn luôn là vấn đề gây nhiều trăn trở cho nhà quản lý Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, nó trở thành biểu tượng cho sự giàu có phát đạt, sức cạnh tranh của mỗi DN Nguồn tài chính vững chắc sẽ là chỗ dựa vững chắc cho các DN dành được sự tin cậy, đầu tư từ phía khách hàng lẫn nhà đầu tư nước ngoài Thiếu nguồn tài chính cần thiết DN có thể bị phá sản, sụp đỗ bất cứ lúc nào Tài chính được coi là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh

1.3.3.4 Cơ cấu tổ chức

Mỗi DN phải có một cơ cấu tổ chức định hướng cho phần lớn các công việc trong đơn vị Nó ảnh hưởng đến phương thức ra quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của DN Cơ cấu tổ chức không hiệu quả sẽ

là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực hiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó phát huy tính năng động sáng tạo của các thành viên trong DN Doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các

DN khác

1.3.3.5 Kinh nghiệm

Kinh nghiệm SXKD sẽ giúp DN dự đoán chính xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp DN chủ động trong việc SXKD không bị ứ đọng vốn, tồn kho quá nhiều sản phẩm, tiết kiệm được nhiều chi phí khác.Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quý giá đối với sự thành công của mỗi DN Tất cả các hoạt động chức năng khác của DN có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người lãnh đạo, của các cán bộ quản lý bộ phận

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.1 Các chỉ tiêu định tính

1.4.1.1 Chất lượng sản phẩm

Trang 31

Đối với bất kì một DN nào thì chất lượng sản phẩm cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó không chỉ là yếu tố thu hút khách hàng mà còn là yếu tố thể hiện văn hóa kinh doanh

Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ kĩ thuật đã tạo điều kiện cho những sản phẩm có chất lượng tốt ra đời, đó là những sản phẩm không chỉ đảm bảo các yêu cầu về thông số kỹ thuật mà nó còn phải đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng như về kiểu dáng, màu sắc Hơn nữa, nền kinh tế hàng hóa càng phát triển, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, họ không chỉ muốn sản phẩm có chất lượng tốt mà còn đòi hỏi sản phẩm với mức giá phù hợp với khả năng tiêu dùng

Vì vậy, chỉ có DN nào đảm bảo được sự hài hòa giữa hai yếu tố chất lượng và giá cả thì mới có thể tồn tại được trong sự cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường

- Điều kiện làm việc và khả năng thăng tiến cho người lao động

- Các giải pháp áp dụng nhằm tạo động lực cho người lao động

1.4.2 Các chỉ tiêu định lượng

1.4.2.1 Quy mô vốn

Nguồn vốn thường bao gồm 2 bộ phận là: vốn chủ sở hữu và vốn đi vay Đối với mỗi DN, nguồn vốn là yếu tố cơ bản của quá trình hoạt động SXKD Vai trò của nguồn vốn dó là:

Trang 32

- Là điều kiện tiền đề cho DN ra đời, tồn tại và phát triển

- Là điều kiện để quá trình SXKD được diễn ra liên tục và ổn định

- Là điều kiện DN chiến thắng trong cạnh tranh

Quy mô vốn có ảnh hưởng rất lớn tới quy mô hoạt động của DN, ảnh hưởng

trực tiếp năng lực cạnh tranh của DN

1.4.2.2 Thị phần

Thị phần đó là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà DN chiếm lĩnh Theo quy

định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Cạnh tranh, thị phần của DN đối với một loại hàng hóa,

dịch vụ nhất định là:

Hay:

Ngoài ra khi nghiên cứu, người ta thường xét tới thị phần còn xem xét tới thị phần tương đối:

Hay:

1.4.2.3 Giá cả

Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Đối với các DN giá

cả trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Còn đối với người mua, giá hàng hoá luôn được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được ” và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng

và phức tạp nhất mà một DN phải đối mặt khi soạn thảo các chiến lược cạnh tranh của mình

Trang 33

1.4.2.4 Doanh thu và lợi nhuận

cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của DN Theo kinh tế học, doanh thu được tính như sau:

Doanh thu = sản lượng x giá bán

Do đó, một DN có doanh thu cao cũng đồng nghĩa với việc sản lượng bán ra nhiều, từ đó nó sẽ giúp thị phần của doanh nghiệp được mở rộng

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Như vậy thực chất lợi nhuận là số tiền mà DN thực sự nhận được Có những DN

có doanh thu cao nhưng lợi nhuận không cao vì chi phí để tạo ra doanh thu quá lớn

Do vậy, đây là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng để đánh giá thực chất DN làm ăn như thế nào

Kết luận chương 1 Chương 1 đã hệ thống được những lý luận cơ bản về cạnh

tranh và năng lực cạnh tranh, xác định được những tiêu chí đánh giá và những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh, là cơ sở để đánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TRUNG TÂM

ĐÀO TẠO NGHỀ LÁI XE QUẢNG NINH

2.1 Tổng quan về Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

2.1.1 Cơ sở đào tạo nghề lái xe trong nền kinh tế thị trường

Trước khi tìm hiểu tổng quan về Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh, cần tìm hiểu sơ lược về các qui định cơ sở đào tạo nghề trong nền kinh tế thị trường

2.1.1.1 Khái niệm thị trường

Thị trường là một khái niệm căn bản của Marketing Khái niệm thị trường được tiếp cận ở rất nhiều góc độ khác nhau, mỗi cách tiếp cận lại nhấn mạnh một đặc trưng nào đó Trong kinh tế chính trị học có nhiều khái niệm khác nhau về thị trường, nhưng

có thể đưa ra một định nghĩa chung: “Thị trường là phạm trù của nền sản xuất và lưu

thông hàng hóa, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ thông tin kinh tế kỹ thuật gắn với các mối quan hệ đó” (PTS.Nguyễn Văn Lưu – Thị trường Du lịch – NXB Đại học Quốc gia Hà

Nội 1998, Tr19)

Theo quan điểm trên, thị trường nhấn mạnh đến điểm mua bán, vai trò của người mua và người bán Tuy nhiên, vai trò của người mua quyết định hoạt động của thị trường chứ không phải người bán Vì vậy, trên thực tế thị trường chỉ có thể tồn tại

và phát triển được khi có đầy đủ 3 yếu tố:

Một là, phải có khách hàng tức là phải có người mua hàng;

Hai là, khách hàng đó phải có nhu cầu chưa thỏa mãn Đây chính là động lực cơ bản thúc đẩy khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ;

Ba là, khách hàng phải có tiền để mua hàng hóa, tức là phải có sức mua Bởi vì nếu khách hàng có nhu cầu, song không có tiền để mua thì quá trình mua bán trao đổi cũng không thể thực hiện được

2.1.1.2 Thị trường giáo dục

Trang 35

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đã được chính thức thừa nhận là kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa Giáo dục cũng được coi là dịch vụ hàng hóa

Hàng hóa giáo dục có 2 loại:

- Hàng hóa thể hiện dưới dạng sách, chương trình đào tạo, giáo trình, các thiết

bị giáo dục, các phần mềm, các kinh nghiệp quản lý được đem ra trao đổi trên thị trường (kiểm tra đánh giá trình độ người học, đánh giá trình độ quản lý, các hội thảo )

- Hàng hóa thể hiện dưới dạng sức lao động của người đứng lớp và người quản

lý giáo dục Sức lao động của người dạy học và người quản lý giáo dục, kỹ năng, tài nghệ của ho có tác dụng chuyển kiến thức từ bên ngoài vào bên trong của người mua dịch vụ giáo dục

Cũng giống như mọi hàng hóa khác trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ giáo dục cũng chịu sự chi phối của các quy luật của thị trường như quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu

Giá cả đào tạo đối với cơ sở đào tạo là mức thu tài chính hợp lý (đủ tồn tại, phát triển và được người học chấp nhận) mà cơ sở đào tạo thu được từ hoạt động đào tạo tính trên mỗi người học từng ngành nghề, loại hình, lớp đào tạo, bồi dưỡng xác định

Trên thị trường giáo dục, khách hàng sẽ là những người sử dụng các sản phảm giáo dục, khách hàng là học viên và khách hàng cuối cùng của giáo dục lại chính là xã hội và xã hội sẽ là người đánh giá cuối cùng cho “chất lượng” mà sản phẩm giáo dục mang lại Khách hàng của cơ sở đào tạo - những người bỏ ra chi phí vật chất để được tiếp thu, tiếp nhận và sử dụng sản phẩm đào tạo

Như vậy thị trường giáo dục là một bộ phận cấu thành của thị trường hàng hóa

và dịch vụ nói chung, là lĩnh vực thực hiện sự trao đổi, mua bán các hàng hóa và dịch

vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người học

2.1.1.3 Cơ sở đào tạo lái xe

Trang 36

Cơ sở đào tạo lái xe là cơ sở dạy nghề do cơ quan có thẩm quyền thành lập, có chức năng đào tạo lái xe, có đủ các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

*Các quy định của Bộ Giao thông vận tải về cơ đào tạo lái xe

Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ hệ thống phòng học chuyên môn, phòng nghiệp

vụ, đội ngũ giáo viên, xe tập lái, sân tập lái và tuyến đường tập lái bảo đảm các tiêu chuẩn dưới đây:

Phòng học chuyên môn: bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2 cho lớp học không

quá 35 học viên, bảo đảm môi trường sư phạm Hệ thống phòng học chuyên môn gồm các phòng học: Pháp luật giao thông đường bộ, cấu tạo và sửa chữa thông thường, Kỹ thuật lái xe, Nghiệp vụ vận tải, Đạo đức người lái xe, phòng điều hành giảng dạy

Giáo viên dạy lái xe: có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; có đủ sức khỏe theo quy

định; trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; có chứng chỉ đào tạo sư phạm; có giấy phép lái xe và thâm niên quy định phù hợp với việc dạy thực hành lái xe theo từng hạng

Xe tập lái: thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe gồm đủ các hạng tương ứng với

lưu lượng đào tạo được Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép xe tập lái với đủ các điều kiện theo quy định

Sân tập lái: thuộc quyền sử dụng của cơ sở đào tạo lái xe; diện tích tối thiểu của

sân tập lái đối với đào tạo hạng B: 8.000 m2; hạng C: 10.000 m2; hạng D,E và Fc: 14.000m2; trong sân tập lái có đủ hệ thống biển báo đường bộ, đủ tình huống các hình tập lái phù hợp tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe đối với từng hạng xe tương ứng dựa trên tiêu chuẩn ngành 22/TCN-286-01

Đường tập lái xe ô tô: đường giao thông công cộng phải có đủ các tình huốn

giao thông phù hợp với nội dung chương trình đào tạo

Xác định lưu lượng đào tạo lái xe ô tô: Trên cơ sở bảo đảm các điều kiện về

phòng học, sân tập lái, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý, lưu lượng đào tạo mỗi

Trang 37

hạng giấy phép lái xe được xác định bằng số lượng xe tập lái hạng đó nhân với số lượng học viên quy định trên một xe và nhân với hệ số hai, số lượng học viên thực hành tại một thời điểm không được vượt quá khả năng đáp ứng số xe tập lái từng hạng của cơ sở đào tạo

* Đặc điểm của cơ sở đào tạo lái xe trong nền kinh tế thị trường

Một là, cơ sở đào tạo nghề lái xe là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên

thị trường giáo dục;

Hai là, cơ sở đào tạo lái xe chịu sự giám sát chặt chẽ và thường xuyên của Bộ

Giao thông Vận tải và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ;

Ba là, hoạt động của cơ sở đào tạo lái xe có tính cạnh tranh nhạy cảm;

Bốn là, sản phẩm của cơ sở đào tạo lái xe là sản phẩm dịch vụ vô hình

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh có thể được coi là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nghề Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh, Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh và Sở Lao động, Thương binh & Xã hội về hoạt động trong lĩnh vực đào tạo nghề lái xe Trung tâm có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực lao động lái xe cho ngành giao thông vận tải và các doanh nghiệp trong Tỉnh, đáp ứng một phần nhu cầu về lao động qua đào tạo phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Quảng Ninh

Năm 2005, đứng trước yêu cầu đòi hỏi về nguồn nhân lực có chất lượng cao để phục vụ cho việc phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Quảng Ninh, nhất là sự bùng nổ về nhu cầu đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng của

xã hội, Trung tâm Đào tạo nghề lái xe Quảng Ninh đã được thành lập tiền thân là Khoa

Ô tô của Trường Trung cấp Nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh

Trang 38

Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh được thành theo Quyết định số 4223/QĐ-UBND ngày 14/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v thành lập Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh, trực thuộc Trường Trung cấp nghề Giao thông

Cơ điện Quảng Ninh ”

- Tên Trung tâm: Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

- Tên tiếng Anh: Quangninh Center driver training

- Địa chỉ trụ sở của Trung tâm: tổ 7, khu 1, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Số điện thoại: 0333.649.068 ; Fax: 0333.648.799

Trung tâm Đào tạo nghề lái xe Quảng Ninh đã phát huy được thế mạnh vốn có của Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh trên 45 phát triển với thương hiệu ổn định, là địa chỉ tin cậy của ngành giao thông vận tải và xã hội về lĩnh vực đào tạo nghề lái xe Sau khi thành lập, mang trên mình sứ mệnh và tầm vóc mới, Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh tiếp tục củng cố vị thế của mình bằng việc không ngừng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo nghề lái xe Đội ngũ giáo viên dạy nghề lái xe được đào tạo và đào tạo lại đạt chuẩn, tuyển dụng bổ sung đội ngũ giáo viên trẻ, được đào tạo bài bản Do vậy, đội ngũ giáo viên vừa có tính

kế thừa, vừa có năng lực trình độ tiếp cận với khoa học công nghệ mới Chính vì vậy chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng đào tạo nghề không ngừng được nâng cao

Kể từ khi có quyết định thành lập đến nay, Trung tâm luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, đào tạo mà UBND tỉnh Quảng Ninh, các Sở, ban ngành giao Hàng

Trang 39

năm Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh được Sở Lao động, Thương binh &

Xã hội, Sở Giao thông Vận tải tặng giấy khen, ba năm liền (2009-2010-2011) Trung tâm được UBND tỉnh Quảng Ninh tặng bằng khen

Trải qua quá trình xây dựng và trưởng thành, Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh không ngừng vươn lên về mọi mặt, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tăng gấp nhiều lần, trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên được nâng cao, phương pháp đào tạo được đổi mới, đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ giáo viên được đảm bảo, hiện tại đáp ứng được nhu cầu về đào tạo lái xe trong tỉnh Trung tâm là đơn vị duy nhất trên địa bàn Tỉnh có đủ cơ sở vật chất để đào tạo lái xe hạng FC, đây là lĩnh vực đào tạo dự kiến sẽ có nhu cầu lớn trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu về vận tải hàng siêu trường siêu trọng trong Tỉnh, từ Cảng nước sâu Cái Lân, cửa khẩu Quốc tế Móng Cái

đi các miền trên toàn quốc, các nước ASEAN, Trung Quốc và ngược lại, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận

Tuy nhiên trong hai năm gần đây, Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh đang phải đối đầu với nhiều khó khăn lớn do khách quan mang lại, chẳng hạn thị phần

bị thu hẹp do sự xuất hiện của cơ chế xã hội hóa, hàng loạt các Trung tâm đào tạo lái

xe tư nhân ra đời có nhiều lợi thế hơn về sự linh hoạt về mức thu học phí, đầu tư hơn

về qui mô cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học Cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo nghề lái xe trở nên gay gắt Trước tình hình đó, tìm ra phương hướng, biện pháp để đảm bảo

và nâng cao chất lượng đào tạo, sức cạnh tranh của sản phẩm giáo dục nghề lái xe là một tiêu chí hàng đầu của Trung tâm

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh

2.1.4.1 Chức năng

Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh có chức năng chính là đào tạo, bổ túc nâng hạng lái xe cơ giới đường bộ cho tất cả các đối tượng có nhu cầu học nghề lái

Trang 40

xe Chương trình đào tạo đảm bảo theo đúng quy định của Bộ Giao thông Vận tải và

Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

2.1.4.2 Nhiệm vụ

Tổ chức tuyển sinh theo hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo (A1, B1,B2,C,D,E,Fc), bảo đảm các điều kiện qui định đối với người học về độ tuổi, sức khỏe, thâm niên và số km lái xe an toàn đối với đào tạo nâng hạng lái xe;

Ký và thanh lý hợp đồng đào tạo với người học và tổ chức liên kết đào tạo lái xe

Thực hiện đăng ký sát hạch và đề nghị tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;

Duy trì và thường xuyên tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập của Trung tâm để nâng cao chất lượng đào tạo lái xe;

Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan khóa đào tạo theo quy chế quản lý dạy nghề của Nhà nước và các quy định của Bộ Giao thông vận tải về đào tạo lái xe;

Tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp cho người học lái xe ô tô;

Thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe theo quy định hiện hành;

Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn quy định, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên;

Thực hiện báo cáo theo quy định

Tổ chức thực hiện các dịch vụ cho hoạt động của Trung tâm;

2.1.4.3 Mục tiêu hoạt động

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Mô hình 5 nhân tố của Michael Porter  16 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Hình 1.1 Mô hình 5 nhân tố của Michael Porter 16 (Trang 7)
Hình 1.1: Mô hình 5 nhân tố của Michael Porter - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Hình 1.1 Mô hình 5 nhân tố của Michael Porter (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Đào tạo nghề Lái xe Quảng Ninh (Trang 41)
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo hệ sơ cấp nghề (2007- 2011) - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.1. Kết quả đào tạo hệ sơ cấp nghề (2007- 2011) (Trang 43)
Bảng 2.2. Kết quả hệ đào tạo nghề dưới 3 tháng (2007- 2011) - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.2. Kết quả hệ đào tạo nghề dưới 3 tháng (2007- 2011) (Trang 44)
Bảng 2.5. Tổng hợp trình độ giáo viên của 3 cơ sở đào tạo lái xe - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.5. Tổng hợp trình độ giáo viên của 3 cơ sở đào tạo lái xe (Trang 50)
Bảng 2.7. Số lượng, giá trị phương tiện tập lái - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.7. Số lượng, giá trị phương tiện tập lái (Trang 55)
Bảng 2.8. So sánh phương tiện tập lái của 3 cơ sở đào tạo lái xe - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.8. So sánh phương tiện tập lái của 3 cơ sở đào tạo lái xe (Trang 57)
Hình 2.2. Thị phần của Trung tâm Đào tạo Lái xe Quảng Ninh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Hình 2.2. Thị phần của Trung tâm Đào tạo Lái xe Quảng Ninh (Trang 59)
Bảng 2.9. Tổng hợp các nguồn thu năm 2011 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.9. Tổng hợp các nguồn thu năm 2011 (Trang 61)
Bảng 2.10. Tổng hợp các khoản chi năm 2011 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 2.10. Tổng hợp các khoản chi năm 2011 (Trang 62)
Bảng 3.1. Phân tích theo mô hình SWOT - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 3.1. Phân tích theo mô hình SWOT (Trang 78)
Bảng 3.2. Dự kiến bổ sung phương tiện đào tạo lái xe - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 3.2. Dự kiến bổ sung phương tiện đào tạo lái xe (Trang 83)
Bảng 3.3. Tổng hợp dự kiến các nguồn thu năm 2018 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 3.3. Tổng hợp dự kiến các nguồn thu năm 2018 (Trang 85)
Bảng 3.4. Dự báo các chỉ tiêu phát triển khi thực hiện các giải pháp - Nâng cao năng lực cạnh tranh của trung tâm đào tạo nghề lái xe   trường trung cấp nghề giao thông cơ điện quảng ninh
Bảng 3.4. Dự báo các chỉ tiêu phát triển khi thực hiện các giải pháp (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w