Hệ thống các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, gồm 2 loại cơ bản: thuế gián thu và thuế trực thu: Thuế gián thu gồm các sắc thuế như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THỊ KIM NGỌC
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
sử dụng trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của
luận văn là mới và đến thời điểm này chưa được công bố trong bất cứ công trình
nào khác trước đây
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2016
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN… .5
1.1 Tổng quan lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN……… 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, nội dung của thuế TNCN………5
1.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế TNCN……… 12
1.2 Nội dung quản lý thuế TNCN………14
1.2.1 Quản lý ĐTNT………14
1.2.2 Lập dự toán và kế hoạch thu thuế……… 15
1.2.3 Quản lý công tác thu thuế……… 17
1.2.4 Kiểm tra và giám sát……… 19
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu thuế TNCN 21
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế 21
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc thu thuế TNCN 22
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế 22
1.3.4 Các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời 24
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNCN 25
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 25
1.4.2 Các yếu tố bên trong 26
Formatted: None
Formatted: Left Formatted: Default Paragraph Font, Font: Not
Bold, Check spelling and grammar
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Not
Bold, Check spelling and grammar
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Not
Bold, Check spelling and grammar
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling and
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: Not
Bold, Check spelling and grammar
Formatted: Left Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
No underline, Font color: Auto
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Trang 51.5 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN trong và ngoài nước 27
1.5.1 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNCN ở nước ta 27
1.5.2 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNCN ở các nước 35
1.5.3 Những vấn đề đặt ra cho việc quản lý thu thuế TNCN tại Cục Thuế Nghệ An 38
Tóm tắt Chương 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CỤC THUẾ NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 42
2.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của Cục Thuế Nghệ An 42
2.2 Kết quả hoạt động quản lý thuế TNCN giai đoạn 2010-2014 tại Cục Thuế Nghệ An……… 45
2.2.1 Tổng số thu nội địa……….45
2.2.2 Kết quả thu thuế TNCN tại Cục Thuế Nghệ An 47
2.2.3 Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN 49
2.2.4 Quản lý kê khai, quyết toán thuế TNCN 52
2.2.5 Quản lý thông tin NNT……… 57
2.2.6 Quản lý nợ thuế……… 60
2.3 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ An 62
2.3.1 Công tác quản lý ĐTNT 62
2.3.2 Đánh giá công tác lập dự toán và kế hoạch thu thuế TNCN……… 65
2.3.3 Đánh giá công tác quản lý thu thuế TNCN……….67
2.3.4 Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát 72
2.3.5 Công tác tư vấn đối với Tổng Cục thuế về hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN 76
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNCN ở Cục Thuế Nghệ An 77
2.4.1 Kết quả đạt được 78
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân……….81
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Trang 6Tóm tắt Chương 2 87
Chương 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở CỤC THUẾ NGHỆ AN 89
3.1 Định hướng công tác quản lý thuế TNCN đến năm 2020 89
3.1.1 Định hướng chung 89
3.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An 90
3.1.3 Phương hướng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Nghệ An 91
3.2 Các giải pháp cài thiện công tác quản lý thuế TNCN ở Cục Thuế Nghệ An 94
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý thuế TNCN 94
3.2.2 Giải pháp về nhân sự quản lý thuế TNCN……… 98
3.2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và cơ sở vật chất……….102
3.2.4 Giải pháp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT……… 105
3.2.5 Khuyến nghị để từng bước nâng dần tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế………107
3.3 Kiến nghị……….109
3.3.1 Kiến nghị với Quốc Hội………109
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế………111
3.3.3 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương………111
Tóm tắt Chương 3……… 112
KẾT LUẬN……….113
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 115
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 6.1"
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BĐS Bất động sản
CCT Chi cục thuế
CQT Cơ quan thuế
GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
Formatted: Normal, Line spacing: 1.5 lines,
No page break before, Tab stops: 5.79", Left,Leader: … + Not at 0.5"
Formatted: None, No page break before
Formatted: None, No page break before
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng
phần Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2 Biểu thuế toàn
phần Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.1 Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ
An Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế
TNCN Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Kết quả thu từng loại thuế
TNCN Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN cho đối tượng làm công ăn
lương Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 2.5: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN cho đối tượng là tổ
chứcError! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN cho đối tượng là cá nhân,
nhóm cá nhân kinh
doanh Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.7 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế
TNCN Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8 Tổng hợp tờ khai quyết toán thuế
TNCN Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9 Tình hình nợ thuế TNCN từ
2010-2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10 Bảng đánh giá công tác lập và thực hiện dự toán thu thuế TNCN
Formatted: 4, Centered, Indent: First line: 0",
No page break before
Field Code Changed
Trang 9của Nghệ
An Error! Bookmark not defined
Bảng 2.11 Đánh giá công tác tuyên truyền văn bản pháp luật về thuế
TNCN Er ror! Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Số tiền hoàn thuế TNCN doanh nghiệp tại Cục thuế Nghệ An gia đoạn 2010 –
2014 Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.13: Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ An giai đoạn 2010 –
2014 Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.14: Đánh giá kết quả của quản lý hoàn thuế tại Cục Thuế Nghệ
A Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2010 –
2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.16: Kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2010 –
2014 Er ror! Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo tại Cục thuế Nghệ An giai đoạn 2010-
2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Đề xuất kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân sự đến năm 2020………101Bảng 3.2 Các chương trình đào tạo dự kiến……… 101
Trang 10Bảng 3.3 Đề xuất kế hoạch hoàn thiện công nghệ đến năm 2020………104 Bảng 3.4 Đề xuất kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT đến năm 2020………… 107
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Trình tự lập dự toán thu thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ
An Error! Bookmark not defined.
Hình 1.2 Mô hình tổng thể của quy trình kê khai - kế toán
thuế Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý thuế tỉnh Nghệ
An Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp
thuế Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3 Kết quả cấp MST cho người làm công ăn
lương Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4 Kết quả cấp MST cho đối tượng là cá nhân, nhóm cá nhân kinh
doanh Er ror! Bookmark not defined.
Hình 2.5 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý thu thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ
An Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1 Đề xuất xây dựng bộ máy tổ chức quản lý thuế TNCN tại các CCT… 98
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
(NSNN) và là công cụ quan trọng hàng đầu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích
sản xuất phát triển và góp phần đảm bảo công bằng xã hội Do có vai trò đòn xeo đó
nên các quốc gia đều rất quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp nhằm không
ngừng hoàn thiện công tác quản lý và thu thuế Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày
17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống
thuế giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ mục tiêu: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế
đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy
sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu
quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh
bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ
quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin
hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”
Hệ thống các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, gồm 2 loại cơ bản:
thuế gián thu và thuế trực thu: Thuế gián thu gồm các sắc thuế như thuế GTGT,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thuế trực thu như thuế thu
nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNCN là một trong những công cụ chủ yếu để Nhà nước thực hiện
chính sách công bằng xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập từ tiền lương, tiền
công và các khoản thu nhập khác của các cá nhân có thu nhập Về lâu dài, tỷ trọng
của sắc thuế này sẽ phải tăng dần, tiến tới chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu thu
thuế Tuy nhiên, hiện tại ở Nghệ An, TNCN mới chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoảng
3-4% tổng số thu, đó là do diện NNT TNCN ở Nghệ An còn nhỏ (Nguồn: Báo cáo
Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Left: 1.38", Right: 0.79", Top:
1.38", Bottom: 1.18", Footer distance from edge: 0.71"
Formatted: Font: 13 pt Formatted: None
Trang 13tổng hợp thu nội địa các năm từ 2011 đến 2014 - Cục Thuế Nghệ An) Mặt khác, đây cũng là loại thuế khó quản lý và khó thu dễ gây thất thu lớn, Nghệ An cũng không là ngoại lệ của thực tiễn đó Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN đáp ứng các yêu cầu nêu trên đang là vấn đề nan giải của Nghệ
An và nhiều địa phương khác
Có thể nói, quá trình thực hiện Luật thuế TNCN trong 06 năm qua, đã phát huy tác dụng tích cực của công tác quản lý và thu thuế trên nhiều mặt Luật thuế TNCN thể chế hóa thành công chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tăng cường công tác kiểm soát, phân phối và điều tiết thu nhập Bên cạnh đó, Luật thuế TNCN đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật
về thuế, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện mới: hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng
Mặc dù tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu còn thấp nhưng cũng đã và đang góp phần thực hiện ngày một tốt hơn nhiệm vụ thu NSNN của tỉnh trong điều kiện tỉnh phải đối mặt ngày càng gay gắt hơn với các thách thức của quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế không ngừng tăng, khi mà việc chuyển đổi cơ cấu thuế theo hướng tăng dần tỷ trọng của các sắc thuế trực thu là không thể đảo ngược Bên cạnh những kết quả bước đầu nêu trên, công tác quản lý thuế TNCN ở Nghệ An hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc cả trong việc cụ thể hóa cơ chế chính sách lẫn trong tổ chức thực hiện Tồn tại về cơ chế là ở chỗ, hiện chưa bao quát hết đối tượng nộp thuế Trong thực hiện, trình độ năng lực công chức thuế chưa đáp ứng yêu cầu, ý thức chấp hành nghĩa vụ của NNT còn thấp Một số yếu kém bất cập, tiêu cực còn phổ biến như: Bố trí công chức thuế, quy trình xử lý công việc quản lý thuế TNCN ở cấp Cục và Chi cục thuế còn một số khâu chưa hợp lý, một số
cá nhân NNT có nhiều nguồn thu nhập nhưng không kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập đó; kê khai trùng người phụ thuộc; những người có từ 2 nguồn thu nhập trở lên, đều ngại tự mình quyết toán thuế hoặc chưa nắm rõ thủ tục tiến hành, nên ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện hộ Điều đó, có thể làm thất thu NSNN hoặc gây thiệt hại cho quyền lợi chính đáng của chính NNT
Trang 14Những khó khăn, bất cập, yếu kém nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu,
phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt là nguyên nhân, trên cơ sở đó kiến nghị các
giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản
lý thuế TNCN Đề tài "Một số giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế TNCN tại
Cục Thuế Nghệ An" được lựa chọn nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ nhằm đáp ứng
nhu cầu của thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN ở Cục
Thuế Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến cCông tác quản lý thuế
TNCN
Phạm vi nghiên cứu: Quản lý thu thuế TNCN trong đó chú trọng cơ chế
quản lý thuế, quy trình và thủ tục quản lý thu thuế đối với NNT TNCN và các tổ
chức chi trả thu nhập trên địa bàn Nghệ An kể từ năm 2010 đến hết năm 2014
Nội dung trọng tâm đề cập trong luận văn: Các chức năng của quản lý thuế,
gồm: Kê khai - kế toán thuế, quản lý nợ thuế, công tác quản lý thông tin NNT
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, kết hợp với sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so
sánh Trong đó phương pháp phân tích định tính là chủ đạo do chuỗi thời gian của
số liệu quá ngắn (05 năm), không đủ để áp dụng các phương pháp định lượng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thuế
TNCN và công tác quản lý thuế TNCN, chủ yếu là trên 2 giác độ: quy trình quản lý
và các văn bản pháp quy liên quan;
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết một số bất cập của chính sách thuế
TNCN dựa trên thực tiễn quản lý sắc thuế này trong điều kiện cụ thể ở Nghệ An
Với các ý nghĩa nêu trên, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác
Formatted: None
Formatted: None
Formatted: None
Formatted: None
Trang 15nghiên cứu khoa học về thuế TNCN cũng như thực tiễn quản lý thuế TNCN nhất là
đối với một số địa phương có các điều kiện tương đồng như Nghệ An
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở Cục Thuế Nghệ An
Chương 3: Một số gG iải pháp cải thiện công tác quản lý thuế TNCN ở Cục
Thuế Nghệ An
Formatted: None
Formatted: Level 1
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ TNCN
VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN 1.1 Tổng quan lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm thuế TNCN
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập tính thuế chính đáng của
từng cá nhân trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc từng lần
phát sinh ( Nguồn: Giáo trình Quản lý thuế)
Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối
tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát
sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội Ðồng thời, tùy theo
tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu
nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp Lần
đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như
một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống
Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942 Sau đó nhiều nước tư bản phát
triển khác cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp
1916 và Liên Xô năm 1922
Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào
từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập
của cả hộ gia đình
1.1.1.2 Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng
trong bộ máy Nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN nhằm tạo nguồn
thu cho NSNN và đạt được các mục tiêu Nhà nước đặt ra (Nguồn: giáo trình Quản
lý thuế)
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, nội dung của thuế TNCN
1.1.2.1 Đặc điểm của thuế TNCN
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Italic, Font color: Gray-80%
Trang 17Thứ nhất, thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc theo
Luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức mạnh
của Nhà nước;
Thứ hai, thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người
nộp Nó động viên một chiều, không phải là khoản thù lao mà NNT phải trả cho
Nhà nước do được hưởng các dịch vụ do Nhà nước cung cấp;
Thứ ba, thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu
hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác
như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…;
Thứ tư, thuế TNCN là loại thuế trực thu, NNT cũng là người chịu thuế;
Thứ năm, thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả cá nhân có thu nhập,
gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không cư
trú thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả thu nhập có được của các cá nhân
đều phải tính thuế không phân biệt nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ở
ngoài nước, do đó khả năng tạo nguồn thu cho NSNN của thuế TNCN là rất cao;
Thứ sáu, việc tính thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy
tiến Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh
người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do đó, việc sử dụng
thuế suất lũy tiến sẽ đáp ứng được yêu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao
thì phải tính thuế suất càng cao;
Thứ bảy, xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với
các sắc thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những
biến đổi về cơ cấu kinh tế.(Nguồn: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNCN-
Tổng cục Thuế, xuất bản năm 2008)
1.1.2.2 Vai trò của thuế TNCN
Do thuế TNCN là một bộ phận của hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang
các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các sắc thuế
khác không có được
a Đối với nền kinh tế - xã hội
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 18- Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, trong đó thuế TNCN là một bộ phận quan trọng cấu thành nên cũng góp phần để tạo nguồn tài chính cho NSNN Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN là rất lớn Mặt khác, thuế TNCN tác động trực tiếp đến thu nhập của dân cư, trong khi đó người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong muốn và cố gắng phấn đấu có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế Sắc thuế này điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân
bị giảm, từ đó cầu hàng hóa, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất
- Góp phần phát hiện những khoản thu nhập bất hợp pháp: Trên thực tế có nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà Nhà nước không kiểm soát được như tham ô, tham nhũng, hối lộ, buôn lậu, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, công dân…những hành vi này có ảnh hưởng xấu đến đời sống, kinh tế, xã hội Do đó phải kết hợp nhiều biện pháp để phát hiện và ngăn chặn thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN
b Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số sắc thuế khác: Một số sắc thuế gián thu như: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người có thu nhập thấp hơn là người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hóa, mọi người không phân biệt giàu nghèo đều phải chịu
Trang 19thuế như nhau Nên tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến sẽ khắc phục được
nhược điểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN: Trong một doanh nghiệp thường
tồn tại cả 2 sắc thuế TNCN và TNDN, chúng luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với
nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục tình trạng thất thu thuế TNDN khi có sự
thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong
trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những khoản chi phí phải trả cho
các cá nhân để làm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp nhằm trốn thuế TNDN thì
cá nhân được nhận các khoản chi trả nói trên sẽ phải kê khai và nộp thuế TNCN cho
khoản thu nhập đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên
của thuế TNCN và thuế TNDN
1.1.2.3 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN
a Đối tượng nộp thuế TNCN
Tại điều 2 Luật thuế TNCN của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số
04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:
Đối tượng nộp thuế TNCN là các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong
và ngoài lãnh thổ Việt Nam, kể cả cá nhân có quốc tịch Việt Nam được cử đi công
tác, lao động và học tập ở nước ngoài có thu nhập Cá nhân cư trú là cá nhân có mặt
tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên
tục, có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có đăng ký thường trú theo quy định hoặc
có nhà thuê ở Việt Nam (từ 90 ngày trở lên)
Các cá nhân không cư trú (là người không đáp ứng các điều kiện trên) có thu
nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và người nước ngoài không hiện diện tại Việt nam nhưng có thu nhập tại Việt Nam
b Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau
đây:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động;
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li
Trang 20- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS;
- Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật
- Thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại;
- Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ
sở kinh doanh, BĐS và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
c Phương pháp tính thuế TNCN
Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết cho nền kinh tế trong từng điều kiện cụ thể:
cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng + Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế
+ Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
Trang 21+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà NNT phải trực tiếp nuôi dưỡng
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
+ Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20 Mục I, Chương II, Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 phải được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận
* Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi về nội dung giảm trừ gia cảnh trong khi tính thuế TNCN như sau:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là
cá nhân cư trú Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất
Trang 22thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính
thuế tiếp theo.”
e Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần: Được áp dụng đối với thu nhập tính thuế của
các khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế
trừ các khoản đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một
số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ nêu trên:
Bảng 1.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
f Biểu thuế toàn phần: Được áp dụng đối với thu nhập tính thuế của các khoản thu
nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS, trúng thưởng, tiền
bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế
Bảng 1.2 Biểu thuế toàn phần
(%)
Formatted: bang, Indent: First line: 0" Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted Table
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: bang
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Trang 23đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều
13 của Luật thuế TNCN
20
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2
Điều 13 của Luật thuế TNCN
0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS quy định tại khoản 1 Điều
14 của Luật thuế TNCN
25
Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS quy định tại khoản 2 Điều 14
của Luật thuế TNCN
2
g Giảm thuế: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với
mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
1.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế TNCN
1.1.3.1 Mục tiêu quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN nhằm để đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
Thuế TNCN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam
Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế cũng là mục tiêu của thuế TNCN
Công tác quản lý thuế TNCN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được
những mục tiêu cơ bản sau đây:
Một là, cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua
Chiến lược cải cách thuế đến năm 2010, trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định
các bước đi thích hợp để tăng tỷ trọng các nguồn thu trong nước cho phù hợp với
tiến trình hội nhập Mở rộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ thu từ thuế trực thu”
Việc ban hành kịp thời Luật này là góp phần thể chế hoá chính sách thuế của Đảng
Hai là, tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô
nền kinh tế - xã hội: Thuế TNCN được xây dựng trên các nguyên tắc "lợi ích",
"công bằng" và "khả năng nộp thuế" Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong
xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước về thể chế luật
pháp, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ
đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt
Trang 24tắc "công bằng" và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, người có thu nhập thấp chưa đến mức phải nộp thuế thì chưa phải nộp thuế
Ba là, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới: Trước đây, Nhà nước đã
sử dụng 3 sắc thuế để động viên cho phù hợp với từng loại thu nhập: đối với thu nhập của cá nhân kinh doanh áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp; đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công cao hơn mức bình quân xã hội áp dụng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là Pháp lệnh thuế thu nhập cao); đối với người chuyển quyền sử dụng đất, áp dụng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất Áp dụng chính sách thuế như trên trong thời gian qua là phù hợp, nên đã phát huy tác dụng trong quản lý và thu ngân sách
Trong điều kiện, các thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường BĐS, thị trường khoa học công nghệ có sự phát triển mạnh
mẽ Nền kinh tế tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nhiều nguồn thu nhập khác nhau: thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ dịch vụ và đầu tư tài chính… Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, số người nước ngoài đến làm
ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng
sẽ tăng lên
Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, việc tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính trong đó hệ thống chính sách thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo
Bốn là, nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho NSNN: Kinh tế - xã hội càng
phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà
Trang 25nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự
nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ
tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu
NSNN Thuế TNCN cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu
cho NSNN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN
Việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng đều phải thực hiện
theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
ngày 29/11/2006 đó là:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định của pháp
luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm tham gia quản lý thuế
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và
các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của NNT
1.2 Nội dung quản lý thuế TNCN
1.2.1 Quản lý ĐTNT
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế nói chung và
quản lý thuế TNCN nói riêng Quản lý tốt NNT sẽ đảm bảo và nâng cao hiệu quả
của công tác quản lý thuế TNCN Trong công tác quản lý NNT, hiện tại chưa xác
định được đầy đủ và đúng đối tượng phải nộp thuế và mức phải nộp trước khi họ kê
khai thu nhập Vì vậy, cần phải giám sát được các khoản thu nhập của các đối tượng
lao động, từ đó xác định được đối tượng nào phải nộp và phải nộp bao nhiêu thuế
TNCN Như vậy, NNT phải thực hiện việc đăng ký và cấp MST với cơ quan thuế
Hiện nay, cơ quan thuế thực hiện việc cấp MST cho NNT và các tổ chức chi trả thu
nhập thông qua hệ thống phần mềm ứng dụng thống nhất trên toàn quốc Mỗi NNT
được cấp một MST duy nhất với các thông tin chi tiết về NNT được lưu trữ tại hệ
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1
Formatted: Font: 13 pt, Not Italic Formatted: Font: 13 pt, Not Italic
Formatted: Font: 13 pt
Trang 26thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế Khi cần kiểm tra một NNT, cơ quan thuế chỉ
cần tra cứu thông tin theo MST của NNT, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót
các đối tượng nộp thuế, đồng thời đảm bảo sự nhanh gọn trong công tác quản lý của
cơ quan thuế
Việc kê khai thuế TNCN được thực hiện thông qua 2 hình thức:
+ Thông qua tổ chức chi trả thu nhập tính thuế cho NNT làm việc trong đơn
vị mình và có thu nhập do đơn vị mình chi trả Sau khi tính và khấu trừ thuế của
NNT, tổ chức chi trả thu nhập sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu
nhập của NNT để tổng hợp, kê khai số thuế TNCN của tất cả NNT và nộp vào
NSNN Đối với phương thức này, cơ quan thuế cần tập trung quản lý tổ chức chi trả
thu nhập Cụ thể, cơ quan thuế cần ban hành văn bản quy định trách nhiệm của tổ
chức chi trả trong việc khấu trừ thuế TNCN của người lao động, đồng thời cơ quan
thuế cũng quy định hình thức xử phạt nếu khấu trừ sai thuế TNCN
+ NNT trực tiếp kê khai thu nhập của mình và tự tính mức thuế TNCN phải
nộp thông qua tờ khai thuế TNCN, sau đó NNT nộp tờ khai này cho cơ quan quản
lý thuế để tiến hành lập Sổ bộ thuế TNCN Qua đó, thực hiện quản lý việc nộp thuế,
nợ thuế, quyết toán thuế TNCN của từng NNT cho đến khi NNT hoàn thành nghĩa
vụ của mình với NSNN
1.2.2 Lập dự toán và kế hoạch thu thuế
Hiện tại, công tác lập dự toán thu thuế TNCN được thực hiện như sau: Formatted: Font: 13 pt
Formatted: None Formatted: Space Before: 0 pt
Trang 27Trách nhiệm Thời gian
-
Hình 1.1 Trình tự lập dự toán thu thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ An
Như vậy, căn cứ lập dự toán thu thuế chủ yếu là dựa trên kết quả thu thuế của
các năm trước, đánh giá khả năng thực hiện thu năm hiện tại: mức đạt so với dự toán
pháp lệnh; so với chỉ tiêu phấn đấu, tốc độ tăng trưởng thu so với cùng kỳ những
năm trước, so sánh đưa ra nhận định đánh giá ước thực hiện thu năm hiện hành cao
hay thấp; dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm dự toán
-
Số dự kiến của Cục Thuế
Thảo luận DT với TCT, BTC
Số dự kiến của TCT
Thảo luận DT với các Phòng, CCT
Dự toán của HĐND Tỉnh
Cân đối, lập dự toán thu
Gửi các Chi cục Thuế, Phòng
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: HINH, Space Before: 0 pt Formatted: Font: 12 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: None Formatted: Font: 12 pt
Trang 281.2.3 Quản lý công tác thu thuế
1.2.3.1 Công tác quản lý thông tin NNT
Hệ thống thông tin về NNT bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến
nghĩa vụ thuế của NNT; thông tin về NNT là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh
giá mức độ chấp hành pháp luật của NNT, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật
về thuế; nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép,
phá huỷ hệ thống thông tin về NNT
Việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về NNT, bao
gồm: Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển
cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức đơn vị
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và
bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về NNT; áp dụng các biện pháp
nghiệp vụ cần thiết để thu thập, xử lý thông tin theo mục tiêu và yêu cầu của từng
giai đoạn; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để trao đổi thông tin,
kết nối mạng trực tuyến
1.2.3.2 Quản lý kê khai, quyết toán thuế TNCN
Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm thu thập, cập nhật thông tin, tạo cơ
sở dữ liệu ban đầu phục vụ cho các hoạt động của cơ quan thuế như: Tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình thu từ đó đề ra các biện pháp quản lý thu có hiệu quả;
phân tích rủi ro để lập kế hoạch thanh tra kiểm tra
Thực hiện chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế, bộ máy của cơ
quan Thuế hiện nay đã được tổ chức theo mô hình chức năng Theo đó, kê khai kế
toán thuế là một trong bốn chức năng chính của cơ quan thuế Việc kiểm soát kê
khai thuế TNCN được Cục Thuế phân loại giống như việc kiểm soát kê khai các
loại thuế khác
Tờ khai thuế TNCN được thiết kế đơn giản và khoa học với những nội dung
rõ ràng, kèm theo hướng dẫn cách thức kê khai cụ thể với từng chỉ tiêu trên tờ khai
để NNT dễ dàng và thuận lợi khi kê khai Trong quá trình thực hiện, các tổ chức chi
trả thu nhập, cá nhân nộp thuế nếu phát sinh vướng mắc thì có thể liên hệ thông qua
Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 29đường dây nóng, với phòng Quản lý thuế TNCN hoặc bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ
NNT của Cục Thuế cũng như các Chi cục thuế để được hướng dẫn kịp thời
Công tác quản lý kê khai thuế được Cục Thuế phân cấp cho các Chi cục thuế
trực thuộc và thực hiện quản lý thông qua các báo cáo kế toán, thống kê hàng tháng
Quy trình kê khai, nộp thuế được minh họa theo sơ đồ sau:
Hình 1.2 Mô hình tổng thể của quy trình kê khai - kế toán thuế
1.2.3.3 Quản lý nợ thuế
Thực hiện nội dung của Luật quản lý thuế, công tác quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế là một trong những chức năng có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống
quản lý thuế Điều này được thể hiện:
Một là, việc quản lý nợ đọng thuế là một khâu trong hệ thống quản lý thuế,
một trong những chức năng chính và cơ bản của mô hình quản lý thuế theo chức
Bộ phận KH&KTT
I.3 Xử lý vi phạm nộp hồ sơ khai thuế
Bộ phận KH&KTT
III Kế toán theo dõi thu nộp ĐTNT
Formatted: Centered, Space After: 0 pt, Line
Formatted: Centered, Space After: 0 pt
Formatted: Centered, Space After: 0 pt
Formatted: Centered, Space After: 0 pt, Line
spacing: single
Formatted: Centered, Space After: 0 pt
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
single
Trang 30năng trong cơ chế tự tính, tự khai - tự nộp thuế được sử dụng nhằm quản lý hệ
thống thuế
Hai là, đôn đốc NNT nộp các khoản thuế còn nợ thuế vào NSNN theo quy
định của pháp luật Đảm bảo công bằng xã hội khi NNT cùng phát sinh nghĩa vụ
thuế thì phải nộp vào NSNN đúng hạn Thực hiện công bằng xã hội thông qua việc
cơ quan thuế can thiệp kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp có hành vi về
chậm nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của NNT
Ba là, quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc nợ và cưỡng
chế nợ thuế là một phần thước đo để đánh giá và nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý thuế của ngành thuế Số thuế nợ đọng không kiểm soát được sẽ làm phát
sinh các khoản thuế không có khả năng thu hồi
1.2.3.4 Quản lý hoàn thuế TNCN
Hoàn thuế là một trong những việc làm quan trọng trong việc áp dụng thuế
TNCN đối với NNT NNT sẽ được hoàn thuế trong các trường hợp: số tiền thuế
TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế; đã nộp thuế TNCN
nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; các trường hợp khác theo
quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân
quyết toán thuế cho DN trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế
của cá nhân được thực hiện thông qua doanh nghiệp trả thu nhập Doanh nghiệp trả
thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân Sau khi bù trừ,
nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị
hoàn trả
1.2.4 Kiểm tra và giám sát
1.2.4.1 Thanh tra, kiểm tra ĐTNT
Công tác thanh tra, kiểm tra là khâu nghiệp vụ hết sức quan trọng, nó vừa
liên quan đến mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vừa có tác dụng đảm bảo công
bằng giữa các ĐTNT và sự nghiêm minh của pháp luật Thực hiện quy trình thu
thuế mới giao quyền chủ động cho NNT trong việc tính, kê khai, nộp thuế thì công
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 8.5 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 31tác này cần được coi trọng hơn bao giờ hết Bởi các doanh nghiệp luôn xem thuế là
“gánh nặng”, là khoản chi phí làm giảm lợi nhuận, rút tiền túi của mình ra nộp thuế cho Nhà nước nên NNT luôn tìm mọi cách trốn thuế, tránh thuế Xuất phát từ những thực tế trên công tác thanh tra, kiểm tra thuế không thể thiếu trong quy trình quản lý thu thuế Thanh tra, kiểm tra thuế là công tác thường xuyên của cơ quan thuế các cấp bao gồm hai hình thức: Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế quản lý
1.2.4.2 Kiểm tra nội bộ
a) Đối với lập kế hoạch kiểm tra nội bộ không theo bộ tiêu chí đánh giá rủi ro
Để có căn cứ cho việc lập kế hoạch, hướng dẫn chỉ đạo lập kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm, bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ quan Thuế các cấp phải thường xuyên thực hiện khai thác hệ thống thông tin của ngành và tập hợp các thông tin từ báo chí, phản ánh qua đường dây nóng, từ các cơ quan bảo vệ pháp luật
Thông tin về tình hình quản lý người nộp thuế; tình hình thu nộp thuế; tình hình lập và thực hiện dự toán thu Ngân sách; tình hình quản lý nợ thuế; kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; kết quả kiểm tra nội bộ qua các năm; thông tin về tình hình hoàn thuế, miễn giảm thuế, xoá nợ thuế; tình hình quản lý ấn chỉ thuế; tình hình chấp hành pháp luật về phòng, chống tham nhũng, công tác xây dựng cơ bản của ngành, công tác cán bộ, chi tiêu kinh phí ngành
Trên cơ sở nguồn thông tin, dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích, đánh giá xác định những nội dung quản lý (nội dung về quản lý thuế; nội dung về quản lý nội bộ), địa bàn, đơn vị có khả năng rủi ro cao cần thiết phải kiểm tra để đưa vào kế hoạch và hướng dẫn cho việc lập kế hoạch kiểm tra nội bộ ngành hàng năm
b) Đối với lập kế hoạch kiểm tra nội bộ theo bộ tiêu chí đánh giá rủi ro
Cơ sở dữ liệu để sử dụng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro chủ yếu sử dụng dữ liệu khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành như: TPH, TTR, QLT, TINC, KTNB và các báo cáo thống kê với các thông tin, dữ liệu thu thập theo các nhóm tiêu chí được mô tả tại bộ tiêu chí đánh giá rủi ro cho việc lập kế hoạch kiểm tra nội
bộ năm của của Tổng cục Thuế
Trang 32Vụ Kiểm tra nội bộ căn cứ cơ sở dữ liệu toàn ngành để phân tích xây dựng
kế hoạch kiểm tra nội bộ của Tổng cục Thuế Phòng Kiểm tra nội bộ căn cứ cơ sở
dữ liệu của địa phương mình để phân tích xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ của
Cục Thuế Đội Kiểm tra nội bộ (Đội Kiểm tra thuế đối với các Chi cục Thuế chưa
có bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyên trách) căn cứ cơ sở dữ liệu của địa phương mình
để phân tích xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ của Chi cục Thuế
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu thuế TNCN
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế
- Tổng số tiền thuế TNCN thu được trong một niên độ kế toán: Là số tiền
thuế TNCN nộp vào NSNN được cơ quan Kho bạc hoặc Ngân hàng xác nhận đã
nộp vào ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước trong một niên độ kế toán
- Tốc độ tăng trưởng về thuế TNCN:
- Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế TNCN:
Số tiền thuế TNCN theo dự toán
Tỷ lệ hoàn thành dự toán thuế TNCN vượt dự toán lập ở đầu năm dưới 10%
được coi là đạt yêu cầu đề ra Nếu tỷ lệ hoàn thành dự toán chưa đạt yêu cầu đề ra cần
tìm hiểu nguyên nhân ở khâu lập dự toán ban đầu không chính xác, hay do khâu thực
hiện thu chưa đúng?
- Cơ cấu tiền thuế TNCN:
Cơ cấu tiền thuế
Số thuế TNCN thực tế (hoặc dự toán)
(1.4) Tổng thu tiền thuế các loại theo thực tế (hoặc dự
toán)
Chỉ số này cho biết nguồn thu thuế của cơ quan thuế có ổn định hay không
Cơ cấu tiền thuế TNCN (nguồn thu) trong dự toán thuế, trong tổng số thu tiền thuế
đã hợp lý chưa
Formatted: Font: 13 pt, Bold, Not Highlight Formatted: Level 1
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Space After: 0 pt Formatted: Font: Calibri, 11 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
single
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted Table Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 11 pt Formatted Table Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space After: 0 pt
Trang 33- Số thuế TNCN còn phải thu:
Số thuế TNCN còn phải thu = Số thuế phải thu - Số thuế đã thu (1.5)
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc thu thuế TNCN
- Năng suất lao động của việc thu thuế:
Năng suất
lao động =
Số tiền thuế TNCN thu được trong thời gian nào đó
(1.6)
Số người tham gia vào việc thu thuế trong thời gian đó
- Năng suất chi phí :
Hiệu suất chi phí = Số tiền thuế TNCN thu được (1.7)
Chi phí cho việc thu thuế TNCN
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ảnh thu đủ, đúng thuế
Một trong những tiêu chí của Cơ quan thuế đặt ra đó là thu đúng luật định
Thu đúng luật định đó là: đúng đối tượng tính thuế, đúng giá trị tính thuế và đúng
Đối với chỉ số này, Tổng cục thuế yêu cầu đề ra dưới 0,5% đối với toàn
ngành thuế
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
Trang 34- Công tác giải quyết hoàn thuế: Đánh giá chất lượng hoàn thuế thông qua
hai chỉ số:
+ So sánh số hồ sơ được hoàn và số hồ sơ hoàn thuế:
Tỷ lệ hồ sơ được
giải quyết hoàn thuế =
Số hồ sơ được hoàn
(1.10) Tổng số hồ sơ hoàn
Song song với chỉ tiêu về số lượng hồ sơ quyết toán, tiêu chí hoàn thuế đúng
đối tượng, đúng quy định được thể hiện qua chỉ số tỷ lệ thu hồi tiền hoàn thuế
Tỷ lệ thu hồi tiền hoàn thuế được tính bằng số tiền thu hồi hoàn trên tổng
tiền thuế đã hoàn trong năm Đối với chỉ số này Tổng cục thuế thực hiện chỉ số so
sánh năm sau với năm trước để đánh giá chất lượng các hồ sơ được hoàn thuế là
tăng lên hay giảm đi, từ đó tìm các nguyên nhân làm chất lượng hoàn thuế tăng hay
giảm
- Đánh giá việc thực hiện giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan
quản lý thuế đối với người nộp thuế
+ Tỷ lệ hồ sơ được kiểm tra:
Tỷ lệ hồ sơ được
Số hồ sơ được kiểm tra
(1.11) Tổng số hồ sơ phải kiểm tra
Đối với tỷ lệ này yêu cầu của ngành thuế phải đạt 100%
+ So sánh số NNT được kiểm tra trên tổng số NNT (chỉ xét NNT hoạt động
theo luật doanh nghiệp)
Tỷ lệ hồ sơ được
Số NNT được kiểm tra
(1.12) Tổng số NNT
Để đảm bảo chức năng hậu kiểm, răn đe người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế,
hàng năm Tổng Cục thuế yêu cầu các Cục thuế địa phương phải thực hiện lựa chọn
kiểm tra từ 20% trở lên trên tổng số NNT hoạt động theo luật doanh nghiệp thuộc
phạm vi Cục quản lý
+ Tỷ lệ thuế truy thu
Tỷ lệ truy thu thuế trên
NNT được kiểm tra =
Số tiền thuế TNCN truy thu
(1.13)
Số NNT được kiểm tra
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5 lines Formatted Table
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Centered, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted Table Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 35Tỷ lệ truy thu trên các đơn vị được cơ quan thuế kiểm tra đánh giá mức độ trung
thực của NNT khi thực hiên cơ chế tự khai, tự nộp, tự xác định kết quả hoạt động
kinh doanh, qua đó cũng cho biết việc lựa chọn người nộp thuế để kiểm tra có đúng
đối tượng nghi vấn không, kết quả có đảm bảo được tính răn đe cho những NNT
khác khi có ý định trốn thuế, gian lận thuế Đồng thời kết quả kiểm tra cũng đánh
giá được việc giám sát hồ sơ khai thuế, thủ tục thuế còn buông lỏng ở khâu nào để
NNT có thể dựa vào đó để khai man, trốn thuế
1.3.4 Các chỉ tiêu phản ảnh tính kịp thời
Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai đúng thời gian và nộp thuế đúng thời hạn
quy định vào ngân sách nhà nước Theo Luật quản lý thuế thời hạn nộp thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người
nộp thuế tính thuế.Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn
nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Căn cứ vào thời hạn nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế tổ chức thu,
nộp, đôn đốc các khoản thu vào ngân sách Nhà nước kịp thời
+ Chỉ tiêu thường dùng để phản ánh số tiền thuế TNCN có kịp thời nộp vào
NSNN hay không từ đó cho biết công tác kế toán thuế theo dõi thuế phát sinh, đôn
đốc người nộp thuế nộp tiền thuế phải nộp vào NSNN đã kịp thời chặt chẽ chưa đó
là so sánh số tiền thuế đã nộp với số tiền thuế phải nộp
Số tiền thuế TNCN phải nộp Đối với chỉ số này để đảm bảo thu kịp thời tiền thuế TNCN vào NSNN,
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục thuế phải đạt chỉ tiêu này từ 90% trở lên
+ Một chỉ tiêu thường dùng để chỉ hồ sơ khai thuế có được nộp đúng thời
gian quy định hay không được tính bằng cách so sánh số hồ sơ khai thuế nộp đúng
hạn trên tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp
Tỷ lệ nộp đúng hạn hồ sơ =
Số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn
(1.15) Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 11 pt Formatted: Font: 10 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 36khai thuế
Chỉ số này cho biết chỉ số chấp hành kê khai đúng hạn các tờ khai thuế theo quy
định của NNT có cao không, từ đó cho biết công tác giám sát việc kê khai thuế, tuyên
truyền hỗ trợ người nộp thuế đã tốt chưa? Yêu cầu chỉ số này phải đạt trên 95%
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNCN
Công tác quản lý thuế TNCN chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, cả yếu tố
bên ngoài và bên trong như:
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Chính trị, pháp lý
Luật thuế TNCN thể hiện mục tiêu dài hạn đó là đảm bảo công bằng trong
điều tiết thu nhập, động viên một cách hợp lý thu nhập dân cư công bằng, góp phần
ổn định, nâng cao đời sống của NNT, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản
xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng, góp phần tăng tính cạnh
tranh so với các nước trong khu vực, các nước có điều kiện tương đồng với nước ta,
phù hợp với xu thế cải cách thuế và thông lệ quốc tế
Chính sách thuế là một trong những chính sách quan trọng nhất trong hệ
thống chính sách kinh tế của một quốc gia, góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy hay
kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế Trong chính sách thuế, thuế suất là quan trọng
nhất Chính sách thuế sử dụng các công cụ là thuế suất và các ưu đãi về thuế Các
công cụ này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua tác
động chi phí, giá thành sản phẩm, quy mô tích lũy lợi nhuận, khả năng đầu tư, sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp
Việc thay đổi các chính sách thuế không chỉ làm thay đổi tỷ lệ huy động thuế
của NNT, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình triển khai công tác quản lý thuế
của ngành Việc thay đổi hoặc ban hành các chính sách thuế không thực tế có thể
làm méo mó tính công bằng, bình đẳng trong nghĩa vụ nộp thuế hoặc không ít
trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước để gây nên thất
thoát cho thu NSNN
1.4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Formatted: Space Before: 12 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Indent: First line: 0" Formatted: Font: 13 pt
Trang 37“Sức khỏe” của nền kinh tế và đời sống của các tầng lớp dân cư là yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thu thuế Có thể nói, kinh tế là tiền đề quyết định
tới thu NSNN vì cùng một đơn vị thu thuế trên một địa bàn, số thuế TNCN lớn hơn
sẽ giảm chi phí trên một đồng thuế thu được và ngược lại Sự phát triển của nền
kinh tế là nền tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý Nhà
nước nói chung và quản lý thuế nói riêng, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý
thuế hiện nay
- Phương thức thanh toán trong xã hội: Đây là yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến
việc quản lý thu thuế, kiểm tra và thanh tra thuế TNCN do không báo quát được hết
đối tượng do hầu hết các khoản thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hóa,
dịch vụ trong xã hội đều dùng tiền mặt Nếu như các giao dịch này được thanh toán
thông qua tài khoản của hệ thống ngân hàng thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế
trong việc quản lý và giám sát các khoản thu nhập
Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng, cùng thay đổi phương
thức thanh toán qua tài khoản là một điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt công tác
quản lý thu ế TNCN
1.4.1.3 Đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng làm cho
công tác quản lý thuế được thuận lợi, nghĩa là với ý thức tốt NNT sẽ tự giác đăng
ký, kê khai, nộp thuế đầy đủ, kịp thời
1.4.2 Các yếu tố bên trong
1.4.2.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Quy trình và thủ tục thu thuế TNCN: chú trọng công tác tuyên truyền, hướng
dẫn đối tượng nộp thuế với nhiều hình thức phong phú đa dạng, nội dung cụ thể,
thiết thực, dễ hiểu giúp người dân hiểu về ý nghĩa của việc thực hiện nghĩa vụ thuế,
phương pháp kê khai, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế Cơ chế tự khai tự nộp
thuế theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế được quán triệt và tổ chức thực hiện một
cách nghiêm túc ở hầu hết các cơ quan chi trả thu nhập và các cá nhân nộp thuế
Việc tổ chức kê khai và khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0" Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Trang 38cho người lao động đã đảm bảo được mục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế
TNCN cho nhà nước
Để ban hành và đưa các chính sách thuế đúng đắn vào cuộc sống, đáp ứng
được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của công
tác quản lý thuế TNCN cần có một đội ngũ công chức thuế hoạch định chính sách
đủ “tâm”, đủ “tài”, đội ngũ công chức thuế triển khai thực hiện chính sách có năng
lực, trình độ và đạo đức tốt
1.4.2.2 Nhân sự
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức thuế: Đây cũng là
một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN
nói riêng Yếu tố “con người” này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản
lý thuế TNCN từ ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, tổ chức thực hiện
1.4.2.3 Cơ sở vật chất và khoa học công nghệ của ngành thuế
Yếu tố này có ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý thuế TNCN, những công
tác quản lý NNT, phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phụ thuộc vào
khả năng đáp ứng thông qua cơ sở vật chất của ngành thuế Đó là hệ thống máy tính
được kết nối mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) trong toàn ngành sẽ là
giải pháp hữu ích, hỗ trợ cho cơ quan thuế các cấp quản lý và thu thuế được chính
xác, hiệu quả, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để
quản lý cơ sở dữ liệu của NNT đòi hỏi phải có kinh phí lớn, nhưng xét về lâu dài thì
điều này sẽ mang lại hiệu quả, tiết kiệm chi phí hơn so với việc quản lý NNT theo
kiểu thủ công
1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế TNCN trong và ngoài nước
1.5.1 Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNCN ở nước ta
a Công tác quản lý thuế TNCN ở nước ta nói chung
Thuế TNCN đã được áp dụng từ lâu trên thế giới, nó đã ngày càng thể hiện
và khẳng định rõ vai trò và các ưu thế của mình trong nền kinh tế của các quốc gia
Thuế TNCN đã và đang được thực thi khá thành công ở nhiều nước, không chỉ các
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 39nước phát triển mà cả ở những nước đang phát triển, và thực tiễn đó cung cấp những bài học kinh nghiệm quý cho việc xây dựng thuế TNCN ở Việt Nam
Tuy nhiên, ở nước ta do thu nhập của hầu hết cư dân còn thấp nên thuế TNCN còn mới mẻ Người dân vẫn nộp thuế nhưng chưa nắm rõ sự đóng góp của mình vì từ trước tới nay hình thức thu thuế chủ yếu là thu gián tiếp qua thuế gián thu Vì vậy, mặc dù thuế thu nhập cao - một hình thức của thuế TNCN đã được áp dụng ở nước ta từ năm 1991, nhưng suốt thời gian qua mức thu từ sắc thuế này vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu từ thuế vào NSNN (chiếm khoảng 4,1%) Cũng trong thời gian qua, ngưỡng chịu thuế áp dụng cho người Việt Nam đã được điều chỉnh tăng dần, từ mức 500.000 đồng/tháng (áp dụng từ năm 1991) đến 5.000.000 đồng/tháng (áp dụng từ năm 2004) Đồng thời, thuế suất tối đa áp dụng cho người Việt Nam cũng giảm dần từ mức 80% xuống 72%, rồi 65%, rồi 40%, và hiện tại mức 35% như quy định trong Luật thuế TNCN áp dụng từ ngày 01/01/2009
Công tác triển khai thực hiện Luật thuế TNCN được tiến hành từ đầu năm
2008 và có nhiều thuận lợi do có sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Tài chính và sự phối hợp của các Bộ, ngành; Đảng bộ và chính quyền địa phương các cấp Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 22/2008/CT-TTg ngày 15/7/2008
về việc triển khai Luật thuế TNCN trong cả nước; đồng thời có quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 19/8/2008 thành lập Ban chỉ đạo Trung ương triển khai thực hiện Luật thuế TNCN Các ngành, địa phương căn cứ vào chỉ thị số 22/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ cũng đã có quyết định thành lập Ban chỉ đạo của ngành và địa phương
Tuy nhiên, Luật thuế TNCN có phạm vi điều chỉnh rộng: gồm 10 khoản thu nhập của các cá nhân; mỗi khoản thu nhập có căn cứ tính thuế khác nhau; số lượng đối tượng nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lớn; liên quan đến nhiều chính sách xã hội nên quá trình triển khai cũng gặp không ít khó khăn Việc triển khai thực hiện Luật thuế TNCN thời gian qua đã được chuẩn bị tương đối chu đáo và cơ bản là được sự đồng thuận của NNT, cụ thể như sau:
Trang 40- Đã kịp thời xây dựng và ban hành đủ các văn bản quy phạm pháp luật trước thời điểm Luật thuế TNCN có hiệu lực thi hành gồm:
+ Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNCN
+ Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN
+ Bộ Tài chính đã chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Bộ Nội
vụ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết việc đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế TNCN đối với các chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có thông tư sửa đổi quy định về đăng ký kinh doanh trong trường hợp có nhiều người cùng tham gia góp vốn kinh doanh để đảm bảo xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế của từng người tham gia góp vốn kinh doanh
- Trong quá trình thực hiện Luật thuế TNCN đã ban hành nhiều văn bản mới hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung để hướng dẫn cụ thể và tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế
+ Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN…
+ Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản dưới hình thức thông tư hướng dẫn
về thuế TNCN đối với một số lĩnh vực đặc thù như: Thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm; đối với cá nhân làm đại lý xổ số; cá nhân trúng thưởng xổ số; casino và các trò chơi có thưởng; thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn; thuế TNCN đối với chuyên gia thực hiện chương trình, dự án ODA…
Bên cạnh đó, việc triển khai các giải pháp quản lý thuế TNCN cũng được quan tâm triển khai thực hiện để đạt được hiệu quả như: