1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an

123 318 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, có thể nói tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHẠM THỊ HƯƠNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 19/5 BỘ CÔNG AN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Thị Mai Anh

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Phạm Thị Hương, học viên lớp Cao học QTKD – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Khoá 2010-2012 Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung của đề tài này

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm sự hướng dẫn

tận tình của T.S Nguyễn Thị Mai Anh đối với em trong suốt quá trình viết và

hoàn thành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản

lý, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các phòng ban chuyên môn, phòng kế toán tài chính tại Công ty 19/5 – Bộ Công an đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Kính chúc các thầy cô, các bạn cùng gia đình sức khỏe, sự thành đạt và hạnh phúc trong cuộc sống!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Vốn 5

1.1.1.1 Định nghĩa về vốn 5

1.1.1.2 Phân loại vốn 5

1.1.2.Nguồn vốn 9

1.1.2.1 Định nghĩa nguồn vốn 9

1.1.2.2 Phân loại nguồn vốn 9

1.1.3.Mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn 11

1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn 12

1.1.4.1 Khái niêm về hiệu quả sử dụng vốn 12

1.1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 14

1.2.Nội dung và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 15

1.2.1.Phân tích cơ cấu tài chính 15

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp 16

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 17

1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 23

1.3.1 Nhân tố mang tính chât khách quan 23

Trang 5

1.4.Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN 24

1.4.1 Đối với vốn lưu động 25

1.4.2 Đối với vốn cố định 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 26

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 19/5- BỘ CÔNG AN 27

2.1.Giới thiệu về Công ty 19/5 – Bộ Công an 27

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 27

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ 29

2.1.3.Các sản phẩm chính của Công ty 30

2.1.4.Bộ máy quản lý Công ty 19/5- Bộ Công an 33

2.1.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-2011 37

2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5- Bộ Công an 39

2.2.1.Phân tích cơ cấu tài chính 39

2.2.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán của Công ty 39

2.2.1.2 Biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn 42

2.2.2.Phân tích tổng quá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 45

2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 47

2.2.3.1 Cơ cấu vốn cô định 47

2.2.3.2 Phân tích biến động và tình trạng kỹ thuật của các loại TSCĐ 48

2.2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 53

2.2.4.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 56

2.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 57

2.2.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 61

2.2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 65

2.3.4.Nhận xét, đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp 73

2.3.4.1 Ưu điểm: 73

2.3.4.2 Nhược điểm: 74 2.3.4.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 75

Trang 6

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN TẠI CÔNG TY 19/5 77

3.1.Biện pháp 1: “Đầu tư mua mới một số máy móc nhằm mở rộng sản xuất” 78 3.1.1.Căn cứ thực hiện biện pháp 78

3.1.2.Mục đích biện pháp 79

3.1.3 Nội dung biện pháp 79

3.1.4 Kết quả của dự án mở rộng thiết bị 81

3.2.Biện pháp 2:“Xây dựng kế hoạch sử dụng vốn bằng tiền nhàn rỗi” 86

3.2.1 Căn cứ thực hiện biện pháp 86

3.2.2 Mục đích 86

3.2.3 Một số thông tin liên quan đến ngân quỹ trong doanh nghiệp 86

3.2.4 Nội dung của biện pháp 88

3.2.5 Kết quả của biện pháp 93

3.3 Tổng hợp kết quả 95

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC……… ……106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các danh mục sản phẩm sản xuất chủ yếu tại Công ty 19-5 30

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011 38

Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2009-2011 40

Bảng 2.4 : Cơ cấu vốn 44

Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2010-2011 45

Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty năm 2010-2011 47

Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp năm 2010-2011 49

Bảng 2.8 Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình năm 2010-2011 50

Bảng 2.9 Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2010-2011 52

Bảng 2.10 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn năm 2010-2011 54

Bảng 2.11: Tính chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 57

Bảng 2.12: Mức tiết kiệm của tài sản ngắn hạn 58

Bảng 2.13: Hàm lượng và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 59

Bảng 2.14: Sức sinh lợi tài sản ngắn hạn 60

Bảng 2.15: Kết cấu tài sản ngắn hạn năm 2011 61

Bảng 2.16: Kết cấu nguồn vốn năm 2011 63

Bảng 2.17: Bảng kết cấu tài sản 64

Bảng 2.18: Vốn lưu động thường xuyên 64

Bảng 2.19: Biến động của doanh thu 65

Bảng 2.20: Cơ cấu và biến động của tiền mặt 67

Bảng 2.21: Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho 68

Bảng 2.22: cơ cấu và biến động khoản phải thu 69

Bảng 2.23: Một số chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu 71

Bảng 2.24: cơ cấu và biến động khoản phải trả 72

Bảng 3 1 Báo cáo kết quả kinh doanh dự kiến năm 2012 82

Bảng 3 2 Cân đối kế toán dự kiến năm 2012 83

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu dự kiến sau biện pháp 84

Bảng 3.4 Tình hình tồn quỹ của doanh nghiệp 86

Trang 8

Bảng 3.5 : Tổng dự báo doanh thu năm 2012 89

Bảng 3.6: Dự toán các khoản chi năm 2012 90

Bảng 3.7: Dự toán tình hình thu chi ngân quỹ năm 2012 90

Bảng 3 8 Tính mức ngân quỹ an toàn năm 2012 91

Bảng 3.9 Lãi suất tiền gửi đối với tổ chức tính đến tháng 9/2012 92

Bảng 3.10 Dòng ngân quỹ điều chỉnh năm 2012 92

Bảng 3.11 Phương án gửi tiền có kỳ hạn năm 2012 93

Bảng 3.12 Phương án gửi tiền không kỳ hạn 94

Bảng 3.13 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến sau 2 biện pháp 95

Bảng 3.14 Cân đối kế toán dự kiến sau hai biện pháp 96

Bảng 3.15 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu sau hai biện pháp 97

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Trụ sở của Công ty 19/5- Bộ Công an 27

Hình 2.2: Phân xưởng may giày da tại Công ty 32

Hình 2.3: Phân xưởng may quần áo đồng phục tại Công ty 32

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu bộ máy của Công ty 33

Sơ đồ 2.2 : Mô hình tổ chức bộ máy các phòng ban ở Công ty 19-5- Bộ Công an 36 Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty 42

Trang 10

KPT : Khoản phải thu TCP : Tổng chi phí TSNH : Tài sản ngắn hạn TSDH : Tài sản dài hạn TSCÐ : Tài sản cố định TSLÐ : tài sản lưu động TTS : Tổng tài sản SXKDDD : Sản xuất kinh doanh dở dang SGK : Sách giáo khoa

VQHTK : Vòng quay hàng tồn kho VCSH : Vốn chủ sở hữu

DH : Dài hạn VLĐ : Vốn lưu động

VCĐ : Vốn cố định

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ, một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình là phải có một lượng vốn nhất định để đầu tư cho hoạt động sản xuất Do

đó vốn vừa là cơ sở, vừa là phương tiện cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hay nói đúng hơn không có tài sản - vốn, doanh nghiệp không thể thực hiện được bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào Hơn nữa, mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì thế nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị trường

Như ta đã biết, với mỗi doanh nghiệp, kết quả kinh tế cuối cùng là mức lợi nhuận thu được, điều này phụ thuộc vào vấn đề sử dụng vốn có hợp lý hay không Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết, lựa chọn phương án đầu tư đem lại hiệu quả cao Để đạt được lợi nhuận cao nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng, uy tín, giá cả, vững vàng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là một đòi hỏi tất yếu đối với các doanh nghiệp

Vì thế, có thể nói tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đang là một vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng

Thực tế đã chứng minh khi các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng với nhau nếu doanh nghiệp nào sử dụng vốn – tài sản hiệu quả hơn thì doanh nghiệp đó sẽ có nhiều cơ hội và ưu thế trên con đường đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận cao nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng, uy tín, giá cả, vững vàng

Trang 12

trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Qua thực tiễn thực tập tại Công ty 19/5 - Bộ Công an được sự hướng dẫn tận

tình của cô Nguyễn Thị Mai Anh và các cán bộ phòng kế toán, em đã từng bước

làm quen với thực tế, vận dụng lý luận vào thực tiễn của doanh nghiệp Do nhận thức được tầm quan trọng và tính chất của vấn đề, em xin tìm hiểu, nghiên cứu,

hoàn thành đồ án thực tập với đề tài “Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5 – Bộ Công an”

2 Mục đích của đề tài

Vận dụng những lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp để nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5, để đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn – tài sản tại Công ty Cụ thể như sau:

- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5 – Bộ Công an

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5-

cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ

lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

- Phương pháp so sánh: để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời

Trang 13

định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện các đánh giá và phân tích thực trạng môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty 19/5, từ đó xây dựng và đề xuất một số giải pháp chiến lược cho Công ty 19/5 trong năm 2012

Đề tài tập trung sử dụng và phân tích số liệu Công ty 19/5 trong các năm 2009 –

2011, là những số liệu mới nhất về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Qua đó

có thể đưa ra các kết luận sát với thực tế tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty 19/5 – Bộ Công an hiện nay

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 19/5 - Bộ Công an

- Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

19/5 - Bộ Công an

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm cơ bản

Để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn ban đầu Lượng vốn này có thể được huy động từ nhiều nguồn khác nhau và được

sử dụng để đầu tư vào vốn thuộc tư liệu sản xuất cũng như mua đối tượng lao động để

tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Vốn

1.1.1.1 Định nghĩa về vốn

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1-VAS1: “Vốn là toàn bộ nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai” Lợi ích kinh tế trong tương lai của vốn là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra Vốn được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của vốn đó được xác định một cách đáng tin cậy

Các điều kiện để được ghi nhận là vốn:

- Là các nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu và có quyền kiểm soát

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Giá trị của vốn đó được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 15

a Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản dài hạn, sự vận động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản dài hạn, chính vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trước hết ta phải tìm hiểu những đặc điểm tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản mà doanh nghiệp dùng làm tư liệu lao động, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Tài sản dài hạn trong doanh nghiệp gồm: tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn Thông thường đối với doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản dài hạn Do đó, trong bài luận văn này em xin trình bày chủ yếu là tài sản cố định

Đặc điểm của tài sản cố định

- Thời gian sử dụng dài, tham gia nhiều lần vào nhiều kỳ hoạt động kinh doanh mà vẫn giữ nguyên được hình thái ban đầu

- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dưới 2 dạng: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Chi phí sử dụng tài sản cố định hạch toán vào chi phí kinh doanh sản phẩm dưới dạng khấu hao tài sản cố định Giá trị tài sản cố định được chuyển nhiều lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa

- Thời gian luân chuyển được đo bằng thời gian sử dụng tài sản cố định đó Ngày nay, khi khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, khái niệm về TSCĐ cũng được mở rộng ra gồm cả những TSCĐ vô hình Các tài sản này thông thường là: bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì tỷ trọng của TSCĐ vô hình càng lớn

Thông qua quá trình tìm hiểu về tài sản dài hạn ở trên ta có thể đưa ra kết luận vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản dài hạn, sự vận động của vốn cố định chính là sự vận động giá trị tài sản dài hạn, trong quá trình sản xuất kinh doanh

nó sẽ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản dài hạn hết thời gian sử dụng Vốn cố định là một bộ phận

Trang 16

quan trọng không thể thiếu trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước hết doanh nghiệp phải làm tốt công quản lý, tổ chức phân bổ và sử dụng vốn cố định

b Vốn lưu động

Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh được bình thường, như vậy phải có vốn lưu động, đó là nguồn vốn hình thành trên tài sản ngắn hạn, là lượng tiền ứng trước để có tài sản ngắn hạn Khác với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh

và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản phẩm Trong quá trình sản xuất, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường xuyên vận động qua các giai đoạn khác nhau Sau mỗi giai đoạn vận động, tài sản ngắn hạn không chỉ biến đổi

về hình thái biểu hiện mà quan trọng hơn, tài sản ngắn hạn còn biến đổi cả về lượng giá trị Sự vận động của tài sản ngắn hạn, xét trong một quá trình liên tục, kế tiếp nhau không ngừng theo một trật tự xác định để tạo thành một chu kỳ khép kín gọi là sự tuần hoàn của vốn

Cơ cấu vốn lưu động là tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng có hiệu quả vốn lưu động Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu, từng bộ phận, trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia làm 3 loại:

- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế và

dự trữ đưa vào sản xuất

- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ

- Vốn trong lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông

Trang 17

 Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại:

- Vốn định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến

- Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán

 Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:

- Tiền mặt và chứng khoán có thể bán được

- Các khoản phải thu

- Các khoản dự trữ, vật tư hàng hoá

 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động bao gồm:

- Vốn lưu động bổ xung là số vốn doanh nghiệp tự bổ xung từ lợi nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà

- Vốn lưu động do ngân sách cấp: là loại vốn mà Doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước giao quyền sử dụng

- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác

- Vốn tín dụng: là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các đối tượng khác để kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình một cơ cấu vốn lưu động hợp lý hiệu quả Đặc biệt quan hệ giữa các bộ phận trong vốn lưu động luôn thay đổi nên người quản lý cần phải nghiên cứu để đưa ra một cơ cấu phù hợp với đơn vị mình trong từng thời kỳ, từng giai đoạn

Trang 18

1.1.2.2 Phân loại nguồn vốn

 Căn cứ vào tính chất sở hữu:

- Nguồn vốn chủ sở hữu:

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ đầu tư của doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một số vốn nhất định Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn tự có ban đầu chính là vốn do ngân sách Nhà nước cấp Đối với doanh nghiệp tư nhân vốn tự có là số vốn pháp định cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp, tức là số vốn tối thiểu chủ doanh nghiệp phải bỏ ra để được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Với Công ty cổ phần nó là nguồn vốn do các cổ đông đóng góp để thành lập Công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu Công ty mà mức độ quyền hạn tham gia vào Công ty căn cứ theo tỉ lệ góp vốn đồng thời chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá số cổ phần mà họ nắm giữ

Đây là nguồn vốn quan trọng và có tính chất ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ

về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu vốn càng lớn,

sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 19

nhân kinh tế, nợ tiền ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, nợ phải trả cho người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp cho Nhà nước…Nợ phải trả bao gồm:

+ Nguồn vốn chiếm dụng: trong quá trình SXKD của doanh nghiệp đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh tế khác như Nhà nước, cán bộ công nhân viên, khách hàng, người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng có các khoản vốn sau:

 Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

 Các khoản phải nộp Nhà nước chưa đến hạn nộp

 Các khoản phải thanh toán ngay với cán bộ CNV chưa đến hạn thanh toán Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn, nguồn vốn này có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, nên trong thực tế doanh nghiệp phải triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

+ Các khoản nợ vay: Như vốn vay ngắn, trung, dài hạn ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: vốn CSH và

nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ

sở xem xét tình hình chung của nền kinh tề và tình hình thực tế tại doanh nghiệp

Đây là cách phân chia rất cơ bản và phổ biến trong nền kinh tế thị trường Dựa vào cách phân chia này doanh nghiệp có thể thiết lập cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của mình

 Căn cứ vào thời gian huy động : xét theo thời gian huy động thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai loại:

Trang 20

- Nguồn tài trợ dài hạn:

Đây là nguồn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dài hạn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nó có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp giải quyết được nhiều vấn đề có tính chất dài hạn mà không gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán hoàn trả Nguồn tài trợ dài hạn có thể nhận được dưới hình thức vay nợ dài hạn, vốn cổ phần hoặc mua bán trao đổi các công cụ tài trợ dài hạn trên thị trường vốn như: cổ phiếu, trái phiếu và các hình thức tài trợ tín dụng khác

- Nguồn tài trợ ngắn hạn:

Là nguồn tài trợ mà sau khi huy động thời gian sử dụng vốn ngắn (dưới 1 năm), doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng vốn huy động từ những nguồn này để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bất thường trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ người cung cấp, nợ tiền lương và bảo hiểm của người lao động

Cách phân loại nguồn tài trợ thành nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn như trên giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được nhiều chi phí huy động, phân bổ nguồn vốn huy động một cách hợp lý hơn tuỳ theo nhu cầu vốn lớn hay nhỏ, thời gian ngắn hay dài Bên cạnh đó, thông qua các nguồn tài trợ doanh nghiệp còn có thể thiết lập một cơ cấu vốn tối ưu cho phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý để tạo điều kiện tiền đề cho việc quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý và hiệu quả nhất

1.1.3 Mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn

Khi nghiên cứu về vốn chúng ta đề cập đến trạng thái tồn tại vật chất, còn khi nghiên cứu nguồn vốn chúng ta đã xem xét các quyền sở hữu và nguồn tài trợ hình thành nên vốn Như vậy, ở góc độ kế toán chúng ta có thể thấy rằng vốn và nguồn vốn

là hai cách phân loại khác nhau nhằm làm rõ tính hai mặt của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Trang 21

Mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn biểu hiện ở chỗ: bất kỳ một vốn nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn nhất định; và một nguồn vốn nào đó có thể biểu hiện thành một hoặc nhiều vốn khác nhau Điều này thể hiện ở các phương trình

kế toán cơ bản sau:

Tổng vốn = Tổng nguồn vốn

Vốn NH + Vốn DH = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu = Tổng vốn - Nợ phải trả

1.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn

1.1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng, đều mong muốn đạt được kết quả hữu ích cụ thể nào đó Tuy nhiên, kết quả đó được tạo ra ở mức nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác, nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ Bởi vậy, con người quan tâm tới việc làm sao với khả năng hiện có lại làm ra được nhiều sản phẩm nhất Từ đó nảy sinh vấn đề phải xem xét, lựa chọn cách nào để đạt được kết quả lớn nhất Chính vì thế, khi đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra kết quả đó Như vậy hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả

sử dụng vốn nói riêng không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai, bất kỳ doanh nghiệp nào khi thực hiện kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng là vấn đề bao trùm toàn bộ công tác quản lý kinh tế; bởi vì suy cho cùng, quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn, mọi hoạt động kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp và biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ

Trang 22

thực sự có ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả =

Kết quả đầu ra

Giá trị đầu vào

Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng toàn bộ vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp sao cho có được hiệu quả cao nhất Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng có hiệu quả vốn có nghĩa là với một lượng tiền nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở hay nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng

vốn

=

Kết quả đầu ra

Giá trị vốn đầu tư ban đầu

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể được hiểu theo hai khía cạnh:

 Với số vốn hiện có, có thể sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng tốt hơn, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Đầu tư thêm vốn một cách thích hợp nhằm mở rộng quy mô sản xuất để làm tăng thêm doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là đi tìm biện pháp làm sao với chi phí

sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh ít nhất nhưng hiệu quả đạt được ở mức cao nhất Thực chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được xác định bằng cách

so sánh giữa kết quả đạt được (doanh thu, lợi nhuận…) với các chi phí bỏ ra trong các

Trang 23

chi phí đó chi phí về vốn là chủ yếu Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh

1.1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong doanh nghiệp vận động liên tục và có những đặc điểm rất khác nhau Việc đồng vốn được bảo toàn và phát triển hay không là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Nói cách khác, việc tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xuất phát từ một số lý do sau:

 Xuất phát từ mục tiêu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu này Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra

để đạt được thu nhập từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đưa lại Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sán xuất mở rộng

Vậy doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp phải tự trang trải được mọi khoản chi phí và sản xuất như thế nào để đảm bảo kinh doanh có lãi, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý vốn một cách chặt chẽ những vẫn phải đảm bảo đầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng và việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tổ chức của doanh nghiệp được vững chắc

 Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Để có thể tổ chức hoạt động kinh doanh trước tiên doanh nghiệp cần có vốn Vì thế vốn là điều kiện quyết định ảnh hưởng xuyên suốt đến toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, ngoài ra vốn còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác với mục đích phát triển kinh doanh, phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với vai trò đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình

Trang 24

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều tất yếu trong điều kiện nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh khốc liệt hiện nay, điều này ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, và quyết định đến sự sống còn và tương lai phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.2 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Phân tích cơ cấu tài chính

Phân tích cơ cấu tài chính là việc xem xét cả cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa vốn với nguồn vốn; bởi vì cơ cấu vốn phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn, còn mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính sách huy động,

sử dụng vốn của một doanh nghiệp, một mặt phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh; mặt khác có quan hệ trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Về thực chất, phương pháp phân tích cơ cấu tài chính là phương pháp so sánh, khi phân tích sẽ sử dụng phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc về cả tỷ trọng và mức độ biến động của từng nguồn vốn cũng như tổng số nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu tài chính sẽ giúp chúng ta thấy được những đặc trưng trong cơ cấu vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý của việc

sử dụng vốn đồng thời có thể đánh giá mức độ tự chủ về tài sản của doanh nghiệp

 Phân tích cân đối tài sản - nguồn vốn trong doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục

và có hiệu quả Để đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn

Trang 25

Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành trước hết từ nguồn vốn của bản thân chủ sở hữu (tài sản góp ban đầu, tài sản bổ sung từ quá trình kinh doanh), sau nữa được hình thành từ nguồn vốn vay (vay ngắn hạn, trung và dài hạn), cuối cùng, nguồn vốn được hình thành do chiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ người cung cấp, nợ người lao động ) Như vậy, về thực chất phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp

Để đánh giá khả năng sinh lợi tổng quát của doanh nghiệp, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đo lường:

- Tỷ suất lợi nhuận của tài sản kinh doanh (hay còn gọi là tỷ suất thu hồi tài sản- ROA): chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận sau (trước) thuế

Tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh

ROA

=

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS: chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, nhằm cho biết 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

ROS

=

Lợi nhuận sau (trước) thuế

Doanh thu thuần trong kỳ

 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản, chúng ta sẽ tính toán

và so sánh các chỉ tiêu “sức sản xuất”, “sức sinh lời”, “suất hao phí” của tài sản và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá Các chỉ tiêu này được tính cho tổng tài sản bình quân, tổng tài sản dài hạn và tổng tài sản ngắn hạn

Trang 26

- Sức sản xuất của tổng tài sản:

Sức sản xuất của tổng tài sản

- Suất hao phí của tổng tài sản:

Suất hao phí của tổng tài sản

=

Tổng tài sản bình quân

Tổng số doanh thu thuần

Qua chỉ tiêu này, ta thấy để có một đơn vị doanh thu thuần doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị tài sản bình quân Suất hao phí càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng thấp và ngược lại

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Như đã nói ở trên, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản dài hạn, sự vận động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản dài hạn Chính vì vậy để có thể phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta sẽ tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn trong doanh nghiệp

Trang 27

 Phân tích biến động của các loại tài sản dài hạn

Căn cứ theo chức năng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thì tài sản dài hạn được chia làm hai loại: tài sản dài hạn dùng trong sản xuất và tài sản dài hạn dùng ngoài sản xuất

- Tài sản dài hạn dùng trong sản xuất là TSCĐ tham gia vào chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Mối liên hệ TSCĐ dùng trong sản xuất có liên quan đến việc tăng, giảm về số lượng và chất lượng sản phẩm được sản xuất ra TSCĐ dùng trong sản xuất bao gồm: Nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, phương tiện vận tải…

- Tài sản dài hạn dùng ngoài sản xuất: bao gồm tài sản cố định bán hàng và tài sản cố định quản lý, phải thu dài hạn Việc trang bị tài sản cố định ngoài sản xuất cũng có ảnh hưởng đến năng suất làm việc của nhân viên bán hàng và kết quả điều hành chung của toàn doanh nghiệp Khi đánh giá cũng sử dụng hệ số trang bị tài sản

cố định cho lao động gián tiếp để đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp

 Phân tích tình trạng trang bị kỹ thuật

Việc trang bị kỹ thuật cho lao động nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến khả năng tăng sản lượng Để phân tích những vấn đề này thường dùng những chỉ tiêu sau:

= Giá trị TSCĐ dùng SX

Số CNSX bình quân

Trang 28

Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồng của các phương tiện kỹ thuật (nguyên giá hoặc giá trị còn lại) Hệ số trang bị càng lớn chứng tỏ tình hình trang bị trực tiếp cho công nhân càng cao và ngược lại

Xu hướng chung là tốc độ tăng của hệ số trang bị kỹ thuật phải nhanh hơn tốc

độ tăng của hệ số trang bị chung, như vậy mới thực sự tăng được năng lực sản xuất, tạo điều kiện tăng nhanh năng suất lao động

 Phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản dài hạn

TSDH tham gia nhiều chu trình sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ TSDH bị hao mòn dần, chi phí hao mòn TSDH được chuyển vào giá trị sản phẩm, như vậy TSDH càng tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh thì càng cũ và số đã trích khấu hao càng lớn Do đó để đánh giá tình trạng kỹ thuật của TSDH ta phải căn cứ vào

hệ số hao mòn tài sản dài hạn

Hệ số hao mòn

Số đã trích khấu hao TSDH

x 100 Nguyên giá của TSDH

Hệ số hao mòn của TSDH thường được xác định bằng tỷ lệ % Hệ số càng tiến đến 100% thì TSDH càng cũ đi So sánh hệ số hao mòn giữa các kỳ phân tích để đánh giá sự biến động về tình trạng kỹ thuật của TSDH Phương hướng chung nhằm làm giảm hệ số hao mòn TSDH là phải tích cực đổi mới TSDH cũ đã đến hạn thanh lý, trang bị thêm TSDH mới, sửa chữa lớn kết hợp với hiện đại hóa TSDH cũ

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Sức sản xuất của TSDH: Phản ánh khả năng thu hồi vốn đầu tư vào TSDH trong kỳ của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết một đồng TSDH góp phần làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Số vòng quay TSDH =

Doanh thu thuần trong kỳ

Giá trị còn lại của TSDH bình quân trong kỳ

Trang 29

Sức sản xuất của TSDH cao chứng tỏ TSDH có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi, phát huy hết công suất và ngược lại Sức sản xuất của TSDH cao sẽ

là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất

- Sức sinh lợi của TSDH: là chỉ tiêu cho biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân (hay giá trị còn lại bình quân) TSDH đem lại mấy đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế (hoặc sau thuế) Sức sinh lợi càng cao thì hiệu quả sử dụng TSDH càng cao và ngược lại

Sức sinh lợi của TSDH =

Lợi nhuận thuần sau thuế (hoặc trước thuế)

Giá trị còn lại bình quân trong kỳ

- Tỷ suất đầu tư TSDH: phản ánh mức độ đầu tư vào TSDH trong tổng giá trị vốn của doanh nghiệp Nói một cách khác trong 100 đồng giá trị vốn của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSDH Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư vào TSDH

Tỷ suất đầu tư

Giá trị còn lại của TSDH

x 100 Tổng vốn

1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Như đã nói ở trên, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản ngắn hạn,

sự vận động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động của doanh nghiệp, tốc

độ luân chuyển, quay vòng vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả Chính vì vậy để có thể phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta sẽ tiến hành phân

tích hiệu tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn - vốn lưu động trong doanh nghiệp

 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu đông được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh hay chậm Tài sản ngắn hạn

Trang 30

luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Tốc độ tài sản ngắn hạn có thể được đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay tài sản) và kỳ luân chuyển tài sản (số ngày của một vòng quay tài sản)

Số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn phản ánh số vòng quay tài sản thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm

Công thức:

TSNHBQ

Trong đó: L là số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn trong kỳ

M là tổng mức luân chuyển tài sản ngắn hạn trong kỳ (doanh thu thuần)

TSNHBQ là Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ (trong năm)

Trong công thức trên, tổng mức luân chuyển tài sản phản ánh tổng giá trị tài sản tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp Nó được xác định bằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong năm trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Tài sản ngắn hạn bình quân có thể xác định theo cách sau:

Trang 31

Tổng mức luân chuyển vốn lưu động bình quân trong kỳ phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của DN Nó được xác định bằng tổng doanh thu của doanh nghiệp

 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển tài sản được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối

- Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển tài sản nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói cách khác với mức luân chuyển tài sản không thay đổi song do tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số tài sản ít hơn

Vtktd là vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

VLD0, VLD1 là vốn lưu động báo cáo và năm kế hoạch

M1 tổng mức luân chuyển tài sản năm kế hoạch

K1 kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

- Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển tài sản nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển tài sản song không cần tăng thêm hoặc tăng đáng kể quy mô vốn lưu động

MTK là mức vốn tiết kiệm tương đối khi tăng tốc độ luân chuyển của TS

K0, K1 kỳ luân chuyển tài sản năm báo cáo và năm kế hoạch

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 32

Công thức:

bq

DTT H

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Vốn trong quá trình kinh doanh chịu tác động của nhiều yếu tố

làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

1.3.1 Nhân tố mang tính chất khách quan

- Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải như: thiên tai, hỏa hoạn mà doanh nghiệp không lường trước được hay sự khốc liệt trong cạnh tranh trên thị trường làm sức tiêu thụ hàng hóa chậm cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn

- Do tác động trực tiếp của nền kinh tế, sự biến động giá trị đồng tiền khi nền kinh tế bị lạm phát hay giảm phát Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời thì giá trị các vốn của doanh nghiệp bị trượt giá theo giá trị tiền tệ

Trang 33

1.3.2 Nhân tố mang tính chất chủ quan

- Chu kỳ kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất ngắn, tốc độ thu hồi vốn nhanh doanh nghiệp sẽ hạn chế được rủi ro đồng thời có thể tái tạo mở rộng quy mô vốn được thuận lợi

- Kỹ thuật trình độ lao động: Trong mọi lĩnh vực sản xuất, người lao động luôn giữ một vai trò trung tâm, sản xuất kinh doanh có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào người lao động Chính vì thế, đào tạo nâng cao tay nghề cho họ có ý nghĩa rất lớn Nếu người lao động có tay nghề sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao dễ dàng tiêu thụ trên thị trường đem về lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

- Về sản phẩm sản xuất ra: Nếu áp dụng được khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kết hợp với nâng cao tay nghề cho người lao động thì sản phẩm sản xuất ra có giá thành hạ

sẽ nhanh chóng chiếm được ưu thế trên thị trường

- Lựa chọn phương hướng đầu tư: Nếu lựa chọn được phương hướng đầu tư đúng đắn thì doanh nghiệp sẽ là chỗ dựa vững chắc để các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn vào,

từ đó mà quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng và phát triển

- Trình độ công tác quản lý của doanh nghiệp: Nếu trình độ quản lý còn nhiều yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bị thua lỗ kéo dài và bị thâm hụt vào vốn

Để có được hiệu quả cao thì bộ máy quản lý của doanh nghiệp phải hoạt động nhịp

nhàng ăn khớp với nhau để chi phí cho bộ máy quản lý là thấp nhất

Trên đây là những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác huy động và sử dụng vốn cũng như vốn trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần xem xét từng nguyên nhân đển hạn chế những hậu quả xấu có thể xẩy ra, đảm bảo công tác huy động vốn phải kịp thời cho sản xuất kinh doanh

1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp

Để cung ứng đầy đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cũng như vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp cần thực hiện một số phương hướng, biện pháp cơ bản dưới đây:

Trang 34

1.4.1 Đối với vốn lưu động

- Xây dựng kết cấu tài sản ngắn hạn hợp lý tùy tính chất hoạt động của từng doanh nghiệp

- Tổ chức công tác hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời để quản lý chặt chẽ vốn lưu động trong từng khâu và ở mọi lúc, mọi nơi

- Theo dõi quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền để vừa đủ chi tiêu và điều chỉnh kịp thời để không cao quá mức cần thiết ảnh hưởng đến việc huy động vốn vào kinh doanh

- Theo dõi đánh giá các khoản nợ phải thu, tìm biện pháp thu hồi nợ thích hợp cho từng đối tượng Lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi, an toàn, tránh

để bạn hàng từ chối thanh toán hay dây dưa trong thanh toán đặc biệt đối với tiền hàng xuất khẩu

- Xây dựng mức dự trữ tối ưu, theo dõi quản lý tốt hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho để không bị hao hụt, mất mát, kém phẩm chất và thiếu hụt so với yêu cầu sản xuất kinh doanh Thường xuyên đánh giá hàng tồn kho và có biện pháp xử

lý kịp thời hàng ứ đọng, kém phẩm chất để giải phóng nhanh đồng vốn

1.4.2 Đối với vốn cố định

Với đặc điểm sử dụng dài hạn và giá trị được chuyển dần và giá trị sản phẩm hàng hóa thông qua trích khấu hao, do đó để sử dụng có hiệu quả tài sản dài hạn không thể giảm tổng chi phí cố định mà giảm chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm hàng hóa.Vì vậy doanh nghiệp cần tăng sức sản xuất của tài sản dài hạn, cụ thể:

- Tăng khối lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất kinh doanh, giúp khai thác hết công suất của vốn cố định, thiết bị máy móc từ đó giảm được chi phí cố định cho sản phẩm

- Xây dựng kết cấu tài sản dài hạn hợp lý tùy tính chất cụ thể của từng loại hình doanh nghiệp, trong đó tài sản dài hạn trực tiếp sản xuất sản phẩm cần chiếm tỷ

Trang 35

trọng cao, tài sản dài hạn phục vụ gián tiếp cần chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đó giúp doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tài sản dài hạn

- Theo dõi quản lý chặt chẽ, tổ chức hạch toán đầy đủ chính xác để tránh hư hỏng mất mát tài sản dài hạn Quản lý chặt chẽ các chi phí trong quá trình xây dựng cơ bản

 Ngoài ra còn có một số biện pháp chung khác:

- Phân bổ nguồn vốn cho các vốn hợp lý, tổ chức công tác cấp phát vốn kịp thời, thuận lợi cho hoạt động kinh doanh

- Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh để không ngừng tăng giá trị sản xuất, tăng doanh thu nhằm tăng sức sản xuất của tài sản

- Thường xuyên phân tích, đánh giá công tác quản lý vốn và hiệu quả sử dụng động vốn, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất kịp thời những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

TÓM TẮT CHƯƠNG I Trong Chương I tác giả đã trình bày khái quát về vốn, nguồn vốn, mối quan hệ

giữa vốn và nguồn vốn, vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời cũng trình bày các lý luận cơ bản về việc phân tích hiệu quả

sử dụng vốn trong doanh nghiệp, bằng cách đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp trong tương lai Qua các mục lý luận

về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra một số phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể là đề xuất các hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tại Công ty 19/5- Bộ Công an

Trang 36

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 19/5- BỘ CÔNG AN 2.1 Giới thiệu về Công ty 19/5 – Bộ Công an

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Hình 2.1: Trụ sở của Công ty 19/5- Bộ Công an

- Tên Công ty : Công ty 19/5 – Bộ Công an

- Trụ sở tại: Thanh Xuân Bắc – Thanh Xuân – Hà Nội

- Điện thoại: 04.38542392 Fax: 04.38541368

- Đăng ký kinh doanh số: 111512 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội

cấp ngày 23/12/1996

- Mã số thuế: 0100110126

- Tài khoản số: 102010000054856 tại Ngân hàng công thương Thanh Xuân

Trang 37

- Giám đốc: Đ/c Đại tá Phạm Hồng Phượng

Tiền thân của Công ty 19/5 là Xí nghiệp may 19/5 và Xí nghiệp sản xuất trang phục (thành lập năm 1988 theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Năm 1993, thực hiện Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay

là Chính phủ), Xí nghiệp may 19/5 và Xí nghiệp sản xuất trang phục đã được thành lập lại theo các Quyết định số 302/QĐ-BNV(H11), 310/QĐ-BNV(H11) ngày 9/7/1993 và chuyển thành 2 DNNN hạch toán độc lập

Ngày 26/10/1996, thực hiện chủ trương là thống nhất các doanh nghiệp qui

về một Doanh nghiệp may quân trang thống nhất trong Bộ Nội Vụ (nay là Bộ Công an), Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký Quyết định số 727/QĐ-BNV(H11) thành lập Công

ty 19/5 trên cơ sở hợp nhất 2 Xí nghiệp (Xí nghiệp may 19/5 và Xí nghiệp sản xuất trang phục)

Ngày 23/11/1999, sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ trưởng

Bộ Công an đã ký Quyết định số 736/1999-QĐ-BCA(X13) về việc chuyển đổi DNNN sang DNNN hoạt động công ích trên cơ sở giữ nguyên pháp nhân DNNN Công ty 19/5 và bộ máy tổ chức, có nhiệm vụ sản xuất, cung ứng trang phục và nhu yếu phẩm phục vụ ngành Công an

Năm 2000, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số BCA(H11) về việc sáp nhập thêm Xí nghiệp Phương Nam tại TP Hồ Chí Minh (với quy mô sản xuất tương đương 2 Xí nghiệp tại phía Bắc) vào Công ty 19/5 nhằm nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng yêu cầu phục vụ ngành và thị trường

224/2000/QĐ-Với 4 Xí nghiệp thành viên trực thuộc Công ty bao gồm gần 2.000 cán bộ công nhân viên được giải đều ở 3 miền Bắc, Trung, Nam Công ty 19/5 đã đáp ứng việc sản xuất, cấp phát kịp thời cho cán bộ chiến sỹ đúng yêu cầu thời vụ Cụ thể các đơn vị thành viên của Công ty được bố trí như sau:

- Xí nghiệp Chiến Thắng (XN1), Xí nghiệp Hoàng Cầu (XN2), Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: tại Thanh Xuân - Hà Nội phụ trách cung cấp sản phẩm, phục vụ cho các đơn vị phía Bắc

Trang 38

- Xí nghiệp Phương Nam (XN3): tại Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh phụ trách cung cấp sản phẩm, phục vụ hàng quân trang cho các đơn vị ở phía Nam

- Xí nghiệp 4: tại Đà Nẵng phụ trách cung cấp sản phẩm, phục vụ hàng quân trang cho các đơn vị ở khu vực miền Trung (đang trong giai đoạn hình thành)

Các Xí nghiệp thành viên đóng tại 3 miền có trách nhiệm theo dõi sát sao việc sản xuất, cung ứng, bảo hành sản phẩm đối với các đơn vị đóng tại địa phương khu vực mình phụ trách Ngoài ra, khi có nhu cầu sản xuất đột xuất, với thời gian ngắn, Công ty 19/5 sẽ huy động thêm một số doanh nghiệp của quân đội có khả năng thực hiện cắt may đo tham gia hỗ trợ nhằm đảm bảo kế hoạch cấp phát

Thực tế cho đến nay, trải qua hơn chục năm thực hiện sản xuất kinh doanh, Công ty 19/5 – Bộ Công an đã khẳng định được vị trí của mình trong ngành may mặc, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm Bộ Công an giao, đáp ứng đúng thời gian theo yêu cầu, quân trang may cho cán bộ chiến sỹ mặc đẹp, trang nghiêm

Năm 2004, Công ty 19/5 đã được tổ chức GLOBAL CERTIFICATION có Trụ sở tại New Bond Street, Mayfair, London W1S 1RR England, UNITED KINGDOM đánh giá chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng và đã được cấp

chứng chỉ ISO 9001:2000

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Hiện nay, Công ty 19/5 là đơn vị duy nhất trong ngành Công an có chức năng sản xuất và cung ứng quân trang phục vụ ngành Do vậy, hàng năm Công ty 19/5 được Bộ trưởng Bộ Công an giao kế hoạch sản xuất các loại trang phục như: quần

áo xuân hè, quần áo thu đông, áo măng tô, áo jilê, áo ấm, áo sơ mi, áo mưa sỹ quan

và hạ sỹ quan, calavát, mũ kêpi, giày da phục vụ cho hơn 200.000 cán bộ chiến sỹ trong ngành trên cơ sở quần áo mùa hè phải cấp phát cho cán bộ chiến sỹ trước ngày 30/4 và quần áo mùa đông phải cấp phát xong trước ngày 15/10 hàng năm, đặc biệt số quần áo sỹ quan từ cấp úy trở lên chiếm 90% quân số được thực hiện cắt may đo cho từng người

Trang 39

Để đáp ứng được yêu cầu trên, Công ty 19/5 được Lãnh đạo Bộ Công an thường xuyên quan tâm tạo điều kiện trong việc đầu tư đổi mới dây chuyền sản xuất, cùng với trang thiết bị nhà xưởng, kho tàng, đặc biệt là việc đào tạo tuyển dụng số cán bộ

kỹ thuật có tay nghề cao trong lĩnh vực sản xuất trang phục nhằm đáp ứng được yêu cầu quân trang của lực lượng Công an là thể hiện được tính trang nghiêm, đúng quy cách đồng thời tiện dụng trong chiến đấu

Ngoài ra, Công ty 19/5 còn cắt may đo đồng phục văn phòng cung cấp cho một số Bộ, ban, ngành như: Bộ giáo dục đào tạo và các trường đại học trong cả nước, Văn phòng Bộ xây dựng, VP Bộ KH & công nghệ, Văn phòng Bộ thuỷ sản,

VP Bộ kế hoạch và đầu tư, VP Toà án Nhân dân tối cao, Bộ tư lệnh biên phòng, Tổng Công ty vận tải Hà Nội, và các trang phục để cung ứng cho các lực lượng như: CA xã, dân quân tự vệ, bảo vệ chuyên trách cũng như phục vụ xuất khẩu

2.1.3 Các sản phẩm chính của Công ty

Bảng 2.1: Các danh mục sản phẩm sản xuất chủ yếu tại Công ty 19-5

QA xuân hè sĩ quan may đo các loại Áo bông gác

QA xuân hè sĩ quan cỡ số các loại Áo jile may đo

QA thu đông sĩ quan may đo các loại Cavat các loại

QA thu đông sĩ quan cỡ số các loại Mũ cứng an ninh + cảnh sát

QA mưa sĩ quan hạ sĩ quan Tăng võng màn

(nguồn: Phòng kế hoạch - vật tư Công ty 19/5 -Bộ Công an)

Trang 40

Ngoài ra, Công ty còn tham gia gia công xuất khẩu hàng may mặc trên cơ sở hợp đồng uỷ thác gia công xuất khẩu được ký kết, Công ty tiếp nhận nguyên phụ liệu, mẫu và tài liệu của bên đặt gia công Những mặt hàng Công ty gia công xuất khẩu: Áo Jacket (1 lớp, 2 lớp, 3 lớp), quần áo thể thao, áo nỉ, áo sơ mi, quần áo Công an

Như vậy, sản phẩm của Công ty nhiều cho nên Công ty đòi hỏi phải xây dựng

hệ thống định mức hợp lý và phải điều chỉnh đơn giá áp dụng cho từng mặt hàng, việc quản lý sử dụng nguyên vật liệu cũng trở nên phức tạp do có nhiều chủng loại

Do sản phẩm nhiều nên Công ty cần có cơ cấu tổ chức rõ ràng, năng động, chọn đúng người có trình độ, năng lực phẩm chất đáp ứng đòi hỏi của công việc

Dưới đây là một số hình ảnh về dây chuyền sản xuất của Công ty 19/5 – Bộ Công an

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tác giả: Nguyễn Đăng Nam , “Quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB tài chính
4. Tác giả: Nghiêm sỹ Thương – ĐHBK Hà Nội, “Cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp
6. Tác giả: Phạm thị Gái, 2010, “Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Tác giả: Josette Peyradr, “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Tác giả: Lê Thị Phương Hiệp, ĐHBK Hà Nội, “Phân tích Hoạt động Kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Hoạt động Kinh doanh
9. Tác giả: TS Nguyễn Năng Phúc, ĐH Kinh tế Quốc dân, “Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp, năm 2005, Lý thuyết và thực hành”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp, năm 2005, Lý thuyết và thực hành
Nhà XB: NXB Tài Chính
2. Quản trị tài chính, 2010, NXB Phụ nữ Hà Nội Khác
3. Tài chính doanh nghiệp, 2010, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Khác
5. Tác giả: Ths Vũ Việt Hùng, “Giáo trình Quản lý tài chính, NXB ĐH Quốc gia HN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Trụ sở của Công ty 19/5- Bộ Công an - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Hình 2.1 Trụ sở của Công ty 19/5- Bộ Công an (Trang 36)
Hình 2.2: Phân xưởng đóng giày da tại Công ty . - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Hình 2.2 Phân xưởng đóng giày da tại Công ty (Trang 41)
Hình 2.3: Phân xưởng may quần áo quân phục tại Công ty - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Hình 2.3 Phân xưởng may quần áo quân phục tại Công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu bộ máy của Công ty - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu bộ máy của Công ty (Trang 42)
Sơ đồ 2.2 : Mô hình tổ chức bộ máy các phòng ban ở Công ty 19/5 - Bộ Công an - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy các phòng ban ở Công ty 19/5 - Bộ Công an (Trang 45)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2011 (Trang 47)
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán năm 2009-2011 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán năm 2009-2011 (Trang 49)
Bảng 2.4 : Cơ cấu vốn - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn (Trang 53)
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2010-2011 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2010-2011 (Trang 54)
Bảng 2.8. Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình năm 2010-2011 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.8. Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình năm 2010-2011 (Trang 59)
Bảng 2.14: Sức sinh lợi tài sản ngắn hạn - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.14 Sức sinh lợi tài sản ngắn hạn (Trang 69)
Bảng 2.20: Cơ cấu và biến động của tiền mặt - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 2.20 Cơ cấu và biến động của tiền mặt (Trang 76)
Bảng 3.5 : Tổng dự báo doanh thu năm 2012 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 3.5 Tổng dự báo doanh thu năm 2012 (Trang 98)
Bảng 3.10. Dòng ngân quỹ điều chỉnh năm 2012 - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 3.10. Dòng ngân quỹ điều chỉnh năm 2012 (Trang 101)
Bảng 3.13. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến sau 2 biện pháp - Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 19 5 bộ công an
Bảng 3.13. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến sau 2 biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm