1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định

123 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên khi chuyển sang cơ chế quản lý tự khai tự nộp thuế, công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định cũng bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý ở một số khâu như

Trang 1

-

VŨ THỊ THÚY

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 3

1.1 Tổng quan về thuế 3

1.1.1 Khái niệm về thuế 3

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế 4

1.1.3 Vai trò thuế trong nền kinh tế 6

1.1.3.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước 6

1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế 7

1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp cho nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội 8

1.1.4 Phân loại thuế 9

1.1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế 9

1.1.4.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế 10

1.1.5 Một số sắc thuế chủ yếu áp dụng tại Việt Nam 10

1.1.5.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 10

1.1.5.2 Thuế giá trị gia tăng (VAT) 11

1.1.5.3 Thuế tài nguyên 13

1.1.5.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt 13

1.1.5.5 Thuế thu nhập cá nhân 14

1.1.5.6 Thuế môn bài 14

1.1.5.7 Thuế xuất, nhập khẩu 14

1.1.5.8 Thuế nhà đất 15

1.2 Quản lý thuế 15

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế 15

1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý thuế 16

1.2.3 Nội dung của công tác quản lý thuế 17

1.2.3.1 Công tác xây dựng dự toán thuế 17

Trang 3

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện thu thuế 20

1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh 23

1.3 Phân tích công tác quản lý thuế 24

1.3.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích 24

1.3.2 Phương pháp phân tích 24

1.3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng để đánh giá công tác quản lý thuế 25

1.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả và hiệu quả của việc thu thuế 25

1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế 27

1.3.3.3 Các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời 29

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế 30

1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về chính sách thuế 30

1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế 30

1.3.4.3 Các nhân tố thuộc về người nộp thuế 31

1.3.5 Đánh giá tổng quan công tác quản lý thuế 32

Tóm tắt chương I 33

CHƯƠNG 2 34

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 34

CỦA CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 34

2.1 Tổng quan về ngành thuế tỉnh Nam Định và Chi cục thuế thành phố Nam Định 34

2.1.1 Tổng quan về ngành thuế tỉnh Nam Định 34

2.1.2 Giới thiệu về Chi cục thuế thành phố Nam Định 36

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 36

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế thành phố Nam Định 39

2.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi cục thuế thành phố Nam Định 42

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của thành phố Nam Định 42

2.2 Phân tích công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định giai đoạn 2007 – 2011 46

2.2.1 Phân tích kết quả và hiệu quả của công tác thu thuế 46

Trang 4

2.2.1.1 Phân tích kết quả của công tác thu thuế 46

2.2.1.2 Phân tích hiệu quả của công tác thu thuế 66

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý thuế 68

2.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế 68

2.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời 74

2.2.3 Đánh giá chung công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định qua giai đoạn 2007 - 2011 76

2.2.3.1 Một số thành công đã được trong công tác quản lý thuế 76

2.2.3.2 Các nội dung thực hiện chưa tốt trong công tác quản lý thuế 77

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý thuế 79

2.2.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán thuế 79

2.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thu thuế 81

2.2.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế 84

2.2.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định 88

2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan 88

2.2.5.2 Các nguyên nhân chủ quan 89

Tóm tắt chương 2 92

CHƯƠNG 3 93

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 93

3.1 Định hướng phát triển để hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định đến năm 2020 93

3.2 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định giai đoạn đến năm 2020 94

3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định 94

3.2.2 Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định 96

Trang 5

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế

thành phố Nam Định đến năm 2020 97

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế 97

3.3.2 Hoàn thiện nội dung quản lý thuế 99

3.3.2.1 Công tác lập dự toán thuế 99

3.3.2.2 Công tác quản lý kê khai 100

3.3.2.3 Công tác quản lý nợ 102

3.3.2.4 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ 104

3.3.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 105

3.3.3 Cải cách hành chính trong công tác quản lý thuế 108

3.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế 109

3.4 Một số kiến nghị 110

3.4.1 Đối với Cục thuế tỉnh Nam Định 110

3.4.2 Đối với UBND thành phố Nam Định 111

Tóm tắt chương 3 113

KẾT LUẬN 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCT Chi cục thuế

DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước GTGT Giá trị gia tăng

HĐND Hội đồng nhân dân

KBNN Kho bạc nhà nước MST Mã số thuế

NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Số lượng và trình độ chuyên môn của từng đội 41

Bảng 2: Tổng thu tiền thuế giai đoạn 2007 - 2011 46

Bảng 3: Kết quả thu theo các loại thuế 487

Bảng 4: Tỷ trọng các sắc thuế trong tổng thu 49

Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán theo sắc thuế 50

Bảng 6 : Số lượng đối tượng nộp thuế giai đoạn 2007 - 2011 55

Bảng 7: Kết quả thu thuế theo khối doanh nghiệp trên địa bàn 56

Bảng 8: Tỷ trọng số thực hiện thu từ các khối trong tổng thu NSNN 57

Bảng 9: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế từ các DN 58

Bảng 10: Kết quả thu thuế theo địa bàn quản lý 60

Bảng 11: Tỷ trọng thu thuế theo cấp quản lý 61

Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu theo địa bàn quản lý 63 Bảng 13: Kết quả thu thuế và số người theo địa bàn quản lý 66

Bảng 14: Năng suất thu thuế theo địa bàn quản lý 67

Bảng 15: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó thu trong tổng tiền nợ thuế 69

Bảng 16: Kết quả công tác hoàn thuế 71

Bảng 17: Kết quả kiểm tra 73

Bảng 18: Tỷ lệ nộp hồ sơ, nộp thuế đúng hạn 75

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thuế là công cụ có tính cưỡng chế dùng để phân phối lại thu nhập Nhà nước sử dụng thuế như một công

cụ để tác động vào nền kinh tế thông qua việc xác định đúng nguyên tắc và phương pháp tính thuế để thực hiện công bằng, đạt hiệu quả kinh tế, chi phí hành chính thấp và tính linh hoạt cao

Chi cục thuế thành phố Nam Định là tổ chức trực thuộc Cục thuế tỉnh Nam Định có chức năng thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Nam Định Trong giai đoạn vừa qua, công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định góp phần đẩy mạnh sự phát triển của kinh tế địa phương, có những đóng góp quan trọng cho ngân sách thành phố và ngân sách tỉnh Tuy nhiên khi chuyển sang cơ chế quản lý tự khai tự nộp thuế, công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định cũng bộc lộ những hạn chế trong công tác quản lý ở một số khâu như quản lý kê khai kê toán thuế vẫn còn tình trạng người nộp thuế không nộp tờ khai, nộp chậm tờ khai, khai man trốn thuế, công tác quản lý nợ để xảy ra tình trạng nợ khó thu có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây gây thất thu tiền thuế cho NSNN, thanh tra kiểm tra chưa phát huy được vai trò hậu kiểm, răn đe người nộp thuế Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần, người nộp thuế ngày càng đa dạng về hình thức, ngành nghề kinh doanh, các cách khai man trốn thuế ngày càng đa dạng, phức tạp nếu không cải cách kịp thời khó có thể quản lý được, gây thất thu tiền thuế cho NSNN và không đảm bảo công bằng xã hội

Để đảm bảo nhiệm vụ thu đúng, thu đủ, kịp thời, nuôi dưỡng nguồn thu đồng thời chống thất thu cho NSNN, việc nghiên cứu thực trạng thực hiện quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay Trong giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu cũng như xuất phát từ những yêu cầu công tác quản lý thuế, luận văn xin được

Trang 9

trình bày đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công

tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định”

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu về thực trạng công tác

quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định để đánh giá các ưu điểm, nhược điểm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố Nam Định và đạt được sự công bằng, hợp lý hơn cho toàn xã hội

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế của Chi cục thuế thành phố

Nam Định

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác quản lý thuế của Chi cục

thuế thành phố Nam Định giai đoạn 2007- 2011, phương hướng mục tiêu phát triển của Chi cục thuế thành phố Nam Định đến năm 2020, những yếu tố kinh tế

- xã hội của thành phố Nam Định ảnh hưởng tới việc thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố Nam Định

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu

cơ bản như phương pháp phân tích dữ liệu, đánh giá, điều tra chọn mẫu các đối tượng liên quan, tổng hợp thống kê và so sánh, các phương pháp này được sử dụng một cách linh hoạt, có thể kết hợp hoặc riêng lẻ để giải quyết các vấn đề này

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế

Chương 2: Phân tích hiện trạng công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thành phố Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế cho Chi cục thuế thành phố Nam Định

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

1.1 Tổng quan về thuế

1.1.1 Khái niệm về thuế

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Tuỳ thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau về thuế

Theo các tác giả cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ

và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”

Trong cuốn “Kinh tế công cộng”, nhà kinh tế học Joseph E.Stiglitz đã cho rằng “Các cá nhân cung cấp trực tiếp các dịch vụ cho chủ thái ấp, đây là thuế nhưng chưa được tiền tệ hoá”

Trong cuốn “Tài chính công”, G.Jege đã cho rằng: “Thuế là một khoản bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của nhà nước”

Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998): “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hay tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định”

Có thể thấy ở các quan niệm trên đây, tuy cách diễn đạt khác nhau song đều thống nhất những nội dung chính của thuế là:

- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước

- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong

xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước

Trang 11

- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng

- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng để động viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước

Từ những phân tích trên đây, có thể nhận thức một cách toàn diện về thuế như sau:

Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước nhằm tập trung một phần nguồn lực từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển

1.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế

Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển

và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa thuế và các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:

- Tính bắt buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân

biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước Nhà kinh tế học nổi tiếng Joseph E.Stinglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia Trong khi các khoản chuyển

giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc”

- Tính không hoàn trả trực tiếp: Thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp

thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, Nhà nước không

hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi được thừa hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn so với số

Trang 12

thuế mà họ phải trả và họ cũng không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã phải

thanh toán cho các khoản chi trái với nguyên tắc này

- Tính pháp lý cao: Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính có

tính pháp lý cao Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước Nhà nước là một tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc các công dân “tự nguyện” nộp thuế thì nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật

Tuy nhiên, để sự chuyển giao bắt buộc thông qua thuế diễn ra được “êm thấm”, mặc dù quá trình đó được thực hiện dưới sự bảo vệ của pháp luật, thì những quy luật của pháp luật cũng không được mang tính tuỳ tiện mà dựa trên những cơ sở khoa học nhất định Vì vậy trong luật thuế thường xác định trước các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn

cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác

- Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội trong những thời kỳ nhất định: Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thường là mức độ tăng

trưởng của nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, thị trường,

sự biến động của ngân sách nhà nước

Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thường là thể chế chính trị của nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hoá, xã hội của dân tộc

Do thuế chịu sự ràng buộc các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội như vậy nên người ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội tổng hợp

- Thuế được giới hạn trong biên giới quốc gia với quyền lực của Nhà nước

đối với con người và tài sản

Trang 13

1.1.3 Vai trò thuế trong nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của Nhà nước, thuế có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường ở nước ta được thể hiện trên các khía cạnh sau:

1.1.3.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Thuế là nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của nền tài chính quốc gia

Đối với nền kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế Thuế phải bao quát được hầu hết các hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập trong xã hội

Về bản chất, thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các tầng lớp dân cư trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thoả mãn nhu cầu chi tiêu của mình

Nhìn chung các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, để huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, vai trò quan trọng thuộc

về thuế Sử dụng công cụ thuế để huy động sự đóng góp có ưu điểm:

- Thuế là một công cụ phân phối có phạm vi rộng lớn, bao trùm hầu hết mọi lĩnh vực Do vậy, thuế đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho ngân sách Nhà nước

- Phương thức huy động tập trung nguồn lực của thuế sử dụng phương pháp chuyển giao thu nhập bắt buộc Do vậy, Nhà nước đảm bảo thực hiện sự công bằng trong việc phân bổ gánh nặng của khoản chi tiêu công cộng

- Nguồn thu cho NSNN chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở nền kinh tế

có sự tăng trưởng và đạt hiệu quả cao, đồng thời với ý thức triệt để tiết kiệm của mọi người dân trong cả sản xuất và tiêu dùng Thuế kết hợp giữa phương thức bắt buộc được quy định dưới hình thức pháp luật cao với kích thích vật chất đã tạo ra sự

Trang 14

quan tâm của các chủ thể kinh tế đến chất lượng và hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở

đó, thuế đã góp phần tích cực vào nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu ngày càng tăng cho ngân sách Nhà nước

1.1.3.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng những khuyết tật vốn có của nó như chênh lệch giàu nghèo, mất công bằng, thiếu ổn định, lạm phát Để khắc phục những khuyết tật đó, nhà nước cần phải có sự can thiệp vào nền kinh tế, Nhà nước sử dụng các biện pháp hành chính mang tính cưỡng chế và sử dụng hàng loạt các công cụ kinh tế, đặc biệt là công cụ thuế Cùng với việc mở rộng chức năng của nhà nước, thuế trở thành một công cụ quan trọng để thực hiện điều tiết nền kinh tế quốc dân

Thông qua việc xây dựng đúng đắn cơ cấu và mối quan hệ giữa các loại sắc thuế, việc xác định hợp lý người nộp thuế, đối tượng đánh thuế, mức thuế suất, chế

độ miễn giảm, phương pháp quản lý thuế dựa trên cơ sở hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác, thuế là công cụ điều tiết đối với thu nhập của các tầng lớp xã hội, thể hiện trên hai mặt đó là: khuyến khích, hỗ trợ những hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết làm ăn có hiệu quả; đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngành nghề, lĩnh vực, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, chống lãng phí

Thuế còn khuyến khích việc bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, khuyến khích các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng trước pháp luật Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong việc tranh thủ vốn hợp tác của nước ngoài để phát triển kinh tế hàng hoá, không ngừng khả năng tích luỹ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước

Thuế thúc đẩy mở rộng thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến khích giao lưu hàng hoá, vừa đấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ để hưởng chênh lệch giá

Trang 15

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường một cách lành mạnh, vừa khuyến khích giao lưu hàng hoá, vừa đấu tranh hạn chế mua bán lòng vòng qua nhiều khâu trung gian, đầu cơ tích trữ để hưởng chênh lệch giá

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhà nước hoàn toàn có khả năng sử dụng thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Điều đó xuất phát từ cơ sở chức năng điều chỉnh của thuế Vì lợi ích của xã hội, nhà nước có thể tăng hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế

1.1.3.3 Thuế góp phần đảm bảo sự bình đẳng trong chính sách đóng góp cho nhà nước giữa các thành phần kinh tế và thực hiện công bằng xã hội

Công bằng và bình đẳng là một đòi hỏi khách quan trong tiến trình phát triển của lịch sử Trong xã hội dân chủ, tính công bằng phải được thực hiện trước hết đối với việc phân chia gánh nặng của thuế khoá Có công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế mới động viên các thành viên hăng hái trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giữ vững được thể chế chính trị

Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng cả về nghĩa vụ và quyền lợi của các đối tượng liên quan

Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau (thuế suất) giữa cá tổ chức và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt động trong một lĩnh vực, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ với mọi công dân, không có sự đặc quyền, đặc lợi cho bất cứ đối tượng nào Thuế kích thích các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân tích cực đổi mới, cải tiến kỹ thuật công nghệ, tăng cường đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Để đảm bảo bình đẳng, công bằng phải có biện pháp hiệu quả để chống thất thu thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm

Trang 16

Nâng cao nhận thức của người nộp thuế; có nhận thức đúng đắn, tự nguyện,

tự giác chấp hành các nghĩa vụ về thuế, thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán, mở

sổ sách kế toán đầy đủ, thực hiện nghiêm túc việc sử dụng hoá đơn, chứng từ, nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật Đó cũng là yếu tố quan trọng bảo đảm bình đẳng và công bằng về thuế

1.1.4 Phân loại thuế

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định

Việc phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý thu thuế từ khâu xây dựng chính sách đến triển khai thực hiện Mỗi hình thức thuế có vai trò và tác dụng khác nhau trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tác động đến đời sống kinh tế xã hội

1.1.4.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Người nộp thuế trực thu là người nộp thuế cuối cùng trong một chu

kỳ sản xuất kinh doanh nên khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế của người nộp thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn Thuế trực thu mang tính chất luỹ tiến vì có tính đến khả năng nhận được thu nhập của người nộp thuế Ở nước ta thuế trực thu gồm: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế gián thu là loại thuế không đánh trực tiếp vào tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ Người sản xuất hàng hoá và cung ứng dịch vụ cộng thêm phần thuế vào trong giá bán hàng hoá và dịch vụ của mình, khi hàng hoá và dịch vụ được bán người sản xuất thay mặt người tiêu dùng nộp một khoản thuế gián thu cho nhà nước Do đó thuế gián thu có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế giá trên thị trường Ở nước ta thuế gián thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

Trang 17

1.1.4.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế

- Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được Thu nhập được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

- Thuế tài sản: là loại thuế có đối tượng chịu thuế là giá trị tài sản Tài sản có nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính gồm tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán ; tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai máy móc, xe cộ ; tài sản vô hình như nhãn hiệu, công nghệ Nói chung thuế tài sản thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế bất động sản, đánh trên tài sản chính gọi là thuế động sản

Tóm lại có nhiều tiêu thức phân loại thuế, tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi nước mà có sự lựa chọn khác nhau

1.1.5 Một số sắc thuế chủ yếu áp dụng tại Việt Nam

1.1.5.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh vào thu nhập của các pháp nhân Người nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ có thu nhập (Thuế này không bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, cá nhân kinh doanh không theo luật doanh nghiệp)

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất:

Thu nhập

Các khoản thu nhập khác Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trang 18

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ

số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, thu nhập từ chuyển nhượng dự án, thu nhập từ chuyển nhượng thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp, thu nhập từ quyền

sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu nhập từ chuyển nhượng thanh lý tài sản, tiền gửi cho vay vốn, bán ngoại tệ, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ nay đòi được

Thuế suất thuế thu nhập là tỷ lệ thu bằng một số phần trăm nhất định của thu nhập trong một năm tài chính Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2005-

2008 là 28% Năm 2009, theo luật thuế TNDN sửa đổi là 25%

Hàng năm người nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong năm tự làm kê khai, quyết toán theo mẫu nộp cho cơ quan quản lý thu thuế trực tiếp, không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm báo cáo tài chính đã đăng ký với cơ quan thuế

1.1.5.2 Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế GTGT, là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT

Xác định số thuế GTGT phải nộp có hai phương pháp:

- Phương pháp khấu trừ thuế:

Trang 19

Trong đó:

Nguyên tắc chung của giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ hàng hoá nhập khẩu

Đối với hàng hoá nhập khẩu:

Giá tính thuế Giá tính thuế Thuế Thuế tiêu thụ

Thuế GTGT đầu vào: bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn hợp lệ theo qui định của Bộ Tài chính mua hàng hoá, dịch vụ tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh

Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT; thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản

cố định được khấu trừ phát sinh trong tháng phát sinh hoặc sau thời gian tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Luật thuế GTGT quy định thuế GTGT có ba mức thuế suất khác nhau là 0%, 5% và 10% áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại

- Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT GTGT của hàng hoá, Thuế suất thuế GTGT

Trong đó:

GTGT của hàng hoá, Doanh số của hàng Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế = hoá, dịch vụ bán ra - dịch vụ bán ra

Trang 20

Giá vốn của Doanh số Doanh số Doanh số

Hàng tháng các tổ chức cá nhân kinh doanh phải lập tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế và nộp số tiền thuế GTGT phải nộp (nếu có) vào NSNN trong 20 ngày của tháng tiếp theo

1.1.5.3 Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là sắc thuế đánh trên việc khai thác tài nguyên thiên nhiên Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế

và thuế suất

Thuế tài Sản lượng Giá tính Thuế

Trong đó: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm của tổ chức,

cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế GTGT

1.1.5.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, đánh trên các loại hàng hoá dịch vụ đặc biệt theo quy định của nhà nước Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế tiêu dùng một giai đoạn, chỉ đánh vào một khâu sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ và nhập khẩu hàng hoá chịu thuế Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá chịu thuế Người nộp thuế là tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu

hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất

Thuế tiêu thụ Giá tính Thuế

đặc biệt = thuế x suất

Trong đó: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra chưa có thuế GTGT

Trang 21

1.1.5.5 Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là thuế đánh vào thu nhập của các cá nhân Người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

và cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất:

Thuế thu nhập Thu nhập tính Thuế

cá nhân = thuế x suất

Trong đó:

Thu nhập tính Thu nhập chịu Các khoản

thuế = thuế _ giảm trừ

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, từ quà tặng

Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

1.1.5.6 Thuế môn bài

Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí được thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các chi nhánh, cửa hàng… trực thuộc đơn vị chính) đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài

Căn cứ tính thuế môn bài: đối tượng là các tổ chức kinh doanh căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối tượng là hộ kinh doanh cá thể, thuế môn bài căn cứ vào thu nhập tháng

1.1.5.7 Thuế xuất, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế

Trang 22

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%);

Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế

Trong cuốn Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính thì “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện” “Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”

Theo tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế - Tổng cục thuế (2010), Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Theo tác giả, quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công

cụ và phương pháp quản lý để tác động lên đối tượng quản lý thuế nhằm đạt mục tiêu đề ra

Trang 23

1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý thuế

Quản lý thuế có vai trò đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện các chức năng cao cả của thuế như điều tiết vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các

lớp dân cư trong xã hội

Việc quản lý thuế nhằm đáp ứng các mục tiêu:

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế

- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế.,

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của nhà nước, cộng đồng xã hội trong thực hiện quản lý thuế

Hệ thống pháp luật thuế Việt Nam được hình thành và hoàn chỉnh cơ bản trong thời kỳ đổi mới của đất nước Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách tương đối đồng bộ, có phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các quan hệ kinh tế xã hội bao gồm các sắc thuế thuộc nhóm thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

Mỗi sắc thuế được Nhà nước ban hành thông qua các Luật hoặc Pháp lệnh và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành

Yêu cầu của công tác quản lý thuế đảm bảo các khoản thu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị thu NSNN

Trang 24

1.2.3 Nội dung của công tác quản lý thuế

Nội dung của toàn bộ quy trình quản lý thuế được khái quát như sau:

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý thuế

1.2.3.1 Công tác xây dựng dự toán thuế

Công tác xây dựng dự toán thuế là một khâu quan trọng và đã được thực hiện

từ khi ngành thuế mới được thành lập Qua quá trình phát triển đất nước nói chung

Phân tích, dự báo, chuẩn bị xây

dựng dự toán thuế

Thảo luận dự toán giữa các cấp

Phân bổ, giao dự toán cho các địa

phương

Tổ chức thực hiện thu thuế

Phân tích, đánh giá thực hiện dự

toán thuế Xây dựng dự toán thuế

Trang 25

và ngành thuế nói riêng, công tác lập dự toán thuế ở các cấp ngày càng được chú trọng

Phân tích, dự báo, chuẩn bị xây dựng dự toán thuế: Đây là khâu khởi đầu

tạo điều kiện tiền đề cho quá trình xây dựng dự toán Công tác phân tích dự báo được thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm có được hệ thống cơ sở dữ liệu và các thông tin để phục vụ cho xây dựng dự toán Công tác chuẩn bị tiến hành chu đáo sẽ

là một trong những điều kiện tiên quyết cho việc nâng cao chất lượng của công tác

xây dựng dự toán thu thuế

Tại cục thuế:

- Căn cứ các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch kinh tế- xã hội của Nhà nước

và các Bộ, các Ngành Trung ương hướng dẫn lập dự toán thuế của cơ quan thuế cấp trên; số kiểm tra của cơ quan cấp trên thông báo, để hướng dẫn cụ thể về yêu cầu, nội dung xây dựng dự toán thuế của Cục thuế và các phòng chức năng phù hợp với từng đối tượng quản lý

- Tính toán số kiểm tra cụ thể từng chỉ tiêu trong từng nội dung của công tác quản lý thuế để thông báo cho các phòng thuộc Cục thuế và các Chi cục thuế

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện từng nội dung cụ thể năm báo cáo, bao gồm những chỉ tiêu kinh tế chủ yếu liên quan đến lập dự toán để làm cơ sở xây dựng dự toán thuế năm sau

- Yêu cầu các doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch sản xuất- kinh doanh của đơn vị, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, dự kiến số thuế và các khoản phải nộp ngân sách, dự kiến số thuế GTGT được hoàn theo chế độ gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách

Các căn cứ chính sách, pháp luật và các văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán:

- Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

- Chỉ thị của thủ tướng chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và xây dựng dự toán NSNN

Trang 26

- Pháp luật thuế và các văn bản pháp luật có liên quan đến thu ngân sách Những thay đổi về cơ chế chính sách dự kiến áp dụng trong năm kế hoạch

Cơ sở dữ liệu:

- Tình hình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, nợ thuế của từng người nộp thuế, kết quả thanh tra, kiểm tra, tổng hợp kết quả thu nộp theo khu vực kinh tế, sắc thuế các kỳ trước, kỳ hiện tại và tình hình thực hiện các chức năng quản lý thuế được khai thác thông tin từ hệ thống báo cáo, hệ thống sổ trên các ứng dụng quản lý thuế của ngành

Các thông tin kinh tế - xã hội khai thác từ các ngành khác nhau như: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Tài nguyên - môi trường

- Thông tin liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trọng điểm trên địa bàn

Xây dựng dự toán: Đây là khâu sử dụng các căn cứ, các yếu tố kinh tế, chính

trị, xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và nhu cầu về tài chính cho phát triển

để tính toán, xác định các chỉ tiêu cơ bản của dự toán thuế Dự toán thuế cần đạt được những yêu cầu về nội dung sau:

Tính toán xác định được từng chỉ tiêu của dự toán thuế Những chỉ tiêu dự toán thuế phải được tính toán trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; các luật, pháp lệnh thuế, các chế độ thu nhà nước đang có hiệu lực thi hành Các chỉ tiêu dự toán phải phân theo từng khu vực kinh tế, sắc thuế và chi tiết đến từng ngành từng đơn vị

- Tổng hợp các chỉ tiêu, lên cân đối toàn bộ và phản ánh theo mẫu biểu quy định Ở các cấp địa phương, dự toán thuế phải được tổng hợp lên cơ quan thuế cấp trên

Lập bản thuyết trình về các điều kiện, các lý do, tính khả thi của việc thiết lập các dự toán thuế đã được đề ra

Từ các yêu cầu trên, nội dung báo cáo xây dựng dự toán thuế gồm:

Trang 27

+ Các văn bản thuyết trình theo nội dung: Căn cứ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước; các chỉ số mục tiêu đề ra của công tác quản lý của Cục thuế; các biện pháp chống thất thu tiền thuế cho ngân sách nhà nước; các chính sách và biện pháp chủ yếu về nền kinh tế nhằm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước

+ Các biểu số liệu tổng hợp và chi tiết theo từng khu vực, sắc thuế, khoản thu theo quy định

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện thu thuế

Triển khai thực hiện các mục tiêu đề ra trong dự toán thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện các nội dung phân thành 3 nhóm như sau:

Nhóm I: Triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế, đảm bảo các điều

kiện cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồm các nội dung: đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Đăng ký thuế: Là thủ tục đầu tiên của người nộp thuế khai báo với cơ quan

quản lý thuế Thông qua đăng ký thuế, người nộp thuế thông báo cho cơ quan quản

lý thuế biết sự hiện diện của mình và khả năng phát sinh nghĩa vụ thuế từ các hoạt động của người nộp thuế trong phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền đánh thuế của nhà nước

Đối tượng có trách nhiệm đăng ký thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp các loại thuế, khoản thu mang tính chất lặp lại theo định kỳ nhất định như tổ chức,

cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN

Cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người nộp thuế làm cơ sở đầu mối, xây dưng hệ thống thông tin và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Mỗi mã số thuế được cấp duy nhất cho một người nộp thuế, được duy trì cùng sự tồn tại của người nộp thuế, có giá trị sử dụng chung trong toàn quốc

- Khai thuế: Việc tính thuế, khai thuế là hành vi xác định nghĩa vụ thuế của

người nộp thuế với NSNN Luật quản lý thuế quy định người nộp thuế phải tự kê

Trang 28

khai và xác định nghĩa vụ thuế làm căn cứ để nộp tiền vào NSNN Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do

Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

- Nộp thuế: Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế phát sinh theo số đã kê

khai với cơ quan thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Miễn thuế, giảm thuế: Về nguyên tắc, khi tính thuế và khai thuế người nộp

thuế được quyền xác định số thuế được miễn, được giảm hoặc được áp dụng theo thuế suất ưu đãi Tài liệu liên quan đến việc xác định mức ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế là một bộ phận thuộc hồ sơ khai thuế

- Hoàn thuế: Người nộp thuế được hoàn thuế trong trường hợp có số thuế đã

nộp vào NSNN lớn hơn số thuế phải nộp hoặc trong trường hợp có số thuế GTGT, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu được hoàn theo quy định của chính sách thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị cho cơ quan thuế, trong đó có đầy đủ giấy

tờ chứng minh số thuế được hoàn như văn bản đề nghị hoàn thuế, chứng từ nộp thuế tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

Nhóm 2: Thực hiện giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế của cơ quan

quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm các nội dung: Quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Quản lý thông tin về người nộp thuế: Quản lý thuế theo cơ chế người nộp

thuế tự tính, tự khai, tự nộp thực hiện trên nguyên tắc hậu kiểm Cơ quan thuế giám

sự tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Tính hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý thuế phụ thuộc vào mặt lượng và mặt chất của các thông tin về người nộp thuế mà cơ quan thuế sở hữu Vì vậy cơ quan thuế phải xây dựng hệ thống thông tin

về người nộp thuế toàn diện, đầy đủ, khách quan, được cập nhật kịp thời, có độ tin cậy cao

Trang 29

- Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm: các thông tin, tài liệu liên

quan đến việc phát sinh và thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế như thông tin địa danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

- Khai thác sử dụng thông tin về người nộp thuế: Thông tin về người nộp

thuế là cơ sở để thực hiện quản lý, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện các vi phạm pháp luật thuế Bên cạnh đó, thông tin

về người kinh doanh nộp thuế còn được sử dụng trong công tác đánh giá tác động của chính sách thuế đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tăng trưởng kinh tế để xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện chính sách thuế, cơ chế quản lý thuế, dự báo phân tích khả năng thu ngân sách; báo cáo thống kê phục vụ cho việc chỉ đạo điều hành công tác quản lý thuế và các mục đích quản lý khác

Thông tin về người nộp thuế là tài sản của cơ quan quản lý thuế, được sử dụng cho mục đích quản lý thuế và hoạch định, điều chỉnh chính sách thuế, cơ chế quản lý thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế: Cơ quan thuế giám sát sự tuân thủ pháp luật

thuế của người nộp thuế, từ khi người nộp thuế có hoạt động, giao dịch phát sinh nghĩa vụ thuế, trong suốt quá trình chấp hành nghĩa vụ thuế, đến khi người nộp thuế chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý của người nộp thuế Việc giám sát được tiến hành toàn diện từ việc thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, áp dụng miễn thuế, giảm thuế, kê khai đề nghị hoàn thuế đến quyết toán giải thể hoặc chấm dứt tồn tại về mặt pháp lý

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đôí với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế- xã hội

Mục tiêu của kiểm tra thuế:

Trang 30

- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, dây dưa nợ đọng thuế với người nộp thuế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Phát hiện những bất hợp lý, những kẽ hở trong các văn bản pháp luật thuế

để kịp thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung và xác lập các căn

cứ hoàn thiện chính sách thuế cũng như cơ chế quản lý thuế

- Điều tra, xác minh để làm sáng tỏ những khiếu nại về thuế, làm căn cứ cho việc xử lý kịp thời những khiếu nại về thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật thuế của từng doanh nghiệp, và phân loại doanh nghiệp

để lựa chọn đúng những đối tượng có dấu hiệu khai thiếu thuế, gian lận thuế

Nhóm 3: Thực hiện các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có

hiệu lực, hiệu quả, bao gồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế

Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật về thuế của các cá nhân và tổ chức, Luật quản lý thuế đưa ra các chế tài: cưỡng chế, tạm giữ tài liệu tang vật, phạt vi phạm hành chính Tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức chế tài theo quy định của luật

1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh

Đây là một khâu quan trọng, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện đối chiếu với số liệu dự toán thuế đề ra xem tình hình thực hiện đến đâu, có đạt hay không đạt

từ đó tìm các nguyên nhân và đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế

Để làm được công việc này, định kỳ cơ quan thuế các cấp phải báo cáo lên

cơ quan thuế cấp trên số thu trong kỳ, số thu luỹ kế, báo cáo tình tình thực hiện dự toán thuế: phân tích các chỉ số, xem chỉ số mục tiêu nào có khả năng không đạt được, tìm nguyên nhân và đề ra biện pháp nhằm đạt được mục tiêu hoặc điều chỉnh lại chỉ tiêu đó cho phù hợp

Trang 31

Các chỉ số đánh giá đó bao gồm: mức độ hoàn thành dự toán (kết quả đạt được so với dự toán phấn đấu năm, quý, tháng), tỷ lệ tăng trưởng về thuế so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ nộp thuế, tỷ lệ NNT được thanh tra, kiểm tra trên tổng số NNT, tỷ lệ hồ sơ kê khai thuế được kiểm tra trên tổng số hồ sơ phải kiểm tra

1.3 Phân tích công tác quản lý thuế

1.3.1 Thực chất, ý nghĩa của việc phân tích

Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thuế cần tính đến ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như tình hình kinh tế trong nước và thế giới, chỉ số lạm phát Qua đó đánh giá được tác động của công tác quản lý thuế trên tất cả các mặt, các khâu, phục vụ cho việc sửa đổi, hoàn thiện, mô hình, tổ chức bộ máy cho phù hợp với xu hướng hiện đại hoá, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuế, triển khai

áp dụng các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ hợp lý, lựa chọn đối tượng cần thanh tra, kiểm tra

Thông qua kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thuế sẽ xác định được các giải pháp tối ưu cho việc so sánh các giải pháp, chính sách khác nhau khi kiểm tra thực hiện công tác quản lý thuế nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

1.3.2 Phương pháp phân tích

Trên cơ sở dữ liệu thông tin của người nộp thuế tại cơ quan thuế, cán bộ quản lý thực hiện phân loại người nộp thuế theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề

và quy mô

Sau khi thực hiện phân loại người nộp thuế sẽ thực hiện phân tích thông tin

kê khai thuế của người nộp thuế thông qua việc phân tích so sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả kê khai, nộp thuế với dự toán đầu năm, kết hợp với phân tích hồ sơ cụ thể để xác định các biến động về tình hình kê khai, báo cáo nghĩa vụ thuế (số nợ thuế, truy thu thuế ) và các thông tin hoạt động của người nộp thuế hoặc nhóm người nộp thuế qua các kỳ và so với cùng kỳ năm trước

Phân tích công tác quản lý thuế phải thực hiện chuyên sâu, bao gồm việc phân tích các ảnh hưởng của nhân tố bên trong (kết quả thực hiện thu thuế, sự tuân

Trang 32

thủ về thủ tục hành chính thuế, sự biến động tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế ) và các nhân tố bên ngoài (chính sách, chế độ, biến động kinh tế ) để xác định xem mức độ phù hợp hay không phù hợp của các biến động đã xác định

Hiện nay, công cụ thường được sử dụng trong phân tích là phân tích tỷ lệ Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tích đưa ra một tập hợp các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủ yếu của công tác quản lý thuế của chu kỳ đang được xem xét Trong phần lớn các trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo hai phương pháp chính

Thứ nhất so sánh số thực hiện đang xem xét sẽ được so sánh với tiêu chuẩn

đề ra hay với số dự toán thu thuế đầu năm Cho biết mức độ đáp ứng hiện tại so với yêu cầu quản lý đề ra

Thứ hai, so sánh xu thế theo thời gian đối với mỗi nguồn thu cho biết tốc độ tăng trưởng mỗi nguồn thu và xu thế thay đổi cơ cấu nguồn thu đối chiếu qua một thời kỳ năm năm hoặc mười năm Rất hữu ích nếu ta quan sát các tỷ lệ chính thông qua một vài kỳ sa sút kinh tế trước đây để xác định xem từng nguồn thu đã thay đổi như thế nào trong các thời kỳ kinh tế có nhiều biến động

Các chỉ số có thể được tính toán từ các cặp số liệu Dù có biến động lớn trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế thì vẫn có rất nhiều chỉ số có ý nghĩa Thực tế không tồn tại một danh sách các tỷ lệ chuẩn hay các phép tính chuẩn trong việc tính tỷ lệ Hiện nay Tổng cục thuế thực hiện đánh giá chất lượng công tác quản lý thuế của các Cục thuế thông qua việc tổng hợp các nhóm chỉ số

1.3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng để đánh giá công tác quản lý thuế

1.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả và hiệu quả của việc thu thuế

- Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của việc thu thuế:

+ Tổng số tiền thuế thu được trong một niên độ kế toán: là số tiền thuế nộp

vào NSNN được cơ quan Kho bạc hoặc Ngân hàng xác nhận đã nộp vào ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước trong một niên độ kế toán

+ Tỷ lệ tăng trưởng dự toán thuế

Trang 33

Tỷ lệ tăng trưởng dự

Số tiền thuế dự toán thu năm sau

Số tiền thuế thực hiện năm trước

+ Tốc độ tăng trưởng về thuế

Số tiền thuế đã thu năm trước

+ Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế

Tỷ lệ hoàn thành

Số tiền thuế thu thực tế

Số tiền thuế dự toán thu đầu năm

Tỷ lệ hoàn thành dự toán thuế vượt dự toán đầu năm dưới 10% được coi là đạt yêu cầu đề ra Nếu tỷ lệ hoàn thành dự toán chưa đạt yêu cầu đề ra nguyên nhân

ở khâu lập dự toán ban đầu không chính xác, hay do khâu thực hiện thu chưa đúng?

+ Cơ cấu tiền thuế

Số thuế thực tế chi tiết theo sắc thuế

(Hoặc dự toán theo nguồn thu)

Cơ cấu tiền thuế (nguồn thu) =

+ Số thuế còn phải thu

Số thuế còn phải thu = Số thuế phải thu - Số thuế đã thu

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc thu thuế:

+ Năng suất lao động của việc thu thuế

Năng suất

lao động =

Số tiền thuế thu được trong một thời gian nào đó

Số người tham gia vào việc thu thuế trong thời gian đó

Trang 34

+ Năng suất chi phí

Năng suất

chi phí =

Số tiền thuế thu được Chi phí cho việc thu thuế 1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế

Một trong những tiêu chí của Cơ quan thuế thuế đặt ra đó là thu đúng luật định Thu đúng luật định đó là: đúng đối tượng tính thuế, đúng giá trị tính thuế và đúng thuế suất

- Công tác quản lý nợ thuế: Đánh giá chất lượng công tác quản lý nợ sử dụng

hai chỉ số:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn

Tổng tiền nợ thuế Đối với chỉ số này, Tổng cục thuế yêu cầu đề ra dưới 10% đối với toàn ngành thuế

+ So sánh số hồ sơ được hoàn và số hồ sơ hoàn thuế:

Tỷ lệ hồ sơ được giải

Số hồ sơ được hoàn Tổng số hồ sơ hoàn Song song với chỉ tiêu về số lượng hồ sơ quyết toán, hoàn thuế đúng đối tượng, đúng quy định được thể hiện qua chỉ số tỷ lệ thu hồi tiền hoàn thuế

Trang 35

Tỷ lệ thu hồi tiền hoàn thuế được tính bằng số tiền thu hồi hoàn trên tổng tiền thuế đã hoàn trong năm Đối với chỉ số này Tổng cục thuế thực hiện chỉ số so sánh năm sau với năm trước để đánh giá chất lượng các hồ sơ được hoàn thuế là tăng lên hay giảm đi, từ đó tìm các nguyên nhân làm chất lượng hoàn thuế tăng hay giảm

- Đánh giá việc thực hiện giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế

+ Tỷ lệ hồ sơ được kiểm tra:

Tỷ lệ hồ sơ được

Số hồ sơ được kiểm tra Tổng số hồ sơ phải kiểm tra Đối với tỷ lệ này yêu cầu của ngành thuế phải đạt 100%

+ So sánh số NNT được kiểm tra trên tổng số NNT (chỉ xét NNT hoạt động theo luật doanh nghiệp)

+ Tỷ lệ thuế truy thu

Tỷ lệ truy thu thuế trên NNT

Số tiền thuế truy thu

Số NNT được kiểm tra

Tỷ lệ truy thu trên các đơn vị được cơ quan thuế kiểm tra đánh giá mức độ trung thực của NNT khi thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp, tự xác định kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó cũng cho biết việc lựa chọn người nộp thuế để kiểm tra có đúng đối tượng nghi vấn không, kết quả có đảm bảo được tính răn đe cho những NNT khác khi có ý định trốn thuế, gian lận thuế Đồng thời kết quả kiểm tra cũng

Trang 36

đánh giá được việc giám sát hồ sơ khai thuế, thủ tục thuế còn buông lỏng ở khâu nào để NNT có thể dựa vào đó để khai man, trốn thuế

1.3.3.3 Các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời

Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai đúng thời gian và nộp thuế đúng thời hạn quy định vào ngân sách nhà nước Theo Luật quản lý thuế thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

Căn cứ vào thời hạn nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế tổ chức thu, nộp, đôn đốc các khoản thu vào ngân sách Nhà nước kịp thời

+ Chỉ tiêu thường dùng để phản ánh xem số tiền thuế có kịp thời nộp vào NSNN hay không từ đó cho biết công tác kế toán thuế theo dõi thuế phát sinh, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền thuế phải nộp vào NSNN đã kịp thời chặt chẽ chưa đó

là so sánh số tiền thuế đã nộp với số tiền thuế phải nộp

Số tiền thuế phải nộp Đối với chỉ số này để đảm bảo thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, Tổng cục thuế yêu cầu các Chi cục thuế phải đạt chỉ tiêu này từ 90% trở lên

+ Một chỉ tiêu thường dùng để chỉ hồ sơ khai thuế có được nộp đúng thời gian quy định hay không được tính bằng cách so sánh số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp

Tỷ lệ nộp đúng hạn hồ

Số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp Chỉ số này cho biết chỉ số chấp hành kê khai đúng hạn các tờ khai thuế theo quy định của người nộp thuế có cao không, từ đó cho biết công tác giám sát việc kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đã tốt chưa

Yêu cầu chỉ số này phải đạt trên 95%

Trang 37

1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế

Các chỉ tiêu đánh giá quản lý thuế tốt hay xấu phụ thuộc vào các nhân tố: cơ chế chính sách; tổ chức nhân sự của cơ quan thuế, khách hàng hay đối tượng nộp thuế

1.3.4.1 Các nhân tố thuộc về chính sách thuế

Một trong những nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định đến chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đó là nhân tố chính sách

Chính sách thuế là tổng hoà các phương hướng của Nhà nước trong lĩnh vực thuế và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện các chức năng cao cả của thuế như điều tiết vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm đảm bảo

sự công bằng giữa các lớp dân cư trong xã hội

Trải qua hai lần cải cách, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, hiện nay chúng ta đã có hệ thống chính sách tương đối đồng bộ, có phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các quan hệ kinh tế xã hội bao gồm các sắc thuế thuộc nhóm thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

Mỗi sắc thuế được Nhà nước ban hành thông qua các Luật hoặc Pháp lệnh và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành

Chính sách thuế rất quan trọng đối với công tác quản lý thuế Chính sách thuế có được xã hội, người nộp thuế đồng lòng thực hiện thì thuế mới đạt được mục tiêu đề ra Còn nếu chính sách thuế không đi vào lòng người, không được xã hội và người nộp thuế ủng hộ thực hiện thì sẽ xảy ra hiện tượng chống đối, dây dưa không nộp, hoặc trốn thuế

1.3.4.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan thuế

Tổ chức nhân sự của cơ quan thuế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc đánh giá chất lượng quản lý thuế tốt hay xấu

Nhân tố đóng vai trò quan trọng không kém đó là nhân tố con người Con người là nhân tố động, là nhân tố thực thi đưa chính sách thuế vào cuộc sống Cơ

Trang 38

quan thuế căn cứ vào chính sách thuế (cụ thể đó là các Luật thuế, các pháp lệnh về thuế và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành) để tổ chức thực hiện việc quản lý thuế Tổ chức nhân sự của cơ quan thuế có đáp ứng được yêu cầu của công tác thuế hay không nó thể hiện ở bộ máy của cơ quan thuế, thể hiện ở trình độ của cán bộ thuế Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế có được sắp xếp theo đúng quy định của Tổng cục thuế hay không? Trình độ cán bộ thuế có theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự đòi hỏi ngày càng cao của công tác thuế hay không? Sự sắp xếp cán bộ trong từng khâu của quản lý thuế cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của công tác quản lý thuế Nếu sắp xếp bộ máy nhân sự không đúng theo quy định của Tổng cục thuế, không đúng người, đúng việc, trình độ cán bộ sắp xếp không đồng đều, không có tính kế thừa, sẽ ảnh hưởng rất xấu đến công tác quản lý thuế Và ngược lại

Một yếu tố nữa thuộc về cơ quan thuế cũng có ảnh hưởng đáng kể đến công tác quản lý thuế đó là quy trình thu thuế và yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế Trụ sở làm việc của cơ quan thuế có đáp ứng được về quy mô, cơ sở vật chất có hiện đại đáp ứng những yêu cầu của công tác quản lý thuế hay không? Điều kiện làm việc của cán bộ công chức thuế có đảm bảo để theo kịp với đòi hỏi của công tác quản lý thuế hay không nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của công tác quản lý thuế

1.3.4.3 Các nhân tố thuộc về người nộp thuế

Nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thuế đó là các nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế Người nộp thuế có trách nhiệm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và được quyền xác định số thuế được miễn, giảm hoặc được áp dụng theo thuế suất ưu đãi, được hoàn thuế trong trường hợp có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc trong trường hợp có số thuế được hoàn theo quy định của chính sách thuế

Sự tuân thủ chính sách pháp luật về thuế của người nộp thuế ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế

Trang 39

1.3.5 Đánh giá tổng quan công tác quản lý thuế

Báo cáo đánh giá công tác quản lý thuế tổng hợp tất cả các chỉ số chung trong kỳ, kết quả của từng khu vực; đánh giá cơ cấu thu ngân sách nhà nước có hợp

lý hay không? Khả năng thu của ngân sách nhà nước từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ các sắc thuế, công tác thực hiện các thủ tục hành chính thuế đã đúng chưa? Khả năng huy động các nguồn thu, truy thu thuế nợ đọng để nộp NSNN ra sao, công tác thanh tra, kiểm tra đã đảm bảo yêu cầu hậu kiểm cho quản lý thuế chưa

So sánh, phân tích và đánh giá một cách thận trọng đầy đủ các chỉ tiêu trên

để tìm ra các nguyên nhân để công tác quản lý thuế chưa đạt hiệu quả cao là do công tác lập dự toán thu đã tích cực, sát với thực tế hay chưa? Hay do khâu thực hiện chưa đúng? Kiểm tra chưa sát sao?

Phân tích các nguyên nhân dẫn đến kết quả đã thực hiện:

+ Nguyên nhân khách quan tác động đến kết quả: Nguyên nhân do tác động của nền kinh tế; nguyên nhân do tác động của chính sách

+ Phân tích các nguyên nhân chủ quan tác động đến kết quả thực hiện: Công tác lập dự toán, công tác thực hiện các thủ tục hành chính thuế, công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, công tác quản lý nợ

+ Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn tại yếu kém và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế

Kiến nghị những biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế tốt hơn, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý thuế và nhân rộng những giải pháp có hiệu quả thì cần phải hỗ trợ những gì, đề xuất yêu cầu gì với cấp trên, với nội bộ cơ quan và với đơn vị cấp dưới

Trang 40

Tóm tắt chương I

Chương 1 đã trình bày một số lý luận cơ bản về thuế, quan niệm về thuế, đặc điểm cơ bản của thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế, phân loại thuế, một số sắc thuế chủ yếu áp dụng tại Việt Nam Lý luận cơ bản về quản lý thuế, khái niệm

về quản lý thuế, mục tiêu và yêu cầu của công tác quản lý thuế, nội dung của công tác quản lý thuế Để đảm bảo việc thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, công tác quản lý thuế phải thực hiện tốt đầy đủ cả ba khâu: lập dự toán thuế,

tổ chức thực hiện dự toán thuế và kiểm tra đánh giá điều chỉnh Đặc biệt chương 1

đã trình bày các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả thu thuế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu đó để làm căn cứ cho việc phân tích và đề xuất giải pháp

ở các chương sau

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Joseph E.Stiglitz (1985), Kinh tế công cộng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế công cộng
Tác giả: Joseph E.Stiglitz
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1985
9. Tổng cục thuế (2010), Tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế . 10. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2007), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế". 10. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2007), "Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Tổng cục thuế (2010), Tài liệu đào tạo nghiệp vụ Thanh tra viên thuế . 10. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
11. Dương Thị Bình Minh (2005), Tài chính công, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2005
1. Quốc hội 11 (2006), Luật Quản lý thuế Khác
2. Quốc hội 12 (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
3. Quốc hội 12 (2008), Luật Thuế Giá trị gia tăng Khác
4. Quốc hội 12 (2007), Luật Thuế Thu nhập cá nhân Khác
5. Quốc hội 12 (2008), Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt Khác
6. Quốc hội 12 (2009), Luật Thuế Tài nguyên Khác
12. Cục thuế tỉnh Nam Định, Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm 2009, 2010, 2011 Khác
13. Chi cục thuế thành phố Nam Định, Báo cáo tổng kết công tác thuế các năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 Khác
14. Tạp chí thuế nhà nước các số năm 2010, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Sơ đồ 1 Quy trình quản lý thuế (Trang 24)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Cục thuế tỉnh Nam Định - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Cục thuế tỉnh Nam Định (Trang 42)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế thành phố Nam Định - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế thành phố Nam Định (Trang 46)
Bảng 3: Kết quả thu theo các loại thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 3 Kết quả thu theo các loại thuế (Trang 55)
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán theo sắc thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 5 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán theo sắc thuế (Trang 57)
Bảng 7: Kết quả thu thuế theo khối doanh nghiệp trên địa bàn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 7 Kết quả thu thuế theo khối doanh nghiệp trên địa bàn (Trang 63)
Bảng 9: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế từ các DN - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế từ các DN (Trang 65)
Bảng 10: Kết quả thu thuế theo địa bàn quản lý  T - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 10 Kết quả thu thuế theo địa bàn quản lý T (Trang 67)
Bảng 11: Tỷ trọng thu thuế theo cấp quản lý - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 11 Tỷ trọng thu thuế theo cấp quản lý (Trang 68)
Bảng 12: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu theo địa bàn quản lý - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 12 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu theo địa bàn quản lý (Trang 70)
Bảng 13: Kết quả thu thuế và số người theo địa bàn quản lý - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 13 Kết quả thu thuế và số người theo địa bàn quản lý (Trang 73)
Bảng 14: Năng suất thu thuế theo địa bàn quản lý - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 14 Năng suất thu thuế theo địa bàn quản lý (Trang 74)
Bảng 15: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó thu trong tổng tiền  nợ thuế - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 15 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó thu trong tổng tiền nợ thuế (Trang 76)
Bảng 17: Kết quả kiểm tra - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 17 Kết quả kiểm tra (Trang 80)
Bảng 18: Tỷ lệ nộp hồ sơ, nộp thuế đúng hạn - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại chi cục thuế thành phố nam định
Bảng 18 Tỷ lệ nộp hồ sơ, nộp thuế đúng hạn (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w