Do đó công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của Công ty và cũng là chỉ
Trang 1-
DƯƠNG TUYẾT HÀ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua thực tế, số liệu tổng hợp từ Công ty Điện lực Thanh Trì không sao chép của bất cứ luận văn nào trước
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 10
1.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 11
1.1.1 Khái niệm về lưới điện phân phối 11
1.1.2 Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối 12
1.1.3 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối 12
1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 13
1.2.1 Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ 13
1.2.2 Quy định về điều tra, xử lý sự cố 14
1.2.3 Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế 17
1.2.4 Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối 19
1.2.5 Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế 21
1.2.6 Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực 23
1.3 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 27
1.3.1 Chỉ tiêu về suất sự cố 28
1.3.2 Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện 28
1.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối 31
1.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 33
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 34
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội 35
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì 36
Trang 42.1.4 Cơ cấu nhân lực 37
2.1.5 Tình hình kinh doanh điện năng 38
2.1.6 Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì 40
2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 46
2.2.1 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ 46
2.2.2 Phân tích công tác điều tra, xử lý sự cố 50
2.2.3 Phân tích công tác quản lý vận hành đường dây trung thế 51
2.2.4 Phân tích công tác quản lý vận hành trạm biến áp phân phối 55
2.2.5 Phân tích công tác quản lý vận hành khu vực hạ thế 58
2.2.6 Phân tích công tác quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện 62
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 66
2.3.1 Đánh giá chỉ tiêu về suất sự cố 66
2.3.2 Đánh giá chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện 71
2.3.3 Đánh giá chỉ tiêu về tổn thất điện năng 74
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 83
3.1 MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 84
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ 85
3.2.1 Giải pháp thứ nhất : Phát triển nhân sự khối quản lý vận hành 85
3.2.2.Giải pháp thứ hai : Quy định lại chức năng nhiệm vụ của các Phòng, tổ đội khối vận hành 91
3.2.3 Giải pháp thứ ba: Áp dụng hệ thống thông tin địa lý quản lý lưới điện 98 3.2.4.Giải pháp thứ tư: Áp dụng công nghệ mới trong vận hành lưới điện 101
3.2.5 Giải pháp thứ năm : Giải pháp đối với lưới điện của khách hàng 103
3.2.6 Giải pháp thứ sáu : Hoàn thiện lưới điện của huyện Thanh Trì 105
KẾT LUẬN 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 112
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Mangement
Information System)
DAS : Hệ thống phân phối điện tự động
IEEE : Viện kỹ sư điện và điện tử (Insititute of Electrical and Electronic
Engineers)
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
MAIFI : Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân
phối (Momentary Average Interruption Frequency Index)
OMS : Hệ thống quản lý mất điện
QLKH : Quản lý khách hàng
QLVH : Quản lý vận hành
QLKT : Quản lý kỹ thuật
SAIDI : Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối
(System Average Interruption Duration Index)
SAIFI : Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System
Average Interruption Frequency Index)
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì 39
Bảng 2.2 Khối lượng đường dây trung thế huyện Thanh Trì 41
Bảng 2.3 Khối lượng đường dây hạ thế của huyện Thanh Trì 42
Bảng 2.4 Khối lượng TBA phân phối huyện Thanh Trì 44
Bảng 2.5 Chi tiết khối lượng TBA hiện có của huyện Thanh Trì 44
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật và kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Trì 45
Bảng 2.7 Phân công trách nhiệm quản lý, kiểm tra vận hành các lộ đường dây trung thế 52
Bảng 2.8 Thống kê công tác kiểm tra định kỳ ĐDK 0,4 kV 59
Bảng 2.9 Thống kế khối lượng ĐDK 0,4kV từng đội quản lý 59
Bảng 2.10 Tổng hợp suất sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì 66
Bảng 2.11 Tổng hợp sự cố trung thế 68
Bảng 2.12 Tổng hợp sự cố hạ thế 70
Bảng 2.13 Tổng hợp chỉ số độ tin cậy năm 2012 72
Bảng 2.14.So sánh kết quả SAIDI, SAIFI giữa các năm 72
Bảng 2.15 Khảo sát giá trị SAIDI, SAIFI, MAIFI tại một số nước trên thế giới 73
Bảng 2.16 Thống kê chi tiết tỷ lệ tổn thất kỹ thuật, thương mại qua các năm 74
Bảng 2.17 Tình hình tổn thất điện năng giai đoạn 2008 - 2012 75
Bảng 3.1 Đề xuất biên chế nhân sự Phòng Điều độ - vận hành 93
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì 38 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012 40 Hình 2.3 Sơ đồ hình cây về nguyên nhân tác động đến công tác quản lý vận hành lưới điện 82
Trang 8MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện năng phải được cung cấp an toàn, ổn định, liên tục đảm bảo cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác cũng như sinh hoạt của nhân dân
Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối Các Công ty Điện lực nói chung chịu trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện phân phối để kinh doanh điện năng trên địa bàn mình quản lý
Công ty Điện lực Thanh Trì cũng như vậy, có nhiệm vụ đảm bảo điện phục
vụ chính trị - an ninh – quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì, TP Hà Nội, quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp đến 35kV, cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì, TP Hà Nội
Do đó công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty Điện lực Thanh Trì, ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công của Công ty và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động của Công ty, tới hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty
Xuất phát từ thực tế nêu trên và qua thời gian làm việc tại Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn tôi đã chọn đề tài : “Phân tích công tác quản lý vận hành lưới điện và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì Trên cơ sở phân tích thực trạng đó luận văn tìm ra một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý vận hành lưới điện hiện nay và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện của Công ty Điện lực Thanh Trì
Trang 93 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác này
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phân tích số liệu thực tiễn
Phân tích, thống kê so sánh với các quy định của ngành Điện, của các nước trên thế giới
Phân tích hệ thống tìm nguyên nhân của vấn đề
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đã hệ thống hóa những quy định về quản lý vận hành lưới điện phân phối Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì; phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Cuối cùng luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối
Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì
Chương 3 : Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực Thanh Trì
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI
Trang 111.1.KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1.1 Khái niệm về lưới điện phân phối
Lưới điện là tập hợp các phần tử liên kết với nhau nhằm thực hiện quá trình truyền tải và phân phối điện năng
Theo mục đích quản lý vận hành thì lưới điện được phân ra thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
Với mục đích của đề tài luận văn thì ở đây ta chỉ xét lưới điện phân phối
Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện
Lưới điện phân phối là khâu cuối cùng của hệ thống điện, đưa điện năng trực tiếp tới hộ tiêu dùng
Nguồn cấp điện chính cho lưới phân phối hiện nay là từ các thanh cái phía hạ
áp của các trạm 110kV Phụ tải của lưới điện phân phối đa dạng và phức tạp, các phụ tải sinh hoạt và dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đa phần cùng trong một hộ phụ tải
và hệ số đồng thời thấp
Lưới phân phối gồm 2 phần :
Lưới phân phối trung áp
Lưới phân phối hạ áp
Các chế độ vận hành của thiết bị thiết bị trong lưới phân phối : bình thường, không bình thường và sự cố
Các hiện tượng sự cố thường gặp trên lưới phân phối là : gãy cột, đứt dây, vỡ
sứ, phóng điện, hồ quang điện, ngắn mạch…
Khi lưới phân phối bị sự cố thì phải nhanh chóng loại trừ sự cố, ngăn ngừa
sự cố phát triển làm tổn hại đến người và thiết bị, phải nhanh chóng khôi phục lại điện cho khách hàng (đặc biệt là những phụ tải quan trọng) và đảm bảo chất lượng điện năng (tần số, điện áp)
Trang 121.1.2 Khái niệm về một số thiết bị chủ yếu trên lưới điện phân phối
Lưới điện phân phối bao gồm các đường dây trung thế, các trạm biến áp phân phối và đường dây hạ thế Ngoài ra còn các thiết bị phụ kiện khác như cầu dao
phụ tải, cầu chì tự rơi, tủ RMU, chống sét oxit kim loại, recloser…
Đường dây trung thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm bao gồm những
bộ phận công trình như : dây dẫn, cáp ngầm, dây chống sét, cột điện, xà, vật liệu cách điện, tiếp địa, móng cột, dây néo cột, móng néo, kè, hệ thống biển báo, máy cắt, recloser, cầu dao và các phụ kiện khác…được tính từ cáp xuất tuyến của các tủ máy cắt TBA trung gian hoặc sau ranh giới đo đếm giữa các Công ty Điện lực đến hàm trên của cầu dao/ SI xuống MBA
TBA phân phối : là trạm có MBA lực biến đổi điện áp sơ cấp từ >1kV đến
35 kV sang điện áp thứ cấp có điện áp <=1kV
Đường dây hạ thế : gồm các đường dây nổi và cáp ngầm có cấp điện áp
<=1kV
1.1.3 Khái niệm về quản lý vận hành lưới điện phân phối
Chủ thể quản lý là Công ty Điện lực Công ty Điện lực quản lý toàn bộ hệ thống lưới điện phân phối bao gồm đường dây trung thế, trạm biến áp, các thiết bị bảo vệ, đóng cắt và đo lường và lưới điện hạ thế bao gồm đường dây hạ thế và toàn
bộ khách hàng sử dụng điện
Công ty Điện lực kinh doanh điện năng dựa trên việc phân phối điện đến khách hàng sử dụng điện với mục tiêu là vận hành lưới điện một cách tối ưu để cung cấp điện cho khách hàng mà vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng điện năng
Công ty Điện lực là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới trung thế, hạ thế các trạm biến áp phân phối (35/0.4;22/0.4;10/0.4;6/0.4kV); trạm biến áp trung gian (35/6kV;3/10kV) của EVN trong phạm vi được giao quản lý
Công ty Điện lực là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện các trạm biến áp phân phối, trạm biến áp trung gian, lưới điện hạ thế trong
Trang 13phạm vi được giao quản lý Có trách nhiệm cung cấp các thông số vận hành các TBA phân phối, TBA trung gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điểu khiểu của Điều độ cấp trên
Công ty Điện lực có trách nhiệm báo cáo định kỳ tháng, quý về khối lượng
và tình trạng thiết bị đang quản lý vận hành, chỉ số độ tin cậy cung cấp điện, sự cố
hạ thế, tiến độ thực hiện chương trình quản lý kỹ thuật, các công trình điện đóng mới
1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.2.1 Quy định công tác kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện và thí nghiệm định kỳ
Kiểm tra sửa chữa củng cố lưới điện là toàn bộ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện sớm các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường trên lưới điện để kịp thời tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện đảm bảo an toàn vận hành giảm thiểu suất sự cố
Để thống nhất thời gian và tiến độ công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và thí nghiệm định kỳ hàng năm thì ngay từ đầu năm các đơn vị quản lý vận hành là Phòng Điều độ vận hành, đội quản lý vận hành TBA và các đội QLKH phải lập xong bản đăng ký kế hoạch kiểm tra định kỳ, được Giám đốc phê duyệt và giao cho Phòng Kỹ thuật theo dõi
Công tác kiểm tra tăng cường được lập kế hoạch tùy thuộc vào tình trạng vận hành của từng đường dây Đường dây có sự cố thì phải tìm nguyên nhân gây sự cố, tùy tình hình cụ thể thì đơn vị quản lý lập kế hoạch kiểm tra tăng cường, duyệt Giám đốc và giao cho Phòng Kỹ thuật theo dõi
Sau khi có kết quả kiểm tra, thí nghiệm đường dây và TBA, toàn bộ các tồn tại phát hiện được phòng, đội quản lý vận hành tổng hợp trình Giám đốc Bảng tổng hợp tồn tại phải nêu đầy đủ tình trạng vận hành hiện tại, phương án khắc phục tồn tại, thời gian dự kiến thực hiện, giá trị tạm tính…
Trang 14Tổ chức sửa chữa củng cố lưới điện được thực hiện:
Đối với các trường hợp đe dọa sự cố thì tổ chức thực hiện ngay theo quy trình xử lý sự cố lưới điện
Đối với hạng mục công việc nhỏ, các công việc cần thực hiện để ngăn ngừa
sự cố có thể xảy ra thì thực hiện theo quy trình lập và thực hiện phương án sửa chữa thường xuyên nhằm kịp thời sửa chữa khắc phục các khiếm khuyết, các hiện tượng bất thường trên lưới điện đảm bảo an toàn vận hành và kinh doanh bán điện
Đối với hạng mục công việc lớn, thời gian xử lý kéo dài thì thực hiện theo quy trình sửa chữa lớn
Công tác thí nghiệm định kỳ được thực hiện để thí nghiệm các vật tư thiết bị trên lưới điện theo yêu cầu của từng loại thiết bị
Yêu cầu chung đối với công tác kiểm tra và thí nghiệm định kỳ đó là :
Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm được lập đầy đủ hợp lý
Thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch
Có đầy đủ biên bản kiểm tra, thí nghiệm
Có sổ sách theo dõi và được cập nhật thường xuyên
Cập nhật tồn tại sau kiểm tra, thí nghiệm đầy đủ và theo dõi khắc phục các tồn tại
1.2.2 Quy định về điều tra, xử lý sự cố
Xử lý sự cố là việc nhanh chóng loại trừ phần tử sự cố, ngăn ngừa sự cố phát
triển làm tổn hại đến người và thiết bị, nhanh chóng khôi phục điện cho khách hàng,
tìm mọi biện pháp khắc phục với thời gian ngắn nhất (đặc biệt là các phụ tải quan trọng) và đảm bảo chất lượng điện năng
Khi xử lý sự cố phải đảm bảo sự làm việc chắc chắn của sơ đồ kết dây của lưới điện, nắm vững được diễn biến tình hình sự cố, dự đoán thời gian khôi phục các thiết bị, trong quá trình xử lý sự cố không được vi phạm các quy trình an toàn, quy phạm, quy trình quản lý thiết bị và các tiêu chuẩn do nhà chế tạo thiết bị quy định
Trang 15Nguyên tắc xử lý sự cố :
Áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự
cố lan rộng
Nhanh chóng khôi phục lại đường dây, TBA cấp điện cho khách hàng
Các trưởng ca, công nhân tham gia xử lý sự có phải nắm vững diễn biến sự
cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục
Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định, quy chuẩn, quy phạm chuyên ngành
Phân loại sự cố trên lưới điện phân phối :
Khi xẩy ra sự cố lưới điện, Trưởng ca Điều độ cần tập hợp đầy đủ các thông tin về sự cố, phải ghi thông tin vào sổ nhật ký vận hành, tiến hành xử lý thông tin và phân loại sự cố
Sự cố lưới điện trung thế : là sự cố các thiết bị trên lưới điện trung thế thuộc quyền điều khiển, kiểm tra của Điều độ cấp trên
Sự cố TBA là sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Điều độ Công ty Điện lực
Sự cố lưới điện hạ thế
Ngoài ra, khi có sự cố về đường dây trung thế và trạm biến áp, Trưởng ca phải báo cáo với lãnh đạo Phòng Điều độ và Giám đốc biết Đề xuất bổ sung vật tư, phương tiện và lực lượng tham gia xử lý sự cố…, thông báo cho các đơn vị QLVH thiết bị biết để phối hợp xử lý sự cố
Mọi sự cố xảy ra trên lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào thì đơn
vị đó phải báo cáo nhanh với Trung tâm Điều độ - Thông tin và chịu sự chỉ đạo của Điều độ viên ca đương sự nhằm khắc phục sự cố theo quy định
Nội dung của báo cáo nhanh gồm có:
Thời gian xảy ra sự cố
Nêu tóm tắt diễn biến của sự cố
Trang 16 Dự báo sơ bộ nguyên nhân sự cố, mức độ hư hỏng, sơ bộ thiệt hại…
Người, đơn vị gây ra sự cố
Dự kiến biện pháp khắc phục và thời gian xử lý sự cố
Các yêu cầu giúp đỡ
Mỗi sự cố cũng như hiện tượng bất thường xảy ra phải được điều tra xem xét cẩn thận, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và ngăn ngừa vi phạm tái diễn
Việc điều tra sự cố được bắt đầu ngay sau khi vụ việc xảy ra và kết thúc trong thời hạn không quá 48 giờ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian điều tra thì do Tổng Giám đốc Tổng Công ty quyết định
Việc phân đoạn xử lý sự cố để tách các phần tử sự cố hoặc thay thế chúng vẫn phải được tiến hành bình thường theo Quy định điều độ và Quy định xử lý sự
cố nhằm nhanh chóng cấp lại điện cho khách hàng và đảm bảo sự vận hành ổn định
của lưới điện
Các sự cố cấp III do đơn vị quản lý trực tiếp thực hiện Tuy nhiên Tổng Công ty có thể cử đoàn điều tra của Tổng Công ty thực hiện nếu xét thấy cần thiết Trong trường hợp có những điểm chưa thống nhất, đơn vị quản lý có quyền bảo lưu
ý kiến trong biên bản điều tra và báo cáo Tổng Giám đốc xem xét nhưng vẫn phải thực hiện các biện pháp giải quyết của đoàn điều tra sự cố của Tổng Công ty đã nêu
ra
Đối với các sự cố cấp III tuỳ theo tính chất, mức độ thiệt hại, hậu quả của từng sự cố cụ thể gây nên mà Tổng Công ty yêu cầu đơn vị xảy ra sự cố phải gửi biên bản điều tra về Tổng Công ty trong trường hợp xét thấy cần thiết
Thời hạn gửi biên bản không chậm quá 72 giờ sau khi kết thúc điều tra Biên bản điều tra sự cố cấp III do đơn vị quản lý lưu giữ theo quy định Thành phần của đoàn điều tra sự cố của đơn vị quản lý tương đương như đoàn của Tổng Công ty nhưng do Phó Giám đốc kỹ thuật đơn vị làm trưởng đoàn Trong trường hợp cần thiết có thể mời thêm các thành viên trong thành phần của đoàn điều tra Tổng Công ty
Trang 17Quy định việc thống kê, báo cáo sự cố:
Tất cả các sự cố cũng như hiện tượng bất thường trong vận hành xảy ra trong phạm vi quản lý của các đơn vị đều phải được ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Sổ theo dõi thống kê sự cố (không quá 24 giờ kể từ khi sự cố xảy ra) Lưu giữ biên bản Điều tra sự cố theo quy định
Các báo cáo về sự cố và hiện tượng bất thường thực hiện theo quy định hiện hành của Tổng Công ty
Thống kê số liệu đầy đủ, chính xác, nêu được đầy đủ tỉ mỉ các nguyên ngân
1.2.3 Quy định quản lý vận hành đường dây trung thế
1.2.3.1.Quy định về kiểm tra
1.2.3.1.1 Tần suất kiểm tra
Kiểm tra định kỳ ngày (1 tháng/1 lần) : với mục đích nắm vững thường
xuyên tình trạng vận hành đường dây và những biến động phát sinh
Kiểm tra định kỳ đêm ( 3 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban đêm, vào giờ cao
điểm
Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/1 lần) : thực hiện vào ban ngày, tập trung kiểm
tra chất lượng của các bộ phận chủ yếu trên đường dây : cột, xà, phụ kiện, cách điện, dây dẫn, chống sét, kè, móng…Cần chú trọng kiểm tra những đường dây có suất sự cố lớn, nhiều tồn tại và những đường dây cần đưa vào kế hoạch sửa chữa lớn
Trang 18Kiểm tra dự phòng : được thực hiện theo hạng mục do nhiệt độ mối nối và
tiếp xúc lèo với 2 thời hạn kiểm tra :
Bình thường : 1 năm/1 lần
Đặc biệt : 3 tháng/1 lần khi đường dây đang quá tải hoặc nhiệt độ mối nối lớn hơn nhiệt độ dây dẫn 15oC
Kiểm tra tăng cường : kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới
điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác
Kiểm tra ngày : 5 ngày/1 lần
Kiểm tra đêm : 2 tuần/1 lần
1.2.3.1.2.Nội dung kiểm tra :
a) Kiểm tra ban ngày :
Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Hành lang bảo vệ đường dây: tình hình cây cối trong và ngoài hành lang, công trình nhà cửa mới xây dựng hoặc cải tạo trong hành lang Các công trình nhà cửa đang tiến hành sửa chữa gần đường dây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây Tình hình dọc hành lang đường cáp ngầm có gì bất thường, có bị đào bới ảnh hưởng đến đường cáp, nhà cửa công trình có xây đè lên đường cáp không
Cột, xà : tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến dạng, các cột thừa không
sử dụng chưa nhổ bỏ Các móng cột có bị lún, sói lở, tình trạng bất thường của đất khu vực xung quanh chân cột Dây néo cột có bị chùng, bị mất, gỉ ăn mòn không Tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ Các biển báo trên cột có bị mờ, mất không
Dây dẫn và phụ kiện: dây dẫn có bình thường hay bị tổn thương (tưa, xây xát, đứt 1 số sợi) Dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây dẫn có bị chùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định Chống sét trên
Trang 19đường dây có bị vỡ, còn làm việc được không Vỏ bọc cách điện của cáp treo, dây bọc cao thế có bị lão hóa, nứt, sùi
Sứ cách điện: sứ có bị rạn, nứt, vỡ bụi bẩn Tình trạng sứ bị phóng điện mặt ngoài, bị cháy xém Ty sứ có bị gỉ, nghiêng quá 45 độ
Kết cấu tiếp địa: còn hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, những vị trí tiếp địa nào chưa được hàn còn bắt bulông, các mối hàn có bị bong không
Các thiết bị đóng cắt trên đường dây: Tình trạng các dao cách ly, cầu chì tự rơi, dao cắt phụ tải, recloser còn tốt hay có gì bất thường hư hỏng
b) Kiểm tra ban đêm
Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đỏ của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối lèo, khóa giữ dây
Hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường dây
1.2.3.2 Quy định về thí nghiệm định kỳ
Chống sét, tiếp địa : 2 năm thử nghiệm 1 lần
Các chống sét có lắp bộ đếm sét : sau 3 lần phóng điện phải thử nghiệm lại
Sứ cách điện : theo quy định vệ sinh sứ
Biến dòng điện, biến điện áp : 2 năm 1 lần
1.2.4 Quy định về quản lý vận hành TBA phân phối
1.2.4.1.Quy định về kiểm tra :
1.2.4.1.1 Tần suất kiểm tra
Kiểm tra định kỳ ngày :
TBA có tải từ 80% hoặc từ 250kVA trở lên : 1 tháng 1 lần
TBA còn lại : 02 tháng 1 lần
Trang 20Kiểm tra định kỳ đêm:
Kiểm tra đêm 03 tháng 1 lần vào giờ cao điểm tối cho tất cả các trạm
Kiểm tra bất thường:
Kiểm tra trước và sau khi có lụt bão, trước các dịp lễ, Tết
Kiểm tra mỗi ngày 01 lần trong các trường hợp sau :
MBA quá tải (kiểm tra vào thời điểm tải cao nhất)
TBA có dấu hiệu bất thường
Kiểm tra theo chuyên đề riêng
Kiểm tra sự cố:
Thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây ra sự cố và khắc phục kịp thời
Kiểm tra thí nghiệm:
Thực hiện thí nghiệm đối với các thiết bị trong TBA có nghi ngờ không đảm bảo tiêu chuẩn vận hành Thời gian, hạng mục thí nghiệm do đơn vị quản lý TBA quyết định Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải có biện pháp thay thế xử
lý kịp thời
Kiểm tra tổng thể:
Định kỳ 6 tháng cán bộ kỹ thuật của Công ty Điện lực kiểm tra tất cả những TBA đã phát hiện tồn tại nhưng chưa xử lý và xác suất một số TBA
1.2.4.1.2 Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra ban ngày :
Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Máy biến áp: vỏ máy, cánh tản nhiệt có bị rỉ sét, nứt, thủng, rỉ dầu Mức dầu thiếu đủ, hạt hút ẩm cón tốt hay xấu, sứ xuyên có bị rạn, nứt, mẻ Tiếng kêu của MBA có gì bất thường Đấu nối từ đường dây vào sứ đầu vào, sứ đầu ra của MBA
có gì bất thường có nguy cơ gây sự cố
Tình trạng làm việc của dao cách ly, cầu chì tự rơi có tốt hay không
Trang 21 Tình trạng chống sét van, sứ cách điện có tốt không Tình trạng áptômát có
gì bất thường
Tình trạng tiếp đất làm việc và tiếp đất an toàn tốt hay xấu
Tình trạng thiết bị đo đếm có gì bất thường
Tình trạng tủ điện hạ thế có còn tốt hay bị hỏng, cáp bắt vào tủ có bị lỏng, thiếu mỹ quan
Tình trạng các kết cấu cột, xà, giá có bị han gỉ, cong vênh
Tình trạng các kết cấu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm có bị thủng, mất…
b) Kiểm tra ban đêm
Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đảm bảo số lượng biên bản, ghi đầy đủ các hạng mục của biên bản yêu cầu
Các nội dung kiểm tra chính :
Kiểm tra sự phát nhiệt của các đầu cốt đấu vào thiết bị, hiện tượng phóng điện các mối nối dây dẫn dây lèo Tiếng kêu bất thường của MBA Kiểm tra sự bất thường của TBA đe dọa gây sự cố
Các tủ cầu dao, tủ RMU: 2 năm/1 lần
Sứ cách điện: theo quy định vệ sinh sứ
1.2.5 Quy định về quản lý vận hành khu vực hạ thế
Đối với các ĐDK 0,4kV có phân công cụ thể khu vực quản lý và kế hoạch kiểm tra định kỳ ngày và đêm
Toàn bộ khách hàng sử dụng điện mua điện tại Công ty Điện lực là do Công
ty Điện lực quản lý
Trang 22Hàng năm có kế hoạch thay công tơ định kỳ, kẹp chì, nem phong, booc hòm công tơ
Đối với tiếp địa lặp lại đường dây hạ thế, tiếp địa hòm công tơ thì 4 năm phải
đo lại 1 lần
1.2.5.1 Quy định về kiểm tra :
1.2.5.1.1 Tần suất kiểm tra :
Kiểm tra tăng cường :
Kiểm tra ngày: 5 ngày/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác
Kiểm tra đêm: 2 tuần/1 lần : chỉ thực hiện các mục kiểm tra phát nhiệt mối nối, vi phạm hành lang lưới điện, độ trùng võng dây và các hiện tượng bất thường khác
1.2.5.1.2 Nội dung kiểm tra :
a) Kiểm tra ban ngày :
Kiểm tra sự vi phạm của hành lang tuyến ĐDK hạ thế,
Kiểm tra sự làm việc của cột điện xem có bị nghiêng, gãy đổ biến dạng, kiểm tra móng cột có bị vỡ, tình trạng bất thương của đất xung quanh
Kiểm tra kết cấu xà, giá đỡ có bị cong vênh, gỉ
Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, bụi bẩn, các phụ kiện của cáp vặn xoắn có hiện tượng bất thường không
Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát nhiệt các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện, dây cáp vặn xoắn có bị đứt sợi, tróc vỏ
Trang 23 Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, tiếp địa các hòm sắt có bị mất , đứt
b) Kiểm tra ban đêm
Kiểm tra sứ cách điện có vỡ, nứt, có hiện tượng phóng điện, có tiếng kêu khác thường của đường dây, các phụ kiện của cáp
Kiểm tra dây dẫn có bị dứt sợi, các vật lạ bám vào dây dẫn, hiện tượng phát nhiện các mối nối, hiện tượng chạm chập, phóng điện
Kiểm tra hòm công tơ có bị nghiêng, thủng, vỡ, mất khóa, có hiện tượng phóng điện trong hòm công tơ
1.2.6 Nội dung hoạt động quản lý kỹ thuật phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty Điện lực
1.2.6.1 Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các Phòng, Đội thuộc khối vận hành trực thuộc Công ty Điện lực trong công tác QLKT
Đề xuất và giải quyết các vấn đề kỹ thuật của Công ty Điện lực
Ban hành các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị áp dụng trong Công ty Điện lực
Theo dõi, kiểm tra, giám sát về mặt kỹ thuật các đơn vị thuộc khối vận hành trực thuộc (PĐĐ-VH, Đội QLTBA, các đội quản lý khách hàng)
1.2.6.1.2.Phòng điều độ vận hành (PĐĐ-VH)
Là phòng chỉ huy, điều hành việc thao tác vận hành, xử lý sự cố lưới điện trung, hạ áp của Công ty Điện lực theo biểu đồ phụ tải đã định trên cơ sở các quy trình, quy phạm Việc điều hành chỉ huy được thông qua các trưởng ca trực điều hành tại kíp trực của Công ty Điện lực
Trang 24Là nơi giải đáp khách hàng về tình hình cấp điện & các dịch vụ liên quan đến cấp điện cho khách hàng của Công ty Điện lực
Là đầu mối quản lý, thống kê lưu trữ các thông tin về tình hình cấp điện của Công ty Điện lực : Cắt điện theo kế hoạch, cắt điện sự cố, tình hình quá tải & sự cố đường dây Cao, trung, hạ thế, TBA phân phối
Có trách nhiệm báo cáo: Các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm về tình hình vận hành & sự cố lưới điện Cao – Trung áp – Hạ thế ; Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu liên quan đến cấp điện
1.2.6.1.3 Đội quản lý vận hành trạm biến áp (Đội QLTBA):
Là đơn vị quản lý & vận hành các trạm biến áp phân phối (22/0.4; 35/0.4; 6/0.4kV); trạm biến áp trung gian của Công ty Điện lực trong phạm vi được giao quản lý
Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các TBA phân phối, TBA trung gian khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển của PĐĐ-VH
Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Khối lượng và tình trạng thiết bị đang quản
lý vận hành, thí nghiệm thực hiện theo chương trình QLKT,
1.2.6.1.4 Các đội quản lý khách hàng
Là đơn vị quản lý kỹ thuật & vận hành lưới hạ thế trực thuộc các trạm biến
áp phân phối (35/0.4; 22/0.4; 6/0.4kV) của Công ty Điện lực trong phạm vi Huyện được giao quản lý
Là nơi quản lý các hồ sơ kỹ thuật và thông tin về tình hình cấp điện thông số vận hành đường dây hạ thế và các thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế 0,4kV thuộc tài sản của Công ty Điện lực
Có trách nhiệm cung cấp thông số vận hành các đường dây hạ thế và các thiết bị, phần tử đặt trên lưới điện hạ thế khi có yêu cầu và chịu sự chỉ huy điều hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền điều khiển của PĐĐ-VH
Trang 25Có trách nhiệm báo cáo về PKT : Các báo cáo định kỳ tháng (quý) về Khối lượng và tình trạng thiết bị, lưới điện hạ thế đang quản lý vận hành, sự cố hạ thế, tiến độ thực hiện theo chương trình QLKT, Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu liên quan đến cấp điện, công tác QLKT
1.2.6.2 Xây dựng chương trình QLKT theo năm
Phòng Điều độ vận hành, Đội quản lý TBA và các đội QLKH phối hợp cùng
P.Kỹ thuật, và các đơn vị liên quan xây dựng «Chương trình QLKT theo năm » có
tiến độ cụ thể, tỷ mỷ và đặc biệt lưu ý đến chương trình giảm suất sự cố các đường dây có suất sự cố cao, cũ nát gần đầy hoặc quá tải, lịch tiết giảm điện (nếu có)
Với nội dung cụ thể như sau :
Phòng Điều độ- vận hành xây dựng :
Chương trình giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy lưới điện : phân tích và đánh giá nguyên nhân các vụ sự cố của năm trước, mục tiêu thực hiện năm tới và đề
ra kế hoạch giảm suất sự cố, nâng cao độ tin cậy lưới điện Nêu ra các giải pháp về
tổ chức, phân công rõ ràng nhiệm vụ cho từng phòng, đội và đưa ra các giải pháp về
Chương trình củng cố biển báo, sơ đồ, mốc cáp và đánh số cột : lập kế hoạch
cụ thể cho từng lộ đường dây
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành đường dây trung thế : mỗi lộ đường dây được giao cho từng nhóm theo dõi, kiểm tra
Trang 26Đội Quản lý TBA xây dựng :
Chương trình thí nghiệm định kỳ : lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ TBA bao gồm : MBA,tiếp địa, dầu MBA, chống sét…
Kế hoạch củng cố tiếp địa TBA : thống kế số lượng tiếp địa cần củng cố, tìm nguyên nhân và đề ra kế hoạch thực hiện củng cố
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành TBA :mỗi TBA được giao cho các
cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm quản lý
Các đội quản lý khách hàng xây dựng :
Kế hoạch củng cố tiếp địa lặp lại
Phân công trách nhiệm quản lý vận hành ĐDK 0,4kV
Phòng Kỹ thuật xây dựng :
Chương trình giảm vi phạm hành lang lưới điện cao áp
Chương trình kiểm tra kỹ thuật đường dây và TBA : lập kế hoạch cụ thể kiểm tra 1 năm/1 lần cho từng đường dây và từng TBA là tài sản của Công ty
Chương trình củng cố hồ sơ : cập nhật hồ sơ kỹ thuật của từng đường dây và TBA một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý
Chương trình đào tạo bồi huấn : xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, bồi huấn kiến thức vận hành cho công nhân viên khối vận hành
1.2.6.3 Tổ chức thực hiện chương trình QLKT
Thực hiện đúng tiến độ đã hoạch định trong Chương trình QLKT năm và cập nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào Chương trình quản
lý kỹ thuật để theo dõi
Thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác QLKT, thực hiện đầy đủ mọi mặt công tác QLKT của đơn vị theo các quy định, biểu mẫu do EVN ban hành
Thường xuyên cập nhật các thay đổi trên lưới điện của đơn vị vào sơ đồ trong máy tính, hồ sơ đường dây, TBA
Thực hiện thống kê, phân loại các vụ sự cố lưới cao – trung – hạ thế, tình trạng đầy, quá tải đường dây và MBA của từng tháng, có phân tích đánh giá đề xuất kịp thời với lãnh đạo
Trang 27Thực hiện lưu trữ báo cáo kiểm tra công tác QLKT
Căn cứ vào công tác thống kê phân loại và điều tra phân tích nguyên nhân sự
cố thực hiện các biện pháp phù hợp với từng loại sự cố để ngăn ngừa giảm thiểu sự
cố Tất cả các sự cố vĩnh cửu và các vụ sự cố thoáng qua lặp lại trong tháng, quý đều phải tiến hành điều tra sự cố để tìm nguyên nhân trong thời gian 48h kể từ khi
sự cố xảy ra và nhanh chóng có biện pháp khắc phục, phòng ngừa
1.2.6.4 Giám sát việc thực hiện chương trình QLKT
Căn cứ vào Chương trình QLKT năm đơn vị đã lập các cán bộ kỹ thuật có
trách nhiệm theo dõi, giám sát và đôn đốc các đơn vị (bộ phận chức năng) thực hiện đúng tiến độ các hạng mục chương trình QLKT đã đề ra và cập nhật đầy đủ các thông tin về tiến độ thực hiện các hạng mục vào « Chương trình QLKT » để theo dõi và lưu vào máy tính
1.2.6.5 Thực hiện báo cáo tình hình vận hành của đơn vị
Bao gồm các báo cáo sau :
Báo cáo khối lượng QLKT
Báo cáo tình hình đầy tải, quá tải MBA và lưới điện hạ thế
Báo cáo chỉ số độ tin cậy cung cấp điện Saifi-Saidi-Maifi
Báo cáo tình hình sự cố lưới điện Trung-hạ thế
Báo cáo các công trình đóng mới
Báo cáo tiến độ thực hiện chương trình QLKT
1.3 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Yêu cầu của việc quản lý vận hành lưới điện phân phối là làm thế nào để cung cấp điện năng đến khách hàng liên tục, chất lượng và đảm bảo tính hợp lý nhất
về kinh tế của hệ thống và thiết bị Các yêu cầu đó được thể hiện trong các tiêu chuẩn cụ thể sau : tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn độ tin cậy, tiêu chuẩn tổn thất điện năng, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
Trang 28Các tiêu chuẩn này để đánh giá hiệu quả của quản lý vận hành lưới phân phối như tổ chức sửa chữa định kỳ, bảo quản thiết bị , khắc phục sự cố, dự trữ thiết bị…
1.3.1 Chỉ tiêu về suất sự cố
Sự cố trên lưới điện phân phối bao gồm các sự cố xảy ra trên đường dây trung thế, TBA và đường dây hạ thế
Đối với đường dây trung thế gồm: sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu:
Sự cố thoáng qua được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố không quá 20 phút
Sự cố vĩnh cửu được quy định khi thời gian ngừng cấp điện do sự cố từ 20 phút trở lên
Do đó phân loại thành các suất sự cố như sau :
Suất sự cố đường dây trung thế : SSC vĩnh cửu và SSC thoáng qua
Suất sự cố TBA phân phối
Suất sự cố đường dây hạ thế
Các chỉ tiêu SSC trên là không tính đến các sự cố do ảnh hưởng của các cơn bão lớn, đợt lũ lụt trên địa bàn
EVN đưa ra các chỉ tiêu về suất sự cố cho phép theo từng năm để các Công
ty Điện lực thực hiện Cụ thể như sau:
Suất sự cố thoáng qua đường đây trung thế : 12 vụ/100km.năm
Suất sự cố vĩnh cửu đường dây trung thế : 3,6 vụ/100km.năm
Suất sự cố vĩnh cửu TBA : 1,8 vụ/100MBA năm
1.3.2 Chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện
Việc đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối theo SSC (cường độ mất diện trung bình) chỉ mới xem xét mức độ hư hỏng của các phần tử cấu thành nên lưới điện phân phối chứ chưa xét đến ảnh hưởng của việc cô lập các phần tử này đến việc ngừng cung cấp điện chưa đánh giá được đầy đủ mức độ thiệt hại ngừng cấp điện từ góc độ người cung cấp cũng như người sử dụng
Trang 29Chỉ tiêu suất sự cố chỉ cho biết số lần mất điện (do sự cố) trung bình của hệ thống Ta không biết được số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như phạm vi mất điện, lượng công suất và điện năng không cung cấp được (do mất điện), từ đó tính toán các thiệt hại do mất điện gây ra và đề ra các biện pháp thích hợp để giảm số lần và thời gian mất điện của khách hàng, cũng như giam phạm vi mất điện để tăng độ tin cậy của hệ thống
Với chỉ tiêu suất sự cố trên không thấy rõ hiệu quả kinh tế đem lại của các dự
án cải tạo lưới điện
Do đó đã có thêm nhiều các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá thực chất độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng vận hành của lưới điện cũng như công tác quản lý vận hành
Các chỉ tiêu này có thể dùng để so sánh khả năng phục vụ giữa các Công ty Điện lực hay dùng để so sánh trực tiếp chất lượng trước và sau cải tạo của một xuất tuyến hay của cả một hệ thống
Tổ chức IEEE đã xây dựng một số chỉ tiêu để dánh giá độ tin cậy cung cấp điện như sau:
Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI);
Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);
Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)
1.3.2.1 Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIDI
SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời kỳ đó, theo công thức sau:
Trang 30K T SAIDI
n
i i i
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong thời gian j;
n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j
1.3.2.2 Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI
SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời
kỳ tính toán đó, theo công thức sau:
K
n SAIFI j
Trong đó:
n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong thời gian j;
K: Tổng số khách hàng trong thời gian j của Đơn vị phân phối điện
1.3.2.3 Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình trên lưới điện phân phối MAIFI
MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong một thời kỳ tính toán (tháng, quý, năm) chia cho tổng số Khách hàng sử
Trang 31dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời kỳ tính toán đó, theo công thức sau:
K
m MAIFI j
Trong đó:
m: số lần mất điện thoáng qua trong thời gian j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong thời gian j
Các trường hợp ngừng cung cấp điện không xét đến khi tính toán các chỉ số độ tin cậy:
Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối đề nghị cắt điện
Thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện
Do sự cố thiết bị của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối
Do mất điện từ lưới điện truyền tải
Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với con người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện
Do Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện quy định tại Điều 6 Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện (sau đây viết là Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN)
Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của Đơn vị phân phối điện theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-BCN
1.3.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối
Tổn thất điện năng của lưới điện phân phối bao gồm:
Trang 32 Tổn thất điện năng kỹ thuật: là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất
kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) : là tổn thất điện năng
do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng hoặc do lỗi quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Tổn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) bao gồm 4 dạng tổn thất như sau:
Trộm điện (câu, móc trộm)
Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện
Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật
Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng
Tổn thất phi kỹ thuật phụ thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý hành chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý thức của người sử dụng Tổn thất phi kỹ thuật cũng một phần chịu ảnh hưởng của năng lực và công cụ quản lý của bản thân các Điện lực, trong đó có phương tiện máy móc, máy tính, phần mềm quản lý
Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy biến áp phân phối Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng Tổn thất công suất tác dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng
Trình tự phê duyệt chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối:
Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp các tính toán tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho năm tới của các Đơn vị phân phối điện để trình Cục Điều tiết điện lực xem xét, phê duyệt Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, Cục Điều tiết điện lực phê duyệt chỉ tiêu tổn thất điện năng của lưới điện phân phối cho các Đơn vị phân phối điện để làm cơ
sở tính toán giá phân phối điện cho các Đơn vị phân phối điện
Trang 331.4 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Việc nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện phân phối có tầm quan trọng đối với Công ty Điện lực
Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo vận hành lưới điện một cách an toàn, liên tục, ổn định nó còn có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh mà cụ thể là kinh doanh bán điện
Quản lý vận hành lưới điện là nhân tố quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng
Nâng cao hiệu quả quản lý vận hành tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa chữa bảo trì Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh
Đối với khách hàng sử dụng điện thì đó là được sử dụng điện một cách ổn định, liên tục, có chất lượng hơn, độ tin cậy cao hơn và thỏa mãn hơn
Trang 34CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THANH TRÌ
Trang 352.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC THANH TRÌ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện lực Thanh Trì tiền thân là chi nhánh điện Thanh Trì Năm
1971, Chi nhánh điện Thanh Trì được thành lập trên cơ sở tách từ Đội quản lý điện
Hà Nội trực thuộc Công ty Điện lực Hà Nội (nay là Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội), là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì
Ngày 13/01/1999, Chi nhánh Điện Thanh Trì được thành lập lại và được đổi tên là Điện lực Thanh Trì theo quyết định số 13/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ của Chủ tịch Tổng công ty Điện lực Việt Nam Theo đó Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Công ty Điện lực TP Hà Nội (nay là Tổng Công ty Điện lực
TP Hà Nội) với nhiệm vụ chính:
Kinh doanh điện năng
Quản lý vận hành lưới điện phân phối
Sửa chữa cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan Ngày 14/4/2010, Điện lực Thanh Trì được đổi tên thành Công ty Điện lực Thanh Trì theo quyết định số 237/QĐ EVN ngày 14/4/2010 của Chủ tịch Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thanh Trì – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội
Công ty Điện lực Thanh Trì đã tiếp nhận quản lý bán điện trực tiếp cho hơn
67000 khách hàng trong đó hơn 62.000 hộ sinh hoạt gia đình và hơn 4000 khách hàng là các cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì
Công ty Điện lực Thanh Trì có chức năng, nhiệm vụ :
Đảm bảo điện phục vụ Chính trị-An ninh-Quốc phòng, văn hóa xã hội và phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì
Quản lý vận hành an toàn lưới điện cấp điện áp từ 35kV trở xuống
Cung cấp điện và kinh doanh điện năng trên phạm vi huyện Thanh Trì
Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống
Trang 36 Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35kV trở xuống
Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV
Một số các sản xuất khác : cho thuê cột điện, treo cáp viễn thông, thông tin Công ty Điện lực Thanh Trì chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty Điện lực
TP Hà Nội về bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực, tài sản được giao
Công ty Điện lực Thanh Trì là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theo sự phân cấp, ủy quyền của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì hiện nay như sau:
Ban giám đốc Công ty gồm:
Phó Giám đốc Kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành: Phòng
Kỹ thuật, Phòng thiết kế điện, Phòng Điều độ vận hành, Bộ phận an toàn, Đội quản
Trang 37 Các đơn vị sản xuất và phụ trợ sản xuất:
Đội Quản lý khách hàng (QLKH) 1 : quản lý khách hàng, quản lý kiểm tra và ghi chỉ số công tơ các khách hàng F9, quản lý đo đếm tại các TBA công cộng
05 đội QLKH trực tiếp quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện theo địa dư hành chính của thị trấn và các xã
+ Đội QLKH 2 : khu vực Thị trấn Văn Điển, xã Tứ Hiệp và xã Ngũ Hiệp + Đội QLKH 3 : khu vực xã Tam Hiệp và xã Thanh Liệt
+ Đội QLKH 4 : khu vực xã Đông Mỹ, xã Liên Ninh và xã Duyên Hà
+ Đội QLKH 5 : khu vực xã Vĩnh Quỳnh, xã Ngọc Hồi và xã Đại Áng
+ Đội QLKH 6 : khu vực xã Tả Thanh Oai và xã Hữu Hòa
5 đội QLKH có trách nhiệm quản lý, xử lý sự cố lưới điện hạ thế, kiểm tra và ghi chỉ số các khách hàng tư gia, F8, thu tiền điện khách hàng tư gia, đôn đốc thu nộp tiền điện khách hàng F8, chịu trách nhiệm về tổn thất các TBA công cộng trong khu vực quản lý
Đội QLVH TBA : chịu trách nhiệm quản lý vận hành toàn bộ TBA thuộc tài sản Công ty
Đội Kiểm tra điện : trực tiếp thực hiện kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng điện và kiểm tra áp giá bán điện
2.1.4 Cơ cấu nhân lực
Công ty Điện lực Thanh Trì có tổng số 202CBCNV, trong đó :
04 trên Đại học : Thạc sỹ
86 kỹ sư, cử nhân
Trang 38 8 Trung cấp
04 thợ bậc 7/7
15: công nhân từ bậc 5 đến bậc 6 :
85: công nhân từ bậc 1 đến bậc 4
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu nhân lực của Công ty Điện lực Thanh Trì
2.1.5 Tình hình kinh doanh điện năng
Hiện nay Công ty Điện lực Thanh Trì đang quản lý số lượng khách hàng như sau:
Trang 39 Số công tơ 3 pha cơ khí : 2.352 chiếc
Số công tơ điện tử : 761 chiếc
Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực Thanh Trì trong năm 2012:
Sản lượng điện thương phẩm: 284,53 triệu kWh đạt 101,34% so với kế hoạch giao, tăng 10,51% so với năm 2011
Tổn thất điện năng: 6,30% giảm 0,18% so với kế hoạch
Doanh thu đạt 393,219 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2011
Giá bán bình quân trước thuế đạt: 1381,99đ/kWh tăng 3,78đ/kWh so với kế hoạch và tăng 142.40 đ/kWh so với năm 2011
Tỷ lệ thu nộp cả năm đạt trên 99%
Tình hình kinh doanh điện năng qua từ năm 2008 đến 2012 (xem trong bảng 2.1)
Bảng 2.1 Diễn biến tiêu thụ điện năng qua các năm của huyện Thanh Trì
Trang 40Năm 2012 tổng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì là 284,53triệu kWh Trong đó điện năng tiêu thụ trong quản lý và tiêu dùng dân cư là 158,61 triệu kWh chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tiêu thụ điện của huyện (55,74%), tiếp đến là công nghiệp (37,75%), thương mại và dịch vụ (1,95%), các hoạt động khác (3,93%)
Cơ cấu tiêu thụ điện năng huyện Thanh Trì có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng điện năng dùng trong công nghiệp xây dựng, ngành thương mại dịch vụ, giảm tương đối tỷ trọng trong tiêu thụ điện tiêu dùng dân cư
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm toàn huyện Thanh Trì giai đoạn
2008-2012 là 10,15%/năm, tốc độ tăng trưởng điện năng dùng trong ngành thương mại dịch vụ cao nhất 27,98%/năm, tiếp đến là quản lý tiêu dùng dân cư 11,41%/năm, hoạt động khác là 9,37%/năm, công nghiệp xây dựng là 8,47%/năm
Giá bán điện bình quân của huyện Thanh Trì qua các năm 2008, 2009, 2010,2011,2012 lần lượt là 808,74; 942,62; 1048, 40; 1239,89; 1381,99 đồng/kWh
Dựa vào cơ cấu tiêu thụ điện năng trong năm 2012 cho trong bảng 2.1 ta có biểu đồ hình 2.2
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu điện năng tiêu thụ năm 2012
2.1.6 Hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý của Công ty Điện lực Thanh Trì