1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát

86 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là chi phí sản xuất kinh doanh và các biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá thành xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

VŨ THỊ TẦN

ỘI - 2016

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

VŨ THỊ TẦN

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Vũ Thị Tần

Đề tài luận văn: Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần

Đầu tư và Xây dựng An Phát

Mã số HV: CA140282

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 4/5/2016 với các nội dung sau:

- Bỏ từ “Khoa học” trên trang bìa luận văn

- Đánh số bắt đầu từ Phần Mở đầu

- Phần 2.3 chuyển lên thành 2.2

- Chỉnh sửa lỗi kỹ thuật (xem lại quy định của Viện sau Đại học)

- Bổ sung từ khóa trong tóm tắt (Từ khóa: Hạ giá thành xây lắp, Công ty

Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát)

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tài

liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

Tác giả

Vũ Thị Tần

Trang 5

L ỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Viện đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành

cám ơn PGS.TS Phạm Thị Thu Hà đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn

thành luận văn này

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP 4

1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 4

1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm: 5

1.1.3 Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.2 Phân loại chi phí và giá thành 8

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất: 8

1.2.2 Phân loại giá thành 10

1.3 Chi phí s ản xuất kinh doanh trong công ty xây dựng 11

1.3.1 Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 11

1.3.2 Theo yếu tố chi phí 12

1.3.3 Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 13

1.3.4 Theo cách thức kết chuyển chi phí 14

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành xây lắp 14

1.5 Các phương pháp hạch toán giá thành xây lắp 14

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành xây lắp: 15

1.6.1 Nhân tố khách quan 15

1.6.2 Nhân tố chủ quan 17

1.7 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành xây l ắp 18

1.7.1 Đặc điểm chung của các công ty xây dựng 18

Trang 7

1.8 Một số phương hướng hạ giá thành xây lắp 20

K ết luận chương 1 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG AN PHÁT 23

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát .23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 25

2.1.2.1 Chức năng của từng bộ phận 26

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 27

2.2 Phân tích tình hình tài chính & kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát 27

2.2.1 Phân tích tình hình tài chính 27

2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 32

2.3 Phân tích thực trạng chi phí và giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát .34

2.3.1 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành tại công ty 34 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 34

2.3.1.2 Nội dung các khoản mục chi phí 35

2.3.1.3 Đối tượng tính giá thành 36

2.3.1.4 Phương pháp lập kế hoạch giá thành 37

2.3.2 Phân tích chi phí giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát 38

2.3.2.1 Phân tích chi phí nguyên vật liệu 39

2.3.2.2 Phân tích chi phí nhân công 40

2.3.2.3.Phân tích chi phí nguyên khấu hao tài sản 40

2.3.2.4 Phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài 41

2.3.2.5 Phân tích chi phí khác bằng tiền 42

2.3.2.6 Phân tích chi phí trong mối quan hệ với doanh thu 49

Trang 8

2.4 Phân tích ảnh hưởng của chi phí tạo nên giá thành sản phẩm tới hiệu quả

SXKD và tình hình tài chính c ủa công ty 53

2.5 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại CTCP Xây dựng và Đầu tư An Phát 55

2.5.1 Kết quả đạt được 55

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 56

2.5.2.1 Hạn chế 56

2.5.2.2 Nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG AN PHÁT CHO GIAI ĐOẠN 2016-2020 .62

3.1 Định hướng phát triển Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Phát giai đoạn 2016-2020 .62

3.2 Một số giải pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp cho Công ty cổ phần Xây d ựng và Đầu tư An Phát cho giai đoạn 2016-2020 .63

3.2.1 Giải pháp 1 63

3.2.2 Giải pháp 2 64

3.2.3 Giải pháp 3 66

3.2.4 Giải pháp 4 .68

K ết luận của chương 3 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và Xây dựng An Phát

năm 2011-2015 28

Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư An Phát 30

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng An Phát 31

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư An Phát 2011-2015 32

Bảng 2.5: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố 38

Bảng 2.6: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố 44

Bảng 2.7: Mối quan hệ doanh thu – chi phí 49

Bảng 2.8: Phân tích chi phí quản lý công ty 50

Bảng 2.9: Bảng so sánh số liệu chi phí chung trong xây dựng 52

Bảng 3.1: Bảng giá xi măng PCB30 tại Cần Thơ ngày 31/03/2016 67

Trang 10

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố 43

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố theo năm 2011 44

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố năm 2012 45

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố năm 2013 45

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố năm 2014 46

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố năm 2015 46

Biểu đồ 2.7: Xu hướng biến đổi của chi phí quản lý công ty 51

Trang 11

DANH M ỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

TSCĐ Tài sản cố định

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

CPSX Chi phí sản xuất

KPCĐ Kinh phí công đoàn

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT Nhân công trực tiếp

BCTC Báo cáo tài chính

CTCP An Phát Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát

Trang 12

M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong những thách thức lớn đối với các công ty hiện nay là làm thế nào

để đảm bảo khả năng cạnh tranh, kể cả khả năng cạnh tranh ngay trên thị trường nội địa Muốn vậy, mỗi công ty sẽ phải tìm và phát triển cho mình một hoặc một số lợi thế cạnh tranh nhất định (lợi thế cạnh tranh chiến lược hoặc lợi thế cạnh tranh) Có công ty chọn ưu thế về sự khác biệt trong chăm sóc khách hàng, có công ty chọn ưu thế về mạng lưới phân phối, công ty khác thì chọn uy tín thương hiệu làm lợi thế

cạnh tranh Tuy nhiên việc tìm giải pháp tài chính tối ưu cho chiến lược phát triển

bền vững trong thời kỳ hậu hội nhập luôn là vấn đề nan giải nhất đối với các công

ty hiện nay Và dù chọn phương án nào, các công ty vẫn không tránh khỏi sự xuất

hiện của các đối thủ cạnh tranh có những lợi thế cạnh tranh tương tự

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, dù chọn tiêu chí nào làm lợi thế cạnh tranh chiến lược, công ty nào cũng phải tính đến việc quản lý và tiết kiệm chi phí đơn vị sản phẩm để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có giá cả phù hợp với khách hàng Ngoài ra, quản lý và tiết kiệm chi phí là một cách để kiểm soát hoạt động của công ty hiệu quả nhất

Mục đích của tiết kiệm chi phí trong công ty là để giúp hạ giá thành đơn vị

sản phẩm Bởi vì giá thành sản phẩm giữ chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí giúp cho quản lý có cơ sở đề ra những quyết định đúng đắn và kịp thời Chính vì

vậy, tính được giá thành sẽ cho phép công ty có một chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận để sản phẩm mang tính cạnh tranh cao mà vẫn có lãi Ngoài ra biết được yếu tố cấu thành trong giá thành sẽ cho phép công ty đề ra được những biện pháp tiết kiệm cụ thể cũng như tìm ra các nguyên nhân làm giảm năng suất chung của cả dây chuyền sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ

Mặc khác, khi thị trường thay đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành là biện pháp hữu hiệu nhất để tăng lợi nhuận so với các biện pháp gia tăng khối lượng bán hay gia tăng giá bán có thể được coi là vô cùng khó khăn và rất ít khả thi Hơn nữa, trong khi chạy theo tăng

Trang 13

trưởng qui mô có thể là việc làm đầy mạo hiểm thì việc kiểm soát chi phí, tiết kiệm chi phí được xem như là con đường tốt nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của việc giảm chi phí cũng như những ảnh hưởng của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên tôi đã lựa chọn

đề tài: “Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh tại

chi phí kinh doanh của Công ty trong thời gian qua Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất những giải pháp cơ bản và khả thi nhằm cải thiện tình hình cắt giảm chi phí sản

xuất kinh doanh để giảm giá thành đơn vị sản phẩm tại công ty trong những năm

tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chi phí sản xuất kinh doanh và các biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá thành xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư và

kiệm chi phí trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng

các hoạt động kinh doanh)

Thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chi phí kinh doanh trong

giai đoạn 2011 – 2015 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu được tổng hợp thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo về đánh giá và phòng ngừa, quản trị rủi ro tín dụng, tham khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, ấn phẩm chuyên ngành,… cũng như các công trình nghiên cứu khác có liên quan tới chủ đề của luận văn

Trang 14

Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu được tập hợp và xử lý theo các phương pháp truyền thống dưới dạng các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ và các số liệu đơn lẻ, từ đó rút ra các kết luận, các xu hướng để đánh giá thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh & công tác cắt giảm chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Đầu tư và Xây dựng An Phát

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp sẽ được sử dụng trên cơ sở các số

liệu từ các bản báo cáo tài chính được tính toán, phân tích, so sánh qua các năm (phân tích chuỗi số liệu)

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành xây lắp

Chương 2: Phân tích thực trạng hạch toán chi phí và giá thành xây lắp tại

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng An Phát

Chương 3: Đề xuất ra một số giải pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp cho

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng An Phát cho giai đoạn 2016-2020

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo mục đích

và quan điểm của các nhà khoa học Khi đưa ra khái niệm, chi phí cũng được xem xét ở nhiều khía cạnh Mỗi khái niệm đều có một cách nhìn nhận riêng, song đều quy về những điểm chung nhất trong hoạt động của một tổ chức kinh tế

Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí sản xuất là toàn bộ số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, trả tiền công, dịch vụ mua ngoài

và các khoản chi phí khác để tạo ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị thường quan tâm tới nhu cầu của khách hàng để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ với

chất lượng cao và chi phí thấp, nhằm tối đa hóa các mục tiêu lợi nhuận

Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí sản xuất kinh doanh

là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Lao động sống là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động vật hóa là chi phí về khấu hao các tài sản cố định, nguyên vật

liệu,… Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản phẩm, dịch vụ của một

kỳ hoạt động để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu khác nhau

Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán Theo

kế toán tài chính có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phí chưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định

Dưới góc độ của kế toán quản trị được coi là những khoản phí tổn thực tế

gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí kinh doanh theo quan điểm

Trang 16

của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu

Như vậy, có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí song đều có điểm chung nhất đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính sau một kỳ hoạt động để tạo ra các kết quả thu về

Vậy, chi phí sản xuất là sự tiêu hao các yếu tố sản xuất, các nguồn lực trong

một tổ chức hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định Bản chất của chi phí đó là giá trị của các nguồn lực được tiêu dùng để đổi lấy các kết quả thu về

nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động của quá trình sản xuất sản phẩm/ cung cấp

dịch vụ

Để đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh tốt đòi hỏi công ty cần phải

có doanh thu từ hoạt động kinh doanh bù đắp, trang trải được toàn bộ chi phí kinh doanh và thu được lợi nhuận cao Điều này cho thấy không phải khoản mục chi phí nào cũng được đưa vào chi phí hoạt động mà chúng ta phải xét đến tính chất, đặc điểm của nó

Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng Qua xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tiết

kiệm chi phí của công ty Chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh, mục đích cuối cùng của mỗi công ty

Vì vậy, các công ty phải luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí, bởi lẽ mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm tăng giá thành sản phẩm, giảm lợi nhuận của công ty

Do đó, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là một điều kiện để công ty đạt được

mục tiêu của mình và đảm bảo cho sự tồn tại và đi lên của công ty

1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động

sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Trang 17

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất và

kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao

vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.1.3 Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm xây lắp

Cơ chế thị trường hình thành và phát triển ở Việt Nam đã đẩy các doanh nghiệp từ chỗ được bao cấp hoàn toàn sang việc hạch toán độc lập lời ăn lỗ chịu theo đúng quy luật của thị trường Từ chỗ chỉ lo làm kế hoạch không phải lo đầu vào, đầu ra cũng không phải trả lời câu hỏi sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào? Cho ai? các doanh nghiệp hiện nay đã phải trả lời câu hỏi này và phải xem xét,

phận tích đánh giá vấn đề này một cách kỹ lưỡng Muốn tồn tại và phát triển trong

cơ chế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt thì doanh nghiệp phải tự khẳng định mình Cơ chế thị trường khó bán hơn mua thì sự cạnh tranh quyết liệt để bán được hàng là điều tất yếu Để có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường doanh ngiệp cần đổi

mới, cải tiến sản xuất kinh doanh, mở rộng nâng cấp trang thiết bị cũ, tổ chức lại bộ máy quản lý cũ và điều quan trọng hơn là doanh nghiệp cần có hạch toán thu chi một cách chính xác và có các quyết định đúng đắn kịp thời Để đạt được các điều

kiện trên doanh nghiệp cần phải có các thông tin kinh tế cần thiết Thông tin kinh tế này có hai loại:

+ Thông tin phục vụ bên ngoài

+ Thông tin phục vụ bên trong

Các thông tin phục vụ bên ngoài chủ yếu phục vụ các cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước, cơ quan chủ quản do đó mang tính bắt buộc thống nhất kiểm tra được, Ngoài ra các thông tin kinh tế phuc vụ cho nhiều đối tượng khác nhau: bạn hàng, khách hàng… Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng phải hiểu biết hết sức rõ ràng

về bản thân mình thì mới có các quyết định đúng đắn Về bản chất thì hoạt động

Trang 18

quản trị chi phí kinh doanh là quá trình chuẩn bị và ra các quyết định quản trị do

vậy bộ máy quản trị cần nắm rõ các thông tin hết sức quan trọng ảnh hưởng trực

tiếp tới các quyết định quản trị

Như vậy, có thể nói thông tin bên trong đặc biệt quan trọng hay quản trị chi phí kinh doanh là công cụ chủ yếu cung cấp thông tin kinh tế bên trong bộ máy quản trị doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị nên nó trở thành

một công cụ chủ yếu không thể thiếu của quản trị doanh nghiệp Quản trị là quan

trọng do vậy khi ra quyết định mà quản trị phải đảm bảo tính chính xác và có hiệu quả của quyết định đề ra

Muốn làm được điều đó cần phải tính đến các vấn đề chi phí kinh doanh mà

bản chất nó là mô tả các quá trình có ý nghĩa kinh tế diễn ra trong kinh doanh

Trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực thì doanh nghiệp ngoài việc cạnh tranh với nhau bằng chất lượng còn cạnh tranh cả

về giá cả mà đấu thầu trong xây dựng là một điển hình Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí để hạ giá thành mà vẫn đảm bảo được

chất lượng để có thể cạnh tranh, tồn tại và đứng vững trên thị trường

Muốn chiến thắng trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào cũng phải quan tâm là giảm chi phí sản xuất

Hạ thấp chi phí không những chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn là nguồn tích luỹ chủ yếu cho nền kinh tế Con đường duy nhất để doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế thị trường là phải thường xuyên cải tiến mẫu

mã cho phù hợp với thị hiếu của thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ được giá thành Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hạ giá thành là con đường cơ

bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường kể cả trong và ngoài nước, góp phần cải thiện đời sống vật chất cho người lao động Ta có thể thấy ý nghĩa cụ thể của việc hạ giá thành là:

Hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận, nếu giá thành sản phẩm thấp so với giá thầu mà doanh nghiệp đã ký với chủ đầu tư thì doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm càng cao, đây là mục tiêu mà hầu hết các

Trang 19

doanh nghiệp đều muốn hướng tới

Hạ giá thành là cơ sở cho doanh nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động đã sử

dụng vào sản xuất, khi hạ giá thành sản phẩm tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí về nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí quản lý Nghĩa là với khối lượng sản xuất như cũ doanh nghiệp chỉ cần một lượng vốn ít hơn Trong điều kiện

đó doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lưu động trong sản xuất hoặc mở rộng tăng thêm

khối lượng quy mô phát triển của công ty

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất:

Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:

chi phí

Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:

* Chi phí nguyên vật liệu

* Chi phí nhân công

* Chi phí khấu hao TSCĐ

* Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Chi phí bằng tiền khác

Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí để chia toàn bộ chi phí sản xuất theo các khoản mục sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

* Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

Trang 20

* Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác

Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số

liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản

phẩm hoàn thành

Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành:

* Chi phí khả biến (biến phí)

* Chi phí bất biến (định phí)

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản

phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập

hợp và phân bổ Chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý

Trang 21

1.2.2 Phân loại giá thành

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:

* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng

thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

* Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm

* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản

phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và

dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản

phẩm tập hợp được trong kỳ

Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành

Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:

* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của

Trang 22

1.3 Chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty xây dựng

Chi phí sản xuất trong các công ty xây dựng là toàn bộ chi phí về lao động

sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền

Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây

1.3.1 Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật

liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực

thể sản phẩm xây dựng và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây dựng (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)

phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây dựng

Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm

thực hiện khối lượng xây dựng bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây dựng công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi

Trang 23

nước, diezen, xăng, điện, Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên

và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy )

Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây

dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động

của đội

Chi phí quản lý Công ty: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan

đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn Công ty mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào

1.3.2 Theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,

vật liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh

- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức

Trang 24

- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh

- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo cách này, Công ty xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong Công ty, làm cơ sở để lập mức dự toán cho

kỳ sau

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3 loại:

- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì,… Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định

- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý, …

- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường

gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý Công ty,

Trang 25

Cách phân loại trên giúp Công ty có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

1.3.4 Theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

- Giá thành sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm, hàng hóa

dịch vụ …được sản xuất ra hoặc được mua

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì

nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Do đó, về bản

chất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặt khác nhau sau:

Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành

Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng

kế toán chi phí Trong các công ty xây dựng chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp

Trang 26

chi phí sau:

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công

hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát

sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng

đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương

pháp này thường được áp dụng trong các công ty xây dựng thực hiện khoán Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng

tập hợp chi phí như hạng mục công trình

Trong các công ty xây dựng, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này

một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng

kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua các luật lệ, chính sách và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các công ty hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh và khuyến khích các công ty đầu tư kinh doanh vào những nghề có lợi cho đất nước, cho đời sống của nhân dân Công ty sản xuất, đặc biệt là các công ty Nhà nước phải tuân thủ chế độ quản lý

Trang 27

kinh tế của Nhà nước đang áp dụng như: Chế độ tiền lương, tiền công, cơ chế hạch toán kinh tế,… Sự hoàn thiện các chế độ quản lý kinh tế là điều kiện cơ bản cho

việc áp dụng chế độ phân tích, kiểm tra và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh Các chế độ thể lệ của Nhà nước là chỗ dựa cho công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của các công ty

- Giá cả và cạnh tranh: Nói đến thị trường, chúng ta không thể không đề cập đến hai nhân tố cơ bản là giá cả và sự cạnh tranh

Trước hết là sự ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Biểu hiện, đó là khi giá cả của nhiên, nguyên liệu, vật

liệu, dụng cụ, đồ dùng… hoặc giá cả của các lao vụ, dịch vụ thay đổi sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Nếu giá cả của nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ tăng lên thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên và ngược lại Vì vậy,

lựa chọn việc thay thế các loại nguyên, vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm

bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra của công ty cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí

Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường Cạnh tranh một mặt thúc đẩy công ty hạ thấp hao phí lao động cá biệt để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Mặt khác nó lại có tác động làm tăng chi phí sản

xuất kinh doanh của công ty Trong thị trường xây dựng, cạnh tranh giữa các công

ty xây dựng diễn ra cũng không kém phần gay gắt và khốc liệt như trong thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường Biểu hiện rõ nét nhất của cạnh tranh giữa các công ty xây dựng trên thị trường xây dựng đó là hoạt động tranh thầu Như đã biết, đối với các công ty xây dựng điều kiện tiên quyết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện là công ty phải ký được các hợp đồng xây dựng-

tức là bằng mọi giá công ty phải thắng thầu Vì thế công ty phải bỏ ra những khoản chi phí để có dược những hợp đồng xây dựng đó như: Chi phí trả cho dịch vụ môi

giới, tư vấn xây dựng, chi phí quảng cáo… Chính vì thế nó có tác động làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 28

Ngoài các nhân tố khách quan trên: Nhân tố tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Khi những

tiến bộ khoa học, kỹ thuật, những quy trình công nghệ mới được ứng dụng vào sản xuất cùng với xu hướng chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng sẽ góp phần tăng năng suất lao động và chất lượng tốt nhằm giảm lao động chân tay… Đó cũng là nhân tố góp phần làm giảm chi phí

Trong giai đoạn hiện nay, các khoản mục chi phí luôn có sự thay đổi Nhất là các khoản tiền lương, chi phí nhiên liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí công cụ lao động Những khoản này nằm ngoài ý muốn của công

ty và làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh

1.6.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh những nhân tố khách quan trên còn có những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của công ty như: Năng suất lao động của con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý sản xuất…ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của công ty Đây là những nhân tố thuộc về chủ thể kinh doanh

và nó mang tính chất bên trong hay còn gọi là những nhân tố bên trong công ty

- Nhân tố năng suất lao động con người: Năng suất lao động cũng là một yếu

tố ảnh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Trong

bất cứ công ty sản xuất nào thì yếu tố con người là vô cùng quan trọng mà không thể thiếu được, đi đôi với con người là năng suất lao động của họ Nếu năng suất lao động của người lao động mà cao thì sẽ tiết kiệm được quỹ tiền lương, giảm chi phí

tiền lương trong một đơn vị sản phẩm tiêu thụ và điều này sẽ làm cho tổng chi phí sản xuất kinh doanh giảm xuống

- Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Bởi nếu công ty có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt thì nó sẽ góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất cho công ty Nếu máy móc thiết bị sản xuất, dụng cụ quản lý đầy đủ, hiện đại thì nó sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được thông suốt và giảm dược các khoản chi phí do thuê ngoài Ngoài ra, điều kiện kho bãi để bảo quản vật

Trang 29

tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị mà tốt sẽ làm giảm chi phí hao hụt trong khâu

bảo quản, đồng thời hạn chế được sự suy giảm chất lượng, hao mòn của vật tư, máy móc thiết bị…

- Nhân tố tổ chức quản lý sản xuất và tài chính: Nhờ vào việc bố chí các khâu sản xuất hợp lý có thể hạn chế được sự lãng phí nguyên vật liệu, chi phí về ngừng sản xuất … Bên cạnh đó, việc sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu cho việc mua sắm vật tư sẽ tránh được những tổn thất cho sản xuất như

việc ngừng sản xuất do thiếu vật tư… Đồng thời, thông qua việc tổ chức sử dụng vốn sẽ kiểm tra được tình hình dự trữ vật tư, từ đó phát hiện ngăn ngừa kịp thời tình

trạng ứ đọng, mất mát hao hụt vật tư… Việc đẩy nhanh sự chu chuyển vốn có thể

giảm bớt nhu cầu vay vốn, giảm bớt được chi phí trả lãi tiền vay… Tất cả sự tác động trên đều làm giảm bớt chi phí sản xuất kinh doanh cho công ty

Trên đây là các yếu tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng đến chi phí

sản xuất kinh doanh Việc nghiên cứu các nhân tố này có ý nghĩa quan trọng trong các công ty sản xuất vì nó là cơ sở để các công ty đề ra các phương hướng và các

biện pháp chung nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty

thành xây lắp

Khác với các công ty sản xuất vật chất khác, các công ty hoạt động trong lĩnh

vực thi công xây lắp là đơn vị có khả năng tái sản xuất tài sản cố định Công ty xây

dựng có nhiều đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính đặc thù của sản phẩm xây dựng

và sản xuất xây dựng Chúng có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức sản xuất và quản lý tài chính trong công ty xây dựng

Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định: Sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành thì không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác, mà nơi sản xuất đồng thời

là nơi sử dụng công trình sau này Do đó, các điều kiện địa chất, thuỷ văn, cơ sở hạ tầng ở nơi địa điểm xây dựng công trình được lựa chọn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và khai thác công trình, vì thế trong quản lý kinh tế xây dựng

Trang 30

phải nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, điều tra, khảo sát để lựa chọn địa bàn xây dựng

Mặt khác, do sản phẩm xây dựng cố định nên lực lượng sản xuất của công ty xây dựng thường xuyên di chuyển từ công trình này sang công trình khác Điều đó

có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của người lao động, chi phí cho khâu di chuyển đòi hỏi công tác quản lý xây dựng phải đặc biệt chú ý

Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm của xây dựng thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại vĩnh viễn Đặc điểm này đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng tới công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong

tất cả các khâu từ điều tra, khảo sát, thiết kế cho đến thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình

Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: Quy mô của sản phẩm xây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt giá trị là

vốn nhiều Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng mục công trình, một hạng mục công trình có thể gồm nhiều đơn vị công trình, một đơn vị công trình bao gồm nhiều bộ phận, các bộ phân công trình lại có yêu cầu kỹ thuật khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư, vật tư, lao động, máy móc thi công nhiều và đòi hỏi phải có nhiều giải pháp thi công khác nhau Do vậy, trong

quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức kinh tế kỹ thuật và quản lý

Thời gian xây dựng công trình dài: Điều này dẫn đến vốn đầu tư xây dựng

của chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng bị ứ đọng lâu Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết, sự thay đổi của

tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường,… Công trình xây dựng dễ bị hao mòn ngay khi hoàn thành, do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu thời gian thiết kế và thi công xây dựng dài Điều này đòi hỏi các bên tham gia phải chú trọng về mặt thời gian, phương thức thanh toán, lựa chon phương án, tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục công trình, toàn bộ công trình

Trang 31

Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc: Không bao giờ có hai công trình xây dựng giống hệt nhau, bởi lẽ sản phẩm xây dựng được sản xuất theo đơn đặt hàng, ngay sau khi hoàn thành sẽ được tiêu thụ ngay theo giá cả đã thoả thuận giữa các bên tham gia Điều này dẫn đến năng suất lao động không cao, gây khó khăn trong việc so sánh giá thành, mức hạ giá thành của sản phẩm xây dựng

Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều

kiện tự nhiên, ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công, năng

lực của công ty không điều hoà, ảnh huưởng đến sản phẩm dở dang, vật tư thiết bị thi công,…Đặc điểm này yêu cầu công ty xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ

chức lao động hợp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tổ

chức cải thiện đời sống của người lao động

Những đặc điểm trên đây của công ty xây dựng cũng như sản phẩm xây

dựng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm xây

dựng, đòi hỏi các công ty xây dựng phải có các biện pháp, kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm hiệu quả để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.8 Một số phương hướng hạ giá thành xây lắp

Từ những nhân tố cấu thành lên giá thành xây lắp như đã phân tích ở trên thì

em sẽ xác định những phương hướng để giúp làm hạ giá thành sản phẩm

Giải pháp về tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng rất cao trong chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy việc tìm cách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu để giảm giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng hiện nay

Giải pháp về tiết kiệm chi phí nhân công

Chi phí nhân công trong công trình xây dựng thường chiếm khoảng 30% chi phí sản xuất của mỗi doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay Vì vậy các biện pháp về nâng cao năng suất lao động co cán bộ, công nhân trong ngành

là rất quan trọng để tiết kiệm chi phí nhân công, đồng thời tinh giảm bộ máy một

Trang 32

cách gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả, tổ chức sản xuất một cách khoa học cũng cần được các công ty trong ngành xây dựng xem xét và đề xuất áp dụng

Giải pháp về tiết kiệm chi phí máy móc thiết bị

Chi phí máy móc thiết bị cùng với chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu

là một trong ba chi phí chính tạo nên giá thành sản phẩm xây dựng, vì vậy việc công ty nghiên cứu cách thức, phương pháp tiết kiệm chi phí máy móc thiết bị thi công cũng có vai trò quan trọng trong việc giảm giá thành sản phẩm xây dựng

Nguồn vốn đối với mỗi công ty xây dựng làm một trong những vấn đề nan

giải và đau đầu của các nhà quản lý Bởi vì các công trình xây thường được tạm ứng khoảng 20% giá trị hợp đồng và phải bỏ vốn rất lớn ra để thực hiện công việc xong và được nghiệm thu mới được thanh toán khối lượng hoàn thành vì vậy nếu công ty có nguồn tài chính đáp ứng được khối lượng công việc thì tránh được các

khỏan lãi vay rất nặng nề Điều này cũng tiết kiệm được giá thành sản phẩm công trình xây dựng

Chi phi quản lý công ty thường chiếm 6% giá trị hợp đồng vì vậy công ty xây dựng nào cũng cần nghiên cứu và tìm cách tiết kiệm chi phí quản lý để hoạt động của công ty có hiệu quả và nguồn thu lợi nhuận để trả cổ tức được tăng lên sau mỗi năm họat động

Trang 33

K ết luận chương 1

Trong chương 1 luận văn em đã cố gắng hệ thống hóa các nội dung lý luận

cơ bản về chi phí và giá thành , đặc biệt có đề cập đến các đặc điểm chuyên biệt

của chi phí, giá thành xây lắp trong các nội dung của chương 1 như các khái niệm

cơ bản, phân loại chi phí và giá thành, đi sâu tìm hiểu chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty xây dựng từ đó thấy được mối quan hệ giữa chi phí và giá thành xây

lắp Ngoài ra em cũng đã tìm hiểu các phương pháp hạch toán giá thành xây lắp, các

yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành xây lắp cũng như đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành xây lắp như thế nào

Từ những nghiên cứu về hệ thống lý luận như trên em đưa ra một số định hướng chung để hạ giá thành cho sản phẩm xây lắp Đây sẽ là khung lý thuyết để luận văn

đi sâu phân tích chi phí giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát

một cách cụ thể để nắm rõ về thực trạng chi phí sản xuất của công ty từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và những giải pháp khắc phục những mặt còn hạn chế

của Công ty trong thời gian tới nhằm hướng đến việc hoàn thành mục tiêu, định hướng của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng An Phát đã đề ra trong thời gian tới

Trang 34

CHƯƠNG 2

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu công ty cổ phần số: 0103004706 ngày 21 tháng 6 năm 2004

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0101504902 (thay

đổi lần thứ 4) ngày 2 tháng 11 năm 2015

Năm 2004 là năm mà các doanh nghiệp nhà nước chuyển mình mạnh mẽ

nhất và đã hình thành phát triển loại hình doanh nghiệp cổ phần một cách nở rộ Cùng với bối cảnh đất nước có sự chuyển hướng điều hành kinh tế theo hướng thị trường như trên, nhân viên trong các doanh nghiệp nhà nước đó cũng đã nắm bắt được và tự chuyển mình thành lập lên công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

dựng An Phát đã, đang và sẽ đứng vững và phát triển theo mô hình tự chịu trách nhiệm về mọi mặt, nhất là đổi mới trang thiết bị tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học mới trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là công tác quản lý và điều hành sản xuất, đáp ứng với các đòi hỏi ngày càng cao của các Chủ đầu tư nhất là Chủ đầu tư nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư của Việt nam

Trong những năm qua Công ty đã từng tham gia xây dựng, đấu thầu và thắng thầu các công trình quan trọng có ý nghĩa kinh tế, chính trị, quốc phòng của Việt Nam như Đường Cao tốc Hà Nội Lào Cai, Dự án Bốn Tổng Một Ngàn thành phố

Cần thơ, Kè sông Cần Thơ trong đó có rất nhiều công trình có giấy khen của Tỉnh, thành phố và của Chủ đầu tư Đó cũng là một trong những yếu tố làm nên thương

hiệu cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Có thể thấy công ty họat động trên một địa bàn rất rộng lớn, các công trường được chạy dọc từ Bắc chí Nam trên

Trang 35

nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau tư xây dựng cầu đường bộ, xây dựng đường bộ, xây dựng các công trình kè sông đến việc dịch vụ cho thuê máy xây dựng như Cải

tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 257 Bắc Kạn, Xây dựng cầu Nậm Kắp – Lào Cai, Nâng cấp quốc lộ 18C Quảng Ninh, Xây dựng đường Tỉnh Lộ 25B - Thành phố Hồ Chí Minh, Xây dựng Tuyến giao thông Bốn Tổng – Một Ngàn thuộc Thành phố Cần thơ, Tuyến Đường cao tốc Ninh Thuận, Kè sông Cần Thơ, Xây dựng nâng cấp đường tỉnh lộ 950 Tỉnh Sóc Trăng Với năng lực hoạt động của Công ty hiện nay công ty có khả năng đấu thầu hầu hết các dự án trên khắp đất nước kể cả các dự án nhỏ nước ngoài

Trang 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

dựng An Phát

Trang 37

2.1.2.1 Chức năng của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty gồm

tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc quyết định mọi vấn đề của công ty

Chủ tịch Hội đồng quản trị), là cơ quan quản lý công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan tới kế hoạch phát triển, lợi ích của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền

của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiễm, là cơ quan thay

mặt cổ đông, để kiểm soát mọi hoạt động và kiểm soát việc chấp hành pháp luật của công ty

Tổng Giám đốc công ty: Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng

quản trị đã đặt ra; Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng; Giải quyết công việc hàng ngày của công ty

Các phó giám đốc: Các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc giải quyết các

vấn đề chủ yếu trong lĩnh vực chuyên môn và phụ trách các phòng ban phân xưởng

cụ thể Ví dụ, Đội thi công Dự án xây dựng Quốc lộ 1 tại Ninh Thuận được thành lập sau khi công ty ký kết hợp đồng với Công ty Cổ phần BOT Ninh Thuận với Chỉ huy Trưởng là ông Nguyễn Văn Hồng giữ chức vụ chỉ huy trưởng công trường

Trang 38

(Trước đó Ông Hồng đã từng làm chỉ huy trưởng các công trình Lào Cai, Thành

phố Hồ chí Minh ) kết hợp với các bộ kỹ thuật cũ như Vũ Văn Tuyển, Nguyễn

Hữu Đồng là cán bộ kỹ thuật đã từng tham gia kỹ thuật công trình Bốn tổng một ngàn cùng với đội ngũ công nhân kỹ thuật, công nhân lái máy cơ hữu của công ty tham gia dự án và chỉ huy trưởng công trình có trách nhiệm tuyển thêm công nhân tại địa phương theo thời vụ để thực hiện dự án

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu, đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng);

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình thủy điện vừa và

nhỏ và đường điện dưới 35KV;

Thiết kế công trình giao thông, cầu, đường bộ;

Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình;

Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đôi thị, giao thông vận tải, các công trình cấp thoát nước;

Khai thác khoáng sản và kinh doanh chế biến vật liệu xây dựng, kết cấu thép, kết cấu bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa;

Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển;

Mua bán vật tư thiết bị và vật liệu xây dựng;

Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công, sản xuất và gia công cơ khí, thí nghiệm

vật liệu, đầu tư và giám sát các công trình không do công ty thi công

2.2 Phân tích tình hình tài chính & kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1 Phân tích tình hình tài chính

Trang 39

B ảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát năm 2011-2015

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 10.249 8.703 8.157 2.732 3.250 -1.546 -15,08 -546 -6,27 -5.425 -66,51 518 15,94

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00

3 Các khoản phải thu ngắn hạn 25.115 33.234 33.123 106.759 101.876 8.119 32,33 -111 -0,33 73.636 222,31 -4.883 -4,79

4 Hàng tồn kho 11.385 8.918 14.517 20.547 27.285 -2.467 -21,67 5.599 62,78 6.030 41,54 6.738 24,69

5 Tài sản ngắn hạn khác 0 1.328 650 2.242 756 1.328 0,00 -678 -51,05 1.592 244,92 -1.486 -196,56

II TÀI SẢN DÀI HẠN 9.314 10.827 10.601 22.043 20.171 1.513 16,24 -226 -2,09 11.442 107,93 -1.872 -9,28

1 Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0 0 0 0,00 0 0,00 0 0,00 0 0,00

Trang 40

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng tài sản của doanh nghiệp biến động qua các năm 2011 – 2015, năm năm 2011 giá trị tổng tài sản là 72.992 triệu đồng đến năm 2012, giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp là 79.973 triệu đồng tăng lên 6.981 triệu đồng so với năm 2011 Năm 2013 tổng tài sản là 88.911 tăng lên 8.938 triệu đồng so với năm 2012 Năm

2014 tổng tài sản lại tăng lên chạm mốc 154.323 triệu đồng, tăng 65.412 triệu đồng

so với 2013, tốc độ tăng là 74 % và năm 2015 con số này có hướng giảm nhẹ xuống còn 153.338 triệu đồng tương đương tốc độ giảm nhẹ -0.64%

Nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động của khoản mục tài sản ngắn hạn, khi chỉ tiêu này đạt giá trị là 63.677 triệu đồng vào năm 2011, đến năm 2012, chỉ tiêu về tài sản ngắn hạn đạt 69.146 triệu đồng thì tốc độ tăng 8.59% (tương ứng

với giảm 5.469 triệu đồng) Đến năm 2013, tốc độ tăng được kìm hãm về mức 13,25 % (tương ứng 9.164 triệu đồng) và chỉ tiêu này dừng chân ở mức 78.310 triệu đồng Tuy nhiên chỉ số này được tiếp tục biến động tăng mạnh trong năm

2014 là 68.92% (tương ứng 53.969 triệu đồng) lên mức 132.279 triệu đồng và năm 2015 có tăng nhẹ lên 133.167 triệu đồng

Cùng chung xu hướng với tổng tài sản, sự biến động của tổng nguồn vốn

chủ yếu là do sự tác động của khoản nợ phải trả Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng theo các năm như năm 2011 giá trị này là 14.602 triệu đồng thì đến năm 2012 con số này tăng mạnh lên 22.370 triệu đồng tương đương với mức tăng 52,3%, năm 2013 tăng nhẹ lên 24.002 triệu đồng thì đến năm 2014 con số này tăng lên đến 31.802 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 32,5% so với năm 2013 và năm

2015 cũng giữ tốc độ tăng này lên con số 47.495 triệu đồng, với nguồn vốn chủ sở hữu tăng đều thì nợ phải trả có sự thay đổi không theo quy luật, lúc tăng lúc giảm tuy nhiên riêng năm 2014 thì nợ phải trả tăng với tốc độ tăng rất lớn so với năm

2013 là 88,76% tương đương với giá trị là 122.521 triệu đồng (giá trị chênh lệch lên đến 57.612 triệu đồng) và tốc độ này lại giảm nhẹ trong năm 2015 với mức giảm 15,76% xuống còn 105.843 triệu đồng

Ngày đăng: 10/10/2016, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tô Đình Dân (2010), Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định
Tác giả: Tô Đình Dân
Năm: 2010
2. Lê Th ị Mỹ Dung (2011), Hoàn thi ện kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thi ện kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Mía đường Lam Sơn
Tác giả: Lê Th ị Mỹ Dung
Năm: 2011
3. Lưu Thị Hương, (2005), Giáo trình Tài chính doanh nghi ệp , Nhà xu ất bản Th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Minh Kiều (2011), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
5. Ph ạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành (2002), S ử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020, NXB Thống kê TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các công cụ tài chính để huy động vốn cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Sử Đình Thành
Nhà XB: NXB Thống kê TP HCM
Năm: 2002
6. Nguy ễn Ngọc Thơ (2010), Tài chính doanh nghi ệp hiện đại , NXB Th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
7. Nguyễn Văn Thuận (2008), Quản trị tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Thuận
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
8. Nguy ễn Hải Sản (2008), C ẩm nang nghiệp vụ quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguy ễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
9. Nguyễn Phi Sơn (2006), Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí xây dựng tại các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí xây dựng tại các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung
Tác giả: Nguyễn Phi Sơn
Năm: 2006
10. PGS.TS Nguy ễn Ngọc Quang (2014), Giáo trình kế toán quản trị, N XB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguy ễn Ngọc Quang
Nhà XB: N XB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
11. GS.TS Nguy ễn Thành Độ (2014), Lý thuy ết và thực hành kế toán tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS Nguy ễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
12. Báo cáo tài chính, báo cáo k ết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát năm 2011, năm 2012, năm 2013, năm 2014, năm 2015 Khác
13. H ồ sơ năng lực của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát (Trang 36)
B ảng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát năm 2011-2015 - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
ng 2.1: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng An Phát năm 2011-2015 (Trang 39)
Bảng 2.2 : Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư (Trang 41)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Phát  2011-2015 - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư An Phát 2011-2015 (Trang 43)
Bảng 2.5: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố  Chi phí sản - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.5 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố Chi phí sản (Trang 49)
Bảng 2.6: Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.6 Tỷ trọng chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố (Trang 55)
Bảng 2.8: Phân tích chi phí quản lý công ty - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.8 Phân tích chi phí quản lý công ty (Trang 61)
Bảng 2.9: Bảng so sánh số liệu chi phí chung trong xây dựng - Một số giải pháp hạ giá thành xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng an phát
Bảng 2.9 Bảng so sánh số liệu chi phí chung trong xây dựng (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w