Mặt khác cũng cho 10,7 gam muối clorua ở trên tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M, đến phảnứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn.. Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng
Trang 1CÁC BÀI HÓA KHÓ TRÊN THƯ VIỆN Mình bây giờ đã là sinh viên của Ngoại Thương rồi nhưng xem lại những bài này thấy nhớ quá !
=> mFe dư = 18,4 – 12,8 = 5,6 gam => nFe dư = 0,1 mol => nFe phản ứng = 0,1 mol)
Mg hết, Fe phản ứng 0,1 mol; Fe3+ chuyển hóa hoàn toàn Fe2+; Cu2+ phản ứng hết tạo Cu
2nMg + 2nFepư = 1nFe3+ + 2nCu2+ => 2.x + 2.0,1 = 1.0,2.2 + 2.0,2 => x = 0,3 mol.
Câu 2: Hai bình kín A, B đều có dung tích không đổi V lít chứa không khí (21% oxi và 79% nitơ về thể tích).
Cho vào cả hai bình những lượng như nhau hỗn hợp ZnS và FeS2 Trong bình B còn thêm một ít bột S (khôngdư) Sau khi đốt cháy hết hỗn hợp sunfua và lưu huỳnh, lúc đó trong bình A oxi chiếm 3,68% thể tích, trongbình B nitơ chiếm 83,16% thể tích % thể tích của SO2 trong bình A là
Đây là bài tập thoạt đầu nhìn rất khó, nhưng để ý 1 tí bài toán lại trở lên rất đơn giản hãy chịu khó tư duy ta
sẽ thấy nó không quá khó
Câu 3: Cho 10,7 gam một muối clorua có dạng (XCln) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 28,7 gamkết tủa Mặt khác cũng cho 10,7 gam muối clorua ở trên tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M, đến phảnứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Trang 2A 23,7 B 31,7 C 38,7 D 28,7
Lời giải
nCl- = nAgCl = 0,2 mol => mX = 3,6 gam => MX = mX : nCl-.n = 3,6 : 0,2.n = 18n
n = 1 => NH4+ ; n = 2; = 3 loại không có nghiệm phù hợp
n NH4Cl = 0,2 mol => sau phản ứng chất rắn có : KOH dư 0,3 mol; và KCl 0,2 mol
m= 0,3.56 + 0,2.(39 +35,5) = 31,7 gam
Câu 4: Lấy 5,2 gam hỗn hợp FeS2 và Cu 2 S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối và 12,208 lít hỗn hợp NO 2 và SO 2 (đktc) Xác định % về khối lượng của FeS 2 trong hỗn hợp ban đầu
A 71,53% hoặc 81,39% B 93,23% hoặc 71,53% C 69,23% hoặc 81,39% *D 69,23% hoặc 93,23%
Câu 1: Do dung dịch thu được chứa 2 muối nên:
TH1: Hai muối nitrat:
FeS2 : a mol , Cu2S = b mol vậy có pt: 120 a + 160 b = 5,2 (1)
FeS2 → Fe+3 + 2S+4 + 11 e Cu2S → 2Cu+2 +S+4 + 8e
a 2a 11ª b 2b b 8b
Nhận e: N+5 + 1e → NO2
(11a + 8 b) vậy số mol NO2 = (11a + 8b)
Ta có phương trinh tổng mol 2 khí = (2a + b) + (11a + 8b) = 0,545 (2)
Vậy có tổng số mol hai khí: ( 0,5 a- b) + ( 12 a + 18b) = 0,545
Ta có a = 0,03 vậy % kl của FeS2 = 69,23 %
Câu 5: Cho 33,35 gam hỗn hợp A gồm Fe3 O 4 , Fe(NO 3 ) 3 , Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,414 mol H 2 SO 4
(loãng) thì thu được khí NO duy nhất và dung dịch B chỉ chứa 2 muối Cô cạn B thu được bao nhiêu gam muối khan?
Trang 3*A 64,400 hoặc 61,520 B 65,976 hoặc 61,520 C 73,122 hoặc 64,400 D 65,976 hoặc 75,922
Vì dd thu đc chỉ gồm 2 muối và chỉ có NO thoát ra nên có 2 TH
TH2:muối sunfat của Cu2+ và Fe3+ Áp dụng Bảo toàn điện tích , e và khối lượng tính đc m = 61.52g
Câu 6: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam H2.Hoà tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duynhất) thu được ở đktc là
A 0,224 lít B 0,336 lít C 0,448 lít D 0,896 lít
nO(trong oxit) =nH2 = 0,05 mol; => nFe = (3,04 - 0,05.16):56 = 0,04 mol
bảo toàn e có: 3nFe = 2nO + 2nSO2 => nSO2 = (0,04.3 - 0,05.2) : 2 = 0,01 mol
=> V =0,224lit
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp M gồm hai axit X, Y (Y nhiều hơn X một nhóm -COOH) phản ứng hết với dung
dịch NaOH tạo ra (m + 8,8) gam muối Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với lượng dư dung dịchAgNO3 trong NH3, sau phản ứng kết thúc thu được 43,2 gam Ag và 13,8 gam muối amoni của axit hữu cơ.Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là
A HOCO-CH2-COOH và 30,0
B HOCO-CH2-COOH và 19,6
C HOCO-COOH và 18,2.
D HOCO-COOH và 27,2.
nHhM = 8,8 : 22 = 0,4 mol vì M + AgNO3/NH3 có kết tủa Ag => có HCOOH
nHCOOH = nAg : 2 = 0,2 mol => Y là axit 2 chức có CTPT là R(COOH)2 y mol
2y + 0,2 = 0,4 => y = 0,1 mol
HCOOH + AgNO3 +NH3 => (NH4)2CO3 + 2Ag
R(COOH)2 + NH3 => R(COONH4)2
0,1 => 0,1 => R = 13,8 : 0,1 - (44 + 18).2 = 14
=> HOOC-CH2-COOH (0,1 mol) m = 0,2.46 + 0,1.(14 + 90) =19,6 gam
CÂU1 : Một dung dịch có chứa H2S04 và 0.534 gam muối natri của một axit chứa oxi của clo ( muối X ) cho thêm vào dung dịch này một lượng KI cho đến khi iot ngừng sinh ra thì thu được 3.05 gam iot muối X là :
A NACLO
B NACLO2
C NACLO3
D NACLO4
Trang 4gọi muối đó là NaClO0,5a + 0,5 => NaCl sau phản ứng trong đó a là số oxihoa của Cl có trong
NaClO(0,5a + a) => nClO(0,5a + 0,5) cách làm này là cách làm tổng quát nhưng khó trình bày vì thầy sợ
em hiểu nhầm (0,5a + 0,5); đây là số nguyên tử oxi nhé em lập phương trình bảo toàn e => nmuối natri roi giải phương trình tìm a
cách 2: nếu là nNaClO => 2.nNaClO = 2nI2 => nNaClO= 0,012 mol => 0,012.(23 + 35,5 + 16) = 0,894 gam => loại
nếu là nNaClO2 => 4nNaClO2 = 2nI2 => nNaClO2 = 0,006 MOL => 0,006.(23 + 35,5 +32)
= 0,543 gam.
nếu là NaClO3 => 6nNaClO3 = 2nI2 => nNaClO3 = 0,004 mol => 0,004.(23 +35,5 + 48) = 0,426 gamnếu là NaClO4 => 8nNaClO4 = 2nI2 => nNaClO4 = 0,003 mol => 0,003.(23 + 35,5 +64) = 0,3675 gam
vậy khong có đáp án em xem có đánh nhầm 0,543 thành 0,534 không nhé.
CÂU 2 : Hòa tan 2.08 gam các chất FeS FeS2 và S bằng dung dịch H2S04 (đặc nóng) dư thu được 2.688 lít S02 duy nhất cho dung dịch X vào NAOH dư , lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn
A 8.2 gam B 9 gam C 1.6 gam D 10.7 gam
qui đổi ở đây thành Fe; S nếu thông thường các em thường cho S thành S+4 (SO2)
rồi bảo toàn e; điều này thường dẫn đến kết quả sai; vì các em quên mất S+6 cũng xuống thành S+4; thế nên SO2 phải bằng S của cả S tham gia cả 2qua trình nhường, nhận e vậy sẽ phức tạp hóa bài toán để đơn giản bài toán ta coi đó là S=> S+6 lúc đó So2 chỉ là do H2SO4 tạo nên.
bảo toàn e có: 6nS + 3nFe= 2.nSO2 = 0,24 mol
và 32nS + 56nFe = 2,08 gam => nFe = 0,02 mol => n Fe3+ = nFe = 0,02 mol
=> mFe2O3 = 0,02:2.160 = 16 gam
Câu 3 : cho 200 ml dung dich NAOH có ph =14 vào 200 ml dung dịch H2S04 0.25 M thu được 400ml dung dich A trị số ph của A là :
A 13.6 B 1.4 C 13.2 D 13.4
pH= 14 => pOH = 0 => [OH-] = 10^0 = 1M => nOH- = 0,2 mol
nH+ = 0,2.0,25.2 = 0,1 mol => sau phản ứng nOH-dư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
[OH-] = 0,1 : (0,2 + 0,2) = 0,25M => pOH = -log0,25 = 0,6 => pH = 14 - 0,6 = 13,4
Câu 4: Khi thuỷ phân m gam tetrapeptit Ala-Gly-Val-Gly (H+ xúc tác) thu được 0,5 mol Ala-Gly, 0,3 molGly-Val, 0,4 mol Ala, còn lại là Gly và Val với tổng khối lượng là a gam Giá trị của a là
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm –NH2
và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X thuỷphân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Số liên kết peptit trong X và giátrị m lần lượt là
A 8 và 92,9 gam B 8 và 96,9 gam C 9 và 92,9 gam *D 9 và 96,9 gam
Trang 5Câu 6: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin và axit glutamic Để tác dụng vừa đủ với 42,8 gam hỗn hợp X
cần 500 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,8 gam hỗn hợp X cần 40,32 lít O2 (đktc) thuđược H2O, CO2 và 4,48 lít N2 (đktc) Khối lượng của CO2 tạo ra là
Bài giải:
Bài 1: Nhận thấy n(ala) = 0,9 mol = n(X) Trong đó đặt X là: Ala-Gly-Val-Gly
Như thế n(gly) = 1,8 mol và n ( Val) = 0,9 mol
Như thế trong a gam thu được có n(gly) = 1,8-0,5-0,3 = 1 mol
n (Val) = 0,9 - 0,3 = 0,6 mol
Vậy giá trị của a = 145,2 gam
Bài 2: Do các aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm - COOH
Gọi A là 1 aminoaxit TQ để tạo peptit X Vậy X là: KA-(K-1)H2O.(0,1 mol)
Vậy n(O) trong X là 2k.0,1 -( k -1).0,1
X + 58,8 lít O2 → 2,2 mol CO2 + 1,85 mol H2O Vậy bảo toàn nguyên tố O Ta có
n (O) trong X = 1 mol
Vậy có 2k.0,1 - (k-1).0,1 = 1 Vậy k = 9 Có 9 liên kết peptit
X + 58,8 lít O2 → CO2 + H2O + 9/2 N2
2,2 1,85 0,45
Vậy BTKl m(X) = 58,7 gam
Khi thuỷ phân X trong NaOH : (9A - 8 H2O) + 9 NaOH → muối + H2O
Vậy khối lượng chất rắn thu được là: 58,7 + 0,5.2.40 - 18.0,1 = 96,9 gam
Bài 3: Đặt CTTQ của X là R(COOH)k
X + 0,5 mol NaOH Vậy n(O)X = 1 mol
Trang 6Câu 5: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hồ tan hồn tồn X trong 400 ml dung dịch HCl 2M thấythốt ra 2,24 lít H2 và cịn lại 2,8 gam sắt (duy nhất) chưa tan Hãy cho biết nếu cho tồn bộ hỗn hợp X vàodung dịch HNO3 đặc, nĩng dư thu được bao nhiêu lít khí NO2 ?
nhận=0,6 nFe = 0,2 mol nFe=0,35 mol
ta có 3nFe= 2nO+ nNO 0,45
Câu 7: Chia hỗn hợp 2 kim loại cĩ hố trị khơng đổi làm 2 phần bằng nhau Phần 1 tan hết trong dung dịch
HCl tạo ra 1,792 lít H2 (đktc) Phần 2, nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2kim loại ban đầu là:
Do hóa trị của 2 KL ko đổi nên giả sử là KL có hóa trị 2 đi cho dễ
Em chỉ cần hiểu sau khi phản ứng ta có nHCl pư với KL =nHCl pứ với Oxit Kl là được
Dựa trên peptit dễ thấy: nGly = 2nAla = 2nVal
Cĩ : ngly = nAl-gly + nGly-Val + nGly = 0,8 + x
Mà nAla = nAla-gly + nAla = 0,5 + 0,4 = 0,9 mol => nGly = 1,8 mol => x = 1 mol
n Val = nGly-Val + nVal = 0,3 + y = 0,9 (= nAla) => y = 0,6 mol
a = 1.75 + 0,6.117 = 145,2 gam
Trang 7Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm –NH2
và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X thuỷphân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Số liên kết peptit trong X và giátrị m lần lượt là
A 8 và 92,9 gam B 8 và 96,9 gam C 9 và 92,9 gam D 9 và 96,9 gam
Lời giải:
Gọi số gốc aminoaxit cấu tạo peptit là a thì ta thấy công thức peptit có dạng: RNaOa+1
Vậy số noxi trong peptit = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2,2.2 + 1,85 – 2.2,625 = 1 mol
=> số Oxi trong peptit = 1 : 0,1 = 10 => a = 9; có 9 gốc aminoaxit tức là có 8 liên kết peptit
(tức là thay cho 8H2O trong aminoaxit)
mpeptit = mC + mH + mO + mN = 2,2.12 + 1,85.2 + 1.16 + 0,1.9.14 = 58,7 gam (bảo toàn nguyên tố)
mhỗn hợp aminoaxit = mpeptit + mH2O = 58,7 + 0,8.18 = 73,1 gam
vì có nNaOH pư = naminoaxit = 0,1.9 = 0,9 mol => nNaOH dư = 0,1 mol
mchất rắn = 0,1.40 + 73,1 + 22.0,9 = 96,9 gam
(khối lượng muối tăng so với maminoaxit = 22nNaOH)
Bài toán mức độ tư duy cao hơn 1 chút, phải vận dụng nhanh kĩ năng bảo toàn nguyên tố; định nghĩa về
peptit, các vấn đề các em có thể mắc sai lầm đó là số liên kết peptit nhớ là = số gốc aminoaxit - 1; sai lầm 2
đó là khối lượng peptit bảo toàn cần chú ý có thêm Nito
Câu 6: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin và axit glutamic Để tác dụng vừa đủ với 42,8 gam hỗn hợp X
cần 500 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,8 gam hỗn hợp X cần 40,32 lít O2 (đktc) thuđược H2O, CO2 và 4,48 lít N2 (đktc) Khối lượng của CO2 tạo ra là
Lời giải
mX = mC + mH + mO + mN (bảo toàn nguyên tố) ; mà nO = 2n-COOH = 2nNaOH = 2.0,5 = 1 mol
12nCO2 + 2nH2O = 42,8 – 16.1 – 28.0,2 = 21,2 gam
Bảo toàn khối lượng có: 44nCO2 + 18n H2O = 42,8 + 32.1,8 – 0,2.28 = 94,8 gam
Giải hệ được: nCO2 = 1,5 mol => mCO2 = 66 gam
(Chú ý: nếu các aminoaxit cùng công thức tổng quát thì ta đặt công thức chung; nếu khác công thức tổng quát
thì nên nhớ vận dụng bảo toàn nguyên tố; đây là cách giải chung khi bài toán cho khối lượng hợp chất hữu cơkèm theo phản ứng đốt cháy) Chúc em thành công!
Câu 1 : có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng với Na ,không tac dụng với NaOH và không làm mất màu dung dịch brom
Trang 8Lời giải:
Fe3O4 + HCl => FeCl2 + FeCl3 + H2O; Cu + FeCl3 => FeCl2 + CuCl2
Vì Cu dư nên FeCl3 hết chất rắn của X gồm CuCl2 (x mol); FeCl2 (3x mol) (em viết phương trình hoặc bảo toàn e sẽ thấy nFe3O4 = nCu phản ứng = x mol) => 135x + 3x.127 = 61,92
Trong Y có 2 muối là CuCl2 (x mol); FeCl2 (3x mol) => n HCl phản ứng = 8x mol
=> Chọn số mol HCl = 8mol => m dung dịch HCl = 8.36,5 : 0,2 = 1460 gam
Có 8x = 8 => x = 1 mol = nCu p/ư = nFe3O4 p/ư
Có mdung dịch sau phản ứng = mCu phản ứng + mFe3O4 + mdung dịch HCl = 64.1 + 232.1 + 1460 = 1756 gam
C% dd FeCl2 = 3.1.127 : 1756 100% = 21,7%.
Câu 4 : Cho 18.5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2.24 lít khí NO duy nhất ( DKTC) , dung dịch Y và còn lại 1.46 gam kim loại không tan Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là :
Lời giải
Trang 9Fe3O4 + HNO3 => Fe(NO3)3 + NO + H2O ; Fe + HNO3 => Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe dư + Fe(NO3)3 => Fe(NO3)2
(em nhớ nhé Cu; Fe dư thì Fe3+ chuyển hoàn toàn thành Fe2+ nha)
Qui đổi Fe; O có phương trình: 56nFe p/ư + 16nO = 18,5 – 1,46
Và 2nFep/ư – 2nO = 3nNO = 0,3 mol
Giải hệ được: n Fe pư = 0,27 mol => nHNO3 phản ứng = 2nFe(NO3)2 + nNO = 0,54 + 0,1 = 0,64 mol
CM dd HNO3 = 0,64 : 0,2 = 3,2 M (bài cho Vdd HNO3 =200ml thì phải)
Câu 5: X là một tetrapeptit cho m gam X tác dụng vừa đủ 0.3 mol NaOH thu được 34.95 gam muối ,
phân tử khối của X có giá trị là :
Lời giải
Tetrapeptit + 3H2O => 4Aminoaxit (1)
Aminoaxit + NaOH => Muối + H2O (2)
Vậy mAminoaxit = 34,95 – 0,3.22 = 28,35 gam => nH2O (1) = ¾ nAminoaxit = ¾ nNaOH = 0,225 mol
Và npeptit = n NaOH : 4 = 0,075 mol
mpeptit = mAminoaxit – mH2O (1) = 28,35 – 0,225.18 = 24,3 gam => Mpeptit = 24,3 : 0,075 = 324 đvC
(Lưu ý: X phải tạo từ aminoaxit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; Em chỉ cần viết sơ đồ phản ứng tổng quát như 2 phương trình trên là dễ dàng giải quyết bài toán thôi Hôm trước, em có gửi bài nhờ thầy làm giúp, nhưng thầy nghĩ bài đó tương đối dễ, nên thầy muốn em phải tư duy, chịu khó làm, có làm mới vỡ ra nhiều điều em à, mà nhớ 1 điều muốn làm tốt bài tập em phải nắm vững lý thuyết, và phải chịu khó làm; đừng trông chờ quá nhiều vào thầy cô, phải rèn cho mình tính tự lập, hãy lắng nghe điều thầy nói, thầy nghĩ em sẽ làm được thôi, không có gì khó, chỉ sợ long không bền phải không em? à! Mà em có hỏi thầy là đề nào ra sát đề đạihọc, thầy nghĩ đề nào cũng sát hết, cái quan trọng là mình phải rèn luyện nhiều làm nhiều thì cái gì cũng sẽ dễ hết thôi, còn nói về hướng ra đề có vẻ phù hợp và gần gũi với đề thi đại học thầy nghĩ em nên chọn đề của ĐHSPHN, Chuyên KHTN (tất nhiên lí thuyết sẽ khó đấy, phải chắc lắm đây!), chuyên Nguyễn Huệ; chuyên Am; và các trường chuyên khác Tương đối hay và khá sát về bài tập và lí thuyết! tất nhiên kiến thức là mênh mông, quan trọng là hãy tích lũy thật nhiều kiến thức thì không có gì phải ngại cả
Chúc em thành công!
( thưa thầy cô và các bạn câu 5 có thể giúp em cơ chế phản ứng thế nào ạ !)
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hoà tan hoàn toàn X trong 400 ml dung dịch HCl 2M thấythoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt (duy nhất) chưa tan Hãy cho biết nếu cho toàn bộ hỗn hợp X vàodung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được bao nhiêu lít khí NO2 ?
Lời giải:
Vì Fe dư sau phản ứng lầ muối FeCl2 = nHCl : 2 = 0,4 mol
Trang 10(vì Fe => Fe2+, kết thúc chỉ lên 1 số oxi hóa) => bảo toàn electron:
2nFe = 2nO (trong oxit) + 2nH2 => nO(trong oxit) = (2.0,4 – 2.0,1): 2 = 0,3 mol
Vậy trong Xcó (0,4 + 2,8 : 56 = 0,45 mol Fe) và 0,3 mol O
Khi phản ứng HNO3 có nNO2 = 3nFe – 2nO = 0,45.3 -2.0,3 =0,75 mol=> V = 16,8 lit.
(cần chú ý khi bảo toàn e thì kim loại phải nên cùng 1 số oxi hóa, lúc này vận dụng được qui đổi, thường khi phản ứng HCl sẽ có cả Fe2+ và Fe3+ nên không vận dụng qui đổi được)
Câu 7: Chia hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi làm 2 phần bằng nhau Phần 1 tan hết trong dung dịch
HCl tạo ra 1,792 lít H2 (đktc) Phần 2, nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2kim loại ban đầu là:
Lời giải:
Số mol e nhận 2 quá trình là như nhau (vì M cùng nên 1 số oxi hóa, tức là cùng nhường 1 lượng mol e) =>
nO = nH2 = 0,08 mol => mkim loại phần 2 = 2,84 – 16.0,08 = 1,56 g
m = 1,56.2 = 3,12 gam (chia 2 phần bằng nhau)
Câu 1: Cho 1,99 gam hỗn hợp X gồm hai axit đơn chức mạch hở Y và Z (MY < M Z ) tác dụng với dung dịch AgNO 3
trong NH 3 dư, dung dịch thu được sau phản ứng cho tác dụng với HCl dư thấy thoát ra 0,56 lit khí (đktc) Mặt khác, nếu cho 1,99 gam X tác dụng với NaOH thì sau phản ứng thu được 2,87 gam muối tên của Z là
Axit axetic. B Axit propionic C Axit fomic D Axit acrylic
Câu 2: 0,4 lit dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1M và Fe(NO3 ) 3 0,5M có thể hòa tan tối đa m gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ
lệ mol 2 : 3), sau phản ứng thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) cô cạn Xthì khối lượng muối khan thu được là
Câu 22: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH 3 dư thu được 43,2g Ag Cho 14,08g X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở Công thức của 2 ancol là:
A C4 H 9 OH và C 5 H 11 OH B CH3 OH và C 2 H 5 OH
C C2 H 5 OH và C 3 H 7 OH D C3 H 7 OH và C 4 H 9 OH
Câu 27: Hỗn hợp A gồm C3 H 4 và H 2 Cho A đi qua ống đựng bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp B chỉ gồm 3 hiđrocacbon
có tỉ khối so với H 2 là 21,5 Tỉ khối của A so với H 2 là:
Trang 11Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl metacrylat Toàn bộ sản
phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9 gam kết tủa và dung dịch X Vậy khốilượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là:
A giảm 3,87 gam B tăng 5,13 gam C tăng 3,96 gam D giảm 9 gam
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH,CxHyCOOH,và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2 Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Tính m
Câu 56: Oxi hoá m gam một ancol đơn chức, bậc một, mạch hở A thu được hỗn hợp X gồm: Anđehit, axít, nước và ancol
dư Chia X làm 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ, thu được 0,2 mol H2 và 25,6 gam chất rắn Phần 2cho phản ứng với NaHCO3 dư, thu được 0,1 mol khí CO2 Phần 3 cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(dư), thu được0,6 mol Ag Nếu oxi hoá hoàn toàn m gam A chỉ tạo thành anđehit, rồi cho phản ứng tráng gương thì số mol Ag thu được
là (phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 30: Cho 13,36g hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư được V1 lít SO2 và dung dịch Y Cho Y phản ứng với NaOH dư được kết tủa T, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi được 15,2 gam chất rắn.Q Nếu cũng cho lượng X như trên vào 400ml dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thấy có V2 lít NO duy nhất thoát ra và còn lại0,64g kim loại chưa tan hết Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V1 và V2 lần lượt là:
A 2,576 và 0,224 B 2,912 và 0,224 C 2,576 và 0,896 D 2,576 và 0,672
1.Đun sôi hh gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, công thức phân tử hơn kém nhau 1 nhóm CH2 với 200 ml dd NaOH 1M (vừa đủ) thu được ancol X và 16,4 gam một muối Y Cho toàn bộ lượng ancol phản ứng với Na sinh ra 1,12 lít khí H2 (đktc) Thành phần % theo khối lượng của 2 chất trong hh là:
Trang 12Câu 29: Khi thủy phân hoàn toàn 1 tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối Giá trị của m là
(ở bài này em chi cần chú ý là trong tetrapeptit chứa 3 liên kết peptit và 1 nhóm COOH, như vậy sẽ có
Câu 39: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm KCl, KClO3, CaCl2, CaOCl2, Ca(ClO3)2 thu được chấtrắn Y và 2,24 lít khí O2 (đktc) Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với dungdịch Na2CO3 dư thu được 20 gam kết tủa Nếu cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thuđược 71,75 gam kết tủa Giá trị của m là
(thật ra đề này chưa chính xác lắm Vì nhiệt phân KClO 3 có thể xảy ra 2 phản ứng
KClO 3 → KCl + 3/2 O 2 (150 – 300 độ) , thường xúc tác MnO 2
4KClO 3 → 4KClO 4 + KCl (400 độ)
ở đây ta để giải ta đành chấp nhận phản ứng trên, nhưng rõ ràng đề không cho điều kiện gì để khẳng định Em chú ý tới trường hợp này nha)
Trang 13Câu 21: Hỗn hợp X gồm Hidro, propen, propanal, ancol alylic Đốt 1 mol hỗn hợp X thu được 40,32 lít CO2(đktc) Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có d Y = 1,25 Nếu lấy 0,1 mol hỗn hợp Y thì tác
dụng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,2M Giá trị của V là
nH2 pư + nBr2 = nA = 0,6 mol → nBr2 = 0,4 mol
Cứ 0,8 mol Y pư được 0,4 mol Br2
→ 0,1 - 0,05 mol Br2
→ V = 0,05 / 0,2 = 0,25 lít
Câu 1: Cho 18,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng nóng và khuấy đều Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc), dung dịch Y và còn lại 1,466 gam kim loại Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong 18,56 gam hỗn hợp ban đầu là:
A 37,5% B 40,72% C 27,5% D 41,5%
Câu 2: Nung một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,6 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra và cân lại thì thấy khối lượng thanh tăng 11,6 gam Khối lượng Mg đã phản ứng là:
A 6,96gam B 21 gam C 20,88gam D 2,4gam
Câu 3: Hỗn hợp X gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2, và KCl có tổng khối lượng 83,68gam Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 17,472 lít khí O2(đktc), và chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Cho Y tác dụng vừa đủ 0,36 lít dung dịch K2CO30,5M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KClO3 trong X là:
A 47,62% B 58,55% C 81,37% D 23,51%
Câu 4: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH(đều mạch hở) Cho 2,8 gam X phản ứng vừa
đủ 8,8 gam brom trong nước Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là:
A 26,63% B 22,22% C 20,00% D 16,42%
Câu 5: Đốt a mol X là Trieste của Glixerol và axit đơn chức mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, với c=4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2(đktc) thu được 39 gam X Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng hoàn toàn, sau đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
b-A 57,2 gam B 53,2 gam C 61,48gam D 52,6 gam
Trang 14Câu 1: Cho m gam hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3, Fe2O3, Fe3O4, CuO và Cr2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4đặc, nóng, dư thấy giải phóng 1,12 lít khí SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Dẫn CO qua m gam hỗn hợp
A, đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn B và hỗn hợp khí X Dẫn X qua nước vôi trong, dư thu được
12 gam kết tủa Hòa tan chất rắn B trong đung dịch HNO3 dư giải phóng V lít hỗn hợp khí NO2 và NO ( đktc)
Tỉ khối của hỗn hợp khí này so với H2 là 19,44 Giá trị của V là:
A 4,032 B 2,846 C 1,66 D 3,439
( )
( )
2 2
n m
A đenta H <0 :phản ứng thu nhiệt
B đenta H > :phản ứng tỏa nhiệt
C đenta H > :phản ứng thu nhiệt
D đenta H <0 :phản ứng tỏa nhiệt
khi tăng nhiệt độ thì M n m
M
↓⇒ = ↑ suy ra cân bằng dịch sang trái
Trang 15vậy phản ứng nghịch thu nhiệt
Câu 1 :
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước dư thu được V lít khí H2 và dung dịch
Y Mối quan hệ giữa V,x,y
A 0,5 B.1 C.2 D.0,25
Bài giải gợi ý
Gọi x là số mol của AgNO3 bị điện phân trong t giờ
Dễ thấy ngay hh KL sau PƯ có Fe dư
Ta có 16,8- 7(0,8- x)+ (0,2-x)108=22,7 x= 0,1
t= 1 giờ
Trang 16Bai 1: Cho phản ứng 2NH3 N2+ 3H2, biết rằng khi tăng nhiệt độ thấy tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là giảm.
Trong các nhận xét sau:
1 Khi tăng nhiệt độ cân bằng pứ chuyển dịch theo chiều thuận
2 Khi tăng áp suất cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận
3 Khi giảm áp suất tốc độ phản ứng thuận tăng lên
4 Khi tăng nồng độ NH3 tốc độ phản ứng thuận va nghịch đều tăng lên.
5 Nén thêm H2 vào hệ cân bằng pứ chuyển dịch theo chiều nghịch
6 Khi giảm nhiệt độ tốc độ pứ nghịch tăng
có nhiều mà nó lại thuộc dạng quen thuộc nữa)
1 Đúng rồi tăng nhiệt mà lại thu nhiệt thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo thuận
2 Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận => sai rồi vì hệ số khí vế trái =2 <
vế phải =4 (em có thể tham khảo chuyên đề mà bạn Đức gửi lên phần này khá hay và chi tiết)
3 Khi giảm P tất nhiên v t phải giảm rồi (tăng P thì v tăng mà) => sai
[NH3] => [N2] tăng và [H2] tăng => v nghịch tăng
(ngoài ra em còn nhớ KC chứ; [N2]1[H2]3 = KC [NH3]2 Vậy NH3 tăng thì => [N2][H2]3 tăng
1 Glucozo va fructozo là đồng phân của nhau đúng
2 Để nhận biết dd glucozo va fructozo có thể dùng AgNO3/NH3 sai vì fruc chuyển hóa thành glu trong môi trường bazo
3 Trong amilozo chỉ có 1 loại lk glicozit đúng; đó là liên kết α-1,4 glicozit
Trang 174 Saccarozo được xem là 1 đoạn mạch của tinh bột sai vì sacarozo cấu tạo từ gốc glucozo và β-fructozo, còn tinh bột chỉ có α-glucozo
α-5 Trong mỗi mắc xich xenlulozo có 3 nhóm –OH đúng
6 Tơ visco thuộc loại tơ hoá học đúng rồi (hóa học gồm tổng hợp và nhân tạo mà visco thuộc nhân tạo)
7 Quá trình lên men rượu được thực hiện trong môi trường hiếu khí thầy nghĩ sai
vì nó được lên men trong môi trường kị khí (cái này thiên về sinh học hơn.
8 Amilopectin có cấu trúc mạng không gian sai có cấu trúc mạch phân nhánh
Số nhận xét đúng là bao nhiêu (4 phát biểu đúng)
Câu 3: Thực hiện các phản ứng sau:
1 Sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3 Kết tủa H2SiO3
5 Cho NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 Kết tủa BaSO4
2 Sục SO2 vào dung dịch H2S Kết tủa S
6 Sục H2S vào dung dịch AlCl3 Kết tủa Al (OH)3
3 Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2 (k tao kết tủa)
7 Cho HI vào dung dịch FeCl3 tạo kết tủa I2
4 Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2 kết tủa Al(OH)3
Số thí nghiệm tạo thành kết tủa sau phản ứng là bao nhiêu 6 nhé em
Câu 4: Cho các polime sau: polieilen; poliacrilonitrin; tơ visco, nhựa novolac, xenlulozơ, caosu lưu hoá, cao su buna-N, tơ nilon-6,6 Số polime tổng hợp là bao nhiêu
Trang 18Các chất phản ứng dung dịch Fe(NO3)2 là: Al; Na2O; Ca(OH)2; AgNO3; dd Br2; dung dịch K2Cr2O7 Vậy có 6
Câu 6: Khi cộng HBr vào buta-1,3-đien số sản phẩm cộng tối đa thu được la bao nhiêu
Hướng dẫn
Cộng 1:1
CH3-CHBr-CH=CH2; CH2Br-CH2-CH=CH2; CH3-CH=CH-CH2Br (2đồng phân hình học) => 4 đồng phân
Đơn chức có thể là este; hoặc là axit CH3-C6H4COOH (3đp)
C6H5-CH2-COOH; và HCOO-C6H4-CH3 (3đp); và HCOO-CH2-C6H5
và CH3-COOC6H5 có (9Đp)
Câu 9: Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thu được kết tủa Trong các giá trị sau của V, giá trị nào thoả mãn?
Vì dung dịch chứa cả CO3 2- nên có n CO3 2- > nBa 2+ (=0,3 mol)
Nếu CO2 phản ứng hết OH- tạo CO3 2- => nCO2 = 0,45 = n CO3
2-Có muối HCO3 - thì CO2 = OH- - n CO3 2- = 0,9 – nCO3 2- < 0,6 mol vì CO3 2- > 0,3
Trang 19Vậy [10,08; 13,44) => chọn B (thử nghiệm cũng được em à)
Câu 10: Điện phân dd hỗn hợp chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khikhí thoát ra ở catot là 2,24 lít ở (đktc) thì ngừng điện phân Dung dịch tạo thành hoà tan tối đa 4 gam MgO.Mối liên hệ giữa a và b là:
A 2a = b B 2a + 0,2 = b C 2a = b + 0,2 D 2a < b
Hướng dẫn
Sau phản ứng có H2SO4 = nMgO = 0,1 mol
Và ở catot xuất hiện khí nên đã điện phân đến nước => đã điện phân hết CuSO4
CuCl2 ( 0,5b mol) CuSO4 (0,1 mol) => a = 0,5b + 0,1 =>2a = b + 0,2
Câu 11: Hỗn hợp A gồm 6 gam chất X có công thức R-COOH và 0,1mol chất Y có công thức HO-R’-COOH,trong đó R, R’ là gốc hiđrocacbon no hở Cho hỗn hợp A vào bình kín B dung tích 5,6 lít không đổi chứa oxi ở
0oC và 2at Đốt cháy hết X, Y và đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất vẫn 2at Khí trong bình qua dung dịchNaOH bị hấp thụ hoàn toàn % khối lượng của Y trong A là:
Dễ thấy nCO 2 = nO 2 = 0,5 mol
(vì áp suất không đổi nên số mol khí trước bằng , và hấp thụ được hoàn toàn vào NaOH nên không còn dư O2)
Có CT là C n H 2n O 2 (6g có x mol) và C m H 2m O 3 (0,1 mol)
Dễ thấy n H 2 O = nCO 2 = 0,5 mol.
Bảo toàn oxi có 2x + 0,3 + 0,5.2 = 0,5.2 + 0,5 => x = x = 0,1 mol
Đặt nFe= nCu = x mol => m Fe chiếm = 56x : 120:x = 0,4667m gam
Khối lượng kim loại phản ứng: m – 0,2667m = 0,733m > 0,4667m => có Cu phản ứng
Có nFe (NO3)2 = 0,4667m : 56 và n Cu(NO3)2 = 0,2667m : 64
Có phương trình bảo toàn N:
2.0,4667m : 56 + 2.0,2667m:64 + 0,6 = 1,8 => m = 48 gam