1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tổng hợp 20 đề hóa hay và khó 2017

57 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 23,8 gam hỗn hợp X tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A.. Sau khi phản ứng hoàn toà

Trang 1

Trang 1/305

Luyện thi THPT QUỐC GIA HÓA HỌC -VŨ HOÀNG DŨNG (0972.026.205)- Đ/C: P9b-B4, ngõ 13 Khuất Duy Tiến,HN

ĐỀ 1

Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn m

gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 71,20 gam alanin và 52,50 gam glyxin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 10 Giá trị của m là:

Câu 2: Hòa tan hết 11,44 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO bằng dung dịch chứa 0,25mol H2SO4 và 0,15mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,08mol NO và a mol NO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau: - Phần I tác dụng với 97,5ml dung dịch KOH 2M thu được 6,42 gam một chất kết tủa - Phần II tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là: A 38,22 B 29,15 C 35,85 D 32,26

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và một axit cacboxylic (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với Na giải phóng ra 0,56 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được 1,48g một este (hiệu suất phản ứng đạt 100%) Biết tỉ lệ mol của ancol : axit là 2 : 3 Công thức axit là A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH

Câu 5: Dung dịch X có 0,1mol K+; 0,2mol Mg2+; 0,1mol Na+; 0,2mol Cl- và amol Y- Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Ion Y- và giá trị của m là: A OH- và 20,3 B NO3- và 42,9 C NO3- và 23,1 D OH- và 30,3

Trang 2

Trang 2/305

Luyện thi THPT QUỐC GIA HÓA HỌC -VŨ HOÀNG DŨNG (0972.026.205)- Đ/C: P9b-B4, ngõ 13 Khuất Duy Tiến,HN

Câu 7: Nung nóng hoàn toàn 28,9g hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) (lượng oxi bị hòa tan không đáng kể) Thành phần phần trăm khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 2,85g hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch NaOH lấy dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy giải phóng ra 1,008 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là A 28,42% B 36,57% C 71,58% D 75,09%

Câu 16: Crackinh V lít pentan thì thu được 2,5V lít hỗn hợp X gồm các ankan và anken Cho 22,4 lít hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư Tính số mol Br2 đã phản ứng: A 0,40 mol B 0,75 mol C 0,50 mol D 0,60 mol

Câu 17: Hỗn hợp X gồm H2, ankin và anken Tỷ khối của X đối với H2 là 8,2 Cho 11,2 lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thu được hỗn hợp khí Z có thể tích 3,36 lít Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,0 Vậy khối lượng dung dịch Br2 tăng lên là: A 6,8 gam B 6,1 gam C 5,6 gam D 4,2 gam

Trang 3

Trang 3/305

Luyện thi THPT QUỐC GIA HÓA HỌC -VŨ HOÀNG DŨNG (0972.026.205)- Đ/C: P9b-B4, ngõ 13 Khuất Duy Tiến,HN

Câu 36: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol

NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là:

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là:

S mol ố mol Al(OH) 3

0,4

2,8

Trang 4

Câu 2: Cho các mệnh đề sau:

(1) Nước cứng có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

(2) Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch K2CO3

(3) Phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng

(4) Làm mềm nước cứng tạm thời bằng dung dịch HCl

(5) Dùng NaOH vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm

thời Số mệnh đề đúng là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 28,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,12mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác 28,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là: A 37,65 B 39,15 C 38,85 D 36,54

Câu 5: Chia 52,4 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành 2 phần bằng nhau: - Phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 108 gam Ag - Phần II tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Y và Z (MY < MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400c thu được 12,09 gam hỗn hợp 3 ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là 60% Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z là: A 40% B 60% C 30% D 50%

Câu 6: Một bình kín chỉ chứa các chất: axetilen (0,3mol), vinyl axetilen (0,5mol) và hidro (0,8mol) và một ít bột Niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 17,7 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7mol AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam kết tủa và 10,08 lit hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,1mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là: A 99,8 B 99,6 C 98,4 D 98,2

Trang 5

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit adipic, axit propanoic và glixerol (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) bằng O2 dư thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 23,8 gam hỗn hợp X tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A 15,8 gam B 22,2 gam C 16,6 gam D 30,8 gam

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2 Mặt khác 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2 Giá trị của m là A 33,0 B 48,4 C 44,0 D 52,8

Câu 22: Oxi hoá hoàn toàn a gam hỗn hợp Mg, Zn và Al thu được b gam hỗn hợp oxit Cho hỗn hợp kim loại trên tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) V có giá trị tính theo a, b là A B C D

Câu 23: Cho các chất: CH2 = CH – CH = CH2; CH3 – CH2 – CH = C(CH3)2; CH3 – CH = CH – CH = CH2; CH3 – CH = CH2; CH3 – CH = CH – COOH Số chất có đồng phân hình học là: A 3 B 2 C 4 D 1

Câu 29: Cho 9,86 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một cốc chứa 430 ml dung dịch H2SO4 1M Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,05M

và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08 gam chất rắn Khối lượng magie trong hỗn hợp ban đầu là:

Trang 6

A 7,26 gam B 2,6 gam C 4,8 gam D 1,24 gam.

Câu 41: Thủy phân hoàn toàn 68,4 gam mantozơ rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH, đun nóng thì thu được x gam kết tủa, còn nếu cho toàn bộ lượng sản phẩm này tác dụng với nước brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng Giá trị của x và y lần lượt là A 57,6 và 64 B 28,8 và 64 C 28,8 và 32 D 57,6 và 32

Câu 42: Hỗn hợp X gồm hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng 30,4 gam Chia X thành hai phần bằng nhau - Phần (1): Cho tác dụng với K dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) - Phần (2): Tách nước hoàn toàn ở 1700C, xúc tác H2SO4 đặc thu được một anken Lượng anken này làm mất màu dung dịch chứa 32 gam Br2 Hai ancol trên là: A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH C CH3OH và C4H9OH D CH3OH và C3H7OH

ĐỀ SỐ 3 Câu 3: Cho X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X; T là este 2 chức được tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 13,216 lit khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là: A 5,44 gam B 4,68 gam C 5,04 gam D 5,80 gam

Câu 4: Thủy phân 37 gam hai este có cùng công thức C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với

H2SO4 đặc ở 1400c thu được 15,7 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là:

Trang 7

Câu 20: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ a:b là: A 7:4 B 4:7 C 2:7 D 7:2

Câu 27: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 6,23 gam alanin; 6,00 gam glyxin và 9,36 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X lớn hơn 8 Giá trị của m là: A 18,35 B 18,80 C 18,89 D 19,07

Câu 37: Nhúng một thanh magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam so với thanh kim loại ban đầu Khối lượng magie đã phản ứng là A 6,96 gam B 20,88 gam C 25,2 gam.2- D 24 gam

Câu 39: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe2O3 và CuO trong đó oxi chiếm 12,5% khối lượng hỗn hợp Cho 11,2 lit khí CO (đktc) đi qua m gam X đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18,8 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch chứa 2,8125m gam muối và 35,84 lit khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây: A 64,1 B 57,6 C 76,8 D 51,2

Trang 8

ĐỀ SỐ 4 Câu 8: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không đổi 1,93A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 16,8 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 15,99 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là A 5000 B 4820 C 3610 D 6000

Câu 11: Nung nóng cho tới phản ứng hoàn toàn m gam hỗn hợp Al2O3 và BaCO3 được hỗn hợp X Hòa tan hết X vào nước dư được dung dịch Y chỉ có một chất tan Sục CO2 dư vào Y, sau đó đun nóng tiếp cho tới khi đạt kết tủa cực đại thì thu được 5,295 gam kết tủa Giá trị của m là A 6,015 gam B 7,465 gam C 5,375 gam D 4,485 gam

Câu 12: Thủy phân hỗn hợp 0,01 mol saccarozơ và 0,02mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều đạt 60%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3 dư thu được lượng Ag là: A 0,088mol B 0,072mol C 0,084mol D 0,090mol

Câu 15: Cho 22,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và Fe tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được 34,95 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 31,2 gam kết tủa Giá trị của V là: A 38,08 B 26,44 C 22,4 D 16,8

Câu 16: Một phi kim X tác dụng mãnh liệt với nước giải phóng ra oxi phân tử Phi kim R tạo

ra một hợp chất với X Hợp chất này có tính oxi hóa rất mạnh và có tỉ khối so với không khí là 1,862 X, Y lần lượt là:

Trang 9

A F và S B F và O C Cl và O D Br và O

Câu 18: Một hỗn hợp gồm một amin và một amino axit no, mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol hỗn hợp được 0,03 mol CO2 Biết 0,015 mol hỗn hợp phản ứng vừa hết 0,015 mol HCl được 1,3725 gam muối Xác định công thức amino axit: A C5H11O2N B CH3O2N C C4H9O2N D C3H7O2N

Câu 22: Axit cacboxylic X đơn chức, Y và Z là 2 ancol 2 chức, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm X, Y và Z cần vừa đủ 10,64 lit O2 (đktc) thu được 8,96 lit CO2 và 9,9 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là: A 50,41% B 40,51% C 41,50% D 54,01%

Câu 24: Cho dung dịch A chứa các ion K+ (0,03 mol), M+, SO4(2-) , CO3(2-) Cho dung dịch tác dụng với BaCl2 dư thu được 8,6 gam kết tủa Cho dung dịch A tác dụng với H2SO4 loãng dư thu được 0,448 lit khí (đktc) Khi cô cạn dung dịch thu được 5,19 gam muối khan ion M+ là A Na+ B Li+ C NH4+ D Rb+

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 32 gam Cu vào 200 gam dung dịch HNO3 63% thu được dung dịch X (không có ion NH4+) Cho X tác dụng hoàn toàn 500ml dung dịch KOH 3M, sau đó lọc kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi thu được 124,6 gam chất rắn Nồng độ % của Cu(NO3)2 trong X là: A 38,56% B 45,28% C 47,00% D 35,09%

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X có chứa hai nguyên tử oxi trong phân tử thu

được không quá 17,92 lít CO2 (đktc) Để trung hòa 0,25 mol X cần vừa đủ 0,25 mol NaOH Mặt khác cho 0,5 mol X tác dụng với Na dư thu được 0,5 mol H2 Khi cho 13,64 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được lượng muối khan là

Trang 10

A 16,06 gam B 18,48 gam C 16,94 gam D 17,24 gam.

Câu 48: Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau - Đốt cháy hòa toàn phần 1 thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,996 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi là 0,3864 lít (136,5oC và 2 atm) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là A 62,5% và 70% B 70% và 62,5% C 50% và 50% D 65,2% và 70%

Câu 49: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 1,0mol X thu được 39,6 gam CO2 Đun nóng X với Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,4mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là: A 0,3 B 0,4 C 0,6 D 0,5 ĐỀ SỐ 5 Câu 6: Chất X có công thức C6H10O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được chất Y và hỗn hợp ancol Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc thu được metyl etyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được chất T Chất T phản ứng với dung dịch HBr, thu được 2 sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng: A. Chất X là este 2 chức của ancol 2 chức B. Chất Y làm mất màu dung dịch Br2 C. Chất T là axit đơn chức D. Chất Y có công thức phân tử C3H2O4Na2

Câu 14: Điện phân dung dịch C chứa a mol CuSO4 và 0,4mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 4,48 lit khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t thì tổng thể tích khí thu được ở cả 2 điện cực là 10,08 lit (đktc) Biết hiệu suất điện phân là 100% Giá trị của a là:

Trang 11

Câu 15: Chia hỗn hợp bột hai kim loại Mg và Al thành hai phần bằng nhau. Phần (1): Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít H2 Phần (2): Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là A 2,24 B 3,36 C 4,48 D 5,6

Câu 16: Cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M, AlCl3 0,45M và HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít dung dịch gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M Giá trị của V để lượng kết tủa thu được lớn nhất là A 8,5 B 12,5 C 12 D 12,25

Câu 18: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam 2 oxit sắt trong khí trơ thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 13,44 lit khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y thu được 93,6 gam kết tủa Cho Z tan hết trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 165,6 gam muối sunfat và 26,88 lit khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là: A 50,4 B 62,9 C 64,8 D 69,6

Câu 20: Đốt cháy 5,12 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y vào dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,6 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là: A 52,34 B 43,42 C 40,18 D 39,46

Trang 12

Câu 21: Hỗn hợp khí X gồm etilen và vinyl axetilen Cho a mol X tác dụng với lượng dư

dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 19,08 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,46mol H2 Giá trị của a là:

Câu 26: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau Nồng độ của dung dịch Al2(SO4)3 trong thí nghiệm trên là: A 0,125M B 0,25M C 0,375M D 0,50M

Câu 29: Nung nóng 13,44 gam bột Fe trong khí O2 một thời gian thu được 15,84 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO3 và 0,1 mol H2SO4 thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 2,016 lit khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của a là: A 0,49 B 0,55 C 0,37 D 0,46

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 38,4 gam hỗn hợp X gồm axit butanđioic, etanol, axit acrylic và axit fomic (trong đó số mol axit fomic bằng số mol axit acrylic) bằng O2 dư thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 1,4 mol Ca(OH)2 thu được 120 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 38,4 gam hỗn hợp X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A 26,3 gam B 23,6 gam C 29,4 gam D 30,2 gam

Trang 13

Câu 44: Hoà tan 0,72 gam bột Mg vào 200 ml hỗn hợp dung dịch AgNO3 0,15M và Fe(NO3)3 0,1M Khuấy đều cho tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

ĐỀ SỐ 6 Câu 4: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 6,4 gam kim loại không tan và dung dịch X Cho NH3 tới dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 32 gam chất rắn Giá trị của m là A 35,2 gam B 25,6 gam C 70,4 gam D 51,2 gam

Câu 15: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,18 mol H2SO4 thu được dung dịch X và 0,01 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho 0,04 mol Cu vào X thấy có khí NO tiếp tục thoát ra, dung dịch sau phản ứng có chứa m gam muối (không ngậm nước) Giá trị của m là A 16,94 gam B 23,76 gam C 28,00 gam D 19,44 gam

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng 0,525 mol O2 và thu được 0,45 mol CO2, 0,45 mol H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 0,2 mol NaOH, rồi cô cạn dung dịch tạo thành thu được 12,9 gam chất rắn khan Phần trăm số mol của este có gốc axit nhỏ hơn trong X là A 60% B 33,33% C 66,67% D 50%

Câu 18: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X): a Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 ở điều kiện thường; b Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 đặc; c Cho X vào dung dịch HCl dư (không có mặt oxi); d Cho X vào lượng dư dung dịch FeCl3 Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là: A d B a C b D c

Trang 14

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit X thu được 0,3 mol CO2 Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,9 mol Ag Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđehit trong X là A HCHO và OHC-CHO B CH3CHO và OHC-CHO C HCHO và OHC-CH2-CHO D HCHO và CH3-CHO

Câu 29: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x M được 42,75 gam kết tủa Thêm tiếp 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 94,2375 gam Giá trị của x là: A 0,25M B 0,43M C 0,3M D 0,45M

Câu 30: Cho hỗn hợp chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 x M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 3 muối Giá trị của x là A 2,5M B 4,5M C 5,0M D 3,5M

Câu 31: Đốt cháy hết m gam cacbon trong V lít không khí (chứa 80% N2, còn lại O2) vừa đủ, thu được hỗn hợp khí X Cho X đi qua ống CuO dư, đun nóng, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn khí Y lội chậm qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy có 0,4 mol kết tủa xuất hiện và 1,2 mol khí không bị hấp thụ Giá trị của m và V lần lượt là (các khí được đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A 2,4 gam và 16,8 lít B 2,4 gam và 33,6 lít C 4,8 gam và 33,6 lít D 4,8 gam và 16,8 lít

Câu 35: Nung m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 trong bình kín không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần

Trang 15

(1) cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,11 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Phần (2) cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,03 mol H2 Giá trị m là:

Câu 36: Số liên kết đơn có trong axit cacboxylic CnH2nO2 là A 2n + 2 B 3n – 4 C 2n D 3n + 1

Câu 37: Một hỗn hợp X (ở đktc) gồm không khí và đimetylamin với tỉ lệ thể tích tương ứng là 30:1 đựng trong một bình kín dung tích không đổi, áp suất trong bình là p1 atm Nung nóng để đốt cháy hoàn toàn amin rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình là p2 atm Biết không khí có 80% N2 và 20% O2 về thể tích, tỉ lệ p1/p2 có giá trị là: A 1,078 B 0,961 C 0,907 D 1,06

Câu 41: Axit cacboxylic X 2 chức (có % khối lượng O nhỏ hơn 70%), Y và Z là 2 ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2mol hỗn hợp gồm X, Y và Z cần vừa đủ 8,96 lit O2 (đktc) thu được 7,84 lit CO2 và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là: A 15,9% B 29,9% C 29,6% D 12,6%

Câu 43: Dung dịch X có chứa 0,04mol Mg2+; x mol SO42-; 0,10mol Cl- và 0,03mol NH4+ Cho 600ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là: A 8,190 B 13,705 C 7,875 D 11,255

Câu 49: Cho 4,8 gam bột Cu2S vào 120 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm 200ml dung dịch HCl 1M vào, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Trang 16

A 67,2 lít B 22,4 lít C 2,24 lít D 6,72 lít

Trang 17

ĐỀ SỐ 7

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam chất hữu cơ X bằng một lượng khí oxi vừa đủ, sau đó dẫn sản

phẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) đựng P2O5, bình (2) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình (1) tăng 4,5 gam, bình (2) có 20 gam kết tủa, còn lại là 1,12 lít (đktc) khí nitơ Công thức phân tử của

X là

A C2H5O2N B CH3O2N C C2H5ON D CH3ON

Câu 2: Trong bình kín chứa hỗn hợp X gồm m gam chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa C, H, O) và 8,96 lít khí oxi Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X sau đó dẫn toàn bộ hỗn hợp sau khi đốt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng KOH rắn, thấy thể tích khí đi ra khỏi bình (1) giảm 6,72 lít, đi qua bình (2) lại giảm thêm 4,48 lít Khí còn lại có thể tích là 2,24 lít (Các thể tích khí đo ở đktc) Tìm giá trị của m là A 4,6 B 1,6 C 3,2 D 9,6

Câu 5: Cho từ từ dung dịch chứa 0,03 mol HCl vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X gồm K2CO3, NaHCO3 thì thấy có 0,012 mol khí CO2 thoát ra Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào 0,05m gam hỗn hợp X trên thấy có 0,17 gam kết tủa Giá trị của m là A 1,914 gam B 3,828 gam C 3,508 gam D 1,754 gam

Câu 7: Cho 100ml dung dịch chứa NaOH 0,1M, KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,12M vào 100ml dung dịch AlCl3 xM thì thu được 0,936 gam kết tủa Nếu cho 200 ml dung dịch NaOH 0,12M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m và x lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A 0,624 và 0,16 B 0,936 và 0,24 C 0,624 và 0,14 D 0,78 và 0,14

Câu 8: Cho hỗn hợp gồm m gam bột Cu và 2,784 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy tan hoàn toàn thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 90 ml dung dịch KMnO4 0,05M Giá trị của m là

Trang 18

A 0,336 B 0,512 C 0,256 D 0,32.

Câu 9: Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,42 mol Ca(OH)2 thu được a gam kết tủa Tách lấy kết tủa, sau đó thêm tiếp 0,6V lít khí CO2 nữa, thu thêm 0,2a gam kết tủa Thể tích các khí đo ở đktc Giá trị của V là A 7,84 B 5,60 C 6,72 D 8,40

Câu 11: Hỗn hợp A gồm 2 chất X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau và đều tác dụng được với dung dịch NaOH Tỉ khối hơi của A so với không khí bằng 3,0345 Cho 8,8 gam hỗn hợp A tác dụng với lượng vừa đủ NaOH thu được 10,3 gam hỗn hợp muối của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của 2 muối là: A C2H5COONa và CH3COONa B C2H5COONa và C3H7COONa C HCOONa và C3H7COONa D HCOONa và CH3COONa

Câu 17: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là A 4,8 gam B 4,32 gam C 4,64 gam D 5,28 gam

Câu 23: Hỗn hợp X gồm hidro, propin, axit propinoic, propinol Đốt cháy hoàn toàn 0,75mol X thu được 30,24 lit CO2 (đktc) Đun nóng X với Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là: A 0,80 B 0,75 C 1,00 D 1,25

Trang 19

Câu 26: Hỗn hợp X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon Y cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1 Dẫn X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối lượng bình tăng lên 0,82 gam, khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O Phần trăm về thể tích của Y trong X là

Câu 27: Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H2SO4 24,01% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là A 2,24 lít và 59,18 gam B 2,688 lít và 59,18 gam C 2,688 lít và 67,7 gam D 2,24 lít và 56,3 gam ĐỀ SỐ 8 Câu 2: Hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 có chứa 21,92% S về khối lượng Lấy 200 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 93,6 gam chất rắn Thành phần phần trăm về khối lượng của FeSO4 trong hỗn hợp X là: A 41,8% B 34,2% C 19% D 30,4%

Câu 16: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 1,5V lit khí O2 (đktc) thu được CO2 và a mol H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là: A m = 18a - V/5,6 B m = 18a - V/11,2 C m =18a - V/22,4 D m =18a + V/11,2

Câu 17: Cho các phát biểu sau:

(a) Hidro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(b) Fructozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc

(c) ) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Amilozơ trong tinh bột chỉ chứa các liên kết -1,4-glicozit

(e) ) Saccarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với H2SO4 đặc

Trang 20

(f) Glucozơ được dùng để pha chế thuốc trong y học

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 6,1 gam hỗn hợp X gồm M, MO và M(OH)2 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 84 gam dung dịch H2SO4 17,5% (loãng) thu được 1,12 lit khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 20% Kim loại M là: A Mg B Be C Zn D Ni

Câu 21: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam X cần 7,2 gam O2 Cho 5,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo thành 6,85 gam muối Công thức của 2 axit là: A CH3COOH và CH2 = CHCOOH B CH3COOH và C2H5COOH C CH2 = CHCOOH và CH2 = C(CH3)COOH D HCOOH và C2H5COOH

Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 11,76 lit O2 (đktc) thu được 19,8 gam CO2 và 8,1 gam H2O Cho m gam X tác dụng hết với 200ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam chất rắn và hỗn hợp ancol Y Để đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lit O2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X chứa Fe3O4 và FeS2 trong 63g dung dịch HNO3 thu được 1,568 lít NO2 duy nhất (đktc) Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76g chất rắn Nồng độ % của dung dịch HNO3 ban đầu là: A 47,2% B 42,6% C 46,2% D 46,6%

Trang 21

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 g hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử C trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 g hỗn hợp trên hiệu suất 80% thu được m g este Giá trị của m là: A 4,08 B 6,12 C 8,16 D 2,04

Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các -amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịchs Y Cô cạn dung dịch Y được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7g Số liên kết peptit trong X là A 9 B 8 C 7 D 10

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, 2 chức mạch hở A và 1 ancol no đơn chức mạch hở B (các nhóm chức đều bậc 1) có tỉ lệ mol nA : nB = 3: 1 Cho m g hỗn hợp X tác dụng với natri dư, thu được 7,84 lit H2 (đktc) Mặt khác, cho m g hỗn hợp X tác dụng với CuO dư đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 35,8g hỗn hợp anđehit và hơi nước Để đốt cháy hết m g hỗn hợp X cần bao nhiêu lit O2 (đktc): A 24,64 lit B 29,12 lit C 26,88 lit D 22,4 lit

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8O2, C3H6O sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng V ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thấy khối lượng bình tăng 18,6 g, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 10,95 g Giá trị của V là : A 100 B 120 C 150 D 200

Câu 36: Cho m g hỗn hợp A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch X; a gam kết tủa Y và hỗn hợp khí Z Lọc bỏ kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch X thu được thêm a gam kết tủa nữa Hỏi hỗn hợp X có Al4C3 và CaC2 được trộn với tỉ lệ mol thế nào:

Trang 22

Câu 37: Nung nóng m g hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tới phản ứng hoàn toàn, thu được chấtrắn Y Nghiền nhỏ, trộn đều và chia Y làm 2 phần:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH đến dư thu được 1,344 lít H2 (đktc) và chất rắn Z Hòa tanchất rắn Z trong dung dịch HCl dư thu được 5,376 lit khí H2 (đktc)

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 20,16 lit khí H2 (đktc)

Giá trị của m là:

Câu 39: Một dung dịch chứa 2 cation: 0,02mol Al3+; 0,03mol Fe2+ và 2 anion: x mol Cl- và ymol SO42- Khi cô cạn dung dịch thu đc 7,23 g chất rắn khan, dung dịch chứa 2 muối là:

A Al2(SO4)3, FeCl2 B Al2(SO4)3, FeCl3 C AlCl3, FeSO4 D AlCl3, Fe2(SO4)3

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(1) Flo chỉ thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học

(2) Axit flohidric là axit yếu

(3) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng

(4) Các halogen đều có số oxi hóa -1; +1; +3; +5; +7

(5) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự F-, Cl-, Br-, I

-Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

Câu 42: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X.Trong các chất NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al có bao nhiêu chất có khả năngphản ứng với dung dịch X:

Trang 23

Câu 43: Nhiệt phân hoàn toàn 66,75g hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 trong bình kín khôngchứa không khí thu được hỗn hợp khí X và chất rắn Y Dẫn từ từ toàn bộ X vào nước dư thì thấykhông cókhí thoát ra, thu được dung dịch một chất duy nhất Thành phần phần trăm về khối lượng củacác chất trong hỗn hợp chất rắn Y sau phản ứng là:

Câu 5: Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO3 và c mol FeS2 Cho X vào bình dung tíchkhông đổi chứa không khí (dư), nung đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độđầu thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung uan hệ của a, b, c là:

A a = b + c B 4a + 4c = 3b C b = c + a D a + c = 2b

Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì lượng kếttủa thu được sau phản ứng bằng lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng Thành phần phần trăm khốilượng NaCl trong X là:

Câu 8: Cho các phát biểu sau:

1 Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol

2 Anhiđrit axetic tham gia phản ứng este hóa dễ hơn axit axetic

3 Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, t0)

4 Để phân biệt glucozơ và mantozơ, ta dùng nước brom

5 Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

6 Để phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH

Trang 24

7 Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm

Số phát biểu đúng là:

Câu 18: Hòa tan 0,72g bột Mg vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,15M và Fe(NO3)3 0,1M khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của mlà:

Câu 21: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy số mol

kết tủa phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH theo đồ thị sau Số mol kết tủa cực đại là:

Câu 22: Cho 29,8g hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 30,4g hỗn hợp kim loại Phần trăm về khốilượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 25: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no đơn chức Y, mạch hở Cho 2,76 tác

dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc) Mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76g X bằng CuO thu đượchỗn hợp anđehit Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được19,44g kết tủa Công thức cấu tạo của Y là:

A C2H5OH B CH3CH2CH2OH C CH3CH(CH3)OH D C4H9OH

Trang 25

Câu 43: Hòa tan hết 10,4 gam hỗn hợp Fe, Mg vào 500ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,4M

và HCl 0,8M thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muốikhan Giá trị của m là:

Câu 44: Cho 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được4,928 lít (đktc) hỗn hợp NO và NO2 Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 ban đầu:

Câu 45: Khi cho 1,92g hỗn hợp X gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol 1: 3 tác dụng hoàn toàn với HNO3tạo ra hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có thể tích 1,736 lít (đktc) Tính khối lượng muối tạo thành và

số mol HNO3 đã phản ứng:

A 8,074 gam và 0,018 mol B 8,4 gam và 0,8 mol

C 8,7 gam và 0,1 mol D 8,74 gam và 0,1875 mol

ĐỀ SỐ 10

Câu 5: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,

trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu đượctổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cholội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7: Trộn ba dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M; HCl 0,3M với những thể tích bằngnhau thu được dung dịch X Lấy 300 ml dung dịch X cho phản ứng với V lit dung dịch Y gồmNaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dung dịch có pH = 2 Giá trị V là:

A 0,424 lit B 0,134 lit C 0,414 lit D 0,214 lit

Trang 26

Câu 10: Cho a mol HCHO tác dụng với dụng dịch AgNO3 dư /NH3, kết thúc phản ứng thu được

x gam Ag Oxi hóa a mol HCHO bằng oxi với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp B Cho toàn bộ B

tác dụng với dụng dịch AgNO3 dư /NH3, kết thúc phản ứng thu được y gam Ag Tỷ số x:y là

Câu 11: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch

H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Câu 15: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO

có tổng khối lượng bằng 2,60 gam Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 100 mldung dịch NaOH 0,30 M X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa m gam brom Giá trị của m là:

Câu 18: Hấp thụ 4,48 lít CO2 (đktc) vào 0,5 lít NaOH 0,4M và KOH 0,2M Sau phản ứng đượcdung dịch X Lấy 1/2 dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 dư, tạo m gam kết tủa m và tổng khối lượngmuối trong X lần lượt là:

A 19,7g và 20,6g B 19,7gvà 13,6g C 39,4g và 20,6g D 1,97g và 2,06g

Câu 20: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và a Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngănxốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắtvào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam vàthấy thoát ra khí NO duy nhất Giá trị của a là:

Trang 27

Câu 31: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS (tỉ lệ mol 1:2; M là kim loại có số oxi hóa không đổi trong các hợp chất) Cho 71,76 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 83,328 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Thêm BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng trên thấytách ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 111,84 gam B 178,56 gam C 173,64 gam D 55,92 gam

Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na giải phóng ra 8,96 lít H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X(có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 34,88gam este (giả thiết các phản ứng este hoá xảy ra như nhau và đạt hiệu suất 80%) Hai axit cacboxylictrong hỗn hợp là:

A C3H7COOH và C4H9COOH B CH3COOH và C2H5COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và CH3COOH

Câu 37: Trong bình kín chứa 3,5 mol hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 4,0 mol O2 Bậttia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Thu được 1,0 mol CO2, 0,5 mol N2, 0,5 mol O2 và amol H2O Công thức phân tử của amin là:

A CH5N B C2H7N C C3H6N D C3H5N

Câu 38: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thuđược 200 ml dung dịch X Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lítkhí (đkc) Mặt khác, 100ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4g kết tủa Giá trị của xlà:

Trang 28

A E B

ĐỀ SỐ 11

Câu 1: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 37,12 gam Fe3O4 nung nóng thu được hỗn hợp rắn X Khí đi

ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,34 gam kết tủa Hòa tan hếtlượng hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thấy bay ra V lit khí SO2 (đktc) Giá trị của Vlà:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 18,8 gam hỗn hợp gồm ancol anlylic; anđehit propionic; axit acrylic;

vinyl fomiat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư Sau phản ứng thu

được 90 gam kết tủa và dung dịch A Khối lượng A so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban

đầu thay đổi như thế nào:

A tăng 54 gam B giảm 36 gam C giảm 50,4 gam D tăng 39,6 gam

Câu 4: Bộ dụng cụ ở hình bên có thể dùng để điều chế khí nào trong các khí sau trong phòng thí

nghiệm:

Câu 17: Crackinh hexan một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon.

Thêm 4,48 lít H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y (cácthể tích đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịchCa(OH)2 dư, khối lượng kết tủa tạo thành:

Ngày đăng: 10/10/2016, 13:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w