1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec

98 694 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở các lý thuyết về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng, quản trị kinh doanh đã được học, đồng thời với kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia thực hiện t

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Trường đại học BáCH KHOA Hà NộI

-[[ \\ -

NGUYễN VĂN ĐOàN

MộT Số BIệN PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG SảN PHẩM CủA CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C

Chuyên ngành: QUảN TRị KINH DOANH

người hướng dẫn khoa học: TS LÊ ANH TUấN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 8

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chất lượng sản phẩm: 8

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 11

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 13

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan bên ngoài 13

1.2.2 Những nhân tố bên trong của doanh nghiệp 16

1.3 VAI TRÒ ĐẢM BẢO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 17

1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 19

1.4.1 Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng 19

1.4.2 Chức năng quản lý chất lượng 24

1.4.2 Nội dung quản lý chất lượng 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C 31

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG MEGASTAR 31

2.1.1 Một số thông tin chính về công ty 31

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MTV MEGASTAR E&C 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Megastar 33

2.1.4 Cơ cấu lao động của công ty 36

2.1.5 Một số sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Công ty Megastar E&C 37

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cơ khí và xây dung Megastar trong những 3 năm gần đây 40

Trang 3

2.1.7 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa chủ yếu của megastar 42

2.1.8 Tình hình sản xuất và thiết kế tại nhà máy Megastar E&C 42

2.1.9 Hình thức tổ chức sản xuất ở công ty: 46

2.1.10 Quy trình sản xuất hàng hóa sản phẩm 46

2.2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C 48

2.2.1 Phân tích chất lượng sản phẩm của công ty TNHH Megastar 48

2.2.2 Phân tích quản lý chất lượng sản phẩm Ở công ty Megastar 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY Megastar E&C 69

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C 70

3.2.1 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng, xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mọi thành viên trong công tác đảm bảo, kiểm soát chất lượng 70

3.2.2 Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, ý thức tổ chức cho người lao động: 75

3.2.3 Tìm nguồn nguyên vật liệu và các nhà cung cấp nguyên liệu vật liệu mới có chất lượng ổn định, giá thành hạ 78

3.2.4 Ứng dụng các phần mềm thiết kế vào trong công tác thiết kế sản phẩm của công ty nhằm nâng cao chất lượng thiết kế 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 4

DANH MỤC HÌNH, BẢNG HÌNH:

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Megastar E&C 33

Hình 2.2 Biểu đồ tỉ lệ cơ cấu lao động 36

Hình 2.3 Công trình nhà thép tiền chế 37

Hình 2.4 Cổng trục dầm đôi 10 Tấn 38

Hình 2.5 Cầu trục dầm đôi 20 Tấn 38

Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 5 Tấn 39

Hình 2.7 Cửa thép thuỷ công 39

Hình 2.8 Đường ống áp lực thủy điện 40

Hình 2.9 Biểu đồ lợi nhuận ba năm 2008, 2009 và 2010 41

Hình 2.10 Sơ đồ quy trình khảo sát thiết kế, tư vấn sản xuất cầu trục 42

Hình 2.11 Sơ đồ quy trình thiết kế 45

Hình 2.12 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kết cấu cơ khí 47

Hình 2.13 Cổng trục bạch đằng 49

Hình 2.14 Cầu trục 250/100/10T 51

Hình 2.15 Cầu trục dầm đơn 5T 52

Hình 2.16 Ống áp lực 53

Hình 2.17 Sơ đồ quy trình thiết kế sản phẩm 55

Hình 2.18 Bản vẽ độ võng cầu trục 57

Hình 2.19 Bản vẽ cụm bánh xe 58

Hình 2.20 Bản vẽ vị trí rách dầm 59

Hình 2.21 Sơ đồ quá trình bảo quản và cung cấp nguyên liệu 60

Hình 2.22 Hình vẽ trục bị gẫy 61

Hình 2.23 Sơ đồ quản lý chất lượng trong khâu sản xuất 64

Hình 2.24 Biểu đồ nhân quả các nguyên nhân dẫn tới chất lượng sản phẩm(các nhân tố bên trong) tại công ty Megastar E&C 67

Hình 3.1 Quy trình thiết kế mới 89

Trang 5

Hình 3.2 Thiết kế 3D chi tiết bánh xe 90

Hình 3.3 Thiết kế 3D bản vẽ lắp cụm bánh xe 90

Hình 3.4 Bản vẽ kiểm tra dầm bằng phần mềm Ansys 91

Hình 3.5 Bản vẽ kiểm 2D xuất từ bản vẽ 3D 92

BẢNG : Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty ……… … 36

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008, 2009 và Năm 2010 40

Bảng 2.3 Bảng thống kê đánh giá nguyên nhân, số lượng, loại sai lỗi của cổng trục 32/5T công ty sản xuất cho nhà máy đóng tàu Bạch đằng 49

Bảng2.4: Bảng thống kê đánh giá nguyên nhân, số lượng, loại sai lỗi của cầu trục dầm đôi 250/100/10T công ty sản xuất cho thủy điện Krông h’năng 50

Bảng2.5 Bảng thống kê đánh giá nguyên nhân, số lượng, loại sai lỗi của cầu trục dầm đơn 5T công ty sản xuất cho tập đoàn hòa phát 52

Bảng2.6 Bảng thống kê đánh giá nguyên nhân, số lượng, loại sai lỗi của đường ống áp lực mà công ty sản xuất cho thủy điện nậm pia: 53

Bảng 3.1 Chi phí đàu tư cho phần mềm Autodesk Inventor và Ansys 87

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar là một công ty kinh doanh trong ngành thiết bị nâng và kết cấu cơ khí, ngành đang có nhiều cạnh tranh khốc liệt Khách hàng của Công ty là các đối tác lớn và các công trình quan trọng có đòi hỏi rất khắt khe về tiến độ và chất lượng công trình Tuy nhiên công tác quản lý chất lượng sản phẩm Công ty gặp rất nhiều khó khăn:

- Nhiều sản phẩm của công ty sản xuất ra bị lỗi

- Lãng phí trong quá trình thiết kế và triển khai sản xuất

Điều này đã gây ra ảnh hưởng rất lớn tới uy tín, tăng giá thành sản phẩm, giảm khả năng cạnh tranh của công ty Là một cán bộ phòng Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar, em đã tham gia công tác thực hiện thiết kế và quản lý chất lượng, thực hiện nhiều dự án sản xuất tại Công ty Chính vì vậy em hiểu rõ cần phải có biện pháp trong công tác quản lý chất lượng đặc biệt là hệ thống quản lý chất lượng, quản lý chi phí là yếu tố cơ bản để đảm bảo cho sự thành công và phát triển của công ty trong thị trường hiện nay Để nâng cao chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng của công ty em đã tìm hiểu và nghiên cứu một vài mặt cũng như một số khía cạnh của chất lượng sản phẩm và hệ thống quản

lý chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Megastar E&C với đề tài ‘’ ’Một số

biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH Megastar E&C’’

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở các lý thuyết về chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng, quản trị kinh doanh đã được học, đồng thời với kinh nghiệm rút ra từ việc tham gia thực hiện thiết kế, quản lý chất lượng sản xuất các sản phẩm trong thực tế kết hợp với các tài liệu tham khảo, tư vấn từ các giáo trình, chuyên gia trong lĩnh vực, em muốn đề xuất các biện pháp để nâng cao quy trình phối hợp, tham gia thực hiện và hoàn thiện hệ thống quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty, quản lý

Trang 7

và điều hành thực hiện để đảm bảo chất lượng sản phẩm, quản lý hiệu quả góp phần giảm chi phí thiết kế và sản xuất sản phẩm Từ các biện pháp được đưa ra này sau đó đem áp dụng vào công tác quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Megastar E&C

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác và quy trình quản lý chất lượng hiện đang áp dụng cửa Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar, trong đó tập trung chủ yếu vào các sản phẩm sản xuất được thực hiện trong những năm gần đây Thông qua việc nghiên cứu, phân tích và chỉ ra các điểm được và chưa được của quy trình để đề xuất các giải pháp khắc phục sửa đổi hoàn thiện phục vụ cho công tác nâng cao chất lượng của Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar

4 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua việc khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm được thực hiện trong thời gian qua, các số liệu báo cáo về công tác quản lý chất lượng của phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật, phòng Kế hoạch vật tư và kinh nghiệm làm việc của em tại Công ty Trên cơ sở lý thuyết được học và nghiên cứu trong quá trình đào tạo tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tham khảo các giáo trình dùng cho đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh và quản lý chất lượng, các bài viết, tài liệu liên quan trong và ngoài nước, các thông tin được đăng tải trên mạng intenet thông qua các website uy tín và nổi tiếng, đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Em thực hiện phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng trên thực tế và so sánh với lý thuyết được học để làm cơ sở cho các giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar

Trang 8

5 Đóng góp của luận văn

Hoàn thành luận văn này, với mong muốn của em là góp phần xây đựng nên bức tranh tổng thể về hiện trạng công tác quản lý chất lượng của Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar

• Chỉ ra những ưu nhược điểm, những bất cập của quy trình quản lý chất lượng hiện tại và đưa ra biện pháp để khắc phục tồn tại

• Đưa các biện pháp áp dụng trực tiếp vào thực tiễn công ty đồng thời từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất lượng

6 Kết cấu của luận văn

Luận vă gồm có 3 chương chính:

• CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP

• CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C

• CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chất lượng sản phẩm:

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Trên thế giới, chất lượng là thuật ngữ được nhắc đến từ rất lâu, lĩnh vực này

có nhiều cách hiểu khác nhau, cách tiếp cận khác nhau và sự thống nhất chưa cao Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung sang nền kinh tế thị trường thì nhận thức về chất lượng cũng thay đổi Lĩnh vực chất lượng ở nước ta lúc này còn khá mới mẻ, do vậy định nghĩa về chất lượng ở nước ta chưa có ai định nghĩa được và chỉ hiểu theo các định nghĩa trên thế giới

Trước hết định nghĩa về chất lượng được dựa trên quan điểm triết học Chất

lượng là sự đạt đến sự hoàn hảo, tuyệt đối Chất lượng là cái gí đó mang tính chất

trừu tượng, mọi người chỉ nghe thấy đã cảm thấy sản phẩm đạt đến sự hoàn hảo, sản phẩm được sản xuất ra đã đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng và nó có đầy đủ các tính năng, tác dụng Nhưng các nhà khoa học tiên tiến trong lĩnh vực chất lượng sau này cho rằng định nghĩa này khả năng áp dụng không cao, không lắm bắt một cách cụ thể và dựa trên quan điểm kinh doanh không phù hợp

Quan điểm thứ hai, định nghĩa được xuất phát từ các đặc tính của sản phẩm Walte.A Shewart- một nhà quản lý người Mỹ là người khởi xướng và đại diện cho

quan điểm này Ông cho rằng : Chất lượng sản phẩm trong sản xuất công nghiệp là

một tập hợp các đặc tính của sản phẩm phản ánh các giá trị sử dụng của nó Định

nghĩa này coi chất lượng là một vấn đề cụ thể có thể đo đếm được Theo quan điểm này, người kinh doanh sẽ cố gắng đưa ra càng nhiều đặc tính sản phẩm càng tốt Càng nhiều đặc tính sản phẩm thì càng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Trang 10

Chính vì vậy chất lượng là sự phản ánh số lượng tồn tại các đặc tính trong sản phẩm Chất lượng cao – chi phí cao Tuy nhiên, theo quan điểm này các nhà sản xuất ra sản phẩm đã tách khỏi nhu cầu của khách hàng , không tính đến sự thích nghi khác nhau về sở thích của từng người

Quan điểm ba, chất lượng được xuất phát từ người sản xuất:Chất lượng sản

phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn , yêu cầu kinh tế kỹ thuật

đã được thiết kế từ trước Theo quan điểm này, các nhà sản xuất đề ra các tiêu

chuẩn và sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn đó đồng thời thấy rõ các chỉ tiêu nào không phù hợp dựa vào các công cụ thống kê Tuy nhiên, quan điểm này nó sẽ không phù hợp, sản phẩm không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng, nhu cầu của khách hàng luôn luôn thay đổi do đó chất lượng ngày càng lạc hậu so với yêu cầu

đó, đòi hỏi người quản ký phải lắm bắt rất nhanh sự thay đổi của thị trường khách hàng

Trong những năm ‘20 ở các nước đã xuất hiện một số nhóm quan niệm mới

về chất lượng, không tiếp cận lĩnh vực chất lượng trong không gian hẹp, không chỉ tập trung vào yếu tố bên trong mà phải tiếp cận lĩnh vực chất lượng dựa trên các điều kiện nhu cầu của khách hàng, ý tưởng của nhà sản xuất và sự cải tiến liên tục Chất lượng sản phẩm sẽ không tụt hậu Do đó, định nghĩa chất lượng được

xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp yêu cầu và mục đích của

người tiêu dùng Theo quan niệm này, chất lượng được xuất phát từ người tiêu

dùng, nó gắn liền với tiêu dùng và được người tiêu dùng đánh giá, khả năng tiêu thụ cao hơn Tuy nhiên, định nghĩa này mang tính chất trừu tượng, khó có sự phù hợp nhất định và chỉ sử dụng mới biết phù hợp và chất lượng sản phẩm lại đi sau quá trình sản xuất

Định nghĩa chất lượng xuất phát từ mối quan hệ chi phí- lợi ích: Chất lượng

sản phẩm là thoả mãn được khả năng thanh toán của khách hàng Theo quan điểm

này chất lượng sản phẩm dựa vào khả năng thanh toán của người tiêu dùng, người tiêu dùng thanh toán được là sản phẩm đó đạt được chất lượng cao

Trang 11

Định nghĩa chất lượng xuất phát từ cạnh tranh: Chất lượng sản phẩm là tạo ra

các đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh không có được Theo quan

điểm này chất lượng sản phẩm dựa vào những đặc điểm sản phẩm của mình khác với các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm sản phẩm có một cái gì khác biệt với đối thủ, đặc điểm này mới và có tính năng sử dụng tốt hơn

Định nghĩa chất lượng xuất phát từ thị trường: Chất lượng sản phẩm là sự

thoả mãn và vượt sự mong đợi của khách hàng Theo quan niệm này, chất lượng

sản phẩm được dựa vào các yêu cầu của khách hàng và nhà thiết kế sẽ tạo ra những các đặc tính cho sản phẩm của mình mà khách hàng khi sử dụng mới biết được các đặc tính tốt hơn

Ngoài ra, định nghĩa về chất lượng được các chuyên gia hàng đầu định nghĩa như sau:

Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng

Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định

( Crosby)

hành của sản phẩm, nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứng được những yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm

Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, ý định

( TCQG australia)

1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm

Chất lượng có những đặc điểm sau:

Trang 12

- Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà được nhu cầu chấp nhận thì phải coi

là chất lượng kém cho dù công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ bản để các nhà sản xuất xác định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

- Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, nhu cầu luôn luôn biến động qua thời gian, không gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn là yếu

tố động Do vậy, các nhà quản lý quan tâm đến sự thay đổi này, tạo ra các sản phẩm đáp ứng được các nhu cầu Đồng thời tạo ra các sản phẩm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng phải xét và chỉ xét một đặc tính của đối tượng có liên quan tơí sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể

- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện trong quá trình sử dụng

- Chất lượng không chỉ đơn thuần là của một sản phẩm hàng hoá như ta vẫn hiểu hàng ngày mà chất lượng còn áp dụng cho mọi đối tượng, đó có thể là một sản phẩm hay một hoạt động, một quá trình, một doang nghiệp hay một con người Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm của họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại, nhất là khi phương thức sản xuất “ vừa đúng lúc ”, “không kho” đang được thịnh hành tại các Công ty hàng đầu Từ những phân tích trên, đã hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp ra đời

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

Trang 13

Chỉ tiêu chất lượng là đặc trưng định lượng của những tính chất xác định cấu thành chất lượng sản phẩm Đặc trưng này được xem xét phù hợp với điều kiện sản xuất và sử dụng của sản phẩm.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm gắn liền với từng loại sản phẩm cụ thể, được thể hiện bằng những tiêu chuẩn kỹ thuật và dựa vào tính chất cơ, lý, hóa, sinh của sản phẩm để xác định Trong hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng sản phẩm hàng hóa của chiến lược phát triển kinh tế thường có các nhóm chất lượng tiêu sau:

1.1.2.1 Chỉ tiêu đặc trưng chất lượng của sản phẩm

− Chỉ tiêu công dụng: đặc trưng cho thuộc tính sử dụng của sản phẩm hàng hóa như giá trị dinh dưỡng, thời gian sử dụng…

− Chỉ tiêu công nghệ: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm có chất lượng cao, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, chi phí thấp, giá thành hạ…

− Chỉ tiêu thống nhất hóa: đặc trưng cho tính lắp lẫn của các linh kiện, phụ tùng Nhờ đó cho phép tổ chức sản xuất hàng loạt những chi tiết trong các sản phẩm khác nhau

− Chỉ tiêu độ tin cậy: đặc trưng cho tính chất của sản phẩm đảm bảo các thông

số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định

− Chỉ tiêu an toàn: đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng như đồ dùng sinh hoạt trong gia đình

− Chỉ tiêu kích thước: thể hiện gọn nhẹ, thuận tiện trong sử dụng, trong vận chuyển

− Chỉ tiêu sinh thái: đặc trưng các tính chất của sản phẩm có khả năng tạo ra những khí thải không gây độc hại đến môi trường

− Chỉ tiêu lao động: đề cập đến quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm

Trang 14

− Chỉ tiêu thẩm mỹ: một sản phẩm đẹp phải mang trong mình các yếu tố hiện đại, sáng tạo, đồng thời hình dáng, kiểu cách cũng như trang trí, họa tiết phải phù hợp với quan điểm mỹ học

− Chỉ tiêu sáng chế, phát minh: quyền sáng chế phát minh là tính pháp lý của sản phẩm Nó có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích các hoạt động sáng tạo, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.1.2.2 Các chỉ tiêu dung để phản ánh và đánh giá chất lượng sản phẩm Nhóm chỉ

tiêu sử dụng: bao gồm thời gian sử dụng, mức độ an toàn trong sử dụng, khả năng sửa chữa thay thế các chi tiết, hiệu quả sử dụng…

− Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ:

− Nhóm chỉ tiêu hình dáng trang trí thẩm mỹ: nhóm này bao gồm các chỉ tiêu

về hình dạng sản phẩm, tính chất các đường nét, sự phối hợp của các yếu tố tạo hình, trang trí, màu sắc, tính thời trang, thẩm mỹ…

− Nhóm các chỉ tiêu kinh tế: bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, chi phí cho quá trình sử dụng…

Muốn đi đến một kết luận đúng đắn về mức độ chất lượng của một sản phẩm nào đó, sau khi kiểm tra các tính năng kỹ thuật, hình dáng,trang trí… một điều quan trọng không thể thiếu được là phải xem xét đến hiệu quả sử dụng của sản phẩm Bên cạnh đó, khi kiểm tra, xác định chất lượng của sản phẩm phải căn cứ vào đặc điểm sử dụng, vào tình hình sản xuất, quan hệ cung cầu, điều kiện xã hội

…mà chọn những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu bổ sung cho thích hợp

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.2.1 Nhóm nhân tố khách quan bên ngoài

1.2.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế – xã hội

Trang 15

Nhân tố kinh tế Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh

nghiệp Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ.Vì các nhân tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan

để phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác định được các nhân tố có thể ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp

Nhân tố xã hội Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó

nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp

Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ 1.2.1.2 Trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ

Trong thời đại hiện nay, với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của khoa học

kỹ thuật và đang trở thành một động lực sản xuất trực tiếp, đồng thời không có sự tiến bộ kinh tế- xã hội nào không gắn với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới Bắt đầu từ cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất chủng loại chất lượng sản phẩm không ngừng thay đổi với tốc độ rất nhanh, tiến bộ khoa học kỹ thuất có tác dụng như lực đẩy tạo khả năng to lớn đưa chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật các doanh nghiệp đã tạo ra các loại sản phẩm mới, đưa vào sử dụng các công nghệ hiện đại, các máy móc thiết bị có chỉ số kỹ thuật cao hơn, thay thế nguyên liệu mới tốt rẻ hơn, đồng thời hình thành phương pháp quản lý mới trong các doanh nghiệp góp phần không nhỏ làm giảm chi phí chất lượng sản phẩm

Làm chủ được khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất là vấn đề quyết định đối việc nâng cao chất lượng sản phẩm

1.2.1.3 Nhu cầu của thị trường

Trang 16

Nhu cầu là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng tạo lực hút, định hướng cho cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm Cơ cấu tính chất, đặc điểm và xu hướng vận động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm có thể đánh giá cao ở thị trường này nhưng lại không cao ở thị trường khác Điều đó đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng trong công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế xã hội, xác định chính xác nhận thức khách hàng, thói quen, truyền thống, phong tục tập quán, văn hoá nhằm đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của từng phân đoạn thị trường

Thông thường khi mức sống xã hội còn thấp, sản phẩm khan hiếm thì yêu cầu người tiêu dùng chưa cao thì chưa quan tâm đến chất lượng sản phẩm Nhưng đời sống xã hội tăng lên thì đòi hỏi của khách hàng sẽ tăng lên cả về tính năng sử dụng và giá trị thẩm mỹ Khách hàng sẵn sàng mua với giá cao với điều kiện chất lượng sản phẩm phải cao Trên cơ sở đó việc lựa chọn mức chất lượng phải phù

hợp sẽ làm tìn đề cho sự phát triển chung của xã hội

1.2.1.4 Hiệu lực của cơ chế quản lý nhà nước

Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chế chính sách quản lý kinh tế của mỗi nước Khả năng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nước

Cơ chế quản lý vừa là môi trường vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng tốc độ cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Thông qua cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi kích thích:

+ Tính độc lập, dân chủ, sáng tạo xoá bỏ sức ì, tâm lý ỷ lại, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến hoàn thiện chất lượng của doanh nghiệp

+ Hình thành môi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại

+ Sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích người tiêu dùng cũng như là lợi ích của cộng đồng xã hội

Trang 17

1.2.2 Những nhân tố bên trong của doanh nghiệp

1.2.2.1 Lực lượng lao động trong doanh nghiệp

Nhân tố con người bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh tế- xã hội Người ta không chỉ chú ý đến chất lượng của nguyên vật liệu máy móc, thiết bị mà còn phải tập trung nâng cao chất lượng tay nghề của công nhân, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, tinh thần hợp tác phối hợo khả năng thích ứng với sự thay đổi nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Quan tâm đầu tư phát triển và không ngừng nâng cao nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lượng của các doanh nghiệp Đó cũng là con đường quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng của mỗi quốc gia

1.2.2.2 Máy móc thiết bị và công nghệ của doanh nghiệp

Đối với mỗi doanh nghiệp công nghệ luôn luôn là một trong những yếu tố

cơ bản có tác dụng mạnh mẽ nhất đến chất lượng sản phẩm Mức độ chất lượng sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu, tính đồng bộ, tình hình bảo dưỡng duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc, thiết bị công nghệ, đặc biệt là những doanh nghiệp có trình độ tự động hoá cao, dây chuyền và tính chất sản xuất hàng loạt Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp không thể tách rời trình độ công nghệ trên thế giới Muốn sản phẩm có chất lượng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế thì mỗi doanh nghiệp có một chính sách công nghệ phù hợp cho phép sử dụng những thành tựu khoa học công nghệ trên thế giới, đồng thời khai thác tối đa nguồn khoa học công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao với chi phí hợp lý

1.2.2.3 Chất lượng nguyên vật liệu

Nguyên liệu là một yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành lên sản phẩm của doanh nghiệp Những đặc tính của nguyên liệu sẽ được đưa vào sản xuất sản phẩm Vì vậy, chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra Không thể có chất lượng sản phẩm cao từ nguyên liệu có chất lượng không tốt Chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ và chất lượng

Trang 18

nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Ngoài ra chất lượng hoạt động của doanh ngiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập hệ thống cung ứng nguyên liệu thích ứng trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất và người cung ứng đầy đủ kịp thời chính xác, đúng nơi, đúng thời gian quy định

1.2.2.4 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm

Công tác quản lý chất lượng: là sự tác động một cách chủ động có kế hoạch lên các yếu tố hình thành và ảnh hưởng tới chất lượng nhằm duy trì và tăng cường chất lượng hàng hoá dịch vụ, chất lượng được tạo ra từ nhiều bộ phận trong doanh nghiệp, là kết quả nỗ lực của nhiều người Vì vậy quản lý chất lượng phải là hệ thống bao trùm lên mọi hoạt động, mọi công việc, hướng mọi hoạt động tới chất lượng

+ Chất lượng hàng hoá là vấn đề kỹ thuật cho nên quản lý chất lượng phải

có chuyên môn, nghiệp vụ, phải có trang thiết bị kỹ thuật

+ Chất lượng hàng hoá dịch vụ bao gồm cả nội dung kinh tế, cho nên quản

lý chất lượng phải gắn liền với quản lý chi phí, với cải tiến quản lý, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả

1.3 VAI TRÒ ĐẢM BẢO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Ở nước ta, những năm gần đây, trong bước đầy tiếp cận với nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quan trọng của những vần đề liên quan đến chất lượng, nhất là chúng ta trở thành thành viên chính thức của Asean Điều này cho thấy sản phẩm của chúng ta ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường nước

ngoài

Thực tiến kinh doanh cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ

và tăng lợi nhuận của các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi

ưu tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng Nâng cao chất lượng là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm

Trang 19

bảo sự phát triển chắc chắn nhất của Doanh nghiệp Nâng cao chất lượng là chìa khoá vàng, đem lại phồn vinh cho Doanh nghiệp, các quốc gia thông qua đó chiếm lĩnh được thị trường, phát triển kinh tế Do đó nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra các lợi thế trong kinh doanh:

- Nâng cao chất lượng sản phẩm là ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi, do đó, các Doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường để tạo ra sản phẩm có các đặc tình kỹ thuật, đặc điểm sản phẩm để thoả mãn nhu cầu hiện cũng như nhu cầu ẩn của người tiêu dùng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được sự cạnh tranh trong dài hạn và

mở rộng thị trường của các Doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng sản phẩm là tạo ra những đặc tính kỹ thuật khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh cùng sản xuất một loaị hàng hoá Sự khác biệt này của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tức là khách hàng đã biết đến các chủng loại sản phẩm mà Doanh nghiệp sản xuất, họ chấp nhận mua đồng thời họ gián tiếp quảng bá cho sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ làm cho nhiều người biết đến sản phẩm của Doanh nghiệp và từ đó Doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tiêu thụ Tạo sự cạnh tranh thắng lợi trên trị trường đầy biến đổi và cạnh tranh quyết liệt

- Nâng cao chất lượng sản phẩm là tăng năng suất lao động, giảm chi phí không cần thiết và giảm giá thành

Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp đều tham gia vào các hoạt động quản lý, giám sát mọi hoạt động của các quá trình sản xuất sản phẩm, quản lý, giám sát chặt chẽ sẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, ý thức hơn, có trách nhiệm hơn , máy móc thiết bị được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên Việc quản lý này đã hạn chế được sự lãng phí không cần thiết trong quá trình sản xuất như thời gian, nguyên vật liệu Từ đó giảm được giá thành sản phẩm

Trang 20

- Tạo được uy tín, danh tiếng của Doanh nghiệp nhờ đó góp phần khẳng định

vị thế của Doanh nghiệp trên thị trường

Nâng cao chất lượng sản phẩm của Doanh nghiệp là luôn luôn tạo ra những sản phẩm mới có chất lượng cao hơn, tạo ra các đặc tính thoả mãn yêu cầu của họ

và tạo ra những nhu cầu tiềm ẩn mà họ chưa nghĩ đến Sản phẩm của Doanh nghiệp luôn luôn được khách hàng chấp nhận với mọi lý do về giá cả, chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ Điều đó khẳng định được sản phẩm của Doanh nghiệp

Tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng mua sản phẩm do khách hàng đưa ra quyết định mua thông qua mẫu mã và chỉ tiêu kinh tế-

kỹ thuật

1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.4.1 Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng

1.4.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng

Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau, các nhà nghiên cứu và tuỳ thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về quản lý chất lượng Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý chất lượng đã được nhà nức chấp nhận là đinh nghĩa được nêu ra trong bộ ISO

8402: 1994: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản

lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng

Trang 21

Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật

Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ

Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở chi phí tối ưu

Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra Cải tiến để nâng cao mức phù hợp với nhu cầu

Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng

* Một số định nghĩa liên quan đến quản lý chất lượng

+ Chi phí chất lượng( Quality costs): Muốn nâng cao chất lượng thì cần phải đổi mới công nghệ do đó rất nhiều doanh nghiệp không giám nâng cao chất lượng

Chi phí chất lượng là khoản đầu tư nhằm làm cho sự không phù hợp với mục đích của người tiêu dùng

+ Sản phẩm( Products): Đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khác nhau như: Kinh tế học, Công nghệ học, Tâm lý học, Xã hội học…đó là sản phẩm Trong mỗi lĩnh vực, sản phẩm được nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau theo những mục tiêu nhất định Trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý chất lượng, sản phẩm được xem xét trong mối quan hệ của nó với khả năng và mức độ thoả mãn nhu của người tiêu dùng, của xã hội với những điều kiện và chi phí nhất định

Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình (tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra) Nguồn lực ở đây được hiểu là bao gồm nhân lực, trang thiết bị, công nghệ và phương pháp

Trang 22

+ Chính sách chất lượng( Qulity policy): Một bộ phận của chính sách chung trong doanh nghiệp, phản ánh phương hướng, mục đích và nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp trong lĩnh vực chất lượng là chính sách chất lượng Qua chính sách chất lượng khách hàng thấy được sự cam kết và mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với việc đảm bảo chất lượng sản phẩm

Chính sách chất lượng là những ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do lãnh đạo cấp cao nhất chính thức đề ra

+Lập kế hoạch chất lượng( Quality planning): Lập kế hoạch chất lượng là một

mặt của chức năng quản lý nhằm xác định và thực hiện chính sách chất lượng đã được vạch ra và bao gồm các hoạt động thiết lập mục tiêu, yêu cầu chất lượng, cũng như yêu cầu về việc áp dụng các yếu tổ hệ thống chất lượng

+ Kiểm soát chất lượng( Quality control): Trên cơ sở những dữ liệu thu được, ta có thể theo dõi, phát hiện và phân tích nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây sai lỗi và cải tiến chất lượng

Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp, được sử dụng đáp ứng yêu cầu chất lượng

Quá trình kiểm soát chất lượng được thực hiện theo mô hình của Deming: PDCA( Plan- Do- Check- Act )

Chu trình PDCA có thể và cần thiết phải áp dụng cho tất cả các hoạt động các khu vực liên quan đến quá trình hình thành chất lượng có thể nói đây là chức năng quan trọng của quản lý chất lượng

Trang 23

+ Đảm bảo chất lượng( Quality assurance ): Các hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm các hoạt động được thiết kế nhằm ngăn ngừa những vấn đề, yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng, đảm bảo chỉ có sản phẩm đạt chất lượng mới đến tay khách hàng

Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực

hiện trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự thoả đáng rằng người tiêu dùng sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lượng

Các hoạt động đảm bảo chất lượng không chỉ thực hiện với khách hàng bên ngoài mà còn liên quan đến việc đảm bảo chất lượng nội bộ trong doanh nghiệp + Hệ thống chất lượng( Quality system): Hệ thống chất lượng được xem là một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất lượng Nó gắn liền với toàn bộ các hoạt động của quá trình và được xây dựng phù hợp với những đặc trưng riêng của các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp

Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng

Hệ thống chất lượng phải có quy mô phù hợp với tính chất của các hoạt động của doanh nghiệp Các thủ tục trong hệ thống chất lượng cần được văn bản hoá trong hệ thống hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp, nhằm mục đích đảm bảo sự nhất quán trong các bộ phận của quá trình

+ Tài liệu của hệ thống chất lượng( Quality system documentation):

Tài liệu hệ thống chất lượng là những bằng chứng khách quan của các hoạt

động đã được thực hiện hay các kết quả đạt được Tài liệu hệ thống chất lượng

gồm sổ tay chất lượng, các thủ tục, các hướng dẫn công việc

Sổ tay chất lượng là tài liệu công bố chính sách chất lượng và mô tả hệ thống chất lượng của doanh nghiệp

Các thủ tục là cách thức để thực hiện một hoạt động

Hướng dẫn công việc: Đây là tài liệu trong hệ thống hồ sơ chất lượng bao gồm hướng dẫn thực hiện một công việc thao tác cụ thể

Trang 24

+ Cải tiến chất lượng( Quality improvement): Thực tế cho thấy không một tiêu chuẩn chất lượng nào là hoàn hảo vì những đòi hỏi của người tiêu dùng, xã hội ngày càng cao

Cải tiến chất lượng là các hoạt động thực hiện trong toàn tổ chức, để làm tăng hiệu năng và hiệu quả của các hoạt động và quá trình dẫn đến tăng lợi nhuận cho cả tổ chức và khách hàng

Trang 25

1.4.1.2 Vai trò của quản lý chất lương

Quản lý chất lượng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế mà quan trọng hơn nó là bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh Khi nền kinh tế và sản suất – kinh doanh phát triển thì quản trị chất lượng càng đóng vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản không thể thiếu được của doanh nghiệp và xã hội

Tầm quan trọng của quản trị chất lượng được quyết định bởi:

- Vị trí của công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh Bởi vì theo quan điểm hiện đại thì quản lý chất lượng chính là quản lý có chất lượng, là quản lý toàn

bộ qua trình sản xuất - kinh doanh

- Tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm đối với phát triển kinh tế, đời sống của người dân và sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

+ Với nền kinh tế quốc dân, đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tiết kiệm được lao đông xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động, công cụ lao động, tiền vốn… Nâng cao chất lượng có ý nghĩa như tăng sản lượng

mà lại tiết kiệm được lao động Trên ý nghĩa đó tiết kiệm lao động cung có ý nghĩa

là tăng năng suất

Nâng cao chất lượng sản phẩm và tư liệu tiêu dùng có quan hệ trực tiếp tới đời sống và sự tín nhiệm, lòng tin của khách hàng Chất lượng sản phẩm xuất khẩu tác động mạnh mẽ tới hoàn thiện cơ cấu tăng kim ngạch xuất khẩu, thực hiện chiến lược hướng vào xuất khẩu

+ Với người tiêu dung, đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được yêu cầu của người tiêu dung, sẽ tiết kiệm cho người tiêu dùng và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tạo lòng tin và tạo ra sự ủng

hộ của người tiêu dùng với người sản xuất do đó sẽ góp phẩn phát triển sản xuất kinh doanh

1.4.2 Chức năng quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng cung như bất kỳ loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản như: Hoạch dịnh, tổ chức, kiểm tra, diều hòa phối hợp Nhưng do

Trang 26

mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc thù riêng

Deming là người đã khái quát chức năng quản lý chất lượng thành vòng tròn chất lượng: Hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh (PDCA) Có thể cụ thể hóa chức năng quản lý chất lượng theo các nội dung sau:

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hang về ản phẩm hang hóa và dịch vụ, từ đó xác định các yêu cầu về chất lượng, các thong số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ và thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt dược và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

* Hoạch định chất lượng có tác dụng:

Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty

Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng thị trường và thâm nhập thị trường

Khai thách sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

1.4.2.2 Chức năng tổ chức

Theo nghĩa đầy đủ để làm tốt chức năng này cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản

lý chất lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Base, giải thưởng chất lượng Việt Nam… mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp

Trang 27

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm

+ Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc

1.4.2.3 Chức năng kiểm tra, kiểm soát

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thong qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đã đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện nhưng sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập các vấn đề sau:

+ Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

+ Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều trên đều không thỏa mãn

1.4.2.4 Chức năng điều chỉnh, điều hòa phối hợp

Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng cách giưa mong muốn của khách hang và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hang ở mức cao hơn

Trang 28

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng

Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi, hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

Khi tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần phải phân biệt rõ rang giữa việc loại trừ hậu quả và laoij trừ nguyên nhân của hậu quả

Sửa lại phế phẩm phát hiện những nhầm lẫn trong quá trình sản xuất bằng cách làm việc thêm thời gian là những hoạt động xóa bỏ hậu quả chứ không phải nguyên nhân

Cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra khuyết tật và có biện pháp khắc phục ngay

từ đầu Nếu nguyên nhân là sự trục trặc của thiết bị thì phải xem xét lại phương pháp bảo dưỡng thiết bị Nếu không đạt mục tiêu do kế hoạch tồi thì điều sống còn

là phát hiện tại sao các kế hoạch không đầy đủ đã được thiết lập ngay từ đầu và tiến hành cải tiến chất lượng và hoạt động hoạch định cũng như hoàn thiện bản thân các

kế hoạch

1.4.3 Nội dung quản lý chất lượng

a Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế

Công tác thiết kế có tầm quan trọng rất lớn trong khâu đầu tiên, thể hiện ý đồ mang tính chất quyết định trong chiến lược sản phẩm, chính sách chất lượng của một doanh nghiệp Nếu trong quá trình thiết kế đúng đắn, phù hợp với nhu cầu thị trường sẽ góp phần lớn vào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh, chiễm lĩnh vị trí xứng đáng của sản phẩm trên thị trường Công tác thiết kế được hiểu như một quá trình gồm sự nghiên cứu của phòng Marketing (phòng nghiên cứu thị trường) và sự thực hiện của phòng quản lý sản xuất, nó xem như cầu nối liền giữa chức năng marketing và chức năng tác ghiệp Giai đoạn này cần thực hiện các công việc như sau:

Trang 29

- Tập hợp, tổ chức phối hợp giữa nhà thiết kế, các cán bộ quản lý marketing, tài chính, tác nghiệp cung ứng thiết kế sản phẩm Chuyển hóa những đặc điểm nhu cầu của khách hàng thành đặc điểm của sản phẩm Kết quả của thiết kế là các quá trình, đặc điểm sản phẩm, các bản sơ đồ thiết kế và lợi ích của những đặc điểm đó

- Đưa ra các phương án khác nhau về các đặc điểm sản phẩm cod thể đáp ứng lại như cầu khách hàng

- Thử nghiệm và kiểm tra các phương án nhằm chọn phương án tối ưu

- Quyết định những đặc điểm sản phẩm đac lựa chọn, đáp ứng nhu cầu khách hàng, thích hợp với khả năng, đảm bảo tính cạnh tranh , tối thiểu hóa chi phí

- Phân tích về kinh tế: đó là quá trình đánh giá mối quan hệ giữa lợi ích mà các đặc điểm sant phẩm đưa lại với chi phí cần thiết để tạo ra chúng

Phân chia từng chức năng thành các đặc điểm cụ thể và ước tính chi phí cho từng đặc điểm đó, ở đây phương pháp đồ thị thường được áp dụng rộng rãi nhất

b Quản lý chất lượng theo khâu cung ứng

Mục tiêu của giai đoạn này là nhằm đáp ứng đúng chủng loại, số lượng, thời gian, địa điểm và các đặc tính kinh tế kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu, đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành thường xuyên, liên tục với chi phí thấp nhất Quản lý chất lượng trọng khâu cung ứng gồm có những nội dung sau:

- Lựa chọn người cung ứng có khả năng đáp ứng những đòi hỏi về chất và lượng vật tư nguyên liệu

- Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thường xuyên cập nhật

- Thỏa thuận về việc đảm bảo chất lượng vật tư cung ứng

- Thỏa thuận về phương pháp kiểm tra, xác minh

- Xác định các phương án giao nhận

- Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất các điều khoản trong giải quyết những trục trặc, khiểm khuyết

c Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất

Quản lý chất lượng phải được thực hiện từ ngay khâu đầu tiên của quá trình sản xuất Phải phát hiện ngay những sai sót trong mọi nguyên nhân càng sớm càng

Trang 30

tốt, nhất là khâu đầu – xử lý nguyên liệu, tạo hình sản phẩm, gia công chính lý, tinh tế… Ngoài ra cần có nhận thức đúng đắn rằng nâng cao chất lượng sản phẩm, quản

lý quá trình sản xuất không chỉ là trách nhiệm của nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên trong công nghệ Tất cả các thành viên từ ban lãnh đạo đến công nhân, tất cả các cán bộ nghiên cứu thị trường – thiết kế - cung ứng vật tư – sản xuất – kiểm tra chất lượng… đến lưu thông kinh doanh đều phải tham gia vào quản lý chất lượng sản phẩm trong đó quản lý quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng là giai đoạn có tầm quan trọng đặc biệt, giai đoạn quyết định sự hình thành các đặc tính, các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất nhằn mục đích:

- Đảm bảo quản lý chất lượng được hình thành ở mức cao nhất, thỏa mãn yêu cầu thị trường ở mức độ thích hợp nhất

- Đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất

- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời gian quy định

- Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông

Để thực hiện những mục tiêu trên, quản lý chất lượng trong giai đoạn này cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Cung ứng vật tư nguyên liệu đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian địa điểm

- Kiểm tra chất lượng vật tư, nguyên liệu đưa vào sản xuất

- Tổ chức lao động hợp lý để các thành viên là người sáng tạo ra chất lượng tự mình kiểm tra, kịp thời khắc phục những sai sót

- Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn quy trình thủ tục, thao tác thực hiện từng công việc

- Kiểm tra chất lượng các chi tiết bộ phận, bản thành phẩm sau từng công đoạn Phát hiện sai sót, tìm nguyên nhân sai sót để loại bỏ

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh

- Kiểm tra, hiệu chỉnh thường kỳ các dụng cụ kiểm tra đo lường chất lượng

Trang 31

- Kiểm tra thường xuyên máy móc, thiết bị sản xuất, duy trì vào bảo

dưỡng kịp thời

¾ KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm Phân tích chất lượng sản phẩm và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý chất lượng ở doanh nghiệp từ đó đưa ra các quy trình quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm một cách chặt chẽ Trên cơ sở đó chất lượng sản phẩm và quy trình quản

lý chất lượng được kiểm soát chặt chẽ sẽ sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG MEGASTAR

2.1.1 Một số thông tin chính về công ty

Thông tin chung

Tên công ty : CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG

MEGASTAR

Tên viết tắt : Megastar E&C

Địa chỉ trụ sở chính : KCN Trung Hưng, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên

Số điện thoại : (84) 321 960549 Số Fax : (84) 321 960548

VP Hà Nội : 406B Đường Trần Khát Chân - Quận Hai Bà Trưng

Số điện thoại : (84) 4 9725819 Số Fax : (84) 4 9725790

VP TP HCM : 211 Nguyễn Văn Trỗi, P11, Q Phú Nhuận, TPHCM

Số điện thoại : (84) 8 8479804 Số Fax : (84) 8 8450745

Phân xưởng bảo trì : K22, xa lộ Sài Gòn, Biên Hoà, huyện Lý An, tỉnh Bình

Dương Email : megastarhy@vnn.vn megalift@fpt.vn

Website : www.megastar.com.vn

Nơi và năm thành lập :Thành lập ngày 16 tháng 12 năm 2003 theo quyết định

Số 0504000069 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hưng Yên cấp

Megastar E&C là công ty thành viên của Tập đoàn Vinamegastar Hiện nay, công ty có 1 nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép, 2 chi nhánh, các tổ đội công trình, xửa chữa điên, hoạt động trên phạm vi cả nước Phương châm hoạt động của công ty là:

Trang 33

- Sẵn sàng liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của mình

- Thực hiện lấy chất lượng sản phẩm công trình, uy tín làm hàng đầu và luôn đáp ứng yêu cầu đa dạng của mọi khách hàng

- Phát triển vững mạnh, ổn định, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH MTV MEGASTAR E&C

- Lắp ráp máy móc thiết bị cho các công trình

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu thép, cấu kiện kim loại cho xây dựng

- Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cung cấp và bảo trì thang máy

- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ thiết

Trang 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Megastar

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Megastar

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Megastar E&C

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Trang 35

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty megastar theo mô hình trực tuyến chức năng:

tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng không trực tiếp ra quyết định xuống các

bộ phận mà thực hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình, đồng thời đề xuất và tham mưu cho Ban Tổng giám đốc về những việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như: cải tiến hệ thống, thực thi các chính sách, chiến lược theo từng giai đoạn phát triển của công ty

Ưu điểm của cách tổ chức này là phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, từng phòng ban, tạo cơ hội cho các bộ phận phát huy hết năng lực của mình, thống nhất được quyết định của các bộ phận, nâng cao chất lượng quản lý và giảm gánh nặng cho người quản lý các cấp Số cấp quản lý của công ty megastar là hai cấp, cấp một là giám đốc, các phòng ban chức năng; cấp hai là cấp các xí nghiệp trực thuộc, các nhà máy, văn phòng và các đội thi công công trình

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý chính:

- Giám đốc điều hành công ty: là người đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, tìm kiếm việc làm cho công ty

- Giám đốc sản xuất: giúp cho giám đốc về chỉ đạo công tác kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác an toàn lao động sản xuất, lập dự án các công trình ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu

- Giám đốc kinh doanh: giúp giám đốc phụ trách tình hình sản xuất kinh doanh trong công ty Thông qua công tác tài chính kế toán tham gia nghiên cứu các bên sản xuất kinh doanh, tiết kiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phát huy quyền làm chủ về mặt tài chính của công ty, tìm hiểu việc làm cho toàn công ty

- Phòng kỹ thuật: Quan hệ với chủ đầu tư và các bên A-B giải quyết các thủ tục ban đầu (Lập kế hoạch triển khai) giải quyết các mặt làm giá đấu thầu và hồ sơ

dự thầu thiết kế và lập biện pháp tổ chức thi công, giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu khối lượng sản phẩm, thanh quyết toán thu hồi vốn và bàn giao công trình, giải quyết hồ sơ thiết kế và duyệt các dự trù vật tư thiết bị, theo dõi tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình

Trang 36

- Phòng Vật tư - XNK: Có chức năng nhập và cung cấp đủ vật tư cho xưởng sản xuất đúng tiến độ, chủng loại theo như kế hoạch đã được duyệt Quản lý vật tư tồn kho, thành phẩm và bán thành phẩm của xưởng

- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các nội dung liên quan đến tài chính công ty Thực hiện cung cấp đầy đủ tài chính theo đúng bàng dự toán và tiến độ đã đề ra Chủ trì trong việc tổng hợp hồ sơ, tài liệu, chi phí

để thực hiện thanh quyết toán hợp đồng và dự án

- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của công ty, công tác tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ lao động, công tác khen thưởng cho CBCNV quản lý sử dụng con dấu, văn thư đi, đến, lưu trữ công văn giấy tờ hồ sơ, tổ chức phục vụ đời sống ăn ở, điện nước, sinh hoạt cho cán bộ CNV, đón tiếp khách giao dịch của công ty

- Các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc, nhà máy, ban quản lý dự án, văn phòng đại diện, các đội công trình:

Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của công ty Các phòng nghiệp vụ gồm có các trưởng, phó trưởng phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc

Trực tiếp điều hành các dự án là các ban quản lý dự án dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc Đối với hoạt động kinh doanh tại các xí nghiệp và tại ban quản lý dự án sẽ do các giám đốc và phó giám đốc xí nghiệp, của ban quản lý trực tiếp điều hành và phải đặt dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc và phó tổng giám đốc Các ban quản lý, xí nghiệp trực thuộc thay mặt công ty thực hiện các dự án, các hạng mục công trình, được chủ động trong hoạt động trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình theo phân cấp quản lý, tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực được giao

Trang 37

2.1.4 Cơ cấu lao động của công ty

Tổng số lao động làm việc của công ty hiện nay là 127 người, có độ tuổi bình

quân là 28 Với chính sách tuyển dụng của mình, công ty đã tập hợp được một tập

6 Công nhân có tay nghề cao 10 7.87%

7 Công nhân kỹ thuật 80 62.99%

Hình 2.2 Biểu đồ tỉ lệ cơ cấu lao động

Trang 38

Cơ cấu lao động của công ty chưa phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh

là công ty xây lắp công trình Công nhân kỹ thuật đóng vai trò nguồn lực chủ yếu trong các hoạt động chế tạo lắp đặt, hàn cắt kim loại chỉ chiếm 62,99% tổng số cán bộ công nhân viên công ty Bên cạnh đó, số lượng công nhân có tay nghề cao chiếm 7.87% Đây chính là một vấn đề lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và chất lượng các công trình nói riêng

2.1.5 Một số sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Công ty Megastar E&C

2.1.5.1 Khảo sát thiết kế, tư vấn xây dựng các công trình công nghiệp, các dây chuyền công nghệ, nhà thép tiền chế

Hình 2.3 Công trình nhà thép tiền chế

Trang 39

2.1.5.2 Thiết kế, chế tạo và lắp thiết bị nâng

Hình 2.4 Cổng trục dầm đôi 10 Tấn

Hình 2.5 Cầu trục dầm đôi 20 Tấn

Trang 40

Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 5 Tấn

2.1.5.3 Thiết kế, chế tạo và lắp đặt kết cấu thép thuỷ công:

Ngày đăng: 10/10/2016, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Megastar E&C - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Megastar E&C (Trang 34)
Hình 2.3 Công trình nhà thép tiền chế - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.3 Công trình nhà thép tiền chế (Trang 38)
Hình 2.4 Cổng trục dầm đôi 10 Tấn - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.4 Cổng trục dầm đôi 10 Tấn (Trang 39)
Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 5 Tấn - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 5 Tấn (Trang 40)
Hình 2.8 Đường ống áp lực thủy điện - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.8 Đường ống áp lực thủy điện (Trang 41)
Hình 2.9 Biểu đồ lợi nhuận ba năm 2008, 2009 và 2010 - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.9 Biểu đồ lợi nhuận ba năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 42)
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình khảo sát thiết kế, tư vấn sản xuất cầu trục - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình khảo sát thiết kế, tư vấn sản xuất cầu trục (Trang 43)
Hình 2.11 Sơ đồ quy trình thiết kế - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.11 Sơ đồ quy trình thiết kế (Trang 46)
Hình ảnh cổng trục bạch đằng. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
nh ảnh cổng trục bạch đằng (Trang 50)
Hình ảnh cầu trục 250/100/10T. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
nh ảnh cầu trục 250/100/10T (Trang 52)
Hình 2.17 Sơ đồ quy trình thiết kế sản phẩm. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.17 Sơ đồ quy trình thiết kế sản phẩm (Trang 56)
Hình 2.19 Bản vẽ cụm bánh xe. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.19 Bản vẽ cụm bánh xe (Trang 59)
Hình 2.20 Bản vẽ vị trí rách dầm - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.20 Bản vẽ vị trí rách dầm (Trang 60)
Hình 2.23 Sơ đồ quản lý chất lượng trong khâu sản xuất - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 2.23 Sơ đồ quản lý chất lượng trong khâu sản xuất (Trang 65)
Hình 3.1 Quy trình thiết kế mới - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty TNHH magastar ec
Hình 3.1 Quy trình thiết kế mới (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w