1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh

119 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HÓA-THỂ THAO SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH .... Tuy nhiên, tổng vốn ngân sách

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc

rõ ràng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Đình Hoan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua Quá trình học tập, nghiên cứu Những kiến thức có được ở các bài giảng và sự tâm huyết của thầy cô sẽ là hành trang quý báu trên con đường tiếp cận với khoa học, kỹ thuật và đặc biệt để hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này cho em bày tỏ lời cảm cơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đại Thắng - Nguyên Viện trưởng viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nộingười đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý đầu tư các công trình văn hóa thể thao tỉnh Quảng Ninh, đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tư liệu để hoàn thành Luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện Luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót, thiếu khuyết Kính mong thầy, cô, bạn đọc và đồng nghiệp đóng góp ý kiến để em thu thập thêm được nhiều thông tin, kiến thức

để đề tài hoàn thiện hơn./

TÁC GIẢ

Phạm Đình Hoan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm đầu tư 4

1.1.2 Dự án đầu tư 5

1.2 Quản lý dự án đầu tư 10

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án 10

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án 11

1.2.3 Quá trình quản lý dự án 12

1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư 15

1.3 Quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 16

1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách 16

1.3.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách 20

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách 21

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý dự án từ nguồn vốn NSNN 25 1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách 27

1.3.6 Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

Trang 4

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HÓA-THỂ THAO SỬ

DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH 32

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 32

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh trong thời gian qua 36

2.1.3 Tình hình phát triển văn hóa - xã hội 43

2.2 Tình hình ĐTXD lĩnh vực Văn hóa, thể thao từ nguồn vốn NSNN của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2015 46

2.2.1 Kết quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 46

2.2.2 Đặc điểm dự án xây dựng công trình Văn hóa, thể thao 47

2.2.3 Phân cấp quản lý dự án các công trình xây dựng Văn hóa, thể thao sử dụng nguồn vốn NSNN 48

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư từ NSNN giai đoạn 2010-2015 54

2.3.1 Phân tích kết quả thực hiện các dự án đầu tư 54

2.3.2 Các dự án ĐTXD công trình Văn hóa, thể thao do Tỉnh quản lý 55

2.3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án các công trình văn hóa- thể thao của Tỉnh 75

TÓM TẮT CHƯƠNG II 80

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VĂN HÓA THỂ THAO SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 81

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn đến năm 2030 81

3.1.1 Định hướng phát triển của Tỉnh 81

3.1.2 Các chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa thể thao trong thời gian tới của tỉnh Quảng Ninh 83

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 84

Trang 5

3.2.1 Nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án 85

3.2.2 Đổi mới cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư XDCB 87

3.2.3 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 88

3.2.4 Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư 95

3.2.5 Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư 99

3.3 Một số kiến nghị 106

TÓM TẮT CHƯƠNG III 108

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh qua các năm 2009-2014 37

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 44

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư từ nguồn NSNN cho lĩnh vực Văn hóa – Thể thao tại Quảng Ninh từ 2010 - 2014 47

Bảng 2.4 Kết quả các dự án, công trình văn hóa - thể thao do tỉnh quản lý từ 2011 đến 2014 55

Bảng 2.5: Kết quả đáp ứng về tiến độ, chất lượng, chi phí 58

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư 74

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư 9

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án 13

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế Tỉnh Quảng Ninh năm 2014 37

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc, Quảng Ninh được xác định là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (bao gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Quyết định 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ)

Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững thì các công trình văn hóa, thể thao là một trong những công trình hạ tầng được ưu tiên đầu tư Hàng năm ngân sách Nhà nước đầu tư một lượng vốn đáng kể cho các dự án xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao Các dự án xây dựng lĩnh vực văn hóa, thể thao thuộc nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần đáp ứng nhu cầu cuộc sống tinh thần, tham quan lễ hội, tìm hiểu văn hóa, luyện tập thể thao của người dân trong tỉnh và bè bạn

xa gần khi đến với Quảng Ninh Tuy nhiên, tổng vốn ngân sách dành cho đầu

tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh còn chưa cao, để sử dụng nguồn vốn đầu tư này đạt hiệu quả cao thì vấn đề nâng cao năng lực công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn được lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh và các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm Vì vậy, tôi chọn vấn đề : “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ ngành Quản trị

kinh doanh

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý đầu tư XDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân Vận dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình Văn hóa - Thể thao sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Ninh nhằm rút ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, hoàn thiện công tác quản lý ĐTXD nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí

vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao sử dụng vốn ngân sách nhà nước Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao bằng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2015 và phương hướng phát triển đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích

và tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao thuộc nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Văn hóa- Thể thao thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu

là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất,

kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận

Đồng thời, có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp

luật có liên quan

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, theo tiêu thức quan hệ hoạt

động quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và

tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp

tham gia quản lý hoạt động đầu tư

Trang 12

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra

để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị

và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt

động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ công tác tiến hành khảo sát và quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân

Như vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển Thực

tế lịch sử đã cho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án

1.1.2 Dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Nếu xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 13

Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài

Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định

Theo khoản 7 điều 4 - Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định, hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một

kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư

- Đối với Chủ đầu tư:

DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không

DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư cho dự án

DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn

DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án

DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình

Trang 14

DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án

- Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại):

DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ

- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:

DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư

Là căn cứ pháp lý để toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

Dự án đầu tư khi được triển khai xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế - xã hội to lớn:

- Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi

- Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị

1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự

án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất….Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án

Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán

Trang 15

Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có

sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, đối tượng hưởng lợi từ

dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều tư thường

có độ rủi ro cao

1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội

thông qua chủ trương và cho phép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Các dự án sử dụng vốn nhân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

Trang 16

1.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư

Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời Vòng đời của dự án (Project lifi cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập

dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc

Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy

mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

Có thể minh họa sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau:

1

2

4

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư

Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có

Vòng đời

Dự án

Hình thành

Phát triển

Thực hiện

3

Trang 17

phát huy tác dụng tối đa khi đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất

Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vần đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án

1.2 Quản lý dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án

Quản lý dự án (Project Management ) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay quản lý dự án là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra

QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống

dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau…thậm chí, trong quá trình thực hiện dự án còn có sự

Trang 18

thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án QLDA là

sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án(tức

là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án

- Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích

- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

1.2.2 Mục đích của quản lý dự án

Quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày

một số mục đích chủ yếu như sau:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa

nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

Trang 19

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của

các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải

quyết những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Đối với những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước vai trò

của QLDA lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:

- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn

lớn, máy móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài

- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó

tọa lạc khi được hoàn thành

- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý có nhiều lỏng lẻo

và tồn tại nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ

1.2.3 Quá trình quản lý dự án

Công tác quản lý dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện

Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác

sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề

ra, sử dụng khai thác có hiệu quả Để làm được điều này, cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch (hoặc căn cứ quy hoạch đã được phê duyệt); lập Báo cáo đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước khảo sát thiết kế; tổ chức đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa

Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác

Trang 20

nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan

ban ngành khác nhau

Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu

tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu

tư xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự

án Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo

sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau:

1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng, nó đề ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư; sự phù hợp về quy hoạch; dự kiến quy

Dự án được phê duyệt

Dự án được nghiệm thu

Trang 21

mô dự án, tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn đầu tư; khả năng huy động vốn đầu tư đảm bảo thực hiện dự án

1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Căn cứ các nội dung của dự án đầu tư được duyệt, Chủ đầu tư tổ chức các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, hoàn thành đúng tiến

độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra

Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:

- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:

- Lựa chọn Nhà thầu

- Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

- Quản lý thi công xây dựng công trình

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những việc như sau:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình

- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

- Thanh toán vốn đầu tư

- Quyết toán dự án hoàn thành

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

Trang 22

1.2.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

Có 2 loại hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp QLDA đầu tư XDCT

1.2.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án

Việc thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư.Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự

án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp

Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với

2 mô hình sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để tổ chức quản lý, điều hành dự án, mô hình này được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện

Trang 23

và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm

vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa chi phí Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đóc, kiểm tra Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt

1.2.4.2 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý, điều hành dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì

tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự

án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự

án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải

sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

1.3 Quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy nhà nước, quân đội, cảnh sát, giáo dục và chi phát triển kinh tế Ở Việt Nam, NSNN được quy định trong

Trang 24

Luật NSNN năm 2002 như sau: "NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước"

Dự án đầu tư sử dụng NSNN có các đặc điểm sau:

Một là, quy mô vốn đầu tư lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi

NSNN Nhất là ở nước ta, một nước đang phát triển và đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong những năm qua, chi NSNN cho đầu tư không ngừng tăng lên Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng chi ngân sách thường chiếm trên 40% trong khi số vốn đầu tư từ NSNN và không ngừng tăng lên Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ yếu ( khoảng 92-95%) trong tổng chi đầu tư của NSNN ở nước ta

Hai là, có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu tư xây

dựng Nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước, nhưng khi thực hiện đầu tư thì Nhà nước lại uỷ thác việc quản lý sử dụng nguồn vốn này cho các chủ đầu tư để triển khai kế hoạch của Nhà nước, tạo ra sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng vốn Với đặc điểm này, nếu cơ chế quản lý của Nhà nước không hoàn thiện thì có thể dẫn đến tình trạng các chủ đầu tư quản lý sử dụng vốn tìm cách chiếm đoạt vốn của Nhà nước khi có cơ hội

Ba là, chi ngân sách cho đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp

ngân sách Theo cơ chế quản lý vốn đầu tư ở nước ta hiện nay, việc chi đầu tư XDCB được thực hiện qua nhiều cấp ngân sách như: chi từ nguồn ngân sách trung ương cho hoạt động đầu tư của các bộ, ngành, chi bổ sung có mục tiêu

từ ngân sách trung ương cho địa phương; chi từ ngân sách địa phương cho các

dự án thuộc địa phương quản lý

Thực tế nêu trên dễ dẫn đến tình trạng xin - cho, kéo theo đó là việc phát sinh các tiêu cực, lãng phí do đầu tư không đúng nội dung hoặc đầu tư dàn trải

Trang 25

Bốn là, nguồn vốn đầu tư mà các chủ sử dụng phải được tạm ứng,

nghiệm thu và thanh toán theo qui định của Nhà nước Nếu các thủ tục còn rất rườm rà, phức tạp và nhiều kẽ hở, thì không chỉ có thể gây khó khăn trong việc thực hiện cho cả chủ đầu tư và các nhà thầu mà còn tạo nhiều điều kiện cho việc bị lợi dụng để chiếm đoạt, biến thủ, tham ô vốn đầu tư của nhà nước

Như vậy, các chủ đầu tư là người chủ cạnh tranh, nhưng không phải là người chủ thực sự của đồng vốn nên dễ dấn đến việc thiếu trách nhiệm quản

lý, sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu, thậm chí có tình trạng tìm mọi kẽ hở trong chính sách quản lý để tiêu cực, tham nhũng, bòn rút vốn đầu tư của Nhà nước Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý, Nhà nước không có những cơ chế chính sách chặt chẽ, ràng buộc trách nhiệm trong quản lý, không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thì thất thoát, lãng phí trong ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN là không thể tránh khỏi

Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo quy định của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Luật sửa đổi bố sung số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP hướng dẫn hợp động trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-

CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn luật đấu thầu; Nghị định số

209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2010/NĐ-CP về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thông tư hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch & Đầu tư, các Bộ chuyên ngành có liên quan

Trang 26

Những dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn chịu

sự chi phối của Luật NSNN, trình tự thủ tục của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN còn phải tuân thủ theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của các sở chuyên ngành và của Kho bạc nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chủ yếu là để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với mục tiêu tạo cơ sở vật chất cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội và đặc biệt là đối với lĩnh vực Văn hóa- Thể thao, đây là công trình hạ tầng do nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng, tu bổ và nâng cấp

- Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN kể cả dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và không quá 5 năm đối với dự án nhóm B Các dự án sử dụng vốn NSNN do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về NSNN

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà nước chỉ quản lý về mặt chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định hiện hành của Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu

tư tự quyết hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng

Trang 27

hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư

1.3.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách

Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP, các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Chủ đầu tư xây dựng công trình

do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu

tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Đối với các dự án đầu tư sử dụng ngân sách phường, xã, thị trấn sẽ áp dụng Thông tư số 28/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc thẩm quyền phê

Trang 28

duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Trước khi phê duyệt dự án đầu tư, người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ được quyết định đầu tư khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

và đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện dự án không quá 3 năm Trường hợp dự

án đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự án đầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn Dự án được quyết định đầu tư mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách nhà nước, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định đầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra

Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi công ngay thì dự án đầu tư phải được Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Thường trực Ủy ban nhân dân đối với địa phương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân có ý kiến đồng ý bằng văn bản

và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp thuận bằng văn bản

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét, thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh

tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định

Hệ số ICOR Hệ số ICOR cho từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một

đồng GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư càng lớn

Trang 29

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu

tư Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ở các nước chậm phát triển thì ICOR thường chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu tư, thừa lao động nên phải sử dụng lao động để thay thế vốn do

sử dụng công nghệ lạc hậu, giá rẻ

Hiệu suất vốn đầu tư Biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức tăng trưởng

GDP và vốn đầu tư trong kỳ

Hi =

Trong đó:

- Hi: hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ

- I: mức tăng đầu tư trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư, nhưng chỉ tiêu này có nhược điểm cơ bản là sự hạn chế về tính so sánh được giữa tử số và mẫu số của chỉ tiêu, vì giữa GDP và vốn đầu tư trong cùng một thời kỳ không tồn tại mối quan hệ trực tiếp Thời kỳ ngắn thì nhược điểm này càng bộc lộ rõ

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động Hệ số trang bị tài sản cố

định cho lao động (HL) được xác định bằng tỷ số giữa giá trị bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụng bình quân trong (L) được tính theo công thức:

HL =

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu quan trọng vì kết quả vốn đầu tư được biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hóa sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện kết quả của việc tăng cường cơ giới hóa, tự động hóa và các phương hướng

Trang 30

phát triển khoa học kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống của dân cư

Hệ số thực hiện vốn đầu tư Hệ số thực hiện vốn đầu tư phản ánh mối

quan hệ giữa khối lượng vốn đầu tư bỏ ra với các tài sản cố định (kết quả của vốn đầu tư) được đưa vào sử dụng Hệ số được tính theo công thức:

Hu = Trong đó:

Ở tầm vi mô thường đo lường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu

tư cụ thể, từng công trình xây dựng Một số chỉ tiêu thường sử dụng bao gồm:

Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) Tỷ suất lợi ích trên chi phí xác định

mối quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án đầu tư so với chi phí bỏ ra Để xác định được tỷ lệ này chúng ta cần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án Tỷ lệ này được tính theo công thức:

n

t

t t

i C i B C

B

1

1

) 1 (

) 1 (

Trong đó:

- Bt: lợi ích trong năm t (thu nhập tại năm t)

- i: lãi suất tính toán

- Ct: chi phí về vốn đầu tư tại năm t

- n: số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế của dự án) Kết quả thu được từ công thức (1.6) cho thấy:

Trang 31

- Nếu B/C > 1: thu nhập lớn hơn chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)

- Nếu B/C < 1: thu nhập nhỏ hơn chi phí, dự án bị lỗ

- Nếu B/C = 1: dự án hòa vốn

Ưu điểm của chỉ tiêu B/C giúp ta thấy mức lợi ích của một đồng chi phí, nhưng nhược điểm là không cho ta biết tổng số lãi ròng thu được

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T) Thời hạn thu hồi vốn đầu tư xác định

khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ vào thu hồi lại được hoàn toàn, được tính bằng công thức:

n

i i

K L

V T

1 1

Trong đó:

- Vi: số vốn đầu tư ứng trước năm thứ i

- Li: lợi nhuận ròng bình quân đến năm thứ i

- Ki: khấu hao tài sản cố định bình quân đến năm thứ i

Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV) Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi

ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ nhất định

C B NPV

0 1

Trong đó: r là tỷ suất chiết khấu

Nếu NPV > 0 thì dự án đó khả thi về mặt tài chính Đối với nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ bản đã khả thi về mặt tài chính nhưng loại trừ lẫn nhau thì phương án có NPV lớn nhất thường được chọn Nếu các phương án của lợi ích

dự án như nhau thì phương án có giá trị hiện tại của chi phí nhỏ nhất được đánh giá cao nhất về mặt tài chính

Nhược điểm của chỉ tiêu này là phải đưa vào lãi suất chiết khấu được lựa chọn, nó rất phức tạp vì có nhiều cách thức và cho kết quả khác nhau Thông

Trang 32

thường lãi suất chiết khấu được xác định bằng lãi suất thu lợi tối thiểu có thể chấp nhận được (vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, vốn cổ phần,…) và lãi suất vay trên thị trường vốn

Tỷ suất hoàn vốn nội tại (IRR) Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó giá trị

hiện tại thuần bằng không (NPV = 0) Biểu hiện dưới dạng công thức:

IRR

C B NPV

0

0 ) 1

(IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được, nếu phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì NPV âm, tức là thua lỗ

Khác với chỉ tiêu khác, chỉ tiêu IRR không có một công thức toán học nào cho phép tính trực tiếp Trong thực tế, IRR được tính thông qua phương pháp nội suy tức là xác định một giá trị gần đúng giữa hai giá trị đã chọn

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý dự án từ nguồn vốn NSNN

1.3.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Quản lý dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại

- Dự án phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật

- Dự án phải đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội

1.3.4.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Quản lý dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí

- Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được phê duyệt trong nội dung dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư

Trang 33

là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp tứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoài trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được do tiến độ thi công kéo dài

- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô

tả trong bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể

có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí

để sửa chữa cải tạo cũng như có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội

- Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không đạt yêu cầu, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự

án đầu tư không có hiệu quả

1.3.4.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư

Quản lý dự án ở khâu kết thúc đầu tư là khi xong công trình phải đảm bảo công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành phải được

Trang 34

thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ

về khối lượng

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư

sử dụng nguồn vốn ngân sách

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư Các nhân tố này

có thề là khách quan, chủ quan như yếu tố về tự nhiên, con người,… bao gồm:

a) Nhân tố chủ quan của đơn vị thực hiện đầu tư

Đó là trình độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư xây dựng cơ bản, chất lượng thiết kế các công trình Nếu công tác thẩm định dự

án đầu tư có nhiều mặt hạn chế, hình thức, thiếu cán bộ có năng lực chuyên môn sẽ dẫn đến chất lượng dự án sẽ không đảm bảo

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu phải được thực hiện nhanh gọn, đơn giản Vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành phải rõ ràng, sự phối hợp phải nhịp nhàng, ăn khớp Ngoài ra các chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu cũng ảnh hưởng đến việc triển khai các thủ tục liên quan

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư, đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm nhiều dẫn đến thiếu thời gian, số lượng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng cơ bản trực tiếp chi phối quá trình thực hiện dự án Hiệu quả kinh tế xã hội của dự

án có sức thuyết phục hay không còn phụ thuộc vào quá trình chỉ đạo thực hiện

từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu, chất lượng lập dự án Phải có các dữ liệu cụ thể thể hiện năng lực của các nhà thầu

Công tác chuẩn bị đầu tư, bố trí vốn, việc chủ động tham gia của các cấp các ngành Tính cấp bách của dự án cũng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai chậm, kéo dài dẫn đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác, sử dụng

Trang 35

Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành, trong việc ra văn bản thực hiện cho địa phương đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu sao cho có hiệu quả nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

b) Các nhân tố khách quan

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro từ sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược về kinh tế… Các nhân tố khách quan này có thể xảy ra đối với các địa phương vì vậy phải tính toán, lường trước các rủi ro để giảm các thiệt hại xảy ra

c) Các chính sách kinh tế của Trung ương và địa phương

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư bao gồm chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các chính sách về ưu đãi, chính sách thương mại, chính sách về tiền lương,… và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao…

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hóa đúng, nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán

Trang 36

thì sự nghiệp công nghiệp hóa sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao

d) Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư

Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ mà nó được phân cấp

từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do các ngân hàng nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình đầu tư

và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

1.3.6 Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách

Nhiều kinh nghiệm về quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách ở Singapore có thể áp dụng tại Việt Nam như sự khoa học trong công tác quy hoạch Các chương trình quy hoạch thường có tầm nhìn tới 50 năm, từng giai đoạn lại xây dựng các chương trình quy hoạch chi tiết đồng thời cập nhật liên tục thông tin để điều chỉnh hợp lý Các kinh nghiệm về thiết kế hệ thống giao thông đô thị thành trục xương sống để phát triển đô thị, thiết kế khung đô thị, các chính sách hạn chế phương tiện cá nhân, phát triển giao thông công cộng, chiến lược phát triển đô thị xanh… cũng là những vấn đề cần được đặc biệt quan tâm Đồng thời, những ứng dụng về công nghệ thông tin trong quản lý

dự án tại Singapore có thể áp dụng tại Vũng Tàu, góp phần khai thác tối đa

Trang 37

năng lực của hệ thống quản lý; nâng cao sự an toàn và tiện lợi cho cán bộ dự án; góp phần tự động hoá công tác quản lý và điều hành, nâng cao chất lượng hoạt động của các phòng ban chức năng

Còn tại Đà Nẵng, UBND Thành phố luôn chỉ đạo thực hiện công tác rà soát, phân loại dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách tại địa phương theo Chỉ thị số 2196/CT-TTg, lập danh mục các dự án chi tiết Xem xét các dự án không phù hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển dự án ở của địa phương, các dự

án chậm triển khai, đã giao đất nhưng không sử dụng quá thời hạn quy định của pháp luật để thu hồi, tạm dừng hoặc điều chỉnh dự án

Ngoài ra có thể học tập kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án, quản lý đất đai, xây dựng tại một số quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh do việc xin giấy phép đầu tư hiện nay ở Vũng Tàu còn mất nhiều thời gian, công sức của các cơ quan hành chính trong việc giải quyết các thủ tục và quản lý hồ sơ Từ năm 2006 đến nay, một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai ứng dụng CNTT theo hình thức đầu tư

Hệ thống thông tin mang tính quản lý và hỗ trợ xử lý nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai xây dựng Với hệ thống này, tất cả thông tin được quản lý tập trung tại máy chủ, các máy trạm kết nối với trung tâm thông qua hệ thống mạng, thông tin được liên thông tới tất cả các bộ phận từ khâu nhận hồ sơ, đến xử lý hồ sơ, duyệt hồ sơ của lãnh đạo, ký giấy chứng nhận của Thường trực UBND và trả

hồ sơ Mọi thao tác đều được ghi nhận trong máy chủ, bộ phận sau kế thừa thông tin của bộ phận trước Thông tin về đất đai xây dựng được lưu trữ, từ

đó in giấy chứng nhận, giấy phép xây dựng, phiếu chuyển thuế và các loại biểu mẫu khác Thông tin được kế thừa cho các loại hồ sơ biến động sử dụng đất, thay đổi thiết kế và điều chỉnh nội dung…Ngoài việc xử lý hồ sơ nhanh

hệ thống này còn giúp tra cứu được lịch sử và quá trình sử dụng nhà đất, là cơ

sở để công khai thông tin về nhà đất trên trang điện tử cho người dân và

Trang 38

doanh nghiệp dễ dàng tra cứu Việc tổng hợp và thống kê tình trạng nhà đất đơn giản và chính xác, phục vụ cho lãnh đạo cơ quan trong việc quản lý và hoạch định chính sách phát triển

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản

lý dự án đầu tư Dự án đầu tư được trình bày với các nội dung: khái niệm đầu

tư, các loại đầu tư, dự án đầu tư Trên cơ sở đó tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư

về các nội dung: khái niệm, vai trò của quản lý dự án đầu tư, nội dung quản lý

dự án đầu tư, lĩnh vực quản lý dự án Các đặc điểm của quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách, phân cấp quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách, trình bày các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Ngoài ra tác giả còn trình bày những kinh nghiệm quản

lý dự án đầu tư ở một số địa phương khác để hoàn thiện công tác quản lý các

dự án đầu tư các công trình văn hóa - thể thao thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ở các chương sau

Trang 39

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH VĂN HÓA-THỂ THAO SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Quảng Ninh là một tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt, là một tỉnh ở địa đầu phía Đông Bắc của Việt Nam, có vị trí địa lý chính trị, kinh tế, quân sự

(đây là nguồn tài nguyên vô giá); giao điểm của hai khu vực kinh tế sôi động nhất thế giới hiện nay là Đông Bắc Á và Đông Nam Á; được ví như "đất nước

Việt Nam thu nhỏ"; Quảng Ninh là tỉnh quan trọng trong vùng kinh tế trọng

điểm Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), được xem như một phần

quan trọng trong tăng trưởng kinh tế ở phía Bắc Hướng phát triển của Quảng

Ninh được Chính phủ xác định: “Hình thành các trung tâm lớn có ý nghĩa tạo

vùng và giao lưu quốc tế hỗ trợ cho các tỉnh Nam vùng ĐBSH, hình thành các trung tâm công nghiệp lớn, phát triển các ngành công nghệ cao thuộc các lĩnh vực điện tử, tin học, sản xuất vật liệu mới, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm, phát triển kinh tế cảng biển và đi đầu trong hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài”

Tỉnh Quảng Ninh là tỉnh miền núi, nằm ở toạ độ địa lý 210

- 22040' vĩ

độ bắc, 1060

26' - 108031' kinh độ đông, cách thủ đô Hà Nội 150 km, có biên giới quốc gia và hải phận giáp với nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa; có diện tích tự nhiên trên 6,1 nghìn km2, chiếm 1,85% diện tích đất tự nhiên toàn quốc, trên 2.000 hòn đảo (diện tích các đảo 11,5%), có 3 cửa khẩu trên đất liền, tiếp giáp với vùng duyên hải Nam Trung Quốc, nơi đang được Trung quốc đầu tư phát triển mạnh mẽ Hiện nay, Quảng Ninh có trên 1,1 triệu dân (dân số thành thị 50,75%, dân số nông thôn 49,25%), với 22 dân tộc anh em,

Trang 40

trong đó dân tộc thiểu số chiếm 11,38%, có 14 đơn vị hành chính cấp huyện

(gồm 04 thành phố, 01 thị xã và 9 huyện), với 186 xã, phường, thị trấn

Quảng Ninh là vùng đất phát tích của Thiền phái Trúc Lâm, có nhiều di tích gắn với lịch sử dựng nước, giữ nước và chiến thắng ngoại xâm của dân tộc Việt Nam; có trên 500 di tích lịch sử và danh thắng đã được xếp hạng (Đi

từ địa phương đầu tiên-cửa ngõ của tỉnh đến thành phố cửa khẩu Móng Cái, tiếp giáp với Trung Quốc đâu đâu cũng có danh lam thắng cảnh và di tích lịch

sử, văn hóa tiêu biểu thu hút hàng triệu lượt du khách mỗi năm

Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn, như than

đá, đá vôi, sét, cát thuỷ tinh…gắn với vị trí đầu mối về giao thông, cảng biển, là điều kiện thuận lợi cho Quảng Ninh phát triển và trở thành trung tâm khai thác than, sản xuất điện chạy than, xi măng, cơ khí đóng tàu, lắp ráp, chế tạo ô tô, thiết bị nâng hạ, xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất Với tiềm năng đất lâm nghiệp lớn, có thể khai thác để trồng rừng, hình thành vùng nguyên liệu và cây đặc sản quy mô lớn để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và góp phần nâng tỷ lệ độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường

Với bờ biển dài 250 km, diện tích mặt biển rộng trên 6.000 km2, trên 2.000 hòn đảo lớn nhỏ, 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eo vịnh là tiềm năng rất lớn cho phát triển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản; các bãi biển đẹp cùng với Vịnh Hạ Long được UNESCO 2 lần công nhận là “Di sản thiên nhiên của Thế giới” về giá trị cảnh quan và giá trị địa chất, địa mạo, đồng thời vừa được vinh danh là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của Thế giới là điều kiện thuận lợi phát triển các trung tâm du lịch ngang tầm các nước trong khu vực và quốc tế

Tỉnh có đường biên giới đất liền dài 118,8 km với Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, trên tuyến có cửa khẩu quốc tế Móng Cái và 2 cửa khẩu quốc gia tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quốc, Quảng

Ngày đăng: 10/10/2016, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quốc hội (2009), Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về “sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
4. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Bộ Xây dựng (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về “sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
13. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
3. Quốc hội (2003), Luật Xây dựng số 16/2003-QH11 Khác
5. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP về "Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình&#34 Khác
8. Bộ xây dựng (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 Quản lý chất lƣợng công trình Khác
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2012), Quyết định số 1788/2012/QĐ- UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
11. Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh, hướng dẫn quy trình, cấu tạo hồ sơ trình phê duyệt dự án Khác
12. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh, hướng dẫn quy trình, hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán Khác
14. Tiến sỹ Bùi Ngọc Toàn - Trường Đại học Giao thông vận tải, Giáo trình Các nguyên lý quản lý dự án tác giả Khác
15. Nguyễn Vũ Bích Uyên - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (2008), Tài liệu Quản lý dự án Khác
16. Nguyễn Hùng - Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (2003), Bài giảng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tƣ - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tƣ (Trang 16)
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.2 Quá trình quản lý dự án (Trang 20)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh qua - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh qua (Trang 44)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 51)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ từ nguồn NSNN cho lĩnh vực - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ từ nguồn NSNN cho lĩnh vực (Trang 54)
Bảng 2.4 Kết quả các dự án, công trình văn hóa - thể thao - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Kết quả các dự án, công trình văn hóa - thể thao (Trang 62)
Bảng 2.5: Kết quả đáp ứng về tiến độ, chất lƣợng, chi phí - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Kết quả đáp ứng về tiến độ, chất lƣợng, chi phí (Trang 65)
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tƣ - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình văn hóa thể thao từ nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tƣ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w