1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt nga vietsovpetro

127 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên theo cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở: - Sáng kiến của các nhà kinh doanh; - Sự đáp ứng của Chính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

NGƯT.PGS.TS Nguyễn Minh Duệ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp Quản lý Dự án đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro” là kết quả của

quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập

Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các trang web, …

Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận

và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2016

Học viên

Đỗ Gia Lương

Trang 3

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin

chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy NGƯT PGS TS Nguyễn Minh Duệ Thầy đã

trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Viện Kinh tế & Quản lý đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế & Quản

lý thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà nội, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Ban QLDA Dịch Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Trân trọng

Tác giả

Đỗ Gia Lương

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 4

1.1 Tổng quan về quản lý dự án 4

1.1.1 Khái niệm dự án 4

1.1.2 Đặc trưng của dự án; 4

1.1.3 Phân loại dự án: 5

1.1.4 Các giai đoạn dự án 7

1.2 Quản lý dự án đầu tư 12

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án; 12

1.2.2 Những đặc trưng cơ bản về quản lý dự án 13

1.2.3 Các chức năng của quản lý dự án 14

1.2.4 Nội dung quản lý dự án; 16

1.2.5 Ý nghĩa của quản lý dự án; 21

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 22

1.2.7 Chu trình quản lý dự án 26

1.2.8 Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QLDA CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ THUỘC BAN QLDA DỊCH VỤ 34

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ban QLDA Dịch vụ 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA Dịch vụ 34

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 34

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban QLDA Dịch vụ 34

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Dịch vụ 35

2.1.5 Nguồn nhân lực của Ban QLDA Dịch vụ 42

2.1.6 Mô hình tổ chức Quản lý dự án tại Ban QLDA Dịch Vụ 43

Trang 5

2.2 Phân tích thực trạng QLDA các công trình đường ống dẫn khí thuộc

Ban QLDA Dịch vụ 47

2.2.1 Đặc điểm, tính chất các công trình đường ống dẫn khí 47

2.2.2 Thông tin về các dự án đường ống dẫn khí Ban QLDA đã thực hiện 48

2.2.3 Đánh giá các chỉ tiêu đạt được trong công tác QLDA; 51

2.2.4 Phân tích công tác QLDA các công trình đường ống dẫn khí tại Ban QLDA Dịch Vụ 54

2.2.5 Đánh giá công tác QLDA các công trình đường ống dẫn khí tại Ban QLDA dịch vụ .88

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 90

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QLDA CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ THUỘC BAN QLDA DỊCH VỤ 91

3.1 Định hướng phát triển Ban QLDA Dịch vụ 91

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA các công trình đường ống dẫn khí tại Ban QLDA Dịch vụ 92

3.2.1 Giải pháp quản lý chất lượng 92

3.2.2 Giải pháp quản lý tiến độ 98

3.2.3 Giải pháp quản lý chi phí 111

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 115

KẾT LUẬN 116

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PVN Petro Việt Nam: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

VSP Liên doanh Việt - Nga, Vietsovpetro

PVGAS Tổng công ty Khí Việt Nam

Ban QLDA DV Ban Quản lý dự án Dịch vụ thuộc Liên doanh Việt - Nga

Vietsovpetro PTSC Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam

PVC Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam

QLDA Quản lý dự án

EPC Engineering, Procurement and Construction: Thiết kế, cung cấp thiết

bị công nghệ và thi công xây dựng công trình FEED Front End Engineering Design: Thiết kế kỹ thuật tổng thể

EMDR Engineering Master Document Register: Danh mục tài liệu thiết kế CMDR Construction Master Document Register: Danh mục tài liệu thi công ITP Inspection and Test plan: Kế hoạch kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu NDT Non-Destructive Testing – Kiểm tra không phá hủy

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số thứ tự

Bảng 1.1 Các nội dung quản lý dự án

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của Ban QLDA DV

Bảng 2.2 Tổng mức đầu tư các dự án đường ống dẫn khí

Bảng 2.3 Đánh giá về thời gian hoàn thành các dự án

Bảng 2.4 Đánh giá về đảm bảo chất lượng

Bảng 2.5 Đánh giá về chi phí

Bảng 2.6 Danh mục các gói thầu VSP không tự thực hiện

Bảng 3.1 Các hạng mục thi công chính trong công trình đường ống dẫn khí Bảng 3.2 Mẫu danh mục tài liệu (CMDR) áp dụng trong thi công

Bảng 3.3 Mẫu phiếu nhận xét tài liệu

Bảng 3.4 Danh mục phân tách các công việc thuộc hạng mục thi công lắp đặt

tuyến ống dẫn khí phần trên bờ Bảng 3.5 Dự trù thời gian thi công cho các công việc thuộc hạng mục thi công lắp đặt tuyến ống dẫn khí phần trên bờ Bảng 3.6 Tiến độ thi công hạng mục tuyến ống bờ

Bảng 3.7 Dự trù các nguồn lực chính thi công hạng mục tuyến ống bờ

Bảng 3.8 Bảng phân công quản lý, giám sát, đôn đốc tiến độ

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn dự án

Sơ đồ 1.2 Mục tiêu dự án

Sơ đồ 1.3 5 giai đoạn của chu trình quản lý dự án

Sơ đồ 1.4 Hình thức Ban QLDA chuyên ngành/Ban QLDA khu vực

Sơ đồ 1.5 Hình thức Ban QLDA quản lý một dự án

Sơ đồ 1.6 Hình thức quản lý dự án của tổng thầu EPC

Sơ đồ 1.7 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA DV

Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện chủ đầu tư

Sơ đồ 2.3 Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện Tổng thầu

EPC

Sơ đồ 2.4 Lưu đồ công tác lập hồ sơ đề xuất

Sơ đồ 2.5 Lưu đồ công tác đấu thầu tại Ban QLDA DV

Sơ đồ 2.7 Lưu đồ quản lý chất lượng công tác khảo sát

Sơ đồ 2.8 Lưu đồ quản lý chất lượng công tác thiết kế và thi công

Sơ đồ 2.9 Lưu đồ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Sơ đồ 2.10 Lưu đồ quản lý chất lượng thi công tại hiện trường

Sơ đồ 2.11 Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước thi công xây dựng

Sơ đồ 2.12a Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây

dựng (Thanh toán giai đoạn)

Sơ đồ 2.12b Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng (Quyết toán)

Sơ đồ 2.13 Mục tiêu của dự án

Sơ đồ 3.1 Lưu đồ kiểm tra vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng thi công tuyến ống dẫn khí

Sơ đồ 3.2 Lưu đồ kiểm soát tài liệu phục vụ thi công

Sơ đồ 3.3 Lưu đồ quản lý chi phí phát sinh ngoài phạm vi công việc

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn không ngừng xây dựng những dự án công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt, trong đó có những dự án của ngành công nghiệp dầu khí Công nghiệp Dầu khí là một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước Để đảm bảo an ninh năng lượng và nhu cầu năng lượng lượng quốc gia, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam ( PVN) đã đầu tư xây dựng các đường ống dẫn khí từ các mỏ khí về đất liền để cung cấp cho các hộ tiêu thụ là các nhà máy điện, nhà máy đạm, các hộ tiêu thụ gia đình

Liên doanh Nga “Vietsovpetro” được thành lập trên cơ sở các Hiệp định

Việt-Xô về hợp tác thăm dò, khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam ký ngày 03/07/1980 và Hiệp định Liên Chính phủ Việt Nam-Liên Xô ký ngày 19/06/1981 với tên ban đầu là Liên doanh dầu khí Việt-Xô Vietsovpetro là Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, có chức năng đa ngành trong các lĩnh vực: Điều hành khai thác mỏ; Khoan và dịch vụ Địa Vật lý giếng khoan dầu khí; Dịch vụ phân tích thí nghiệm, thiết kế, chế tạo, lắp ráp các công trình dầu khí biển, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, phòng chống và thu gom dầu tràn Từ khi thành lập cho đến trước năm 2003, Vietsovpetro chủ yếu tập chung vào công tác khai thác dòng sản phẩm dầu thô tại hai mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng

Năm 2003 Vietsovpetro được PVN chỉ định thầu là Tổng thầu EPC dự án đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau, từ đây một hướng phát triển một dịch mới được hình thành tại Vietsovpetro, và trong bối cảnh đó Ban QLDA DV được thành lập để đại diện cho Vietsovpetro quản lý dự án công trình này Với thành công của dự án đường ống dẫn khí PM3 – Cà Mau, Vietsovpetro đã được Tổng công ty khí Việt Nam tin tưởng chỉ định thầu là Tổng thầu EPC dự án đường ống dẫn khí Nam Côn

Trang 10

Sơn 2 và Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí Việt Nam chỉ định thầu là tổng thầu dự án thu gom khí mỏ Đại Hùng

Là một cán bộ công nhân viên của Ban QLDA DV, tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý dự án các đường ống dẫn khí mà Ban QLDA DV đã, đang và sẽ thực hiện, sự cần thiết áp dụng các kiến thức đã học được từ chương trình đào tạo thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường ĐHBK Hà Nội vào công tác

quản lý dự án nên em lựa chọn đề tài “Giải pháp Quản lý Dự án đường ống dẫn

khí thuộc Ban QLDA Dịch vụ, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro” làm luận văn

Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý dự án

và phân tích thực trạng tình hình quản lý các dự án thi công, xây lắp đường ống dẫn khí tại Ban QLDA Dịch vụ, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể về quản lý chất lượng, quản lý tiến độ và quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác QLDA các công trình thi công, xây lắp đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch

Vụ, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý dự án đầu tư trong các công trình thi công, xây lắp đường ống dẫn khí do Ban QLDA Dịch vụ thuộc Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro thực hiện với vai trò là Tổng thầu EPC

Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý dự

án công trình đường ống dẫn khí tại Ban QLDA DV theo ba tiêu chí quản lý chất lượng, quản lý tiến độ và quản lý chi phí

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã áp dụng các kiến thức đã được học trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội, có tham khảo thêm các tài liệu trong và ngoài nước trong lĩnh vực quản lý

dự án đầu tư, quản lý dự án thi công xây lắp

Trang 11

Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập, thống kê, phân tích số liệu của các công trình thi công xây lắp đường ống dẫn khí do Ban QLDA Dịch vụ, Vietsovpetro thực hiện, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân trong quá trình tại Ban QLDA Dịch vụ để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn được viết theo các phần chính như sau:

Phần mở đầu:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án;

Chương 2: Phân tích thực trạng QLDA các công trình đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch vụ;

Chương 3: Một số giải pháp QLDA các công trình đường ống dẫn khí thuộc Ban QLDA Dịch Vụ;

Phần kết luận;

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan về quản lý dự án

1.1.1 Khái niệm dự án

Theo Đại bách khoa toàn thư , từ “ Project – Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động hành động Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như sau:

 Theo Luật đầu tư: Dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể

 Theo Nghị định 16/2005/CP và NĐ 112 về Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình: Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định

 Theo luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng, để xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định

 Khái niệm khác về dự án: Dự án là nỗ lực lớn và phức tạp được tạo thành bởi nhiều công việc có liên quan lẫn nhau, nhằm hoàn thành trong một thời gian xác định một tập hợp các mục tiêu đã định trước, với kế hoạch và nguồn lực được xác định rõ [4]

Tóm lại: Dự án là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù nhằm đạt được các mục tiêu mong muốn bằng phương pháp và phương tiện cụ thể trong một khoảng thời gian xác định

1.1.2 Đặc trưng của dự án;

Dự án có những đặc trưng cơ bản như sau:

 Nhiệm vụ có tính đặc thù riêng, có tính một lần:

Trang 13

- Không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này Điểm khác biệt của nó được thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quả cuối cùng

 Có mục tiêu rõ rang và cụ thể, mục tiêu dự án bao gồm hai loại:

- Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án như: công suất , chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng

 Tập hợp phức tạp:

- Liên quan đến nhiều hoạt động;

- Bao gồm nhiều cá nhân, tổ chức

- Sự tham gia của nhiều chức năng

 Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro, kèm theo các thay đổi và bất định:

- Thay đổi giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống;

- Các thay đổi do khách hang, nhà quản lý, sự phát triển của công nghệ…

- Thay đổi môi trường của dự án

 Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định

 Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng

 Là đối tượng mang tính tổng thể

1.1.3 Phân loại dự án:

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tùy theo mục đích, qui mô và tính chất, cụ thể như sau:

1.1.3.1 Phân loại theo qui mô và tính chất

 Dự án lớn: Được đặc trưng bởi tổng kinh phí lớn, số lượng các bên tham gia đông, thời gian dự án dài và ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái;

 Dự án nhỏ: Có đặc tính ngược với dự án lớn, không đòi hỏi kinh phí nhiều, thời gian thực hiện ngắn, không phức tạp và ảnh hưởng không mạnh đến môi trường kinh tế và sinh thái

Trang 14

 Tại Việt Nam, theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 05/08/2015 về Quản lý

dự án đầu tư xây đã phân loại dự án đầu tư: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp

luật về đầu tư công, chi tiết xem phụ lục 1

1.1.3.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật đầu tư xây dựng gồm

 Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

 Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới

15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

1.1.3.3 Phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng

 Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

 Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách;

 Dự án sử dụng vốn khác

1.1.3.4 Phân loại theo đầu ra của dự án

Theo mức độ rủi ro giảm dần, phân loại theo đầu ra của dự án như sau:

 Dự án đầu tư mới;

 Dự án đầu tư chiều sâu;

 Dự án đầu tư mở rộng;

 Dự án đầu tư thay thế thiết bị

1.1.3.5 Phân loại theo nghành nghề

Theo đặc thù của mỗi ngành để dễ quản lý, phân loại dự án theo nghành nghề trong các lĩnh vực như sau:

 Dự án trong lĩnh vực công nghiệp;

 Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp;

 Dự án trong lĩnh vực giao thông vận tải;

 Dự án trong lĩnh vực thương mại dịch vụ;

 Dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xã hội

Trang 15

1.1.3.6 Phân loại theo mô hình đầu tư

 Dự án theo mô hình xây dựng, khai thác và chuyển giao;

 Dự án theo mô hình xây dựng và chuyển giao

 Dự án theo mô hình đầu tư công – tư

1.1.3.7 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án

 Dự án độc lập: Việc quyết định đầu tư dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư (thu nhập, chi phí) của các dự án khác và ngược lại;

Theo [4], các giai đoạn quản lý dự án thể hiện tại sơ đồ 1.1 dưới đây

Sơ đồ 1.1 – Các giai đoạn dự án

1.1.4.1 Xác định ý đồ, cơ hội đầu tư

Trong giai đoạn này thực hiện các nhiệm vụ dưới đây:

 Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng;

 Nghiên cứu cơ hội đầu tư

 Xác định mục tiêu của dự án;

Trang 16

 Sàng lọc các ý đồ của dự án;

Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng:

Phát hiện những lĩnh vực tiềm năng trên cơ sở nghiên cứu:

- Nhu cầu khả năng đáp ứng thị trường;

- Chiến lược phát triển kinh tế;

- Khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả nguồn lực;

- Thiếu điều kiện vật chất để phát triển kinh tế xã hội

Nghiên cứu cơ hội đầu tư:

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên theo cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở:

- Sáng kiến của các nhà kinh doanh;

- Sự đáp ứng của Chính phủ trước sức ép về kinh tế, chính trị;

- Sự theo đuổi các mục tiêu quốc gia;

- Các kiến nghị đầu tư của các công ty đa quốc gia;

- Chương trình hoạt động của các cơ quan viện trợ song phương và đa phương;

Sàng lọc các ý đồ của dự án theo các nội dung sau:

- Mức độ thích hợp về công nghệ đối với mục tiêu của dự án và so với năng lực của địa phương;

- Mức độ rủi ro của dự án

- Nhu cầu không phù hợp với sản lượng dự kiến

- Thiết kế quá lớn so với năng lực tổ chức quản lý;

- Chi phí quá lớn so với khả năng nguồn vốn;

- Chi phí kinh tế, xã hội, môi trường quá lớn so với lợi ích dự kiến;

Trang 17

- Sự cam kết của những người hưởng lợi hoặc sự ủng hộ của những nhà chức trách;

1.1.4.2 Giai đoạn phân tích và lập dự án

Nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đề xuất trên mọi phương diện như: Tổ chức, kinh tế, tài chính, kỹ thuật, môi trường cụ thể:

 Nghiên cứu tiền khả thi (Pre-Feasibility Study);

 Nghiên cứu khả thi (Feasibility Study) ;

 Lập báo cáo đầu tư;

 Thiết kế cơ sở;

 Thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED);

Nghiên cứu tiền khả thi:

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm cơ

sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án Nghiên cứu tiền khả thi có những đặc điểm cơ bản như sau:

Theo điều 53 Luật xây dựng 50/2014/QH13, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:

- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện cần thiết để thực hiện đầu tư xây dựng;

- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng;

- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên;

- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp

- Dự kiến thời gian thực hiện dự án

- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có), xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án

Nghiên cứu khả thi:

Là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính xác cao hơn

Trang 18

giai đoạn Nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

Mục đích: Chuẩn bị cơ sở cho những người ra quyết định để quyết định có tiếp tục

dự án hay không và để lựa chọn phương án mong đợi

Nghiên cứu khả thi chứng minh khả năng thực hiện hoặc xác minh toàn bộ đề án là đúng về tất cả các mặt có liên quan Mỗi mặt đưa ra đều phân tích và đặt trong mối quan hệ với tất cả các mặt khác;

Theo điều 53 Luật xây dựng 50/2014/QH13, Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung sau:

- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

- Khả năng bảo đảm các yêu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sửu dụng công trình và bảo vệ môi trường

- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy nổ và các nội dung cần thiết khác

- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kỉnh tế - xã hội của dự án, kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án

- Lập thiết kế cơ sở;

Nghiên cứu khả thi giúp trả lời các câu hỏi sau:

- Dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển của đất nước hay không?

- Dự án có hợp lý về mặt kỹ thuật không?

- Về mặt quản lý, dự án có thể thực hiện được không?

- Cầu có phù hợp với cung của dự án không?

Trang 19

- Dự án có được xác minh là đúng về mặt kinh tế và đứng vững về mặt tài chính không?

- Về môi trường, dự án có hợp lý không?

1.1.4.3 Phê duyệt và thẩm định dự án

Giai đoạn này gồm các nội dung sau:

 Thẩm định và phê duyệt dự án đã được phân tích và lập ở giai đoạn trước;

 Sửa chữa, thay đổi hoặc hủy bỏ dự án;

Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư:

Theo điều 10, nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình qui định thẩm quyền thẩm định dự án như sau:

- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để tổ chức thẩm định;

- Đối với dự án nhóm A: Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định;

- Đối với dự án nhóm B trở xuống: Do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

- xã hội quyết định đầu tư và các Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định

Nội dung thẩm định dự án đầu tư:

- Thẩm định về hiệu quả kinh tế xã hội

Sau khi thẩm định dự án, thẩm quyền sửa chữa, thay đổi hoặc hủy bỏ dự án thuộc người quyết định đầu tư

1.1.4.4 Giai đoạn triển khai thực hiện dự án

Trang 20

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự

án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng, kiểm soát chi phí và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

Trong giai đoạn này thực hiện các công việc sau đây:

- Đấu thầu tư vấn, mua sắm và thi công xây lắp;

- Lập và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công;

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng;

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên;

- Mua sắm thiết bị, công nghệ;

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công;

- Lập và phê duyệt tiến độ tổng thể, tiến độ chi tiết;

- Tổ chức thực hiện thi công, xây lắp;

- Theo dõi kiểm tra, giám sát, đôn đốc trong suốt quá trình thi công nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và kiểm soát chi phí

1.1.4.5 Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao công trình và giải thể

- Tổ chức nghiệm thu các thành quả đạt được của dự án;

- Bàn giao công trình hoàn thành cho bên vận hành;

- Đánh giá, tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm;

- Kiểm toán;

- Tiến hành giai thể dự án: Thanh lý tài sản, sắp xếp lại lao động của dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án;

Khái niệm dự án: Dự án là tập hợp của nhiều hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhằm hoàn thành một mục tiêu đề ra với chi phí và thời gian xác định

Trang 21

Khái niệm quản lý dự án: Có một số khái niệm về quản lý dự án như sau:

 Theo Bài giảng quản lý dự án [4]:

- Quản lý dự án là quá trình thực hiện các chức năng của quản lý (lập kế hoạch

dự án, tổ chức dự án, điều phối thực hiện dự án, kiểm tra giám sát dự án) nhằm đạt được mục tiêu của dự án;

 Theo Bài giảng quản lý dự án [1]:

- Quản lý dự án là hoạt động quản lý quá trình hình thành, triển khai và kết thúc dự án trong một môi trường hoạt động với không gian và thời gian xác định

- Quản lý dự án được thực hiện bởi người quản lý dự án (Project Manager) trong một doanh nghiệp hoặc một tổ chức;

- Quản lý dự án bao gồm các hoạt động:

 Kiểm tra: Phân tích, đánh giá và kết luận về kết quả các quá trình hoạt động trong Dự án

 Giám sát: Theo dõi, uốn nắn và điều chỉnh sự vận động của các hoạt động trong dự án

 Biện pháp quản lý: Thu thập, xử lý đầy đủ các thông tin quản lý Ra quyết định quản lý kịp thời, chính xác, hợp lý

 Theo giáo trình Quản lý dự án đầu tư [2], định nghĩa:

- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu

đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

- Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khác nhau Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, công tác quản lý dự án mang những đặc trưng khác biệt

1.2.2 Những đặc trưng cơ bản về quản lý dự án

 Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án;

Trang 22

 Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá

trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án;

 Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm

cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích;

 Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ

chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự

án không thể vận hành có hiệu quả mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

1.2.3 Các chức năng của quản lý dự án

Quản lý dự án đầu tư có những chức năng chính như sau:

 Chức năng ra quyết định: Quá trình xây dựng của dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

 Chức năng kế hoạch: Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống

kế hoạch ở trạng thái động để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế

- Xác định phạm vi dự án

- Xác định các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các việc của dự án

- Xác định yêu cầu và kinh phí

Trang 23

- Lập lịch trình thực hiện công việc và lịch trình cấp kinh phí cho các hoạt động của dự án

 Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức nghĩa là thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để bảo đảm dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế

độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện theo kế hoạch Chức năng tổ chức có vai trò:

- Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án, lựa chọn 1 trong 3 hình thức tổ chức quản lý dự án Cơ cấu chức năng, cơ cấu theo dự án, cơ cấu ma trận

- Xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những đơn vị và cá nhân tham gia quản lý dự án

- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý dự án

- Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án

 Chức năng điều hành: Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các

bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp, do đó nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo nên những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

Vai trò của chức năng điều hành:

- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án

- Khuyến khích động viên những tổ chức và các nhân tham gia dự án

- Thiết lập mối quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án

- Thu thập thông tin, đề ra các quy trình giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

 Chức năng kiểm tra, giám sát: Chức năng kiểm tra, giám sát là biện pháp đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của dự án công trình Đó là vì dự án công

Trang 24

trình thường rất dễ rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

Vai trò của chức năng kiểm tra, giám sát:

- Xác định các sai sót, sai lệch

- Kiểm tra, giám sát để đảm bảo mục tiêu cân bằng tối ưu giữa 3 tiêu chí chất

lượng, chi phí và tiến độ của quản lý dự án như sơ đồ 1.2 dưới đây

Sơ đồ 1.2 – Tiêu chí của Quản lý dự án

1.2.4 Nội dung quản lý dự án;

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 5 giai đoạn của dự án trong khi thực hiện dự án như mục nêu trên (Xác định ý đồ đầu tư, phân tích và lập dự án, thẩm định và phê duyệt, thực hiện đầu tư, nghiệm thu, tổng kết, giải thể) Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Theo “Giáo trình Quản lý dự án Đầu tư” [4], Quản lý dự án bao gồm 9 nội dung

cần xem xét, nghiên cứu theo bảng 1.1 dưới đây

Chất lượng

Cân bằng tối ưu

Trang 25

Bảng 1.1 Các nội dung quản lý dự án

1.2.4.1 Lập kế hoạch tổng quan

Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,

là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quan lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ;

- Đảm bảo chất lượng;

- Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

- Lập kế hoạch nhân lực, tiên lượng

- Tuyển dụng, đào tạo

- Phát triển nhóm

Quản lý thông tin

- Lập kế hoạch quản lý

thông tin

- Xây dựng kê và phân

phối thông tin

- Báo cáo tiến độ

Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán

- Kế hoạch cung ứng

- Lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức đấu thầu

- Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng

Trang 26

Quản lý phạm vi dự án là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án

1.2.4.3 Quản lý thời gian và tiến độ dự án

Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý quá trình thực hiện công việc dueja án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định;

Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, dáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Khái niệm về quản lý chất lượng dự án:

Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai, giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đạt được mong muốn của chủ đầu tư;

Quản lý chất lượng dự án đầu tư là quá trình liên tục, xuyên suốt toàn bộ chu trình

dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành; Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, … thông qua một cơ chế nhất định và các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …

Trang 27

Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các bên tham gia thực hiện dự án bao gồm chủ đầu tư, tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, các nhà thầu, các đối tượng hưởng lợi từ dự án,…

Theo nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng dự án bao gồm các nội dung chính như sau:

- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng;

- Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng;

- Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng;

- Bảo hành công trình xây dựng

1.2.4.6 Quản lý nhân lực dự án

Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?

1.2.4.7 Quản lý thông tin dự án

Quản lý thông tin là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời 3 câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

1.2.4.8 Quản lý rủi ro dự án

Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức độ rủi

ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro

1.2.4.9 Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này

Trang 28

nhằm giải quyết các vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?

1.2.4.10 Mối quan hệ giữa chất lượng, thời gian và chi phí trong QLDA

Chất lượng, thời gian và chi phí là 3 mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án đầu

tư Đây là 3 yếu tố không thể tách rời vì chúng có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau

Mối quan hệ giữa chất lượng – thời gian – chi phí là mối quan hệ phức tạp, có thể xem xét trên nhiều góc độ lợi ích khác nhau Ta chỉ xem xét mối quan hệ này theo góc độ quản lý dự án đầu tư xây dựng, tức là góc độ lợi ích của chủ đầu tư xây dựng công trình

Chất lượng dự án đầu tư là các thuộc tính của công trình làm thoả mãn các mục tiêu của việc đầu tư đã được đặt ra Các thuộc tính này được thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ảnh giá trị sử dụng và công năng của dự án đầu tư như tuổi thọ của công trình, quy mô công trình, tính hợp lý, mức tiện nghi, mức đáp ứng yêu cầu sử dụng, … Tuỳ thuộc vào từng loại công trình xây dựng và yêu cầu sử dụng mà lựa chọn các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng của công trình cho phù hợp

Chi phí đầu tư dự án phụ thuộc vào chất lượng công trình xây dựng và phát sinh theo từng giai đoạn của quá trình hình thành công trình xây dựng Cần phải nhận thấy một đặc điểm rất quan trọng là cường độ chi phí tăng dần theo thời gian Ở giai đoạn nghiên cứu đầu tư và thiết kế xây dựng công trình thì mức độ chi phí không lớn Chi phí chủ yếu lại tập trung ở giai đoạn thi công xây lắp Ở giai đoạn nghiên cứu đầu tư và thiết kế thì các quyết định về quản lý dự án không ảnh hưởng nhiều đến chi phí nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng Còn ở giai đoạn thi công thì ngược lại

Thời gian thực hiện dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của dự án Kéo dài thời gian dự án chắc chắn sẽ làm tăng chi phí đầu tư xây dựng công trình, làm lỡ

cơ hội khai thác công trình với hiệu quả cao, làm tăng rủi ro cho đầu tư xây dựng công trình như rủi ro về trượt giá Nếu thời gian xây dựng công trình được rút ngắn

sẽ giảm được thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư xây dựng công trình, giảm được chi phí

Trang 29

trả lãi vay trong giai đoạn xây dựng, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng để phát huy hiệu quả, tránh được những rủi ro của quá trình đầu tư

1.2.5 Ý nghĩa của quản lý dự án;

1.2.5.1 Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công

trình lớn, phức tạp

 Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi

1.2.5.2 Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống

 Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự

án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi

Trang 30

1.2.5.3 Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài

kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án

1.2.6.1 Các yếu tố bên ngoài

1.2.6.1.1 Môi trường kinh tế

 Môi trường kinh tế vĩ mô: Sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt

động của các dự án, tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh

tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:

 Tốc độ tăng trưởng: Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà

các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể Trên phương diện lý thuyết khi kinh tế càng phát triển, mức sống được nâng cao sẽ là một

Trang 31

yếu tố tích cực thúc đầy gia tăng nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng

cơ bản tương ứng trong lĩnh vực này

 Lãi suất: Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là

hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả

 Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường

kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư

 Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan: Chính sách thuế, các

hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước

 Tình hình thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn đến

chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư

 Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước: Cần phải

nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư.Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ

mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế…

Trang 32

1.2.6.1.2 Môi trường chính trị pháp luật

 Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế Giới trong báo cáo Phát triển thế giới năm 2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin tưởng của doanh nghiệp vào tương lai – kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước – sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào” Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đầu tư mới lên hơn 30%

 Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu

tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai…), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

1.2.6.1.3 Môi trường văn hoá xã hội

 Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự

án cụ thể

 Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số

1.2.6.1.4 Môi trường tự nhiên

 Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố

về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm

Trang 33

để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

1.2.6.2 Các yếu tố bên trong

1.2.6.2.1 Quy mô của dự án đầu tư

 Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư

 Ngoài ra qui mô (Diện tích đất sử dụng) của dự án còn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giải phóng mặt bằng, một trong những khâu khó khăn nhất trong giai đoạn thực hiện dự án hiện nay Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự

án

1.2.6.2.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư

 Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư:

- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không

đủ điều kiện năng lực

- Trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án

Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu

tư, khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách

về xây dựng cơ bản không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án

1.2.6.2.3 Năng lực của chủ đầu tư

 Yếu tố con người: Lực lượng cán bộ quản lý phải có trình độ và kinh nghiệm

Đây là tố chất cấn thiết phản ánh chất lượng của dự án, nó có tính quyết định

Trang 34

trong quá trình lập dự án đầu tư mà không có thiết bị máy móc nào có thể thay thế được

 Cách tổ chức quản lý: Là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn

và bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra sự phân tích

và nghiên cứu toàn diện một dự án đầu tư Đảm bảo dự án được lập mang tính khoa học, tính chính xác và đáp ứng được nhiều mục tiêu hơn

 Thiết bị và các phần mềm phụ trợ: Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của

khoa học công nghệ thì đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người giúp cho công tác quản lý và lập dự án chất lượng cao hơn, chính xác hơn, thời gian được rút ngắn lại do vậy sẽ rút ngắn được các chi phí khác có liên quan

 Yếu tố thông tin: Đóng vai trò quyết định đến mục tiêu định hướng của dự án,

thông tin bao gồm thông tin bên trong (giữa lãnh đạo tới các nhân viên) và thông tin bên ngoài (tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, yếu tố luật pháp, nguồn lực, kinh tế xã hội ) Thông tin nắm bắt và xử lý càng nhanh thì mức độ chính xác trong công tác lập dự án càng cao bấy nhiêu

1.2.7 Chu trình quản lý dự án

Theo [4], chu trình quản lý dự án gồm 5 giai đoạn theo sơ đồ 1.3 dưới đây:

Sơ đồ 1.3 - 5 Giai đoạn của chu trình quản lý dự án

Thiết kế

Lập kế hoạch

Tổ chức thực hiện

Giám sát thực hiện

Kết thúc dự án

Trang 35

1.2.7.1 Thiết kế dự án

Nhiệm vụ của giai đoạn này gồm:

 Xác định nhu cầu và các cơ hội;

 Xác định các mục tiêu của dự án;

 Xác định các kết quả mong đợi của dự án;

 Xác định các hoạt động dự tính của dự án;

 Xác định sơ bộ các nguồn lực cần sử dụng;

 Xác định các giả thiết và rủi ro gặp phải

Kết quả đạt được: Thiết kế được tổng quan của dự án

1.2.7.2 Lập kế hoạch thực hiện dự án

Nhiệm vụ của giai đoạn này gồm:

 Xác định phạm vi của dự án, các công việc, kết quả và các chi tiết kỹ thuật;

 Dự kiến thời gian, chi phí và các nguồn lực khác;

 Lập tiến độ các công việc của dự án;

 Xác định các công việc cần đặc biệt lưu tâm;

 Lập kế hoạch giám sát và kiểm soát dự án;

 Viết và duyệt đề cương của dự án

 Thỏa thuận và ký kết hợp đồng

Kết quả đạt được: Danh sách và lịch trình các công việc, mô tả và ngân sách, đề cương dự án;

1.2.7.3 Tổ chức thực hiện dự án

Nhiệm vụ của giai đoạn này gồm:

 Xác định nhu cầu nhân lực;

 Tuyển dụng các thành viên dự án;

 Tổ chức nhóm thực hiện dự án;

 Phân công công việc và trách nhiệm cho các thành viên của nhóm;

Kết quả đạt được: Sơ đồ tổ chức và nhân lực WBS, LRC

1.2.7.4 Giám sát thực hiện và đánh giá dự án

Trang 36

Nhiệm vụ của giai đoạn này gồm:

 Xác định phương thức quản lý phù hợp;

 Thiết lập các công cụ giám sát và điều khiển;

 Tiến hành giám sát và đánh giá thường xuyên;

 Giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn;

1.2.7.5 Kết thúc dự án

Nhiệm vụ của giai đoạn này gồm:

 Đạt được sự chấp nhận của khách hàng và các bên liên quan chính;

 Cung cấp tài liệu về dự án và đưa ra báo cáo cuối cùng;

 Đánh giá các nhu cầu hỗ trợ dự án trong tương lai;

1.2.8 Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án

Theo luật Xây dựng số 50/2014/QH13và nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ

về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn

sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án như sau:

1.2.8.1 Ban quản lý dự đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng khu vực thực hiện quản lý dự án

Điều kiện áp dụng:

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Đối với dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

- Dự án có quy mô lớn, kỹ thuật công nghệ phức tạp và thời gian xây dựng dài

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước ra quyết định thành lập để thực hiện chức năng chủ đầu tư và

Trang 37

nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:

- Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

- Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

Sơ đồ 1.4 - Hình thức Ban QLDA chuyên ngành/Ban QLDA khu vực

1.2.8.2 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học công và công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án;

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà

CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Bộ, tỉnh, huyện)

Ban QLDA chuyên ngành/Ban

QLDA khu vực

Trang 38

nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự

án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình

Sơ đồ 1.5 - Hình thức Ban QLDA quản lý một dự án

1.2.8.3 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng (chìa khóa trao tay)

Điều kiện:

Khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu EPC Tổng thầu EPC có thể giao việc khảo sát, thiết kế hoặc một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ;

Các dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước chỉ thực hiện đối với dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được thủ tướng Chính phủ cho phép;

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu;

Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định

Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu EPC gồm:

Chủ đầu tư

Ban QLDA

Dự án

Trang 39

- Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;

- Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;

- Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết

bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;

- Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;

- Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;

- Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư;

- Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư

Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư

Sơ đồ 1.6 - Hình thức quản lý dự án của tổng thầu xây dựng

Chủ đầu tư

Tổng thầu toàn bộ dự án

Nghiệm thu

Trang 40

1.2.8.4 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Điều kiện:

Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng, phù hợp yêu cầu của dự

án Áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của Chính phủ đầu tư (tự có, vay, huy động khác)

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng

án 2

Tổ chức thực hiện dự

án 3

Tự thực hiện dự án

Tổ chức thực hiện dự

án 1

Ngày đăng: 10/10/2016, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. TS. Từ Quang Phương - Chủ biên (2005), “Giáo trình Quản lý dự án đầu tư”, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS. Từ Quang Phương - Chủ biên
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
[4]. TS. Đặng Vũ Tùng, Bài giảng “Quản lý dự án”, Viện Kinh tế & Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
[1]. NGƯT.PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ: Bài giảng quản lý dự án (Phần II), Viện Kinh tế & Quản lý, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
[3]. Kỹ sư Lê Văn Thịnh, Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình Xây dựng, Cục giám định nhà nước về chất lượng công trình Xây dựng, Bộ Xây dựng:Bài giảng: Tổng quan về Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Công trình Khác
[5]. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 05/08/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[6]. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
[7]. Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[8]. Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 và 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2014 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[9]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Xây dựng số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
[10]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 22/9/2005 Khác
[11]. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đấu thầu số61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.[12]. Các Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các nội dung quản lý dự án - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Bảng 1.1 Các nội dung quản lý dự án (Trang 25)
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức Ban QLDA Dịch Vụ - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA Dịch Vụ (Trang 44)
Sơ đồ 2.2 - Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện chủ đầu tư - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.2 Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA DV là đại diện chủ đầu tư (Trang 52)
Sơ đồ 2.3 - Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA là đại diện Tổng thầu EPC - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.3 Mô hình quản lý dự án khi Ban QLDA là đại diện Tổng thầu EPC (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Lưu đồ công tác lập Hồ sơ đề xuất - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.4 Lưu đồ công tác lập Hồ sơ đề xuất (Trang 63)
Sơ đồ 2.5: Lưu đồ công tác đấu thầu tại Ban QLDA DV - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.5 Lưu đồ công tác đấu thầu tại Ban QLDA DV (Trang 66)
Sơ đồ 2.7: Lưu đồ quản lý chất lượng công tác khảo sát - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.7 Lưu đồ quản lý chất lượng công tác khảo sát (Trang 76)
Sơ đồ 2.8: Lưu đồ quản lý chất lượng công tác thiết kế bản vẽ thi công - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.8 Lưu đồ quản lý chất lượng công tác thiết kế bản vẽ thi công (Trang 79)
Sơ đồ 2.10: Lưu đồ quản lý chất lượng thi công tại hiện trường - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.10 Lưu đồ quản lý chất lượng thi công tại hiện trường (Trang 83)
Sơ đồ 2.11: Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước thi công XD - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.11 Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước thi công XD (Trang 87)
Sơ đồ 2.12a : Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công XD - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.12a Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công XD (Trang 90)
Sơ đồ 2.12b: Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 2.12b Lưu đồ quản lý, kiểm soát chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng (Trang 92)
Sơ đồ 3.2: Lưu đồ kiểm soát tài liệu phục vụ thi công - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 3.2 Lưu đồ kiểm soát tài liệu phục vụ thi công (Trang 108)
Bảng 3.3: Mẫu phiếu nhận xét tài liệu - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Bảng 3.3 Mẫu phiếu nhận xét tài liệu (Trang 111)
Sơ đồ 3.3: Lưu đồ quản lý chi phí phát sinh ngoài phạm vi công việc hợp đồng EPC - Giải pháp quản lý dự án đường ống dẫn khí thuộc ban QLDA dịch vụ, liên doanh việt   nga vietsovpetro
Sơ đồ 3.3 Lưu đồ quản lý chi phí phát sinh ngoài phạm vi công việc hợp đồng EPC (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w