1 Có 6 người trong phả hệ này xác định chính xác được kiểu gen 2 Xác suất cặp vợ chồng 7,8 sinh con gái đầu lòng không mang gen bệnh là 1/18 3 Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này
Trang 1SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 - 2016
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)
Câu 1 (ID:124164) : Trong quá trình giảm phân của 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán
vị giữa các alen B và b ở 2 tế bào Cho biết không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là
A 4 loại phụ thuộc vào tần số hoán vị gen
B 4 AB : 4 ab : 2 Ab : 2 aB
C 4 loại với tỉ lệ bằng nhau
D 3 AB : 3 ab : 1 Ab : 1 aB Câu 2(ID:124165): Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B,AB, O và một loại bệnh ở người Biết rằng
gen quy đình nhóm máu gồm 3 alen IA
; IB và IO; trong đó alen IA
quy định nhóm máu A; alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO
quy định nhóm máu O và bệnh trong phả hệ là do 1 trong 2 alen của một gen quy định trong đó alen trội là trội hoàn toàn
Giả sử các cặp gen quy định nhóm máu và các cặp gen quy định bệnh phân li độc lập và không có đột biến xảy
ra Trong các kết luận sau ,có bao nhiêu kết luận đúng ?
(1) Có 6 người trong phả hệ này xác định chính xác được kiểu gen
(2) Xác suất cặp vợ chồng 7,8 sinh con gái đầu lòng không mang gen bệnh là 1/18
(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp tử
(4) Nếu người số 6 kết hôn với người số 9 thì có thể sinh ra người con mang nhóm máu AB
Câu 3(ID:124166): Khi nói về bằng chứng tiến hóa, có các nhận định sau:
(1) Sự giống nhau về cấu tạo đại thể các cơ quan tương đồng ở các loài các nhau là do các loài đều được CLTN tác động theo cùng 1 hướng
(2) Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử chứng minh giới có chung nguồn gốc, đồng thời dựa vào bằng chứng sinh học phân tử có thể chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa các loài
(3) Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hóa phân li, cơ quan thoái hóa thể hiện sự tiến hóa đồng quy
(4) Khi so sánh cấu tạo hình thái giữa các loài sinh vật ta thấy chúng có các đặc điểm tương tự nhau cho phép
ta kết luận về nguồn gốc chung của chúng
(5) Cơ quan tương tự phản ảnh tiến hóa đồng quy
Nhận định nào đúng ?
Trang 2Câu 4(ID:124167): Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây
có khả năng thích nghi cao nhất ?
A Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
B Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối
C Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
D Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối Câu 5(ID:124168): Ở ruồi giấm, mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng, tình trạng này do một cặp gen nằm trên
NST giới tính X ( không có alen trên NST giới tính Y quy định ) Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ không thuần chủng với ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho F1 và F2 biết rằng không có đột biến xảy ra Có bao nhiêu nhận định đúng khi cho F1 tạp giao?
1 F1 có tỉ lệ kiểu hình : 100% cái mắt đỏ : 50% đực mắt đỏ : 50% đực mắt trắng
2 Ở F2 có tỉ lệ kiểu gen XaY là 1/8
3 Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình : 5 mắt đỏ : 1 mắt trắng
4 Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình : 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng
Câu 6(ID:124169): Khi cho cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menden đã thu được thế hệ F3 có
kiểu hình : 1/3 cho F3 đồng tính giống P; 2/3 cho F3 phân tính theo tỉ lệ 3 :1 nhờ đó Menden đã chứng minh được:
A Hiện tượng phân tính
B Hiện tượng giao tử thuần khiết
C Tính trội lặn không hoàn toàn
D Tính trội lặn hoàn toàn Câu 7(ID:124170): Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con xám mắt đỏ , mắt trắng thuần
chủng được F1 toàn thân xám , mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau đời F2 có tỉ lệ:
Ở giới cái: 100% thân xám, mắt đỏ
Ở giới đực: 40% thân xám , mắt đỏ : 40% thân đen, mắt trắng : 10% thân xám, mắt trắng :10% thân đen, mắt đỏ Biết mỗi tính trạng do một cặp gen gồm 2 alen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật:
(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn
(2) Liên kết gen không hoàn toàn
(3) Di truyền tương tác gen át chế
(4) Gen nằm trên NST X , di truyền chéo (5) Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng (6) Di truyền ngoài nhân
Phương án đúng là:
Câu 8(ID:124171): Cho bố và mẹ thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F1 thu được 100% hoa hồng Biết tình
trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định.Cho F1 tự thụ phấn , tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 là :
A 1:2:1 và 1:2:1
B 1:2:1:2:4:2:1:2:1 và 9:6:1
C 1:2:1 và 3:1
D 1:2:1 và 1:1 Câu 9(ID:124172): Giả sử ở một giống lúa: alen D gây bệnh vàng lùn trội hoàn toàn so với alen d có khả năng
kháng bệnh này Để tạo thể đột biến mang kiểu gen dd có khả năng kháng bệnh trên từ một giống lúa ban đầu có kiểu gen DD, người ta thực hiện các bước sau:
(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây
(2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh
(3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh
(4) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần
Quy trình tạo giống theo thứ tự
Câu 10(ID:124173): Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới
(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới
Trang 3(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật
(5) Hình thành loài mới bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn chung chuyển tiếp
(6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản
Câu 11(ID:124174):Ở một loài động vật, trong kiểu gen có mặt đồng thời hai alen A và B quy định quả dài; khi
có mặt gen A hoặc B cho quả tròn; khi không có mặt cả hai gen A và B cho quả dẹt Cho cây quả dài F1 tự thụ phấn, F2 thu được 3 kiểu hình gồm cây quả dài, quả tròn , quả dẹt Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa Cho các cây quả tròn Fa tạp giao với nhau Theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 12,5%Quả dài ; 62,5% quả tròn ; 25%quả dẹt
B 25% quả dài ; 50% quả tròn ; 25% quả dẹt
C 17,5%quả dài ; 62,5% quả tròn ; 20% quả dẹt
D 18,75% quả dài ; 60,5% quả tròn ; 20,75%quả dẹt
Câu 12(ID:124175): Trong một quần thể giao phối tự do, xét một gen có hai alen A và a có tần số tương ứng là
0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có hai alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả hai tính trạng đươc dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là :
Câu 13(ID:124176): Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò ?
1 Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen
2 Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn
3 Làm mất đi 1 hay một số tính trạng xấu không mong muốn
4 Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn
Câu trả lời đúng là ?
Câu 14(ID:124177): Một loài động vật có cặp NST ở giới đực là XX, ở giới cái là XY: Xét gen thứ 1 có 7 alen,
gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y; trên 1 cặp NST thường có hai gen : gen thứ nhất có hai alen, gen thứ hai có 3 alen Số cá thể cái có kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể là?
Câu 15(ID:124178): Một cá thể của một loài động vật có bộ NST là 2n=24 Khi quan sát quá trình giảm phân
của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Theo lý thuyết trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 13 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
Câu 16(ID:124179): Trong di truyền tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như thế nào ?
A Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền tính trạng
B Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong di truyền tính trạng
C Vai trò của bố mẹ là khác nhau trong di truyền tính trạng
D Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng
Câu 17(ID:124180): Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa
không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có một số tế bào mang cặp NST Dd không phân ly trong giảm phân 2 ở tất cả các tế bào, giảm phân 1 diễn ra bình thường Các tế bào khác giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai: AaBbDd x AaBbDd sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến lệch bội về cả 2 cặp NST nói trên ?
Trang 4A 48 B 36 C 24 D 72
Câu 18(ID:124181): Trong quá trình tái bản AND enzim nào sau đây không tham gia ?
A Amilaza
B Lygaza
C ARN-polimegaza
D AND-polymegaza mồi Câu 19(ID:124182): Xét trường hợp 1 gen quy định một tính trạng alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn
Trường hợp nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình ?
1 Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn
2 Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
và cá thể có cơ chế xác định giới tính là X Y
3 Loài lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X
và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY
4 Loài lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO
5 Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường
6 Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính
A 2,3,4,5,6
B 1,2,3,4,5,6
C 1,2,3,4,6
D 1,3,4,6 Câu 20(ID:124183): Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn Sinh học, một bạn học sinh khi so sánh sự giống
và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên NST thường và gen nằm trên NST giới tính đã lập bảng tổng kết sau Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
2- Có thể bị đột biến 7- Không thể bị đột biến
3- Tồn tại thành từng cặp tương đồng 8- Không tồn tại thành cặp tương đồng
4- Có thể quy định giới tính 9- Có thể quy định tính trạng thường
5- Phân chia đồng đều trong nguyên phân 10 - Không phân chi đều trong nguyên phân
Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn trong bảng tổng kết trên là:
Câu 21(ID:124184): Sự kiện quan trọng nhất của kỉ Silua trong thời đại cổ sinh là “
A Cây cỏ mạch và động vật trên cạn
B Tảo ở biển phát triển
C Bắt đầu xuất hiện bò sát
D Hình thành đại lục Câu 22(ID:124185): Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây không đúng ?
1 Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc quá trình dịch mã
2 Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
3 Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit
4 Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
5 Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Câu 23(ID:124186): Trong tế bào AND và protein có các mối quan hệ sau:
1 AND kết hợp với protein theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản
2 Các sợi cơ bản lại kết hợp với protein tạo thành sợi nhiễm sắc
3 Gen (AND) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong protein
4 Protein (enzim) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp AND
5 Protein đóng vai trò chất ức chế hoặc kích thích gen khởi động
6 Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản AND
Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa protein và AND trong cơ chế di truyền
Trang 5A 3,4,5,6 B 1,3,4,5 C 2,3,4,6 D 1,4,5,6
Câu 24(ID:124187): Khi tiến hành lai giữa các cá thể cùng một loài có thành phần gen như sau: P: AaBb x AaBb
ở thế hệ sau người ta phân tích tế bào sinh dưỡng của một số cá thể thấy có kiểu gen như sau: Abb, AaaBb,Aab, aBb Đây có thể là kết quả của dạng đột biến ?
A Đa bội lẻ
B Lệch bội và mất đoạn
C Đột biến gen
D Đa bội chẵn Câu 25(ID:124188): Ở mèo, di truyền màu lông do gen nằm trên NST giới tính X quy định Gen D- lông đen; d-
lông hung; mèo cái dị hợp tử Dd- lông tam thể Người ta kiểm tra 690 con mèo, thấy tần số xuất hiện alen D là 0.8; tần số xuất hiện alen d là 0,2 Số mèo tam thể đếm được là 64 con Biết xác định tần số alen dựa vào quy luật Hacdi-vanbec thì số mèo cái mang cặp gen đồng hợp XDXD là bao nhiêu ?
Câu 26(ID:124189): Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào
hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi
A Hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi
B Nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng
C Tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng
D Hợp tử đã phát triển thành phôi
Câu 27(ID:124190): Ở gà khi cho lai F1 có kiểu hình lông xoăn, chân thấp với nhau F2 xuất hiện 4 loại kiểu
hình có tỉ lệ : 6 gà lông xoăn, chân thấp : 3 gà lông xoăn, chân cao : 2 gà lông thẳng chân thấp: 1 gà lông thẳng chân cao Biết mỗi gen quy định một tính trạng tồn tại trên NST thường Nếu F1 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là: 2:2:1:1 thì kiểu gen của P như thế nào?
Câu 28(ID:124191): Ở một loài động vật, tính trạng màu lông chỉ có hai dạng là lông nâu và lông trắng Trong
đó, kiểu gen AA quy định lông nâu, kiểu gen aa quy định lông trắng Cho con đực thuần chủng lông nâu giao phối với con cái thuần chủng lông trắng được F1 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F2 có số con lông nâu chiếm 3/4 ở giới đực và 1/4 ở giới cái Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính
B Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính X
C Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính Y
D Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở TB chất
Câu 29(ID:124192): Một phụ nữ có nhóm máu B, có đứa con mang nhóm máu O Bà ta nói rằng,một người đàn
ông nào đó có nhóm máu AB là bố đứa bé, và ông ấy không thừa nhận điều đó Với thông tin trên theo bạn ông kia có thể là bố đứa bé hay không ?
A Không thể, vì cả 3 người đều có nhóm máu khác nhau
C Có thể, vì thông tin trên rõ ràng và rất có tính thuyết phục
D Có thể, vì nhờ có người đàn ông kia mà có đứa bé này
Câu 30(ID:124193): Loan và Nam ( đều không bị bệnh bạch tạng) tìm đến bạn và xin tư vấn về di truyền , Nam
đã lấy 1 lần vợ và li dị, anh ta và vợ đầu tiên có 1 đứa con mắc bệnh bạch tạng, đây là một bệnh do gen lặn trên NST thường quy định, Loan có một người anh trai bị bệnh bạch tạng nhưng cô chưa bao giờ đi xét nghiệm gen xem mình có mang alen này không Nếu Loan và Nam cưới nhau thì xác suất họ sinh ra một đứa con trai không mang bất cứ một alen gây bệnh nào là bao nhiêu ?
Câu 31(ID:124194): Trong các xu hướng sau:
Trang 61 Tần số các alen không đổi qua cá thế hệ
2 Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ
3 Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
4 Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ
5 Quần thể phân hóa thành các dòng thuần
6 Đa dạng về kiểu gen
7 Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là:
Câu 32(ID:124195): Tại sao tần số đột biến gen trong tự nhiên ở sinh vật nhân chuẩn thường thấp là do:
1 Những sai sót trên AND hầu hết được hệ thống các enzim sửa sai trên tế bào
2 AND có cấu trúc bền vững nhờ các liên kết hidro giữa hai mạch đơn với số lượng lớn và liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi mạch đơn AND được bảo vệ trong nhân và liên kết với protein histon
3 Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh
4 Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc mạch đơn
Có bao nhiêu kết luận đúng?
Câu 33(ID:124196): Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng?
1 Các mã di truyền chỉ khác nhau bởi thành phần các nucleotit
2 Số bộ ba mã hóa có Xitozin là 37
3 Tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ
4 Mỗi loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin nhất định
5 Mã di truyền đặc chưng cho từng loài sinh vật
6 Mã di truyền thường được đọc theo chiều 3’-5’
Câu 34(ID:124197): Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A Mức phù hợp nhất đề sinh vật thực hiện chức năng sống tốt
B Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
C Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
D Ở đó sinh vật sinh trưởng phát triển tốt nhất
Câu 35(ID:124198): Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động CLTN có cấu trúc di truyền của các thế
hệ như sau:
P: 0,5AA + 0,3 Aa + 0,2 aa =1
F1: 0,45AA + 0,25 Aa + 0,3 aa =1
F2: 0,4AA + 0,2 Aa + 0,4 aa =1
F3: 0,3AA + 0,15 Aa + 0,55 aa =1
F4: 0,15AA + 0,10 Aa + 0,75 aa =1
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này ?
A CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
B CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
C Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN loại bỏ dần
D Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN loại bỏ dần
Câu 36(ID:124199): Tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xứ lý
các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm Ngay từ lần xử lý đầu tiên, tỉ lệ sống sót giữa các dòng
đã rất khác nhau ( thay đổi từ 0 -100% tùy dòng ) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
Trang 7A Liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước
B Chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp với DDT
C Là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT
D Không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến phát sinh trong quần thể
Câu 37(ID:124200): Cho các nhận định về các đặc trưng cơ bản của quần thể như sau:
1 Tỉ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào loài, thời gian và điều kiện sống
2 Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể
3 Phân bố đồng đều giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
4 Nếu kích thước quần thể vượt quá giới hạn tối đa thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
5 Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có hình chữ J
Có bao nhiêu nhận định đúng về các đặc trưng của quần thể
Câu 38(ID:124201): Giới hạn sinh thái:
A Là giới hạn của các nhân tố sinh thái đảm bảo sinh vật phát triển tốt nhất
B Là sự phân bố của sinh vật để thích ứng với các nhân tố sinh thái
C Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vậ tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
D Là khoảng giới hạn của một số nhân tố sinh thái có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển trực
tiếp của sinh vật
Câu 39(ID:124202): Ở một loài cây gen A thân cao trội hoàn toàn so với gen a : thân thấp gen B lá nguyên trội
hoàn toàn so với gen b: lá chẻ; gen D hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen d hoa trắng 3 cặp gen nằm trên NST thường , trong phép lai phân tích cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được kết quả: 148 cây thân cao,lá nguyên màu đỏ: 67 cây thân cao,lá nguyên hoa trắng: 63 cây thân tháp ,lá chẻ hoa đỏ: 6 cây thân cao, lá chẻ hoa đỏ; 142 cây thân thấp ,lá chẻ hoa trắng: 4 cây thân tháp, lá nguyên hoa trắng; 34 cây thân cao lá chẻ hoa trắng; 36 cây thân tháp, lá nguyên hoa đỏ Hãy xác định vị trí và khoảng cách giữa các gen trên NST
A Vị trí của các gen trên NST là : A –B –D với đoạn AB = 28 cM; đoạn BD = 16 cM
B Vị trí của các gen trên NST là : A –D –B với đoạn AD = 16 cM; đoạn BD = 28 cM
C Vị trí của các gen trên NST là : B –A –D với đoạn BA = 20 cM; đoạn AD = 16 cM
D Vị trí của các gen trên NST là : A –B –D với đoạn AB = 16 cM; đoạn BD = 28 cM
Câu 40(ID:124203): trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh trang giữa các cá
thể trong quần thể sinh vật ?
1 Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
2 Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không
đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
3 Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
4 Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
Câu 41(ID:124204): Trong môi trường nước,lí do cơ bản làm cho thực vật phân bố chủ yếu ở lớp nước bề mặt là
do:
A Nồng độ các chất dinh dưỡng cao hơn
B Nhiệt độ cao hơn làm tốc độ của các quá trình sinh lý tăng
C Cường độ ánh sáng giảm dần khi độ sâu tăng lên
Câu 42(ID:124205): Trong một trang trại nuôi rất nhiều gà, chẳng may một vài con bị cúm rồi lây sang nhiều
con khác Yếu tố sinh thái gây ra hiện tượng trên là:
Trang 8A Yếu tố phụ thuộc nhiệt độ
B Yếu tố giới hạn
C Yếu tố không phụ thuộc nhiệt độ
D Yếu tố hữu sinh Câu 43(ID:124206): Điểm nào sau đây chỉ có ở kỹ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen
A Làm biến đổi định hướng trên vật liệu di truyền cấp phân tử
B Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học và sinh học vi sinh vật
C Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ tế bào
D Làm tăng số lượng gen trong một tế bào
Câu 44(ID:124207): Khi khai thác cá tại vùng biển Quỳnh Lưu, trong một mẻ lưới cất lên của ngư dân có
khoảng 80% cá nhỏ; 15% cá vừa; 5% cá lớn Lời khuyên nào sau đây hợp lý nhất để bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ?
A Cần dừng việc khai thác và chuyển sang vùng biển khác
B Cần thay đổi kích cỡ mắt lưới đánh cá
C Cần thả các loại cá nhỏ trở lại
D Tăng cường khai thác nguồn lợi cá tại vùng biển này
Câu 45(ID:124208): Biến động di truyền là hiện tượng:
A Đột biến phát sinh mạnh trong quần thể có kích thước nhỏ, nhanh chóng làm thay đổi tần số alen
B Môi trường sống thay đổi làm thay đổi giá trị thích nghi của các alen, nên tần số alen bị biến đổi
C Di nhập gen ở một quần thể lớn làm thay đổi tần số các alen
D Thay đổi tần số alen trong quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 46(ID:124209): Trong khu bảo tồn đất ngập nước, diện tích là 5000ha Người ta theo dõi số lượng của quần
thể chim cồng cộc, vào năm thứ 1 ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến năm thứ hai đếm được số cá thể là 1350 cá thể Xác định được tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể trong năm là ?
Câu 47(ID:124210): Ở một loài thực vật tự thụ phấn , tính trạng màu sắc hạt do hai gen không alen phân li độc
lập quy định Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hạt màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai alen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hạt màu trắng Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Quá trình giảm phân diễn ra bình thường , các giao tử đều tham gia thụ tinh thành hợp tử Theo lý thuyết, trên mỗi cây F1 có thể có những tỉ lệ phân li màu sắc hạt nào sau đây ?
1 50% hạt màu đỏ: 50% hạt màu trắng
2 56,25% hạt màu đỏ: 43.75% hạt màu trắng
3 100% hạt màu đỏ
4 75% hạt màu đỏ: 25% hạt màu trắng
5 81,25% hạt màu đỏ: 18,75% hạt màu trắng
6 93.75% hạt màu đỏ: 6.25% hạt màu trắng
Câu 48(ID:124211): Sự cân bằng di truyền Hacdi-Vanbec sẽ không bị thay đổi trong các quần thể sau:
1 Trong đàn vịt nhà ở đầm đã có một vịt trời giao phối với một vịt nhà
2 Xuất hiện một con sóc lông trắng trong đàn sóc lông màu
3 Trong đàn chim cú mèo, những chim cú mèo mắt kém bắt được ít chuột hơn chim cú mèo mắt tinh
4 Trong đàn trâu rừng, chỉ con đực đầu đàn mới có quyền giao phối
Câu 49(ID:124212): Trong cơ chế sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của vùng vận hành (O) là
A Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng chỉ huy
B Nơi gắn vào protein ức chế để cản trở sự hoạt động của enzim phiên mã
Trang 9C Mang thông tin cho việc tổng hợp protein cấu trúc
Câu 50(ID:124213): Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các bazonito có trong thành phần axit nucleic được tách
chiết từ các loài khác nhau:
Đặc điểm cấu trúc vật chất di truyền các loài nêu trên , thì có bao nhiêu kết luận nào đúng ?
1 AND loài I có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao
2 AND loài II có cấu trúc kém bền vững và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài I
3 Loài III có AND là mạch kép
4 Loài IV có vật chất di truyền là ARN sợi đơn
5 Loài V có vật chất di truyền là ARN mạch kép
Trang 10ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT CỦA ĐỀ THI THỬ MÔN SINH CỦA TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
LẦN 2 NĂM 2015 - 2016 Câu 1:Lời giải
Tế bào giảm phân có hoán vị gen cho 4 giao tử là : AB, ab, Ab, aB
Tế bào giảm phân không có hoán vị gen cho giao tử : 2 AB và 2 ab
Vậy với 2 tế bào giảm phân có hoán vị gen và 2 tế bào giảm phân không có hoán vị gen tạo ra giao tử là : 6AB , 6ab , 2Ab, 2aB
Vậy tỉ lệ giao tử là 3AB : 3ab : 1Ab : 1aB
Đáp án D
Câu 2:Lời giải
Xét tính trạng nhóm máu :
- Cặp vợ chồng 1 x 2 : nhóm máu A lấy nhóm máu O
Có con là nhóm máu O
Cặp vợ chồng này có kiểu gen là IA
IO x IOIO
Con của họ : người 5 và người 6 có kiểu gen IA
IO Người 7 có kiểu gen IO
IO
- Cặp vợ chồng 3 x 4 : nhóm máu B lấy nhóm mấu B
Có con là nhóm máu O
Cặp vợ chồng này có kiểu gen là IB
IO x IBIO
Con của họ : người 9 mang nhóm máu IO
IO Người 8 chưa biết kiểu gen, chỉ biết là dạng (1/3 IB
IB : 2/3 IBIO )
- Nếu người 6 kêt hôn người 9 : IAIO x IOIO
100% không thể sinh con có nhóm máu AB – 4 sai
Xét tính trạng bị bệnh
- Cặp vợ chồng 1x2 bình thường sinh con bị bệnh
Alen gây bệnh là alen lặn
Mà đứa con bị bệnh là con gái
Alen gây bệnh nằm trên NST thường
D bình thường >> d bị bệnh
- Cặp vợ chồng 1x2 có kiểu gen Dd x Dd
Người 5 và người 7 có kiểu gen dạng ( 1/3DD : 2/3 Dd)
- Cặp vợ chồng 3 x 4 có con bị bệnh
Cặp vợ chồng này có kiểu gen là dd x Dd
Người con số 8 có kiểu gen là Dd
- Cặp vợ chồng 7x8 : (1/3DD : 2/3Dd) x Dd
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng là con gái, không mang alen gây bệnh là
2/3 x ½ x ½ = 1/6
1 đúng, những người biết rõ kiểu gen là 1, 2, 3, 4, 6, 9
2 sai
3 sai, người số 9 có kiểu gen đồng hợp là IO
IO dd Đáp án A
Câu 3:Lời giải
Nhận định đúng là (2)(5)