1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ

113 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1.2.1.Khái niệm quản lý dự án Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá

Trang 1

- -

NGUYỄN TRUNG HIẾU

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA KHÍ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUYỄN TRUNG HIẾU

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA KHÍ

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản Luận văn tốt nghiệp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Thị Thu Hà và là công trình nghiên cứu của tôi Các dữ liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những nhận định, phân tích về các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ được kiểm chứng bằng số liệu thực tế trong quá trình quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Trung Hiếu

Học viên cao học Lớp QTKD khóa 2010 – 2012 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 1

1.1.1 Dự án đầu tư 1

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình 3

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 9

1.2.2 Các hình thức quản lý dự án 9

1.2.3 Nội dung quản lý dự án 11

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án 14

1.3.1 Yếu tố bên ngoài: 14

1.3.2 Yếu tố bên trong 17

1.4 Đặc điểm ngành dầu khí và yêu cầu đối với công tác quản lý dự án dầu khí 18

1.4.1 Đặc điểm của ngành dầu khí 18

1.4.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng trong ngành dầu khí 18

1.5 Một số định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 19

1.5.1 Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án: 19

1.5.2 Đảm bảo chi phí thực hiện dự án: 20

1.5.3 Đảm bảo chất lượng thực hiện dự án: 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ 22

2.1 Khái quát về Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ 22

2.1.1 Giới thiệu chung: 22

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án khí Đông Nam 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ: 23

Trang 5

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ

ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ 60 3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư của Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ trong thời gian qua 60

3.1.1 Thuận lợi 60 3.1.2 Khó khăn 60

3.2 Phương hướng, mục tiêu hoạt động của Ban quản lý dự án khí Đông Nam

Bộ trong thời gian tới 61

3.2.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức nhân sự của Ban ĐNB để đáp ứng các nhiệm vụ được giao: 61 3.2.2 Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2, cụ thể: 62 3.2.3 Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Thu gom khí Đại Hùng, cụ thể: 62 3.2.4 Tiếp tục triển khai thực hiện dự án Tách Ethane tại nhà máy Xử lý khí Dinh Cố từ hỗn hợp nguồn khí bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn, cụ thể: 63 3.2.5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do PVGAS/PVN giao 63

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ 63

3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án 64 3.3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với các lĩnh vực của dự án 68

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các dự án nhóm A 4

Bảng 1 2: Các dự án nhóm B 5

Bảng 1 3: Các dự án nhóm C 5

Bảng 1 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 6

Bảng 2.5: Tỷ trọng tiến độ cấp 1 gói thầu FEED dự án Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 46

Bảng 2.6: Tỷ trọng tiến độ cấp 2 gói thầu FEED dự án Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 46

Bảng 2.4: Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn Nhà thầu của dự án NCS2 34

Bảng 2.3: Phần công việc đã thực hiện của dự án NCS2 33

Bảng 2.2: Bảng giá dự thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình dự án tách Ethane 29

Bảng 2.1: Định mức chi phí lập dự án đầu tư 26

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

 

Hình 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 9

Hình 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 10

Hình 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay 11

Hình 1.4: Hình thức tự làm 11

Hình 1.5: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 13

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ban ĐNB 23

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Giải nghĩa

QLDA Quản lý dự án

Ban ĐNB Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ

PVN: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

PVGAS: Tổng Công ty Khí Việt Nam

FEED Thiết kế kỹ thuật

KHĐT Kế hoạch đấu thầu

PVE Tổng Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế dầu khí

Dự án NCS2 Dự án đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2

Gói thầu CA Gói thầu tư vấn đăng kiểm

Gói thầu EPC Gói thầu thiết kế, mua sắm và xây lắp

WBS cấu trúc phân chia công việc

Trang 9

Ban Quản lý dự án khí Đông Nam Bộ là một bộ phận trong Tổng Công ty Khí Việt Nam, Đại diện cho Tổng Công ty khí Việt Nam quản lý các dự án thu gom khí khu vực miền Đông Nam Bộ Các dự án mà Ban QLDA khí Đông Nam Bộ quản lý đều là những dự án lớn, được hoạch định để thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực miền Đông Nam Bộ Chính vì vậy, việc quản lý làm sao để các dự án hoàn thành một cách hiệu quả là nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với Ban QLDA khí Đông Nam Bộ Trong qúa trình làm việc tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ, tác giả đã nhận thấy tầm quan trọng rất lơn của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quyết định

chọn đề tài: “Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ”

dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân tích đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Đông Nam Bộ Từ đó tìm ra các điểm tồn tại và các nguyên nhân gây nên trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban QLDA khí Đông Nam Bộ

Trang 10

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ

Phạm vi của đề tài là các dự án do Ban QLDA khí Đông Nam Bộ quản lý

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu tổng quan về dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình

Phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí Đông Nam Bộ Phân tích các điểm tồn tại trong quá trình thực hiện dự án

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:

Đề tài nghiên cứu này bổ sung như một tài liệu tham khảo về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực đối với việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình, giúp Ban QLDA khí Đông Nam Bộ khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện các dự án được giao

6 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:

Ngoài phần mở đầu, kết luận đề tài gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư

Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA khí

Trang 11

  1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Đại bách khoa toàn thư, từ “ Project–Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động, hành động Chính vì

lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:

- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Tổ chức điều hành dự án-VIM)

- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (khoản 7 Điều 4 –Luật Đấu thầu)

- Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể (trường Đại học Quản lý Henley)

- Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần, có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó Dự án là tổng thể các hoạt động (quyết định và công việc) phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn1

Các phương diện chính của dự án

- Phương diện thời gian: Về phương diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án

      

1 Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – NXB Khoa học kỹ thuật

Trang 12

- Phương diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Trung tâm của phương diện này là vấn đề vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

- Phương diện độ hoàn thiện của dự án (chất lượng dự án)

Dự án đầu tư: Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:

- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có

hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả & thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai1

1.1.1.2 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án:

Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khe đọng trong suốt thời quá trình thực hiện đầu tư Thêm vào đó, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu dài, thời gian thực hiện đầu tư, thời gian cần hoạt động để thu hồi vốn lớn Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư

có giá trị sử dụng lâu dài, nhiều năm Điều này nói lên giá trị to lớn của các thành quả đầu tư Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi nó được tạo dựng nên Do đó nó chịu ảnh hưởng từ các yếu tố về địa lý, địa hình ở địa phương đó

Để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch Tức là phải xem xét, đánh giá các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật,, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường xã hội, pháp lý liên quan Phải dự đoán được các biến

Trang 13

động bất thường của môi trường ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư Mọi sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư

Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả Bởi: Dự án là hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán trước nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, là tiền

đề của sự đổi mới và phát triển Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ chức Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mong muốn “Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người, hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án.”1

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.2.1 Khái niệm:

Dự án đầu tư xây dựng công trình là dự án bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định

“Dự án đầu tư xây dựng công trình” còn là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ bản báo cáo nghiên cứu khả thi trong các dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa này dự án đầu tư xây dựng công trình là tổng thể các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một

thời hạn nhất định Bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở 2

1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dự án đầu tư

- Xét theo người khởi xướng có: dự án cá nhân, dự án tập thể, quốc gia, liên quốc gia

- Xét theo thời gian ấn định có: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn

- Xét theo quy mô dự án có: Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với việc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng với tầm quan trọng của chúng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây       

1

 Hiệu quả và quản lý dự án, Khoa khoa học quản lý, tr34

2 Luật xây dựng

Trang 14

dựng công trình quy định cụ thể phân loại các dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:

Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm có: Dự án quan trọng quốc gia (Theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C

Bảng 1.1: Các dự án nhóm A

đầu tư

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ

an ninh quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa

chính trị-xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,

chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

Không kể nguồn vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện

kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông

(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc

lộ), xây dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông

(khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ

thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

bưu chính - viễn thong

Trên 1000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành

sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông,

lâm sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây

dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên

cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

Trang 15

Bảng 1 2: Các dự án nhóm B

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi

măng luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường

sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Từ 75 đến 1500 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao

thông (khác I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin

học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính - viễn thong

Từ 50 đến 1000 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,

sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

chế biến nông, lâm sản

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo

dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể

thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 15 đến 500 tỷ đồng

Bảng 1 3: Các dự án nhóm C

đầu tư

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng luyện

kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi giao thông (khác

I3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử tin học, hóa dược, thiết bị y

tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính - viễn

thong

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành

sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; chế biến nông, lâm

sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế văn hóa, giáo dục,

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác

Dưới 15 tỷ đồng

Trang 16

1.1.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Quy trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống như các dự án khác, gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư

và giai đoạn vận hành các kết quả dự án Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 1 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT1

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn thực hiện

dự án

Giai đoạn vận hành các kết quả dự án

Dự án đầu tư XDCT (báo cáo khả thi)

Thiết

kế kỹ thuật

Thiết kế bản vẽ thi công Phần thuyết

minh dự án

Thiết kế cơ

sở

Thiết kế bản vẽ thi công

Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT

- Phương án thiết

kế lựa chọn

Thiết kế bản vẽ thi công

Tổng

dự toán

Dự toán chi phí

- Hồ sơ nghiệm thu bàn giao

- Quy đổi vốn đầu tư

- Quyết toán vốn đầu tư

- Chứng nhận phù hợp chất lượng công trình

- Bảo hành, bảo trì

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, công việc quan trọng nhất là phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư xây dựng công trình Trừ một số trường hợp sau không cần phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Đó là các công trình chỉ yêu cầu

Trang 17

lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Công trình xây dựng vào mục đích tôn giáo, các công trình xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng trừ trường hợp người quyết định đầu tư yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 điều 33 của Luật xây dựng Yêu cầu đối với 2 bản báo cáo này được quy định tại nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và được sửa đổi bổ sung tại nghị định 83/2009/NĐ-

CP ngày 15/10/2009 Cụ thể:

Nội dung cáo cáo đầu tư xây dựng công trình:

- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có

- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình bao gồm: công trình chính, công trình phụ, công trình khác; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án tới môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình: Nội dung của của dự án đầu tư xây

dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

- Nội dung phần thuyết minh

• Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

• Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

Trang 18

• Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng

hạ tầng kỹ thuật nếu có;

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

• Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng

• Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yếu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án

- Nội dung thiết kế cơ sở: Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần

bản vẽ, bảo đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo

• Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm:

+ Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

+ Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

+ Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình

+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

• Phần bản vẽ thiết kế cơ sở dược thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm + Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến

+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc

Trang 19

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.1.Khái niệm quản lý dự án

Một cách chung nhất có thể hiểu quản lý dự án là tổng thể những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý tới quá trình hình thành, thực hiện và hoạt động của dự án nhằm đạt tới mục tiêu dự án trong những điều kiện và môi trường biến động

Một cách cụ thể hơn, quản lý dự án là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra dự án nhằm đảm bảo các phương diện thời gian, nguồn lực và độ hoàn thiện của dự án

1.2.2.Các hình thức quản lý dự án 1

1.2.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:

Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyển chọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu Công tác giám sát, quản lý quá trình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:

Hình 1.1: Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trang 20

Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụng đối với những

dự án lớn, quan trọng

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Hình 1.2: Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

1.2.2.3 Hình thức chìa khoá trao tay:

Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầu thực hiện toàn

bộ các công việc của dự án

Hình thức chìa khóa trao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, công trình dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh ó quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Chủ đầu tư

Chủ nhiệm điều hành dự án

Các chủ thầu

Gói thầu 1 Gói thầu 2

Trang 21

  11

Hình 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay

1.2.2.4 Hình thức tự làm

Đây là hình thức chủ đầu tư sử dụng lực lượng của mình để thực hiện các công việc của dự án mà không cần đến các nhà thầu Hình thức này thích hợp với các dự án nhỏ,

có tính chất chuyên ngành sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ sở hữu

Cơ cấu tổ chức quản lý của hình thức này có dạng:

Hình 1.4: Hình thức tự làm

1.2.3.Nội dung quản lý dự án

Quản lý dự án được tién hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án Tuỳ theo chủ thể quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô

Trang 22

đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc thực hiện khai thác dự án và quản lý

về giá xây dựng

Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án

Theo các khía cạnh của một dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Quản lý chất lượng công trình;

- Quản lý chi phí dự án;

- Quản lý tiến độ xây dựng;

Ngoài ra:

- Quản lý phạm vi dự án;

- Quản lý nguồn nhân lực;

- Quản lý rủi ro trong dự án;

1.2.3.1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.2.3.2 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành

dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc

Trang 23

  13

được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

- Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư

Hình 1.5: Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH Tổng Mức Đầu Tư

Theo thiết

kế cơ sở

Theo diện tích hoặc công suất sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu

Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -

kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Phương pháp kết hợp các phương pháp trên

Trang 24

- Phương pháp xác định dự toán

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Công thức xác định dự toán công trình:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

1.2.3.3 Quản lý chất lượng dự án

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,

cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng

mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm

đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án

1.3.1 Yếu tố bên ngoài:

1.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế

vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả

mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể

có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh

tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:

Trang 25

  15

Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể Trên phương diện lý thuyết khi kinh tế càng phát triển, mức sống được nâng cao sẽ là một yếu tố tích cực thúc đầy gia tăng nhu cầu

về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản tương ứng trong lĩnh vực này

- Lãi suất :

Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu

tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn

và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả

- Tỷ lệ lạm phát :

Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư

- Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan:

Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong

nước

- Tình hình thâm hụt ngân sách:

Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư

- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:

Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu

cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án

Trang 26

đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư

Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế…

1.3.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo Phát triển thế giới năm

2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai – kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước – sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào” Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%

Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai…), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

1.3.1.3 Môi trường văn hoá xã hội

Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể

Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số các chỉ tiêu đặc trưng như : số bác sĩ, số giáo viên trên

1000 dân sẽ được quan tâm phân tích…

1.3.1.4 Môi trường tự nhiên

Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn

Trang 27

  17

như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

1.3.2 Yếu tố bên trong

1.3.2.1 Quy mô của dự án đầu tư xây dựng

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự

án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư

Ngoài ra qui mô ( Diện tích đất sử dụng) của dự án còn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giải phóng mặt bằng, một trong những khâu khó khăn nhất trong giai đoạn thực hiện dự án hiện nay Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa

dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án

1.3.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư

Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư:

- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực

- Trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án

Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu

tư, khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về XDCB không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự

án

1.3.2.3 Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của dự án Với các dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách, vốn vay ODA, WB nếu dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các dự án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án sẽ chậm

Cơ cấu vốn của các dự án được phê duyệt hầu hết bao gồm nhiều nguồn vốn để chủ đầu tư chủ động tìm và khai thác các nguồn vốn cho hiệu quả nhất, tuy nhiên do có sự không đồng nhất bởi các văn bản hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán cho các dự án nên đã gây tình trạng ách tắc vốn

Trang 28

1.4 Đặc điểm ngành dầu khí và yêu cầu đối với công tác quản lý dự án dầu khí 1.4.1 Đặc điểm của ngành dầu khí

“Dầu khí là thuật ngữ gọi tắt cho “dầu mỏ” và “khí đốt” Chúng là những hợp chất hữu

cơ tự nhiên Riêng khí đốt còn gọi là khí tự nhiên Khí này tồn tại cùng với dầu thô gọi

là “ khí đồng hành” Dầu khí không chỉ là nhiên liệu mà còn là nguyên liệu nên nó ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế thế giới Khác với than đá, hay các khoáng sản khác, việc thăm dò – khai thác chế biến phân phối dầu thô đã rất nhanh chóng mang tính toàn cầu Do đó về mặt công nghệ, trình độ công nghiệp dầu khí ở tất cả các nước đều gần như nhau, không phân biệt đó là nước phát triển cao hay lạc hậu

Ngành dầu khí là ngành công nghiệp bao gồm rất nhiều công đoạn không những thăm

dò, khai thác mà còn phải chế biến từ dầu thô trở thành dầu tinh Theo thông lệ, ngành dầu khí được chia là ba nhóm loại hình hoạt động gọi là thượng nguồn, trung nguồn,

và hạ nguồn Nhóm thượng nguồn gồm các hoạt động nghiên cứu địa chất, tìm kiếm, thăm dò, khai thác mỏ Nhóm trung nguồn gồm các hoạt động tàng trữ vận chuyển, và nhóm hạ nguồn gồm các hoạt động xử lý, chế biến ( lọc dầu, hoá dầu, hoá khí ) và phân phối Ba nhóm này có những đặc điểm riêng nhưng gắn kết với nhau tạo thành một vòng khép kín của một ngành công nghiệp hoàn chỉnh

Trong ngành công nghiệp dầu khí để khai thác được một tấn sản phẩm thì phải mất nhiều năm từ việc thăm dò khai thác, khảo sát địa chất công trình, thẩm định trữ lượng, đánh giá tiềm năng, phát triển đưa mỏ vào khai thác cũng phải qua rất nhiều công đoạn Thêm vào đó điều kiện địa lý thiên nhiên ngày càng xấu đi, việc khai thác vận chuyển đòi hỏi chi phí tăng nhanh Nói cách khác, đối với ngành dầu mỏ càng khai thác được nhiều thì ngày càng khó khai thác Một vấn đề nữa của ngành dầu khí là công nghệ rất hiện đại, vốn đầu tư cực kỳ lớn, rủi ro cao, lợi nhuận nhiều và tính quốc

tế cao Vì các đặc điểm đó mà cho đến giữa thế kỷ 20, ngành này hoàn toàn nằm trong tay các nước phát triển cao, cùng các tập đoàn siêu quốc gia mang tính độc quyền Cho nên các quốc gia đang phát triển dù có một tiềm năng lớn về tài nguyên dầu khí thì vấn

đề phát triển dầu khí vẫn còn khó khăn

1.4.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng trong ngành dầu khí

Qua quá trình hoạt động và phát triển của ngành công nghiệp dầu khí, đứng trên góc

độ của nhà đầu tư, có thể rút ra các đặc trưng chính của ngành công nghiệp dầu khí như sau:

Trang 29

  19

- Chịu nhiều rủi ro: Có nhiều dự án dầu khí liên quan tới tìm kiếm tài nguyên thiên

nhiên dưới lòng đất nên không thể khẳng định một cách chắc chắn kết quả của quá trình đầu tư Đôi khi có thể đầu tư lớn nhưng không thu được hoặc thu không đủ vốn đầu tư Những rủi ro đó không chỉ tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên (địa chất)

mà cả điều kiện về kinh tế, chính trị

- Ứng dụng công nghệ cao và cần lượng vốn đầu tư lớn: Do điều kiện khai thác và

chế biến dầu khí phức tạp nên đòi hỏi lĩnh vực này phải ứng dụng hầu như tất cả những công nghệ tiên tiến nhất đã được phát minh trên thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau Để ứng dụng được những công nghệ cao thì cần phải có một lượng vốn đầu tư khá lớn Do vậy, mọi nhà đầu tư vào lĩnh vực dầu khí đều phải tính đến khả năng sử dụng lượng vốn lớn và ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất hiện có

- Mang tính quốc tế: Do chịu nhiều rủi ro và sử dụng vốn đầu tư lớn cho nên hợp tác

quốc tế trở thành một đặc thù mang tính phổ biến của ngành Dầu khí Rất khó có thể tìm thấy một công ty hay quốc gia nào có hoạt động dầu khí lại không có hợp tác quốc tế Hợp tác quốc tế nhằm mục đích san sẻ rủi ro và tạo ra một lượng vốn đầu tư đủ lớn cho hoạt động của mình

1.5 Một số định hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư

1.5.1 Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án:

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:

- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?

- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?

- Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?

- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?

- Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?

Trang 30

Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp

dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng

1.5.2 Đảm bảo chi phí thực hiện dự án:

Nhiệm vụ của quản lý chi phí dự án là làm sao cho dự án hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đảm bảo với chi phí càng thấp càng tốt Như đã nêu ở trên, thời gian hoàn thành

dự án có thể được rút ngắn song song với việc đẩy chi phí lên cao Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nếu thời gian thực hiện dự án được rút ngắn thì chi phí gián tiếp càng ít Để quản lý chi phí có hiệu quả, cần cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và thời gian thực hiện công việc Với việc sử dụng mối quan hệ mật thiết giữa 3 nhân tố trên, ta có thể đưa ra một kế hoạch điều chỉnh chi phí sao cho tổng chi phí thực hiện dự án là thấp nhất

1.5.3 Đảm bảo chất lượng thực hiện dự án:

Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động kiểm soát, giám sát chất lượng trong hệ thống Việc quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ lúc bắt đầu các công việc của công tác chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư Việc đảm bảo chất lượng của từng phần việc, giúp đơn vị quản lý dự án có thể đảm bảo được thời gian thiết kế, thi công, chi phí cũng như chất lượng của công trình Từ đó, dự án có thể tránh được những sai sót không đáng có, đồng thời sẽ dễ dàng sửa chữa ngay khi phát hiện ra sai sót

Trang 31

  21

Kết luận chương I:

Trong chương I Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về dự án,

dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình Theo đó, đặc biệt chú ý đến quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trên cơ sở vận dụng kiến thức của chương này từ đó đánh giá được hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án Đông Nam Bộ, làm

cơ sở cho việc hoạch định các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ

Trang 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ

2.1 Khái quát về Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ

2.1.1 Giới thiệu chung:

- Tên đơn vị: Chi nhánh Tổng Công ty Khí Việt Nam - Ban QLDA khí Đông Nam

Bộ (gọi tắt là: Ban ĐNB)

- Địa chỉ: Lầu 12 Khách sạn Dầu khí, Số 9-11 Hoàng Diệu, Phường 1, TP Vũng Tàu

- Được thành lập trên quyết định số 1701/QĐ-KVN ngày 15/11/2011 của Tổng Công

ty Khí Việt Nam – CTCP

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dự án khí Đông Nam

Ban ĐNB đại diện cho Chủ đầu tư – Tổng Công ty Khí Việt Nam trực tiếp quản lý và triển khai các dự án thu gom khí tại khu vực Đông Nam Bộ

Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban ĐNB được quy định tại Quyết định số 1046/QĐ-KVN ngày 29/6/2011 của Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP

Ban ĐNB có các nhiệm vụ chính sau:

- Thực hiện các công việc liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng công trình được giao theo trình tự các bước đầu tư phù hợp với các quy định hiện hành cho đến khi hoàn thành đầu tư dự án;

- Tổ chức lựa chọn, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện các công việc của dự án;

- Thực hiện các thủ tục giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc phục vụ việc xây dựng công trình;

- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế tổng thể, tổng dự toán công trình để các cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt;

- Quản lý toàn diện việc thực hiện dự án bào gồm nhưng không giới hạn trong số những vấn đề sau: kinh phí, chất lượng, khối lượng, kỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng… theo đúng các điều khoản ký kết trong các hợp đồng kinh tế, các quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền và quy định của Nhà nước; kịp thời báo cáo Tổng Công ty và đề xuất các phương án xử lý trong trường hợp có phát sinh, vướng mắc cũng như các thay đổi khác liên quan đến quá trình thực hiện dự án;

Trang 33

  23

- Giám sát việc khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng công trình, chạy thử, nghiệm thu từng hạng mục công việc, nghiệm thu toàn bộ trước khi chủ đầu tư cho phép đi vào hoạt động;

- Lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực vận hành trình Tổng Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Tổ chức việc chạy thử, nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, hàng quý; báo cáo quyết toán cho Tổng Công ty, thực hiện quyết toán với Tổng Công ty và với các cơ quan Nhà nước khi công việc hoàn thành;

- Lập báo cáo định kỳ hàng năm, hàng quý, hàng tháng cũng như các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Tổng Công ty về tình hình thực hiện dự án;

- Quản lý, lưu trữ hồ sơ dự án;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Công ty giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án khí Đông Nam Bộ:

Cơ cấu tổ chức của Ban ĐNB bào gồm:

- Trưởng Ban;

- Các Phó Trưởng Ban;

- Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính – Kế toán;

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

Trang 34

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án khí Đông Nam

lý khí Dinh Cố từ hỗn hợp nguồn khí bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn

Trong 05 dự án nói trên có 01 dự án trọng điểm Quốc gia là dự án xây dựng đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 và 04 dự án còn lại là các dự án nhóm A Các dự án có tổng mức đầu tư như sau:

- Dự án Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2 có tổng mức đầu tư: 1,3 tỷ USD;

- Dự án Thu gom khí đồng hành & gaslift mỏ Rồng – Đồi Mồi: 149,23 triệu USD;

- Các Dự án còn lại đang trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án khí Đông Nam

Bộ

2.2.2.1 Quản lý dự án theo giai đoạn

Tại Ban ĐNB, vòng đời của mỗi dự án gồm 02 giai đoạn sau: Giai đoạn chuẩn bị đầu

tư và giai đoạn đầu tư

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm những công việc:

• Lập Báo cáo cơ hội đầu tư;

• Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo khả thi);

• Thiết kế kỹ thuật hay còn gọi là thiết kế tổng thể FEED (trong trường hợp dự án thiết kế theo 03 bước);

Trang 35

  25

- Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm:

• Thiết kế chi tiết, mua sắm, xây lắp

• Chạy thử, nghiệm thu và bàn giao công trình

Trong giai đoạn này, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả, 85-95.5% vốn đầu tư được chia ra và huy động trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời, thời hạn thực hiện đầu tư cũng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư

- Nghiệm thu và bàn giao công trình cho đơn vị vận hành

A Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Ban ĐNB tiến hành giai đoạn chuẩn bị đầu tư qua 04 bước sau:

A.1 Bước 1: Lập Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư

Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư tại Ban ĐNB được lập trước khi thuê đơn vị Tư vấn lập Báo cáo dự án đầu tư Nội dung Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư bao gồm:

- Sự cần thiết phải đầu tư dự án;

- Dự kiến quy mô đầu tư;

- Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật của dự án, nguyên liệu cho dự án, sơ bộ thị trường tiêu thụ sản phẩm…;

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng thu hồi vốn, trả nợ vay và hiệu quả kinh tế của dự án

Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư được Ban ĐNB trình lên người quyết định đầu tư xem xét để ra chủ chương đầu tư

Nhận xét về công tác lập Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư tại Ban ĐNB:

Các nội dung trong Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư được lập bởi Ban ĐNB đều đảm bảo chất lượng, phù hợp với Quy định về quy trình và tiêu chí đánh giá, thẩm định và quyết định đầu tư các dự án của Tập đoàn dầu khí Việt Nam ban hành tại Quyết định

số 1531/QĐ-DKVN ngày 29/02/2012 Tuy nhiên, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư đôi khi còn mang tính hình thức, có thể gây sai số lớn ảnh hưởng đến kết quả đánh giá

sơ bộ hiệu quả kinh tế của dự án Cụ thể, đối với công tác lập Báo cáo đánh giá cơ hội đầu tư dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng, đơn giá áp dụng cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư được tham khảo chủ yếu từ những dự án tương tự đã hoàn thành trong

Trang 36

nhiều năm về trước Đơn giá này có thể sẽ không còn chính xác vào thời điểm hiện tại, dẫn đến mức độ tin cậy của việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư không cao

Chi tiết Báo cáo cơ hội đầu tư dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng tại Phụ lục I

A.2 Bước 2: Lập dự toán, kế hoạch đấu thầu và Hồ sơ mời thầu gói thầu lập dự án

đầu tư xây dựng công trình

- Dự toán gói thầu lập dự án đầu tư:

Ban ĐNB tiến hành lập dự toán cho gói thầu căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP

và Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Chi phí lập dự án đầu tư xác định theo định mức tỉ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị khái toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) Chi phí lập dự

án đầu tư sẽ được cập nhật lại khi có tổng mức đầu tư được duyệt Công thức tính chi phí lập dự án đầu tư như sau:

Chi phí lập dự án = K% * (Gxdtt + Gtbtt)*1,1

Trong đó:

• K là hệ số được lấy ra trong bảng định mức chi phí tại Quyết định số BXD

957/QĐ-• Gxdtt là chi phí xây dựng trước thuế

• Gtbtt là chi phí thiết bị trước thuế

• 1,1 là giá trị thuế VAT

Bảng 2.1: Định mức chi phí lập dự án đầu tư

Đơn vị tính: Tỷ lệ % Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được

Trang 37

  27

Các dự án do Ban ĐNB quản lý áp dụng hệ số K theo công trình công nghiệp

Nhận xét về công tác lập dự toán gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban ĐNB:

Dự toán gói thầu lập dự án đầu tư xây công trình cho các dự án tại Ban ĐNB thường có độ chính xác không cao, thường phải được cập nhật lại khi có kết quả tổng mức đầu tư trong Báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình Nguyên nhân dẫn đến sự sai lệch này là do dự toán được xác định trên cơ sở giá thiết bị tạm tính Chi phí thiết bị tạm tính được tham khảo từ những dự án tương tự đã thực hiện, do đó mang tính chính xác không cao

- Kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư:

Kế hoạch đấu thầu được Ban ĐNB lập căn cứ theo Nghị định 85/209/NĐ-CP Kế hoạch đấu thầu gói thầu Tư vấn lập dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau:

+ Tên gói thầu;

+ Giá gói thầu;

+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở dự toán

+ Nguồn vốn;

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đối với gói thầu dưới 03 tỷ đồng, Ban ĐNB thường

đề xuất hình thức chỉ định thầu Đối với gói thầu từ 03 tỷ đồng trở lên, Ban ĐNB

áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế theo quy định;

+ Thời gian thực hiện (thời gian thực hiện công việc);

Dưới đây là Kế hoạch đấu thầu gói thầu thuê Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình – dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng mà Ban ĐNB đã lập:

+ Tên gói thầu: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình – dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng;

+ Giá gói thầu: 2.945.690.694 đồng (Đã bao gồm VAT)

Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm chín mươi ngàn, sáu trăm chín mươi bốn đồng

Giá gói thầu được xác định trên cơ sở dự toán

+ Nguồn vốn: Quỹ đầu tư phát triển của Tổng công ty Khí Việt Nam – CTCP (PVGAS);

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu cho Tổng Công ty Tư vấn Thiết kế Dầu khí (PVE), với lý do:

Trang 38

o Phù hợp với Điều 20 của Luật Đấu thầu và Điều 40 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP (Gói thầu tư vấn dưới 3 tỷ);

o Với tiến độ hoàn thành dự án vào tháng 06/2015 thì công tác lập FS phải được thực hiện ngay trong tháng 09/2013 và hoàn thành trong tháng 11/2013;

o Nhà thầu PVE đã có kinh nghiệm thực hiện lập FS cho các dự án (Đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2; Tách Ethane từ nguồn khí Nam Côn Sơn 2; Đường ống kết nối Đông – Tây Nam Bộ); Thực hiện thiết kế FEED cho các

dự án (Đường ống dẫn khí NCS2; Đường ống dẫn khí Lô B – Ô Môn),

o Phù hợp với chỉ đạo của Đảng ủy Tập đoàn DKVN tại Nghị quyết số 233/NQ-ĐU ngày 17/3/2009

+ Thời gian lựa chọn nhà thầu: 15 ngày;

+ Hình thức hợp đồng: Trọn gói;

+ Thời gian thực hiện (thời gian thực hiện công việc): 65 ngày

Nhận xét về công tác lập kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban ĐNB:

Công tác lập kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình cho các dự án tại Ban ĐNB được tuân thủ theo đúng luật và hướng dẫn hiện hành Tuy nhiên, có 02 nội dung trong kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình hầu hết các dự án thường gây nhiều khó khăn cho Ban ĐNB trong quá trình thực hiện quản lý Đó là:

+ Giá gói thầu: Giá gói thầu được xác định trên cơ sở dự toán gói thầu Như đã phân tích ở trên, dự toán gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình thường khác biệt rất lớn so với thực tế Do đó, giá gói thầu cũng sẽ thiếu chính xác Điều này có thể dẫn tới phải chỉnh sửa lại kế hoạch đấu thầu, gây ảnh hưởng đến tiến

độ thực hiện gói thầu nói riêng và tiến độ dự án nói chung Cụ thể, tại dự án tách Ethane tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố từ hỗn hợp nguồn khí bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn: Ban ĐNB đã lập kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình với giá gói thầu là 625.000 USD và hình thức lựa chọn nhà thầu

là đấu thầu rộng rãi Quốc tế Khi tổ chức đấu thầu, có 03 nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu với giá dự thầu như sau:

Trang 39

  29

Bảng 2.2: Bảng giá dự thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng

công trình dự án tách Ethane

Giá dự thầu (USD) 690000 810000 650000 Giá gói thầu trong KHĐT

Như vậy tất cả các nhà thầu tham gia đều bỏ giá cáo hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt Vì vậy, Ban ĐNB đã phải hủy thầu để xác định lại giá gói thầu và tiến hành đấu thầu lại Việc này đã làm chậm tiến độ thực hiện dự

án 63 ngày

+ Hình thức lựa chọn nhà thầu: Do có Nghị quyết của PVN, yêu cầu các đơn vị ưu tiên sử dụng dịch vụ trong ngành nên đối với gói thầu này, Ban ĐNB thường áp dụng hình thức chỉ định thầu cho đơn vị Tư vấn trong ngành chỉ định cho Tổng Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế dầu khí (PVE) thực hiện Do năng lực của PVE còn hạn chế nên ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng gói thầu lập

dự án đầu tư xây dựng công trình Cụ thể, tại dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng: PVE được chỉ định thực hiện gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, do hạn chế về năng lực nên các tài liệu thiết kế cơ sở phải chỉnh sửa lại rất nhiều lần ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ dự án Hợp đồng được ký ngày 25/6/2013, thời gian thực hiện theo kế hoạch đề ra là 65 ngày Tuy nhiên cho tới nay mới thực hiện được 83% khối lượng công việc

Chi tiết Kế hoạch đấu thầu gói thầu lập dự án đầu tư – dự án thu gom khí mỏ

Đại Hung tại Phụ lục II

- Hồ sơ mời thầu (hay Hồ sơ yêu cầu trong trường hợp chỉ định thầu) gói thầu thuê

Tư vấn lập dự án đầu tư:

Công tác lập Hồ sơ mời thầu được Ban ĐNB căn cứ theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Phòng Kế hoạch – Thương mại được phân công chủ trì công tác lập Hồ sơ mời thầu Nội dung của Hồ sơ mời thầu gồm 05 phần sau:

+ Phần thứ nhất – Chỉ dẫn đối với Nhà thầu: Phòng Kế hoạch – Thương mại chịu trách nhiệm lập;

+ Phần thứ 2 – Mẫu đề xuất kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật phối hợp với phòng Xây dựng lập;

Trang 40

+ Phần thứ 3 – Mẫu đề xuất tài chính: Phòng Kế hoạch – Thương mại phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán lập;

+ Phần thứ 4 – Phạm vi công việc: Phòng Kỹ thuật phối hợp với phòng Xây dựng lập;

+ Phần thứ 5 – Mẫu hợp đồng: Phòng Kế hoạch – Thương mại phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán lập

Nhận xét về công tác Lập dự toán, kế hoạch đấu thầu và Hồ sơ mời thầu gói thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban ĐNB:

Nhìn chung công tác Lập dự toán, kế hoạch đấu thầu và Hồ sơ mời thầu gói thầu lập

dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban ĐNB tuân thủ đúng theo quy định hiện hành Như đã phân tích ở trên, Ban ĐNB cần khắc phục một số tồn tại trong công tác dự toán gói thầu, xác định giá gói thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu để nâng cao hơn nữa chất lượng của gói thầu cũng như đảm bảo tiến độ chung của dự án

A.3 Bước 3: Lựa chọn Nhà thầu Tư vấn lập dự án đầu tư và giám sát quá trình thực

hiện của Nhà thầu

- Lựa chọn Nhà thầu Tư vấn lập dự án đầu tư:

Trên cơ sở Dự toán, Kế hoạch đấu thầu và Hồ sơ mời được duyệt, Ban ĐNB tiến hành công tác lựa chọn Nhà thầu như sau:

+ Thành lập tổ chuyên gia xét thầu để để đánh giá Hồ sơ dự thầu của các Nhà thầu tham gia: Các thành viên trong tổ chuyên gia xét thầu thường là những cán bộ tham gia công tác lập Hồ sơ mời thầu;

+ Phát hành Hồ sơ mời thầu: Thông báo qua báo Đấu thầu Trong trường hợp chỉ định thầu thì gửi thư tới Nhà thầu được chỉ định;

+ Đánh giá Hồ sơ dự thầu;

+ Thành lập tổ thẩm định để thẩm định kết quả xét thầu;

+ Trình kết quả xét thầu lên Tổng Công ty khí xem xét/phê duyệt;

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng

- Giám sát quá trình thực hiện của Nhà thầu:

Trên cơ sở các quy trình (quy trình phối hợp, quy trình xem xét tài liệu, kế hoạch thực hiện dự án…) được thống nhất giữa Ban ĐNB và Nhà thầu, Ban ĐNB tiến hành giám sát quá trình thực hiện của Nhà thầu

Trong giai đoạn này, Ban ĐNB thành lập riêng Tổ quản lý dự án (PMT) gồm những thành viên có kinh nghiệm về kỹ thuật và tài chính để giám sát quá trình thực hiện

Ngày đăng: 10/10/2016, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế năng lượng, chủ biên: TS. Phạm Thị Thu Hà NXB Thống kê Khác
2. Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – NXB Khoa học kỹ thuật Khác
3. Giáo trình Lập dự án đầu tư - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
4. Giáo trình Quản lí dự án đầu tư - Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
5. Quy chế quản lí đầu tư và xây dựng - Nhà xuất bản xây dựng Khác
6. Giáo trình Chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội, Khoa Kế hoạch và Phát triển, Nhà xuất bản Thống kê Khác
7. Quy định về quy trình và tiêu chí đánh giá, thẩm định và quyết định đầu tư các dự án của Tập đoàn dầu khí Việt Nam ban hành tại Quyết định số 1531/QĐ-DKVN ngày 29/02/2012 Khác
8. Các văn bản quy phạm pháp luật: - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các dự án nhóm A - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 1.1 Các dự án nhóm A (Trang 14)
Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 1. 2: Các dự án nhóm B (Trang 15)
Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 1. 3: Các dự án nhóm C (Trang 15)
Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 1 - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 1. 4: Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCT 1 (Trang 16)
1.2.2.1  Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
1.2.2.1 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: (Trang 19)
Hình 1.3: Hình thức chìa khóa trao tay - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Hình 1.3 Hình thức chìa khóa trao tay (Trang 21)
Bảng 2.1: Định mức chi phí lập dự án đầu tư - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 2.1 Định mức chi phí lập dự án đầu tư (Trang 36)
Hình  thức  hợp  đồng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
nh thức hợp đồng (Trang 43)
Bảng 2.4: Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn Nhà thầu - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Bảng 2.4 Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn Nhà thầu (Trang 44)
Hình 1: Phương án 1.2b - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Hình 1 Phương án 1.2b (Trang 94)
Hình 2: Mô hình thiết bị khai thác mỏ Đại Hùng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Hình 2 Mô hình thiết bị khai thác mỏ Đại Hùng (Trang 95)
Hình 3: phương án tuyến kết nối Đại Hùng 2 – Thiên Ưng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Hình 3 phương án tuyến kết nối Đại Hùng 2 – Thiên Ưng (Trang 99)
Sơ đồ phương án thu gom khí Đại Hùng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Sơ đồ ph ương án thu gom khí Đại Hùng (Trang 104)
Hình thức  hợp đồng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
Hình th ức hợp đồng (Trang 109)
Hình  thức  hợp  đồng - Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban QLDA khí đông nam bộ
nh thức hợp đồng (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w