1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn toán lớp 11 năm 2016 đề đề xuất trường THPT chuyên lê quý đôn đà nẵng

14 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng với mọi số nguyên n có thể biểu diễn dưới dạng n = a + b, trong đó a là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với m và b là một số nguyên sao cho b2 bmodm.. Câu V: 4 điểm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

-

HỘI THI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ THI MÔN TOÁN KHỐI 11.

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể phát đề

Câu I: (4 điểm) Cho phương trình: x nx2x 1  0 với nN, n > 2

1) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên n > 2, thì phương trình có một nghiệm dương duy nhất x n

2) Xét dãy số sau đây: U nnx n 1, n = 2, 3, 4, Tìm limU n ?

Câu II: (4 điểm) Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp (I), đường tròn ngoại tiếp

(O) Đường tròn tâm A, bán kính IA cắt (O) tại M, N sao cho M nằm khác phía với C đối với đường thẳng AB Đường thẳng MN cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại P, Q Gọi (K) là đường tròn tiếp xúc trong với (O) và tiếp xúc với các cạnh AB, AC Chứng minh đường tròn (K) tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác APQ

Câu III: (4 điểm) Ký hiệu

Q là tập hợp tất cả các số hữu tỷ dương Tìm tất cả các hàm

số f : Q Q thỏa mãn điều kiện: ff x 2y x3f(xy), x, yQ

Câu IV: (4 điểm) Cho m > 1 là một số nguyên Chứng minh rằng với mọi số nguyên n

có thể biểu diễn dưới dạng n = a + b, trong đó a là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với m và b là một số nguyên sao cho b2 bmodm

Câu V: (4 điểm) Điền 29 số nguyên dương đầu tiên vào các ô vuông con của bảng 6 x 5

bằng cách sau: Cho phép thay đổi vị trí của các số trong bảng theo quy tắc: Mỗi lần, lấy một số nằm ở ô kề với ô trống rồi chuyển số đó sang ô trống Hỏi bằng cách thực hiện

Trang 2

liên tiếp một số hữu hạn lần phép chuyển số nói trên đối với bảng số ban đầu ta có thể nhận được bảng số sau đó hay không?

- HẾT -

Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh……… Số báo danh Chữ ký của giám thị 1:……… Chữ ký của giám thị 2:………

Họ và tên người ra đề: NGUYỄN QUỐC KHÁNH - SỐ ĐT: 0905129894

29 2 3 4 5

6 7 8 9 10

11 12 13 14

15 16 17 18 19

20 21 22 23 24

25 26 27 28 1

1 2 3 4 5

6 7 8 9 10

11 12 13 14

15 16 17 18 19

20 21 22 23 24

25 26 27 28 29

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 11

(Hướng dẫn chấm gồm có 10 trang)

Câu

Nội dung Điểm

Câu I

(4 điểm)

Cho phương trình: x nx2x 1  0 với nN, n > 2

1) Chứng minh rằng với mỗi số nguyên n > 2, thì phương trình có

một nghiệm dương duy nhất x n

2) Xét dãy số sau đây: U nnx n  1, n = 2, 3, 4, Tìm limU n ?

1) Xét phương trình: f(x) = x nx2x 1  0, với n nguyên, n > 2 (1)

+) Ta có: f’(x) = nxn -1

– 2x – 1 Do n > 2, nên khi x > 1 thì f’(x) > 0

Vậy f(x) là hàm số đồng biến trên 1 ; 

Lại có: f(1) = -2 < 0; f(2) = 2n – 7 > 0 ( vì n nguyên và n > 2n3)

Ta có: f(1)f(2) < 0 và f(x) liên tục, đồng biến nên phương trình f(x) =

0 có nghiệm duy nhất trên 1 ; 

1,0

+) Mặt khác với 0 < x < 1 thì xn < x2 ( do n > 2) suy ra f(x) < 0 với

mọi 0 < x < 1

Như vậy ta đã chứng minh được (1) có nghiệm dương duy nhất với

mọi n nguyên, n > 2

1,0

2) Gọi x n là nghiệm dương duy nhất của phương trình x n – x 2 – x – 1 = 0

Bây giờ xét dãy (U n ) với U n = nx n  1, n = 3, 4, 5,

Trang 4

Ta có: nn2  n  1  0

n x x

n n

x  2  1

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM, ta có:

n

sô n n n n

n n

1 1

2 2

1

1 1 1 1

n

x x

so n n

n     

1

2

1

1

(2)

(Chú ý rằng ở đây 1 < xn nên x n2 x n  1  1, vì thế trong bất đẳng thức

không có dấu bằng)

+) Mặt khác do xn < 2, nên x2nx n  6, nên từ (2) có:

n

x n 1 6

1    (3)

Bất đẳng thức (3) đúng với mọi n3 và lim 6 0

n nên từ (3) ta có:

1 limx n (4)

1,0

+) Ta có: n  2nn  1

n x x

n

n n

x

x x n

ln

1

ln 2  

Từ đó:    ln 1

ln

1

n

n

x

x x

Đặt y nx n  1  lim y n  0

1 1 ln lim 1 ln lim 1

ln lim

t y

y x

x

t n

n n

lim limU nn x n 

Vậy: limU n  ln 3

1,0

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

Câu II

(4 điểm)

Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp (I), đường tròn

ngoại tiếp (O) Đường tròn tâm A, bán kính IA cắt (O) tại M, N

sao cho M nằm khác phía với C đối với đường thẳng AB

Đường thẳng MN cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại P, Q Gọi

(K) là đường tròn tiếp xúc trong với (O) và tiếp xúc với các

cạnh AB, AC Chứng minh đường tròn (K) tiếp xúc với đường

tròn ngoại tiếp tam giác APQ

Ta có: AM = AN = AI  AMN MBA

Do đó, hai tam giác AMP và ABM đồng dạng nên AM 2

= AP.AB

Trang 6

Chứng minh tương tự, ta cũng có AN 2 = AQ.AC

Vậy AI 2 = AM 2 = AN 2 = AP.AB = AQ AC

1,0

Suy ra tứ giác PBCQ nội tiếp và hai tam giác AQI và AIC đồng

dạng Do đó

2 2

90 2 2 2

C A AIQ

A

Suy ra QI là phân giác góc PQC , do đó PQ tiếp xúc với (I)

+) Xét phép nghịch đảo N(A, IA 2 ) với tâm A, phương tích IA 2 thì

C Q B

P ,  , vậy đường thẳng PQ PQ qua N(A, IA 2) biến thành

đường tròn (O) và đường thẳng BC biến thành đường tròn ngoại

tiếp tam giác APQ

1,0

1,0

+) Vì các đường thẳng AB, AC qua tâm A của N(A, IA 2

) nên qua

phép này biến thành chính nó; đường tròn (I) tiếp xúc với PQ và

hai cạnh AB, AC nên qua N(A, IA 2 ) biến thành đường tròn (K)

Hơn nữa, (I) tiếp xúc BC nên (K) tiếp xúc với đường tròn ngoại

tiếp tam giác (APQ)

1,0

Câu III

(4 điểm)

Ký hiệu Qlà tập hợp tất cả các số hữu tỷ dương Tìm tất cả

các hàm số f : Q Q thỏa mãn điều kiện:

ff x 2yx3f(xy),x, yQ

Ta có: ff x 2yx3f(xy),x, yQ (1)

Trang 7

Trong (1) thay y = 1, ta có: ff x 2 x3f(x) (2)

- Giả sử f(x) = f(y), ta có:         3

2 2

3

) ( )

y f f x

f

x f f

+) Thay x bởi xy trong (2) và áp dụng (1) hai lần, lần thứ hai

 

 2

,f x

y thế bởi

(x; y) :   2  3 3   2      2 2

) (xy y f f x y f f x f y f

xy xy

f

Vì f là đơn ánh nên ta có:  2    2 2

y f x f xy

điều này suy ra f(1) = 1 và  n  n

x f x

1,0

+) Phương trình (1) có thể viết lại:

 

f x 2 f(y) x3f(x)f(y)

f   ff(x) x3f(x) (3)

Đặt g(x) xf(x) Từ (3), ta có :

 

g x  g xf(x)xf(x).fxf x xf(x)2ff(x)

g

 2 3  5 / 2  5 / 2

) ( )

( )

f x x

và qui nạp ta có       n

x g x

g g

g ( )  ( ) 5/2 với mọi n nguyên dương

(4) n + 1

1,0

Xét (4) với một x cố định Vế trái của (4) luôn là số hữu tỷ, do đó

 

x

g 5/2 phải là số hữu tỷ với mọi n Ta sẽ chứng tỏ rằng điều này

chỉ xảy ra nếu g(x) = 1

Trang 8

số nguyên tố phân biệt và 1, ,klà những số nguyên không âm

Suy ra

n n

n

k

p p

x g x

g g

mũ phải là số nguyên nhưng nó là không đúng khi n lớn  g(x)

1 là không thể, do đó g(x) = 1 và vì thế  xQ

x x

f( ) 1;

Kiểm tra lại  xQ

x x

f( ) 1; thỏa mãn (1)

Kết luận:  xQ

x x

f( ) 1;

1,0

Câu IV

(4 điểm)

Cho m > 1 là một số nguyên Chứng minh rằng với mọi số

nguyên n có thể biểu diễn dưới dạng n = a + b, trong đó a là

một số nguyên nguyên tố cùng nhau với m và b là một số

nguyên sao cho b2 bmodm

- Ta xét trường hợp thứ nhất với mp, trong đó p là số nguyên

tố và  1 Giả sử n là một số nguyên Khi đó, xảy ra hai trường

hợp:

a) p không chia hết n Trong trường hợp này thì ƯCLN m,n  1 và

ta có thể chọn    a,bn, 0

1,0

b) p chia hết n Trong trường hợp này p không chia hết n - 1 (bởi

vì ngược lại p sẽ chia hết 1) Từ đây suy ra ƯCLNm,n 1 1 và ta

có thể lấy   a,bn 1 , 1

1,0

Trang 9

- Ta đi đến trường hợp tổng quát với r

r

p p p

m 1 2 

2 1

nguyên tố phân biệt p 1 , p 2 , p 3 , , p r và các số nguyên dương

r

1, 2, , Giả sử n là một số nguyên Bằng cách sử dụng trường

hợp ở trên, với mỗi k sao cho 1 kr, thì có a , k b k để na kb k,

ƯCLNp kk,a k 1

và b k2 bmodm

1,0

-Theo định lí Trung Hoa về phần dư thì tồn tại một số nguyên b

sao cho  k

k

b

b mod  với k = 1, 2, , r

k k

b b

r

p p

p b

b 0mod 1 2 

2 1

tức là b2  b  mod m

1,0

Trang 10

Câu Nội dung Điểm

Câu V

(4 điểm)

Điền 29 số nguyên dương đầu tiên vào các ô vuông con của

bảng 6 x 5 bằng cách sau: Cho phép thay đổi vị trí của các số

trong bảng theo quy tắc: Mỗi lần, lấy một số nằm ở ô kề với ô

trống rồi chuyển số đó sang ô trống Hỏi bằng cách thực hiện

liên tiếp một số hữu hạn lần phép chuyển số nói trên đối với

bảng số ban đầu ta có thể nhận được bảng số sau đó hay

không?

Giả sử nhờ phép chuyển số theo qui tắc của đề bài, từ Bảng 1 ta có

thể nhận được Bảng 2 (*)

Ta coi ô trống của mỗi bảng là ô được điển số 0 Với mỗi bảng số

nhận được trong quá trình chuyển số, ta liệt kê tất cả các số trong

bảng theo thứ tự từ hàng trên xuống hàng dưới và trong mỗi hàng

thì từ trái qua phải Khi đó ứng với mỗi bảng số ta sẽ có một hoán

vị của 30 số tự nhiên đầu tiên Và do đó, điều giả sử (*) tương

1 2 3 4 5

6 7 8 9 10

11 12 13 14

15 16 17 18 19

20 21 22 23 24

25 26 27 28 29

29 2 3 4 5

6 7 8 9 10

11 12 13 14

15 16 17 18 19

20 21 22 23 24

25 26 27 28 1

Trang 11

14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29) (gọi là

hoán vị a) có thể nhận được hoán vị (29, 2, 3, 4, ,11 12, 0, 13,

14, 15, 27, 28, 1) (gọi là hoán vị b) nhờ việc thực hiện liên tiếp

một số hữu hạn lần phép đổi chỗ hai số trong hoán vị theo qui tắc:

Mỗi lần, lấy hai số 0 của hoán vị rồi đổi vị trí của số 0 đó cho một

số liền kề với số 0 đó (1)

+) Giả sử (a1, a2, a3, ……, a30) là một hoán vị của 30 số tự nhiên

đầu tiên Ta gọi cặp số a ; i a j là cặp số ngược của hoán vị vừa nêu

nếu a ia jij Dễ thấy, sau một lần thực hiện phép đổi chỗ

hai số kề nhau đối với hoán vị (a1, a2, a3, ……, a30) thì số cặp số

ngược của hoán vị đó sẽ tăng hoặc giảm đi một đơn vị

0,5

+) Khi chuyển chỗ hai số a ia in ( n 1 tùy ý) trong một hoán

vị, cũng tức là chuyển a i liên tiếp qua n số kề với nó và chuyển

n i

a liên tiếp qua n – 1 số kề với nó, nghĩa là chuyển 2n – 1 (một

số lẻ lần) hai số kề nhau, do đó cặp số ngược của hoán vị đó sẽ

tăng hoặc giảm một số lẻ đơn vị (2)

0,5

+) Ta có: Số cặp số ngược của của hoán vị a là 12 và số cặp số

ngược của hoán vị b là 67 Từ đó, kết hợp với (2), suy ra từ hoán

vị a ta chỉ có thể nhận được hoán vị b sau một số lẻ lần thực hiện

phép đổi chỗ hai số nào đó Điều này cho thấy, nếu từ Bảng 1 ta

nhận được Bảng 2 thì số lần đổi chỗ hai số ở hai ô nào đó phải là

số lẻ (3)

1,0

Trang 12

chỗ hai số ở hai ô kề nhau, trong đó có số 0 ở ô trống, theo cột hay

theo hàng thì số 0 được chuyển từ ô có màu này sang ô có màu

kia Và vì thế do số 0 ở bảng 1 và số 0 ở bảng 2 nằm ở hai ô cùng

màu nên từ bảng 1 ta chỉ nhận được bảng 2 sau một số chẵn lần

đổi chỗ hai số ở hai ô kề nhau, trong đó có số 0 Điều này mâu

thuẫn với (3) và mâu thuẫn đó cho thấy: Từ Bảng 1 ta không thể

nhận được Bảng 2 nhờ một số hữu hạn lần đổi chỗ ở hai ô kề nhau,

trong đó có số 0 ở ô trống, theo quy tắc của đề bài

1,0

Ngày đăng: 10/10/2016, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  Bảng 2 - Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn toán lớp 11 năm 2016   đề đề xuất trường THPT chuyên lê quý đôn   đà nẵng
Bảng 1 Bảng 2 (Trang 2)
Bảng 6 x 5 bằng cách sau: Cho phép thay đổi vị trí của các số - Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn toán lớp 11 năm 2016   đề đề xuất trường THPT chuyên lê quý đôn   đà nẵng
Bảng 6 x 5 bằng cách sau: Cho phép thay đổi vị trí của các số (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm