1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài Giảng Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Dược Lâm Sàng _ www.bit.ly/taiho123

20 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 626 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Bệnh viện Hùng Vương BVHV, công tác DLS được triển khai từ năm 2000, và đã có tác động tích cực trên việc sử dụng thuốc hợp lý tại Bệnh viện..  Để đánh giá mức độ hiệu quả của công

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG

DS Tăng Nữ

DS Huỳnh Thị Ngọc Hạnh

DS Đoàn Thị Ngọc Hân

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dược lâm sàng (DLS) là một lĩnh vực còn rất

mới trong công tác Dược ở Bệnh viện.

Tại Bệnh viện Hùng Vương (BVHV), công tác DLS được triển khai từ năm 2000, và đã có tác động tích cực trên việc sử dụng thuốc hợp lý tại Bệnh viện.

 Để đánh giá mức độ hiệu quả của công tác DLS tại BVHV, chúng tôi tiến hành cuộc nghiên cứu khảo sát về ảnh hưởng của công tác DLS trên

việc sử dụng thuốc hợp lý tại BVHV.

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá tính hiệu quả của công tác DLS trên việc sử dụng thuốc hợp lý ở 2 nhóm thuốc:

Kháng sinh:

Tiến hành khảo sát trên 2 kháng sinh chích:

 Augmentin (Amoxicillin/clavulanate) 1g

 Gentamycin 80mg/2ml

Thuốc giảm đau sau mổ sanh:

 Feldène (Piroxicam) 20mg/ml

Trang 4

TỔNG QUAN

1-/ Sử dụng kháng sinh hợp lý:

 Kháng sinh là nhóm thuốc có tỷ lệ tiền thuốc sử dụng cao nhất hiện nay.

Việc sử dụng kháng sinh hợp lý đóng một vai trò rất quan trọïng trên hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

 Sử dụng kháng sinh hợp lý, ngoài việc chỉ định

kháng sinh phù hợp với chẩn đoán bệnh, còn phải tuân thủ:

 Khoảng cách dùng thuốc

 Liều lượng

Trang 5

TỔNG QUAN

1.1-/ Khoảng cách dùng thuốc tùy thuộc:

t1/2: thời gian bán hủy của thuốc:

Amoxicillin có t1/2 từ 45phút tới 1 giờ

Sau 7 giờ không còn thuốc trong máu.

t > MIC : thời gian thuốc có nồng độ trong huyết tương > MIC

Để đạt hiệu quả diệt khuẩn : Nhóm Penicillin cần có thời gian t > MIC lớn hơn hay bằng 40%

Chích Augmentin 1g 3 lần trong ngày thay vì 2

lần trong ngày

Trang 6

24 giờ

Augmentin chích 1g x 2 lần/ngày

Ảnh hưởng bởi t > MIC

C

Trang 7

24 giờ

t > MIC

C

Augmentin chích 1g x 3 lần/ ngày

Trang 8

TỔNG QUAN

1.2-/ Liều lượng : nồng độ thuốc trong máu

Kháng sinh nhóm Aminoglycosid như Gentamycin có đặc tính:

- Nồng độ tối đa Cmax cao sẽ cho hiệu quả cao

- Là nhóm kháng sinh có hiệu ứng hậu kháng sinh

- Giảm độc tính khi chích liều duy nhứt

Chích Gentamycin 1 lần trong ngày thay

vì 2 lần trong ngày.

Trang 9

TỔNG QUAN

D ùng Gentamycin liều duy nhứt trong ngày khi:

- Bệnh nhân dưới 65 tuổi

- Chức năng thận bình thưiờng

- Điều trị không quá 1 tuần

- Không bị nhiễm khuẩn do Enterococci và Pseudomonas spp.

Trang 10

MIC

24 giờ

24 giờ

C

C

Gentamicin chích 2 lần / ngày

Gentamicin chích 1 lần / ngày

160 mg

80 mg

Aûnh hưởng bởi C max

Trang 11

TỔNG QUAN

2-/ Chỉ định Piroxicam trong giảm đau sau mổ

sanh:

Sản phụ sau mổ sanh là đối tượng cho con bú

 Chỉ định dùng thuốc cần lưu ý đến tính an toàn cho trẻ bú mẹ.

Một thuốc được cho là dùng được cho bà mẹ cho con bú khi:

 Có tỷ lệ phân bố từ huyết tương vào sữa mẹ

< 10%

 Có t1/2 ngắn: thời gian từ lúc uống thuốc tới khi cho trẻ bú lại là 4 lần t1/2.

Trang 12

TỔNG QUAN

Piroxicam là thuốc kháng viêm không steroid có :

 Tỷ lệ phân bố từ huyết tương vào sữa mẹ >

50%

 Thời gian bán hủy khoảng 52 giờ

Chỉ định Piroxicam trong giảm đau sau mổ sanh

cho sản phụ cho con bú là không hợp lý.

Trang 13

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Augmentin – Gentamycin và Feldene (Piroxicam) tại phòng lưu trữ hồ sơ ở các thời điểm trước và sau các bài báo cáo của DLS về cách dùng hợp lý các thuốc này.

Trang 14

THỜI ĐIỂM KHẢO SÁT HỒ SƠ

 Đối với Augmentin 1g ,Gentamycin 80mg/2ml:

Khảo

sát hồ

Bài báo cáo của DLS

Khảo sát hồ sơ Bài báo cáo của

DLS

Khảo sát hồ sơ

Khảo sát hồ sơ

Bài báo cáo

Khảo sát

hồ sơ

Báo cáo của DLS

Khảo sát hồ sơ

Khảo sát hồ sơ

Bài báo cáo

Trang 15

KẾT QUẢ

Augmentin

Gentamycin

6%

0%

23,4%

7%

79,8%

87,6%

87,23% 100%

Feldene

04/2004

22,7%

12/2004

79,5%

06/2008

100%

Trang 16

KẾT QUẢ

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Trang 17

BÀN LUẬN

lý trước và sau các bài báo cáo của DLS

những mức độ khác nhau:

 Có thông tin đạt được ngay hiệu quả cao sau đợt thông tin

đầu: “ Không nên chỉ định Piroxicam cho giảm đau sau mổ sanh

 Nhưng cũng có thông tin tính hiệu quả chưa cao sau đợt thông tin đầu mà cần phải tới đợt thông tin thứ 2 mới đạt tỷ lệ cao :“ Cách sử dụng kháng sinh Augmentin , Gentamycin hợp lý”.

 Một khía cạnh khác có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của các thông tin của DLS đó là tỷ lệ Bác sĩ tham dự các buổi thông tin của bộ phận DLS

Trang 18

KẾT LUẬN

tích cực trên việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn tại Bệnh viện

- Theo dõi sớm và liên tục tính hiệu quả trên lâm sàng đối với các thông tin

- Lập lại các thông tin khi cần.

 Sử dụng kháng sinh hiện có một cách hợp lý: tăng tính hiệu quả, giảm sự đề kháng của vi khuẩn.

Trang 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dược lâm sàng đại cương-Trường đại học Dược

Hà Nội

2 “How can we predict bacterial eradication?”

International journal of infectious diseases 2003

3 Dược thư quốc gia Việt Nam 2002

4 “Introduction: the goals of antimicrobial therapy ”

International journal of infectious diseases 2003

5 Drug information 2002

Trang 20

Chân thành cám ơn

Ngày đăng: 10/10/2016, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w