1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi thử THPT Quốc gia 2016 môn Sinh học trường yên thế, bắc giang, lần 3

13 919 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 854,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau Câu 2: ID:119356Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 các NST khác

Trang 1

TRƯỜNG THPT YÊN THẾ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: SINH HỌC 12

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1: (ID:119355)Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy

thành 15 cá thể Cả 15 cá thể này:

A Có khả năng giao phối với nhau để sinh con B Có mức phản ứng giống nhau

C Có giới tính giống hoặc khác nhau D Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau

Câu 2: (ID:119356)Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai nhiễm sắc thể

thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 (các NST khác đều bình thường) Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là

Câu 3: (ID:119357)Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?

A Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển

sang màu vàng hoặc xám

B Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường

C Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau

D Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài

Câu 4: (ID:119358)Dạng đô ̣t biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit

của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen ?

A Thay cặp nuclênôtit A-T bằng că ̣p T-A B Mất một că ̣p nuclêôtit

C Thêm một că ̣p nuclênôtit D Thay cặp nuclênôtit A-T bằng că ̣p G-X

Câu 5: (ID:119359)Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài

này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa của nguyên phân trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

Câu 6: (ID:119360)Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:

(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%

(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích

(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%

(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

Câu 7: (ID:119361)Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau

của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?

Câu 8: (ID:119362)Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

Câu 9: (ID:119363)Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có

sự tham gia của những nguồn năng lượng nào?

A Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa B Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại

C Tia tử ngoại, năng lượng sinh học D Hoạt động núi lửa, bức xạ Mặt trời

Trang 2

Câu 10: (ID:119364)Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Xét 3 thể đột biến số lượng

nhiễm sắc thể là thể một, thể ba và thể tam bội.Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kỳ sau nguyên phân theo thứ tự là:

Câu 11: (ID:119365)Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép

tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

A Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể B Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

C Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể D Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Câu 12: (ID:119366)Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, cách li địa lí có vai trò quan trọng vì:

A Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện các đột biến theo nhiều hướng khác nhau

B Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật

C Cách li địa lí có vai trò thúc đẩy sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc

D Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách li sinh sản

Câu 13: (ID:119367)Một phân tử ARN chỉ chứa 3 loại ribonu là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các bộ ba

nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử ARN nói trên?

Câu 14: (ID:119368)Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

B Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

C Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ

D Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau Câu 15: (ID:119369)Công nghệ tế bào thực vật không có khả năng

A Tạo dòng mà tất các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp

B Nhân nhanh các giống hiếm

C tổ hợp được hai nguồn gen có nguồn gốc rất khác nhau

D Tạo ưu thế lai

Câu 16: (ID:119370)Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN);

A CLTN quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

B CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

C CLTN tác động lên kiểu hình của cá thể qua đó tác động lên lên kiểu gen và các alen từ đó làm thay đổi

thành phần kiểu gen của quần thể

D CLTN không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cá quần thể

Câu 17: (ID:119371)Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là:

A Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên trong ảnh hưởng đến giới tính

B Sớm phân biệt được đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

C Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể

D Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến giới tính

Câu 18: (ID:119372)Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát

biểu nào sau đây không đúng?

A Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa

B Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật

C Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai

đoạn trung gian chuyển tiếp

D Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh

hoặc do tập quán hoạt động của động vật

Câu 19: (ID:119373)Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã

(anticôđon) là

Câu 20: (ID:119374)Để phát hiện vị trí của một gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; trên

nhiễm sắc thể giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Trang 3

Câu 21: (ID:119375)Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

A Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó

hình thành nên tế bào sống đầu tiên

B Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN

vì ARN có thể tự nhân đôi và xúc tác

C Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử protein và axit nucleic có khả năng

tự nhân đôi và dịch mã

D Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên

Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học

Câu 22: (ID:119376)Có 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường

Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là

Câu 23: (ID:119377)Cho các nhân tố:

(1) Biến động di truyền (2) Đột biến

(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

Câu 24: (ID:119378)Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng rộng rãi để xác định vị trí gen trên

NST

Câu 25: (ID:119379)Loại vật chất di truyền của chủng vi rút có thành phần nucleotit nào sau đây thườ ng kém bền vững nhất ?

A Chủng vi rút có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X

B Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X

C Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X

D Chủng vi rút có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X

Câu 26: (ID:119380)Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST

- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết

- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động

- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Những phát biểu đúng là:

A (2), (3), (4) B (2), (3), (5) C (1), (2), (4) D (1), (4), (5)

Câu 27: (ID:119381)Ví dụ nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

Câu 28: (ID:119382)Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng

A quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

B mang thông tin mã hoá các axit amin

C mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

D mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 29: (ID:119383)Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

B Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)

C Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza

D Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn

Câu 30: (ID:119384)Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

Câu 31: (ID:119385)Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng

Trang 4

(4) Claiphentơ (5) Dính ngón tay 2 và 3 (6) Máu khó đông

Những thể đột biến lệch bội là

A (1), (4), (8) B (2), (3), (9) C (4), (7), (8) D (4), (5), (6)

Câu 32: (ID:119386)Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội – lặn hoàn toàn, các gen

phân li độc lập Theo lý thuyết, phép lai P: AaBbDd × Aabbdd cho số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là

A

8

1

32

1

16

1

2

1

Câu 33: (ID:119387)Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1

đồng loạt trơn F1 tự thụ phấn được F2 Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?

Câu 34: (ID:119388)Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây hoa đỏ F1 giao phấn với từng cây hoa trắng của F2 thu được thế hệ con Cho các nhận định về sự phân ly kiểu hình ở thế hệ

con của từng phép lai như sau:

(1) 9 đỏ: 7 trắng (2) 1 đỏ: 3 trắng (3) 3 đỏ: 1 trắng

(4) 3 đỏ: 5 trắng (5) 1 đỏ: 1 trắng

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Câu 35: (ID:119389)Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái

có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm

sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y;

gen thứ ba có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?

Câu 36: (ID:119390)Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp cho gen đột biến tổng hợp (Tính cả a.a mở đầu) là:

Câu 37: (ID:119391)Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy

ra, có những phát biểu sau:

(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn

(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa

(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 38: (ID:119392)Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương tác theo

kiểu bổ sung Khi kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B thì biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là 0,4, tần số B là 0,5 Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là

Câu 39: (ID:119393)Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a) = 0,01, các đồng hợp tử lặn chết

trong dạ con Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

Trang 5

A p(A)=0,901; q(a)=0,099

B p(A) = 0,9901; q(a)=0,0099

C p(A)=0,9001; q(a)=0,0999

D p(A)=0,9801; q(a)=0,0199

Câu 40: (ID:119394)Dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu

của các phương pháp:

1 Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa k Tạo giống lai khác loài

2 Cấy truyền phôi ở động vật m Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử

về tất cả các cặp gen

3 Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật n Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng?

A 1-m, 2-k, 3-n B 1-k, 2-m, 3-n C 1-n, 2-k, 3-m D 1-m, 2-n, 3-k

Câu 41: (ID:119395)Ở cà chua, gen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu

vàng Khi cho cây cà chua quả màu đỏ dị hợp tự thụ phấn thu được F1 Trong số các quả cà chua màu đỏ ở F1, xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả, trong đó 2 quả có kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp là

A

9

4

27

4

16

1

27

6

Câu 42: (ID:119396)Ở một loài động vật, xét trong một cơ thể đực có kiểu gen AabbDdEG

eg Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ

lệ 2% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là

Câu 43: (ID:119397)Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi

(3) Mang cá và mang tôm (4) Chi trước của thú và tay người

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

Câu 44: (ID:119398)Ở sinh vật nhân thực, cho các cấu trúc và quá trình sau:

(1) Phân tử ADN mạch kép (2) Phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin

(4) Quá trình dịch mã (5) Phân tử mARN (6) Phân tử ADN mạch đơn

Nguyên tắc bổ sung (G – X, A – U và ngược lại) có trong cấu trúc và quá trình

Câu 45: (ID:119399)Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một tế

bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường

Câu 46: (ID:119400)Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định Cho con đực mắt

trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực Theo lí truyết, trong tổng số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

Trang 6

Câu 47: (ID:119401)Cho một quần thể thực vật (Io) có cấu trúc di truyền: 0,1 AB

AB + 0,2

Ab

aB + 0,3

AB

aB + 0,4 ab

ab= 1 Quần thể (Io) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3) Tần số alen A và B của quần thể (I3) lần lượt là

A P A 0,35, PB 0,5 B P A0, 45, PB0,55

C P A 0,55, PB 0, 45 D P A 0,35, PB 0,55

Câu 48: (ID:119402)Cho sơ đồ phả hệ sau:

?

Ghi chú:

Nữ bình thường

Nữ bình thường Nam bìnhthường Nam bị bệnh

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh và con trai bình thường là:

Câu 49: (ID:119403)Cho phép lai (P): ♀AaBbDd x ♂AaBbDd Biết rằng: 8% số tế bào sinh tinh có cặp

nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 20% số tế bào sinh trứng

có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường; 16% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau

Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là

Câu 50: (ID:119404)Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn Trong

quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Phép lai P:

ab

AB

Dd x

ab

AB

Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả của F1: (1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%

(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%

(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%

(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99

Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?

LỜI GIẢI CHI TIẾT CỦA ĐỀ THI THỬ THPT YÊN THẾ LẦN 3 NĂM HỌC 2015 - 2016

Câu 1:Lời giải

Cấy truyền phôi cho các phôi có kiểu gen giống nhau và do đó có kiểu hình và giới tính giống hệt nhau nên không th ể giao phối với nhau

Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên các phôi này có mức phản ứng giống nhau

Trang 7

Đáp án B

Câu 2:Lời giải

Xác suất mang nhiễm sắc thể đột biến ở mỗi cặp là 0,5

Xác suất mang 2 NST bình thường ở 2 cặp sẽ là 0,52 = 0,25

Xác suất mang 2 NST đột biến ở 2 cặp sẽ là 0,52 = 0,25

Tỷ lệ giao tử đột biến là: 1 – 0,52

= 0,75

Do đó, tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là: 0,25: 0,75 = 1/3

Đáp án D

Câu 3:Lời giải

Nếu chuyển con sâu xanh này sang cây có lá màu vàng thì nó không chuyển sang màu vàng mà vẫn có màu xanh nên không được coi là thường biến

Các ví dụ khác đều thể hiện được sự biến đổi kiểu hình của cá thể để phù hợp với điều kiện moi trường Đáp án C

Câu 4:Lời giải

Không làm thay đổi số lượng nu nên không thể là mất hoặc thêm nu→ đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác

Nếu thay thế cặp nu cùng loại thì không làm thay đổi số liên kết hidro

Thay thế cặp nu khác loại sẽ làm thay đổi số liên kết hidro mà không làm thay đổi số nu

Ví dụ : Thay A-T bằng că ̣p G-X => giảm 1 liên kết , thay G-X bằng că ̣p A -T => tăng 1 liên kết

Đáp án D

Câu 5:Lời giải

Có 12 nhóm gen liên kết => n = 12

Thể đột biến 1 là 4n

Thể đột biến 2 là 7n

Thể đột biến 3 là 6n

Thể đột biến 4 là 3n

Thể đột biến 5 là 5n

Thể đột biến 6 là 9n

Vậy các thể đột biến đa bội chẵn là 1 và 3

Đáp án D

Câu 6:Lời giải

(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta có thể dùng nhiều phép lai khác mà không nhất thiết là lai phân tích Ví dụ dùng phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen

(3) Tỷ lệ giao tử không mang gen hoán vị mới luôn lớn hơn hoặc bằng 25%

Vậy (2) và (3) không đúng

Đáp án C

Câu 7:Lời giải

Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau 1 thì ở cuối giảm phân 1sẽ tạo ra 2 tế bào, 1 tế bào mang AAaa và

1 tế bào không mang NST này

Giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra 2 loại tế bào mang Aa và O

Đáp án A

Câu 8:Lời giải

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau, nhưng chúng thường khác nhau về chức năng

Cơ quan tương tự khác xa nhau về cấu tạo nhưng lại thực hiện những chức năng giống nhau

Đáp án B

Câu 9:Lời giải

Khi chưa hình thành những hợp chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất thì chưa hình thành được cơ thể sống, do đó không thể có năng lượng sinh học ( ATP)

Đáp án C

Câu 10:Lời giải

Có 6 nhóm gen liên kết => n = 6

Thể một, thể ba và thể tam bội lần lượt có 11, 13 và 18 NST

Trang 8

Ở kì sau nguyên phân số NST trong mỗi tế bào được nhân đôi do 1 NST kép tách ra thành 2 NST đơn, do đó thể một, thể ba và thể tam bội lần lượt có 22, 26 và 36 NST

Đáp án A

Câu 11:Lời giải

Trao đổi chéo không cân ở kì đầu giảm phân một là nguyên nhân gây đột biến mất đoạn và lặp đoạn

Đáp án A

Câu 12:Lời giải

Cách ly địa lý không làm xuất hiện những kiểu hình mới trong quần thể, cũng không gây ra những biến đổi trong cơ thể sinh vât, nó chỉ có vai trò duy trì sự cách biệt về vốn gen với quần thể gốc Trong điều kiện địa

lý mới, chọn lọc tự nhiên chọn lọc và giữ lại những kiểu hình thích nghi tốt với môi trường mới, do đó thành phần kiểu gen trong quần thể mới bị biến đổi và khác với quần thể gốc ban đầu

Đáp án C

Câu 13:Lời giải

Mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN này có trình tự giống hệt mARN, chỉ khác U được thay bằng T Do đó, nếu mARN chỉ có A,U và G thì mạch bổ sung này sẽ chỉ chứa A,T và G, không chứa X Đáp án D

Câu 14:Lời giải

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

Cơ thể càng dị hợp nhiều cặp gen càng cho ưu thế lai cao

Ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử các cặp gen mà phụ thuộc vào số cặp gen

dị hợp tử

Đáp án A

Câu 15:Lời giải

Công nghệ tế bào có thể tạo dòng thuần( nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa), nhân nhanh các giống hiếm ( tạo mô sẹo rồi tách thành các cây), tổ hợp được 2 nguồn gen có nguồn gộc khác nhau( lai tế bào) => không tạo ra ưu thế lai

Đáp án D

Câu 16:Lời giải

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

Đáp án B

Câu 17:Lời giải

Khi biết được những tính trạng di truyền liên kết với giới tính, giả dụ phép lai giữa gà trống lông vàng Xa

Xa

và gà mái lông đen XA

Y sẽ cho chỉ gà mái có kiểu hình lông vàng và gà trống có kiểu hình lông đen Nhờ

đó nếu người ta muốn lấy gà mái để đẻ trứng phục vụ nhu cầu sản xuất có thể chọn những con gà lông vàng

từ đầu và bỏ những con gà lông đen

Đáp án B

Câu 18:Lời giải

Các biến đổi đồng loạt cơ thể do tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động đều liên quan đến thường biến, không làm thay đổi kiểu gen của cá thể, không di truyền do đó không có ý nghĩa với tiến hóa => không thể hình thành loài mới

Đáp án D

Câu 19:Lời giải

Bộ ba mã hóa trên mARN và bộ ba đối mã trên tARN liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U và G liên kết với X và ngược lại :

Ở mARN là 5’ AUG 3’ nên ở tARN là 3’ UAX 5’

Đáp án B

Câu 20:Lời giải

Tự thụ phấn và giao phối cận huyết để tạo dòng thuần

Lai phân tích để xác định cơ thể mang tính trạng trội đó là thuần hcungr hay không

Lai thuần nghịch giúp xác định vị trí của gen trên NST, nếu kết quả lai thuận giống lai nghịch thì gen nằm trên NST thường, nếu kết quả lai thuận khác lại nghịch thì gen nằm trên NST giới tính hoặc nằm trong tế bào chất

Đáp án A

Trang 9

Câu 21:Lời giải

Chọn lọc tự nhiên tác động lên tất cả các giai đoạn trong quá trình tiến hóa, cả lúc hình thành nên các đại phân tử cho đến hiện nay

Đáp án A

Câu 22:Lời giải

Cơ thể có kiểu gen AaBbDd cho tối đa 8 loại giao tử

1 tế bào sinh tnh giảm phân chỉ cho ra 2 loại giao tử

2 tế bào sinh tinh cho tối đa 4 loại giao tử < 8

Đáp án C

Câu 23:Lời giải

Đột biến và giao phối ngẫu nhiên làm tăng biến dị tổ hợp tăng đa dạng di truyền trong quần thể

Biến động di truyền có thể làm cho 1 alen của 1 gen nào đó biến mất hoàn toàn khỏi quần thể

Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm xuất hiện các tổ hợp đồng hợp , tạo ra các dòng thuần đồng nhất về kiểu hình và kiểu gen => nghèo vốn gen của quần thể

Giao phối ngẫu nhiên làm tăng sự đa hình trong quần thể

Đáp án A

Câu 24:Lời giải

Mất đoạn NST tạo nút thắt trong kì đầu giảm phân một khi xảy ra tiếp hợp giữa các NST tương đồng, do đó

có thể xác định được vị trí gen trên NST dựa vào nút thắt này

Đáp án A

Câu 25:Lời giải

Cấu trúc một mạch sẽ kém bền vững hơn cấu trúc mạch kép

Ở cấu trúc mạch kép, gen càng có nhiều nu G, X thì càng có nhiều liên kết hidro, do đó càng bền vững

Nu U chứa đường ribose linh động hơn đường deoxiribose của nu T, do đó kém bền vững hơn

Ở A và D có thể là cấu trúc mạch kép, hơn thế tỷ lệ G,X cao

Ở B và C chỉ khác nhau là T thay bằng U

Đáp án B

Câu 26:Lời giải

Đột biến đảo đoạn không làm tăng giảm số lượng gen trên NST, đột biến mất hoặc lặp đoạn làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST

Đột biến đảo đoạn chỉ làm phân bố lại vị trí các gen trên 1 NST, không làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết

Đột biến đảo đoạn nếu làm đứt gãy NST ở promoter của 1 gen nào đó có thể làm gen đó không hoạt động nữa, hoặc nếu chuyển 1 gen đến gần 1 promoter nào đoa hoạt động mạnh hơn sẽ làm tăng sự biểu hiện của gen

Đột biến đảo đoạn có thể gây trao đổi chéo không cân trong quá trình tiếp hợp ở kì đầu giảm phân 1, tạo giao

tử mất cân bằng gen nên làm giảm khả năng sinh sản

Đáp án D

Câu 27:Lời giải

Cơ quan thoái hóa là cơ quan còn tồn tại trong cơ thể sinh vật nhưng không còn thực hiện chức năng

Đáp án B

Câu 28:Lời giải

Vùng kết thúc của gen cấu trúc có chức năng mang tín hiệu kết thúc phiên mã, không mang thông tin mã hóa các axit amin hay khởi động phiên mã

Đáp án C

Câu 29:Lời giải

Ở sinh vật nhân sơ ADN dạng vòng kích thước nhỏ chỉ có một đơn vị tái bản

Đáp án B

Câu 30:Lời giải

Quần thể có cấu trúc di truyền ở dạng :

p(A) 2 AA + 2p(A)q(a) Aa + q(a) 2 = 1

Và để kiểm tra trạng thái cân bằng của quần thể ta áp dụng công thức sau

Trang 10

 Nếu p2

× q2 = => Quần thể cân bằng

Nếu : p2

× q2 ≠ => Quần thể không cân bằng

Kiểm tra các thành phần kiểu gen trong quần thể ta thấy đáp án A thoả mãn

Đáp án A

Câu 31:Lời giải

(1),(5) là đột biến cấu trúc NST

(2), (3), (6), (9) là đột biến gen

(4) , (7), (8) là đột biến lệch bội

Đáp án C

Câu 32:Lời giải

Ta có cá thể mang ba tính trạng lặn có kiểu gen aabbdd

Cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng ở đời con chiếm tỉ lệ là

1/4 aa x 1/2 bb x1/2 dd = 1/4 x 1/2 x1/2 = 1/16

Đáp án C

Câu 33:Lời giải

Trơn A ; nhăn a

Trơn x nhăn ra đồng loạt trơn => cây trơn F1 là thể dị hợp Aa

F1 tự thụ cho F2 có tỷ lệ 3 trơn : 1 nhăn

Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là

× x =

Đáp án C

Câu 34:Lời giải

Tính trạng màu sắc hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen tỷ lệ 9:7

A-B- cho hoa đỏ, còn lại cho hoa trắng

Cây F1 hoa đỏ có kiểu gen dị hợp AaBb

Các cây hoa trắng F2 có các kiểu gen là (1) AAbb, (2)Aabb,(3) aaBB,(4) aaBb,(5) aabb

Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (1), (3) đều cho tỷ lệ 1 đỏ : 1 trắng

Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (2), (4) đều cho tỷ lệ 3 đỏ : 5 trắng

Cho cây F1 lai với cây hoa trắng (5) cho tỷ lệ 1 đỏ : 3 trắng

Vậy các nhận định đúng là (2), (4), (5)

Đáp án A

Câu 35:Lời giải

Số kiểu gen ở gen thứ nhất là : 3 x 4 /2 = 6 kiểu gen

Xét 2 gen còn lại nằm trên NST giới tính

Số kiểu gen ở giới cái là: (4 x 5) x ( 4 x 5 +1) : 2 = 210

Số kiểu gen ở giới đực là : (4 x 5) x 5 = 100

Vậy tổng số kiểu gen xét ở 3 gen của loài động vật này là : ( 210 + 100) x 6 = 1860 kiểu gen

Đáp án C

Câu 36:Lời giải

Mạch gốc ban đầu:

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Mạch gốc bị đột biến :

3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – AXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’

Nếu đột biến thay nu X bằng A thì bộ ba thứ 7 trên mạch gốc của gen là AXT , khi đó bộ ba tương ứng trên mARN sẽ là UGA là bộ ba kêt thúc, do đó số nu do môi trường cung cấp cho quá trình tổng hợp mARN chỉ

là 6 aa

Đáp án B

Câu 37:Lời giải

Ngày đăng: 10/10/2016, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định - Đề thi thử THPT Quốc gia 2016 môn Sinh học trường yên thế, bắc giang, lần 3
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm