1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

BÀI GIẢNG TÂM LÍ TRONG QUẢN LÍ

88 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 8,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm  Giác quan tiếp xúc và ghi nhận sự vật; Tư duy và tưởng tượng tạo ra những cái mới;  Trí nhớ tái hiện những gì đã trải qua bằng cách nhớ một biểu  Vai trò rất quan trọng tro

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BỘ MÔN KINH TẾ- KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giảng viên: Ths Ao Thu Hoài Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Email: hoaiat@ptit.edu.vn;

Điện thoại: 0904229946 Ym: bonxoan2001

NỘI DUNG

Chương 1: Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý

Chương 2: Con người trong hệ thống quản lý Chương 3: Tâm lý trong điều hành quản lý tổ chức Chương 4: Tâm lý trong giao tiếp khi quản lý tổ chức Chương 5: Tập thể và các hiện tượng tâm lý trong tập thể

NỘI DUNG

1.1 Tâm lý và các thuộc tính của tâm lý

• Khái niệm tâm lý

• Các hiện tượng tâm lý

• Các quá trình tâm lý

• Các trạng thái tâm lý

• Các thuộc tính của tâm lý

1.2 Tâm lý học trong quản lý

• Khái niệm

• Đối tượng nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu

• Lịch sử hình thành tâm lý học quản lý

• Vai trò của yếu tố tâm lý trong quản lý

1.1.1 Khái niệm tâm lý và tâm lý học

 Tâm lý là sự hiểu biết về ý muốn, nhu cầu thị hiếu của người

khác, là sự cư xử hoặc cách xử lý tình huống của người nào đó,

khả năng chinh phục đối tượng.

 Tâm lí học là khoa học nghiên cứu tâm lí con người, vừa nghiên

cứu cái chung trong tâm tư của con người vừa nghiên cứu

những quan hệ tâm lý của con người với nhau.

 Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu hành vi, tinh thần và

tư tưởng của con người (cụ thể đó là những cảm xúc, ý chí và

hành động).

1.1.2 Các hiện tượng tâm lý

Trang 2

 Ý chí, ý thức, ngôn ngữ của cá nhân v.v…

Mỗi hiện tượng trên lại bao gồm nhiều hiện tượng khác Ví dụ:

Nhận thức cá nhân bao gồm cảm giác, tri giác, tư duy tưởng tượng

của cá nhân đó.

Mỗi cá nhân có một thế giới tâm lý riêng, gọi là:

Thế giới tâm hồn

Thế giới bên trong

Thế giới nội tâm v.v…

Hai loại hiện tượng tâm lý cá nhân

Tâm lý có ý thức

 Là những hiện tượng tâm lý có sự tham gia điều khiển, điều

chỉnh của ý thức con người.

 Là những hiện tượng tâm lý có thể tạo nên giá trị xã hội của

con người

 Là những hiện tượng tâm lý có ý nghĩa quan trọng mà nhà

quản trị cần phải lưu ý, xem xét, dựa vào đó mà đánh giá con

Tâm lý tập thể /tâm lý xã hội

 Là những hiện tượng tâm lý nảy sinh trong mối quan hệ giữa

người này đối với người khác, hoặc những hiện tượng tâm lý

 Chi phối lẫn nhau

Hiện tượng này làm xuất hiện hiện tượng khác

 Là hiện tượng tinh thần

 Là hiện tượng rất quen thuộc gần gũi với con người

 Có sức mạnh to lớn đối với cuộc sống con người

Trang 3

Các hiện tượng tâm lý cơ bản

Các giai đoạn của nhận thức

 Theo quan điểm của phép tư duy biện chứng, hoạt động nhận

thức của con người:

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

 Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

 Con người sử dụng các giác quan để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy.

Nhận thức cảm tính gồm các hình thức sau:

Cảm giác

 Tri giác

Biểu tượng

Đặc điểm của giai đoạn nhận thức cảm tính

Phản ánh trực tiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể

nhận thức.

Phản ánh bề ngoài, cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cả cái bản

chất và không bản chất Giai đoạn này có thể có trong tâm lý

động vật.

Hạn chế của nó là chưa khẳng định được những mặt, những

mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật.

Để khắc phục, nhận thức phải lên giai đoạn cao hơn - lý tính.

 Giai đoạn này cũng có hai đặc điểm:

 Là quá trình nhận thức gián tiếp đối với sự vật, hiện tượng

 Là quá trình đi sâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng

Trang 4

Hoạt động nhận thức

Nhận thức cảm tính và lý tính không tách bạch nhau mà luôn có

mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức đã nhận thức được.

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, là cơ sở động lực, mục đích của

nhận thức.

Mục đích cuối cùng của nhận thức không chỉ để giải thích thế giới

mà để cải tạo thế giới.

Sự nhận thức ở giai đoạn này có chức năng định hướng thực tiễn.

1.1.3 Các quá trình tâm lý

Cảm giác Tri giác Biểu tượng

Trí nhớ Tưởng tượng

Tư duy

Khái niệm Phán đoán Suy luận

Hoạt động ngôn ngữ

Cảm giác

Cảm giác là cơ sở của hoạt động tâm lý

Cảm giác là sự phản ánh có tính chất riêng biệt của các sự vật

hiện tượng đang trực tiếp tác động đến các giác quan

 Vai trò của cảm giác:

 Giúp con người thu nhận nguồn tài liệu trực quan sinh động

 Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động tâm lý cao hơn.

 Là công cụ duy nhất nối liền ý thức với thế giới bên ngoài

Gồm 2 loại:

Cảm giác bên ngoài do những kích thích bên ngoài gây nên: cảm

giác nhìn, nghe, ngửi, nếm, da.

Cảm giác bên trong gồm: cảm giác cơ thể, cảm giác vận động,

cảm giác thăng bằng.

Ví dụ

Tri giác

 Là sự phản ánh các sự vật và hiện tượng khi chúng tác động trực

tiếp lên các giác quan

Được hình thành trên cơ sở các cảm giác, phản ảnh một tập hợp

các thuộc tính và bộ phận của sự vật hiện tượng.

Những người khác nhau có tri giác khác nhau.

 Vai trò của tri giác:

 Giúp con người định hướng nhanh chóng và chính xác hơn

 Giúp con người điều chỉnh một cách hợp lý hoạt động của mình trong

thế giới,

 Giúp con người phản ánh thế giới có lựa chọn và có tính ý nghĩa.

 Có 2 loại tri giác :

 Tri giác có chủ định: đặc trưng bởi sự nỗ lực của ý chí

 Tri giác không chủ định

Biểu tượng

Khái niệm chung về biểu tượng

Cấu trúc của biểu tượng

Phân loại biểu tượng

Vai trò của biểu tượng trong hoạt động tâm lý

Trang 5

Khái niệm chung về biểu tượng

 Theo từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng- NXB KHXH - 2000): "Biểu

tượng là hình ảnh các vật thể, cảnh tượng và sự kiện xuất hiện

trên cơ sở nhớ lại hay tưởng tượng Khác với tri giác, biểu

tượng có thể mang tính khái quát Nếu tri giác chỉ liên quan

đến hiện tại, thì biểu tượng liên quan đến quá khứ và tương

lai.“

 Theo từ điển Tiếng Việt (GS Hoàng Phê chủ biên): "Biểu tượng

là hình ảnh tượng trưng, là hình ảnh của nhận thức, cao hơn

cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc

khi tác dụng của sự vật vào giác quan đã chấm dứt".

Cấu trúc của biểu tượng

các tri giác phân chia thành từng thành phần riêng lẻ của sự trừu tượng hoámột tổng số nhất định các vật thể cùng loài và thành phần của sự trừu tượng hoá này bao gồm ngoài các dấu hiệu bề ngoài còn có các dấu hiệu không phơi bày ra một cách trực tiếp mà phải nhờ một sự phân tích chi tiết về mặt trí tuệ và thể chất các vật thể, cũng như quan hệ giữa chúng với nhau và giữa chúng với con người".

 Qua luận điểm này, cấu trúc của biểu tượng có thể phân chia thành:

Những biểu hiện bề ngoài vô cùng đa dạng của hiện thực.

Những dấu hiệu của sự vật, hiện tượng của hiện thực mà tự chúng khôngphơi bày ra

Cấu trúc của biểu tượng

Biểu tượng vừa được giữ lại trong trí nhớ của chủ thể, đồng

thời dưới ảnh hưởng của tri giác mới (tác động của thế giới

khách quan) và tưởng tượng thì nội dung của chúng lại được

bổ xung và phong phú thêm.

Biểu tượng là yếu tố động, luôn thay đổi, tuỳ thuộc vào ảnh

hưởng của tri giác tác động cũng như tuỳ thuộc vào trí tưởng

tượng phong phú của mỗi cá nhân.

Phân loại biểu tượng

Dựa vào tiêu chí: Hình tượng của sự vật và hiện tượng tri giác từ trước được sắp xếp lại trong ý thức con người đến mức độ nào, người ta phân chia biểu tượng thành hai loại:

Biểu tượng của trí nhớ: là hình ảnh của tri giác lúc trước được tái hiện lại trong một hoàn cảnh nhất định.

Biểu tượng của tưởng tượng: là hình ảnh mới được trí tưởng tượng tạo nên trên nền của biểu tượng cũ.

Biểu tượng của tưởng tượng là hình ảnh mới, được chế biến lại từ những biểu tượng của trí nhớ, là " BT của BT ", thường được chủ thể sáng tạo dựa trên các cách thay đổi số lượng , kích thước, chắp ghép, liên hợp, nhấn mạnh, điển hình hoá, khái quát cao hơn

so với biểu tượng của trí nhớ.

Vai trò trong hoạt động tâm lý

Biểu tượng là một trong những hình thức quan trọng của sự

phản ánh chủ quan về thế giới khách quan.

 Không có biểu tượng thì không thể có ý thức.

 Do gắn với các yếu tố tổng hợp nên biểu tượng là bậc thang

chuyển hoá từ hình ảnh cụ thể đến khái niệm trừu tượng, từ

cảm giác và tri giác đến tư duy.

Biểu tượng mang tính chất biến đổi rộng rãi, rõ nét - cho phép

xây dựng hình ảnh mới, nên chúng đóng vai trò quan trọng và

cần thiết trong hoạt động sáng tạo của con người

Trang 6

 Bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo

Ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động,

hành động hay suy nghĩ.

Đặc điểm

 Giác quan tiếp xúc và ghi nhận sự vật;

Tư duy và tưởng tượng tạo ra những cái mới;

 Trí nhớ tái hiện những gì đã trải qua bằng cách nhớ một biểu

 Vai trò rất quan trọng trong tâm lý và nhân cách con người

Bảo đảm sự thống nhất và toàn vẹn của nhân cách.

 Không có trí nhớ, không có kinh nghiệm, không có kinh

nghiệm thì không có bất cứ hoạt động nào, không hình thành

được nhân cách.

 Ví dụ: Người bệnh hỏng trí nhớ không còn khả năng thống

nhất bản thân, họ không xây dựng được nhân cách.

 Trí nhớ tích luỹ tri thức và hình hành nhân cách.

Các quá trình cơ bản của trí nhớ

 Quá trình ghi nhớ

 Ghi nhớ có và không có chủ định

 Không có chủ định: tự nhiên nó nhớ, không có chủ ý

 Có chủ định: có mục đích, có nỗ lực ý chí, thủ thuật, phương pháp

 Ghi nhớ máy móc và có ý nghĩa

 Máy móc: lập lại nhiều lần, học vẹt

 Có ý nghĩa: có sự thông hiểu nội dung, mối quan hệ lôgic giữa các

 Ôn lại tài liệu có trong tay,

 Ôn lại tài liệu có trong đầu, tức ôn mà không cần tài liệu

Các quá trình cơ bản của trí nhớ

 Quá trình nhận ra và nhớ lại:

Nhận ra là việc nhớ lại cái trước đây mình đã gặp khi gặp lại nó

trong hiện tại.

Nhớ lại là khi không tiếp xúc với nó trong hiện tại nhưng trong đầu

của mình vẫn có đầy đủ hình ảnh.

Sự quên: Trí nhớ có ba mức độ:

 Trí nhớ tái hiện: mức cao nhất, nhớ lại mà không cần “gặp” lại

 Trí nhớ tái nhận: thấp hơn, có gặp lại thì mới nhớ!

 Trí nhớ khai thông: mức thấp nhất, “gặp” lại cũng không nhớ!

 Không nhớ hay không nhận ra được gọi là quên.

 Quên cũng có nhiều mức độ, quên nhiều quên ít.

 Quên không là biểu hiện của trí não kém Đây là quá trình tự nhiên

của con người Vấn đề là biết quên cái gì và nhớ cái gì thế thôi.

Tưởng tượng

"Con người không biết tưởng tượng vẫn có thể thu thập được

sự kiện.

Nhưng nếu không có tưởng tượng sẽ không thể có phát minh

vĩ đại, loài người sẽ không phát triển cả văn minh vật chất

và văn minh tinh thần"

Ti-mi-ria-zép

Trang 7

Tưởng tượng

 Là một quá trình nhận thức tâm lý và phản ánh thực khách quan nhưng

là là quá trình tâm lý sáng tạo những biểu tượng và ý nghĩa mới dựa

trên kinh nghiệm sẵn có.

 Là quá trình tâm lý sáng tạo những biểu tượng và ý nghĩa mới dựa

trên kinh nghiệm sẵn có

Tưởng tượng có thể là:

 Tích cực: là điều kiện của hoạt động sáng tạo của cá nhân, nhằm biến đổi

hiện thực xung quanh

Thụ động: thay thế cho hoạt động

 Hình thức đặc biệt của tưởng tượng là ước mơ Ước mơ thúc giục

hành động chứ không phải suy tưởng thụ động.

Tư duy

Tư duy là sự nhận thức hiện thực một cách khái quát và gián tiếp.

 Trong quá trình tư duy, con người hiểu rõ những tính chất cơ bản, những mối liên hệ và quan hệ giữa các sự vật hiện tượng.

Để định hướng đúng đắn trong thế giới tự nhiên và xã hội, trong bản thân mình thì chỉ cảm giác và tri giác thôi là chưa đủ.

Tư duy bao giờ cũng xuất phát từ nhu cầu nào đó của con người.

Kết quả của tư duy phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của con người.

Tư duy liên hệ mật thiết với ngôn ngữ?!

Hiệu ứng của tư duy

Nghĩ nhiều

thì nói ra

Nói nhiều thì sẽ làm

Làm nhiều thành thói quen

Thói quen thành số phận

Phân loại tư duy theo Bloom

Đánh giá Tổng hợp

Phân tích

Vận dụng Hiểu Nhớ

Tư duy bậc thấp

Tư duy bậc cao

Harold Bloom Yale University

Nhớ

Nhớ và nhắc lại chính xác những kiến thức đã học

Nhớ là cần thiết cho tất các mức độ tư duy.

Nhớ ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một

cách máy móc và nhắc lại.

Những hoạt động tương ứng với mức độ biết có thể là xác

định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên.

Một ví dụ cho mức tư duy nhớ này là khi được yêu cầu kể tên

các ngày trong tuần.

Trang 8

Vận dụng

Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng

những gì đã học vào đời sống hoặc một tình huống mới.

Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã

học trong những tình huống cụ thể hay tình huống mới.

Những hoạt động tương ứng với mức tư duy vận dụng có thể là

chuẩn bị, sản xuất, giải quyết, vận hành hoặc theo một công

thức nấu ăn.

 Ví dụ yêu cầu “Dựa trên kiến thức đã học, biện pháp nào là phù

hợp trong trường hợp này?”

Năng lực sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức từ dạng này

sang dạng khác (Sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn

cảnh mới).

Phân tích

Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân loại.

 Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó.

 Các hoạt động liên quan đến mức độ phân tích có thể là vẽ biểu đồ, lập dàn ý, phân biệt hoặc chia nhỏ các thành phần.

 Ví dụ: “Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ II và ảnh hưởng của nó đến đời sống của người dân Việt Nam?”.

Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống, giải thích mối quan

hệ giữa các thành phần đó.

Tổng hợp

Ở mức độ này phải sử dụng những gì đã học để tạo ra hoặc

sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới.

Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các phần cùng nhau

để tạo một dạng mới.

 Các hoạt động liên quan đến mức độ tổng hợp có thể gồm: thiết

kế, đặt kế hoạch, tạo hoặc sáng tác.

 Ví dụ: “Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất không có vi sinh vật?”

Là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng

thể/sự vật mới

Đánh giá

Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng.

Để sử dụng đúng mức độ này phải có khả năng giải thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quan điểm.

Những hoạt động liên quan đến mức độ đánh giá có thể là:

biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận.

 Ví dụ hỏi “tại sao nên hay không nên huỷ bỏ hình phạt tử hình?”

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp ( Sử dụng một bộ tiêu chí do người học tự đặt

ra để đưa ra những nhận xét hợp lý Hỗ trợ đánh giá bằng lý do/lập luận).

Hoạt động ngôn ngữ

 Ngôn ngữ là là lời nói, câu viết hay bài viết của con người.

Về bản chất ngôn ngữ là quá trình con người sử dụng một thứ

ngôn ngữ nào đó để truyền đạt hoặc lĩnh hội tâm lý của mình hay

của người khác

 Qúa trình ngôn ngữ là quá trình con người nói với nhau, thảo

luận với nhau hoặc quá trình thuyết trình giảng giải

 Ngôn ngữ là hiện tượng tâm lý liên quan mật thiết đến đời sống

tâm lý của cá nhân.

 Liên quan đến quá trình tư duy.

 Ngôn ngữ là cái riêng của từng người, bị chi phối bởi tâm lý cá

nhân của người đó.

Lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp công tác, cuộc sống riêng

tư Đặc điểm tâm lý khác như: Tình cảm, trạng thái tâm lý, trạng thái cơ thể, trình độ ngôn ngữ.

Đặc điểm của bộ phận phát âm: Ngôn ngữ con người khác nhau

ở âm sắc, âm điệu, nhịp điệu,cách dùng từ, vốn từ, ngữ pháp cách diễn đạt, lượng thông tin

Trang 9

Vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp

 Qua ngôn ngữ có thể biết được một số đặc điểm của con người

 Khi tìm hiểu con người qua ngôn ngữ, cần biết đặt câu hỏi, biết

đặt vấn đề, biết gợi ý, gợi mở vấn đề

 Khi nghe người khác nói, cần phải chú ý đến các yếu tố sau:

 Cách dùng từ, nội dung, tính chất của từ, sự mạch lạc rõ ràng, dứt

khóat của câu,

 Âm điệu, giọng nói, ngữ điệu, nhịp điệu, âm sắc của người nói

 Ánh mắt, nụ cười, nét mặt, dáng điệu, cử chỉ, hành vi của họ.

Lưu ý với hiện tượng nói dối: Để phát hiện ra sự nói dối ta có

thể dựa vào những biểu hiện bề ngoài của người nói như: nét

mặt, ánh mắt, dáng điệu, cử chỉ, hành vi.

Ví dụ

1.1.4 Các trạng thái tâm lý

Chú ý

Tình cảm

Xúc cảm

Xúc cảm

Khái niệm xúc cảm

Các trạng thái xúc cảm

Khái niệm xúc cảm

 Là những hiện tượng của đời sống tình cảm, thường diễn ra

trong khoảng thời gian ngắn, người ngoài có thể nhìn thấy

được.

 Xúc cảm có nhiều biểu hiện như vui mừng, giận hờn, lo âu, sợ

hãi, thích thú, dễ chịu…

 Xúc cảm biểu thị thái độ của con người.

 Thông qua giao tiếp, dựa vào xúc cảm, để đoán biết thái độ của

con người: Tôn trọng hay coi thường, hài lòng hay khó chịu,

thân thiện hay độc ác…

 Trong thực tế, đoán biết chính xác là rất khó!

Trang 10

“Người khôn ăn nói nửa chừng…”

Những loại người không hoặc ít bộc lộ cảm xúc cần

chú ý:

Loại người sâu sắc, kín đáo, có bản lĩnh.

Loại người cần cù, đần độn, chậm hiểu, khờ dại

 Do con người có ý thức, họ có thể giả tạo trong biểu

hiện xúc cảm  khi đánh giá con người, nhà quản trị

cần có nhận xét tinh tế, để phân biệt được sự biểu

hiện xúc cảm thật hay giả của con người.

Căng thẳng: Xuất hiện khi tiến hành hoạt động trong những điều kiện khó khăn.

Hẫng hụt: xuất hiện khi con người không vượt qua được những khó khăn trở ngại nào đó và nảy sinh diễn biến tâm lý

đa dạng theo chiều hướng tiêu cực.

Xúc động

 Xúc động là những xúc cảm có cường độ mạnh hoặc rất mạnh

như quá giận dữ, quá đau khổ, quá khiếp sợ …

 Xúc động thường ảnh hưởng lớn đến con người trong hoạt

động, trong giao tiếp cư xử

 Xúc động dễ làm cho cơ thể mất cân bằng:

Hoặc làm cho sức khỏe dễ bị giảm sút nhanh chóng, thậm chí làm

cho người ta già đi nhanh hơn, ốm yếu đi nhanh hơn, xấu đi

nhanh hơn hoặc làm cho con người ngất xỉu đi, chân tay run rẩy…

Hoặc hoạt động tốt hơn nhờ tâm sinh lý bị thúc đẩy

Ảnh hưởng của xúc động với nhà quản trị

 Làm cho nhà quản trị thiếu sáng suốt

 Không lường trước được hậu quả của hành vi

Mất cân bằng trong hoạt động

Dễ mắc sai lầm trong quyết định, trong việc ra mệnh lệnh …

 Làm căng thẳng hoặc làm xấu đi mối quan hệ

Dễ làm cho con người dễ bộc lộ nhược điểm, điểm yếu…

Biểu hiện sự bất lực, sự thô bạo, sự thiếu tôn trọng con người.

Tạo nên hiện tượng “uy tín giả” ở nhà quản trị.

Lời khuyên với nhà quản trị

Giữ cân bằng, điều chỉnh xúc cảm, tránh để xúc động.

Kiềm chế, không để cấp dưới chứng kiến sự xúc động

 Không biểu hiện các trạng thái quá phấn khích: vui sướng, đau

khổ, thất vọng, quá khiếp sợ… trước mặt cấp dưới.

 Không giận dữ, la lối, quát tháo cấp dưới.

Cư xử khéo léo khi người khác trong trạng thái xúc động.

 Là động lực thúc đẩy "nội lực" của con người.

 Là n ăng lượng phục vụ sự nghiệp, phục vụ xã hội.

 S ẽ thành công nếu say mê và để hết tâm trí vào đó.

Để đặc trưng cho phẩm chất này có:

Chỉ số say mê (Passion Quotient, viết tắt PQ)

Chỉ số nghề nghiệp (Career Quotient CQ) (đi kèm)

“IQ giống như một đoạn mạch ADN rất vững chắc và rất khó cải thiện

Còn PQ là chất lửa trong mỗi con người, chúng ta hoàn toàn có thể

điều chỉnh được ngọn lửa đó.”

Virender Kapoor - "The Greatest Secret of Success: Your Passion Quotient"

Trang 11

Chỉ số say mê (Passion Quotient)

 L à chỉ số say mê của mỗi người dành cho việc của mình làm.

PQ không thể đo lường một cách chính xác

 K hông thể hiển thị dưới dạng con số hay thống kê như IQ, chỉ

mang tính ước đoán, hàm ý và tượng trưng.

Chỉ số say mê (Passion Quotient)

Để có chỉ số say mê cao:

Định hướng đúng vào công việc được lựa chọn

 P hù hợp với năng lực và sở trường

 Trí thông minh (IQ)

“Những người có chỉ số PQ cao bao giờ cũng là tài sản quý của một cơ quan, tổ chức.”

GS Arindam Chaudhari - nhà quản lý nổi tiếng Ấn Độ

 Yêu thích công việc mình làm.

 Luôn tận tụy, hoàn thành có chất lượng bất cứ việc gì có liên quan.

 T hất bại chỉ kích thích họ suy nghĩ thêm thấu đáo, chứ không làm họ nản

chí.

 Làm việc không kể giờ giấc hoặc thường xuyên suy nghĩ về công việc cả

trong khi nghỉ ngơi nên tìm ra những giải pháp độc đáo, sáng tạo.

 Luôn luôn nghĩ đến việc gì sẽ làm tiếp theo và tìm cách chạy đua với thời

gian.

Những phẩm chất đó khiến họ thành công trong nghề nghiệp của mình.

Tính 2 mặt của ham mê

 Tuy nhiên: "ham địa vị“ (tham vọng) là một tiêu chuẩn chọn lựa, xét về mặt tích cực ở Nga khi đề bạt cán bộ lãnh đạo

Chỉ số đạo đức (Moral Quotient, MQ) là chỉ số đi kèm để tìm được người “có đức có tài" bỏ nhiệm.

• Nhà bác học hay mê nghiên cứu

• Doanh nhân hay mê làm giàu

Ca ngợi

• Nhà chính trị hay mê quyền lực

• Con người ham mê nhục dục

Phê phán

Căng thẳng

 Walter Cannon (1927) là người đầu tiên đưa ra khái niệm về stress.

 Ông quan sát một loạt phản ứng bản năng trong giới tự nhiên gọi

là phản ứng “Chống hoặc chạy”.

Mỗi khi các loài vật đối mặt với kẻ săn mồi, chúng phải quyết định

chống cự hay chạy chốn Trong cả hai tình huống này:

Nhịp tim, huyết áp tăng cao, tăng nhịp thở, tăng hoạt động cơ bắp.

Thị lực, thính lực hoạt động mạnh hơn để đạt hiệu qua tốt hơn.

 Theo ông, đây là phản ứng “cài đặt sẵn” về mặt sinh học, cho phép

mỗi cá nhân có thể ứng phó với những tác nhân gây đe dọa từ môi

 Stress là kết quả của sự mất cân bằng giữa những yêu cầu và những nguồn lực.

R.S Lazarus and S Folkman (1984) Stress, Appraisal and Coping New York: Springer

 Stress xuất hiện khi áp lực vượt quá khả năng thông thường của bạn để ứng phó.

S Palmer, 1999

Trang 12

Các giai đoạn căng thẳng

Theo Selye

 Giai đoạn báo động

 Giai đoạn thích nghi

 Giai đoạn kiệt quệ

Stress

Giai đoạn báo động

 Các hoạt động tâm lý được kích thích , đặc biệt là quá trình tập trung

chú ý , tăng cường quá trình ghi nhớ & tư duy

Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể được triển khai như

tăng huyết áp, tăng nhịp tim, nhịp thở và trương lực của cơ bắp

 Giai đoạn này có thể diễn ra rất nhanh (vài phút ) hoặc kéo dài vài giờ ,

vài ngày

Chủ thể có thể chết trong giai đoạn này, nếu yếu tố gây stress quá

mạnh , tình huống stress quá phức tạp

Nếu tồn tại được thì các phản ứng ban đầu chuyển sang giai đoạn ổn

định (giai đoạn thích nghi).

Giai đoạn thích nghi

Mọi cơ chế thích ứng được động viên để cơ thể chống đỡ và điều hoà các rối loạn ban đầu.

Sức đề kháng của cơ thể tăng lên, con người có thể làm chủ được tình huống stress, lập lại các trạng thái cân bằng Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn chống đỡ

 Trong một tình huống stress bình thường, chủ thể đáp ứng lại bằng giai đoạn báo động và giai đoạn chống đỡ.

Nếu giai đoạn chống đỡ tiến triển tốt thì các chức năng tâm lý, sinh lý của cơ thể được phục hồi.

Nếu khả năng thích ứng của cơ thể mất dần, thì quá trình phục hồi không xảy ra và cơ thể chuyển sang giai đoạn kiệt quệ

Giai đoạn kiệt quệ

Trở thành bệnh lý khi gặp tình huống bất ngờ, quá dữ dội, hoặc quen

thuộc nhưng lặp đi lặp lại, vượt quá khả năng dàn xếp của chủ thể.

 Các biến đổi tâm lý, sinh lý của giai đoạn báo động xuất hiện trở lại,

hoặc là cấp tính & tạm thời, hoặc là nhẹ hơn & kéo dài Biểu hiện:

Tăng trưởng lực cơ: nét mặt căng thẳng, cử chỉ cứng ngắc, cảm giác đau

Rối loạn thần kinh thực vật

Tăng quá mức phản ứng của các giác quan, nhất là tai (Khó chịu với tất cả

những tiếng động bình thường)

Rối loạn trí tuệ: kém tập trung suy nghĩ do nhớ lại các tình huống stress,

khi trí nhớ các sự kiện vẫn còn sâu sắc

 Tính tình dễ nổi cáu, bất an, trạng thái kích động nhẹ, có thể có rối loạn

hành vi và gặp khó khăn khi giao tiếp với người xung quanh

 Có trạng thái lo âu, kèm theo một nỗi sợ hãi mơ hồ.

Chủ thể bị suy sụp và mất bù một cách chậm chạp

Hẫng hụt – thất vọng

 L à một trạng thái tâm lý của con người

Xảy ra khi:

 S ự việc diễn ra không theo ý mình

Kết quả đến đột ngột trái ngược với mong đợi

Biểu hiện:

Bực bội, căm tức.

Dửng dưng, hờ hững.

 U sầu, buồn bã, chán nản.

Trang 13

Vai trò của tình cảm

 Chi phối cuộc sống, hoạt động của con người.

 Làm cho nhận thức, ý chí, hành vi, cách đánh giá … và toàn bộ

đời sống tâm lý bị biến đổi theo.

 Tình cảm là chỗ mạnh nhất nhưng cũng là chỗ yếu nhất của

con người.

 Trong quản trị kinh doanh việc tác động vào tình cảm của con

người có ý nghĩa rất quan trọng.

 Tình cảm làm tăng hoặc giảm sự gắn bó của con người với

công việc, với tập thể, làm tăng hoặc giảm tính tích cực và hiệu

quả của hoạt động, ảnh hưởng mạnh đến năng suất và chất

lượng sản phẩm.

Phân loại tình cảm

Căn cứ vào nội dung:

Tình cảm tiêu cực : tin tưởng, hài lòng, thỏa mãn v.v…

Tình cảm tiêu cực: đau khổ, hờn giận, bực mình v.v…

Căn cứ vào tư cách là một thành viên của xã hội:

Tình cảm đạo đức thể hiện thái độ của một người đối với xã hội, đối với những người khác và đối với bản thân mình.

Tình cảm pháp luật là thái độ của cá nhân đối với các hành vi và hành động bị điều tiết bởi đủ các loại tiêu chuẩn của pháp luật

Tình cảm thẩm mĩ là rung động trước những vẻ đẹp và xấu trong thiên nhiên, trong nghệ thuật lao động v.v…

Những lưu ý với Nhà quản trị

 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, tình cảm tốt đẹp giữa các thành viên

trong tập thể, giữa đơn vị với khách hàng.

Quản lý con người bằng tình cảm chân thực, bằng sự thương mến,

quan tâm đến con người, cảm hóa con người.

 Chú ý đến yếu tố tình cảm trong hoạt động quản trị Tác động vào tình

cảm và tác động bằng tình cảm.

Phải giải quyết công việc một cách có lý, có tình.

Cần dè chừng, cảnh giác trước những cơn xúc động: Giận dữ, quá lo

âu, trạng thái căng thẳng.

 Tránh để tình cảm chi phối dẫn đến sự thiên lệch trong cư xử với cấp

dưới, hoặc ấn tượng, thành kiến, thiếu khách quan khi đánh giá con

Chú ý

 Khái niệm

 Phân loại

Trang 14

Khái niệm chú ý

 Chú ý là xu hướng và sự tập trung hoạt động tâm lý vào một

đối tượng nhất định.

Sự tập trung thể hiện ở việc bỏ qua tất cả những gì ngoài cuộc,

ở mức độ đi sâu vào hoạt động.

 Chú ý là đảm bảo cho các quá trình nhận thức và toàn bộ hoạt

động tâm lý có được hiệu suất cao, kết quả tốt

 Chú ý sau chủ định: xuất hiện khi có hứng thú hoạt động và nó đảm bảo tiến hành hoạt động với chất lượng cao nhất.

1.1.5 Các thuộc tính của tâm lí

 Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định.

 Khó hình thành và khó mất đi.

Tạo thành những nét riêng của nhân cách

 Chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của mỗi người

 Xu hướng nói cho ta biết con người sẽ trở thành như thế nào

 Xu hướng nói lên sự vươn tới của con ngưới, thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu nhất định.

“Tiêu chuẩn đánh giá con người là khát vọng

vươn tới sự hoàn chỉnh”

W Gớt

Tính cách

 Tính cách là hệ thống thái độ của con người đối với hiện tượng khách

quan và biểu hiện của những hành vi, cử chỉ, lời ăn tiếng nói.

 Tính cách là tính chất, đặc điểm về nội tâm của mỗi con người, có ảnh

hưởng trực tiếp đến suy nghĩ, lời nói và hành động của người đó.

 Tính cách là một tổng hợp những thuộc tính tâm lý thể hiện thái độ

của cá nhân đối với hiện thực Mỗi thuộc tính đó được gọi là một nét

tính cách.

 Tính cách là thái độ của con người đối với người khác, là cư xử của

con người đối với xã hội Tính cách nói lên bộ mặt đạo đức của con

người.

Tính cách

Một người có thể có nhiều tính cách và nhiều người có thể có cùng một tính cách.

 Thông thường, một người có cả những nét tốt và những nét xấu Tốt

và xấu là theo quan niệm của đa số.

 Tính cách khác với tính tình, tính khí hay cá tính.

 Tính cách là yếu tố quan trọng nhất của con người.

Người ta thường đánh giá hành động, lời nói, và đôi khi là suy nghĩ của một người để suy ra tính cách người đó, và cuối cùng là kết luận

về bản chất người đó.

Trang 15

Cấu trúc tính cách

Mặt nội dung: là hệ thống thái độ của con người, bao gồm:

 Thái độ đối với xã hội (lòng yêu nước, lòng nhân ái, sự tôn trọng con người,

sự lịch sự, văn hóa…)

 Thái độ đối với lao động (sự chăm chỉ, lười biếng, tinh thần trách nhiệm…)

 Thái độ đối với bản thân (sự khiêm tốn, sự kiêu ngạo, tính tự trọng v.v…).

Hệ thống thái độ của con người là mặt bên trong, mặt quan trọng

ta thường gọi là tư tưởng của con người.

Cấu trúc tính cách

Mặt hình thức của tính cách là sự biểu hiện ra bên ngoài của thái độ.

 Là hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng … của con người

 Là sự cư xử của người này đối với người khác.

“Tính cách của con người được bộc lộ trung thực nhất qua những

• Nội dung xấu

• Hình thức xấu

Kiểu 2

• Nội dung xấu

• Hình thức tốtKiểu 3

Hành

vi lời nói tốt

Cư xử tốt

Có thể tin tưởng

Nội dung xấu - hình thức xấu

Trang 16

Là người cần được khuyến khích

Là người cần được giáo dục, hướng dẫn Chưa biết cách biểu hiện cái tốt

Ý thức tốt Chưa được giáo dục Chưa được hướng dẫn đầy đủ Bản chất tốt

Năng lực

Năng lực là một tổng hợp nhiều phẩm chất như: vốn tri thức, khả

năng tư duy và hoạt động trí tuệ, những kỹ xảo, những đặc điểm

thuận lợi của cơ thể …và nhiều đặc điểm khác.

 Kinh nghiệm chỉ là những cái mà con người đã trải qua hoặc đã tích

lũy được qua hoạt động Nó là một trong những yếu tố tạo thành năng

lực Có trường hợp kinh nghiệm không phản ánh năng lực.

Năng lực được hình thành chủ yếu qua quá trình sống và rèn luyện

của cá nhân, trong hoạt động của cá nhân.

Năng khiếu chỉ là dấu hiệu của năng lực Năng khiếu là đặc điểm bẩm

sinh là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của nhân cách, cần lưu ý.

Phân loại năng lực

Năng lực tái tạo, năng lực sáng tạo, năng lực chung và năng lực riêng, năng lực nghiên cứu học tập, năng lực quản lý, tổ chức là năng lực cần thiết, quan trọng đối với người lãnh đạo.

Một năng lực nào đó có thể gồm nhiều năng lực.

Năng lực truyền đạt, năng lực giáo dục,…

Năng lực có quan hệ mật thiết với tính cách:

 Tính cách là một yếu tố quan trọng để tạo nên năng lực

Dễ lẫn lộn giữa năng lực và tính cách.

Để hoàn thành tốt một công việc, có khi do năng lực, có khi do các phẩm chất của tính cách.

Khí chất

 Khí chất là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ và nhịp độ của các

hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ, cách nói năng.

Hoạt động tâm lý cá nhân biểu hiện ra bên ngoài rất khác nhau.

Những biểu hiện như vậy, chỉ rõ hoạt động tâm lý con người là mạnh

hay yếu, nhanh hay chậm, đồng đều hay bất thường

 Khí chất của cá nhân - tính khí của con người.

Người này vội vàng hấp tấp, người kia lại bình tĩnh khoan thai.

Người bộc lộ mạnh mẽ, sôi nổi, có người kín đáo, trầm lặng.

 Khí chất của người rất đa dạng muôn màu muôn vẻ.

Trang 17

Khí chất hăng hái

Tương ứng với kiểu thần kinh mạnh, cân bằng hưng phấn, ức chế

Ưu điểm:

Loại người hoạt động mạnh mẽ, dễ thành lập phản xạ có điều kiện

Nhận thức nhanh, nhớ nhanh, phản ứng nhanh

 Xúc cảm dễ dàng xuất hiện và bộc lộ, vui vẻ, lạc quan, cởi mở, dễ

gần, giao tiếp rộng rãi, thân mật

Nhiệt tình và tích cực trong công việc, dễ thích ứng hoàn cảnh mới.

Khí chất hăng hái

Nhược điểm:

Nhận thức nhanh nhưng chưa sâu

 Tình cảm dễ bị thay đổi, chan hòa nhưng dễ hời hợt bề ngoài

 Hành động thường thiếu kiên trì, hay bỏ dở.

 Chán nản uể oải khi gặp công việc không phù hợp.

Hoạt động nhiệt tình, hiệu quả khi làm việc phù hợp, hứng thú và thường xuyên được kích thích.

Nhà quản trị nên tăng cường động viên, kiểm tra đôn đốc, giao cho họ những công việc có tính chất “động” họ sẽ làm tốt.

Khí chất bình thản

Tương ứng với kiểu thần kinh cân bằng không linh hoạt

 Khó tạo phản xạ có điều kiện, nhưng khi đã thành lập thì khó phá vỡ

 Tâm lý bền vững sâu sắc,

 Tình cảm thường kín đáo, kìm hãm sự xúc cảm.

Dễ bị đánh giá khinh người, phớt đời, thiếu nhiệt tình, ít chan hòa.

 Bình tĩnh chín chắn, ít nói cười, ba hoa, kiên trung, thận trọng.

 Có năng lực tự kiềm chế, năng lực tự chủ cao

 Làm việc một cách đều đặn, có mức độ, không tiêu phí sức lực vô ích.

Nhược điểm:

 Có thể chậm chạp

 Ít biểu lộ sự hăng hái, xung phong hay do dự nên bỏ lỡ thời cơ

 Ít tháo vát, nhìn bề ngoài tỏ ra thiếu nhiệt tình, linh hoạt

 Có độ ỳ cao, thích nghi với môi trường chậm.

Người xưa có bài thơ rằng:

“Ăn ở sao cho trải sự đời Vừa lòng cũng khó há rằng chơi Nghe như chọc ruột tai làm điếc Giận dẫu căm gan miệng mỉm cười”

Trong tiếng Anh, bộ ba này thường được biết đến dưới cái tên: Mizaru, Mikazaru, và Mazaru ("see no evil, hear no evil, speak no evil").

Khí chất nóng nảy

 Tính cách chung:

Tương ứng với kiểu thần kinh mạnh và không cân bằng

 Tâm lý họ thường được biểu hiện một cách mạnh mẽ.

Nhận thức tương đối nhanh nhưng không sâu sắc

Vội vàng hấp tấp khi đánh giá sự việc.

Dễ bị kích thích và khi đó thường phản ứng nhanh và mạnh.

 Tình cảm bộc lộ mãnh liệt, nhưng dễ thiếu tế nhị

Thẳng thắn, trung thực quả quyết.

Khí chất nóng nảy

 Trong công việc:

Dũng cảm, can đảm, hăng hái sôi nổi

Sẵn sàng hiến thân với tất cả lòng nhiệt tình, say sưa

Thật thà, hay nói thẳng, không úp mở, quanh co.

 Là kiểu chiến đấu, hăng hái, dễ bị kích thích.

Nhược điểm:

Kiềm chế kém, dễ bị xúc động thất thường

Dễ sinh nóng nảy, bộp chộp

 Phung phí nhiều sức lực, rất dễ bị kiệt sức.

Thường tỏ ra quả quyết nhưng dễ đi đến chỗ liều mạng.

Dễ vui nhưng cũng dễ khùng.

Nên cư xử tế nhị, nhẹ nhàng, tránh phê bình trực diện.

Trang 18

Khí chất ưu tư

 Tính cách chung:

Tương ứng kiểu thần kinh yếu nên loại người này ít hành động.

Thường có biểu hiện hay lo lắng, thiếu tự tin.

Nhận thức khá sâu sắc, tế nhị có sự suy nghĩ sâu sắc, chín chắn

Năng lực tưởng tượng dồi dào, phong phú.

Lường trước được mọi hậu quả của hành động.

 Tình cảm của họ bền vững và thắm thiết.

Đối với người xung quanh, tuy ít cởi mở nhưng có thái độ dịu hiền

và rất dễ dàng thông cảm với mọi người.

 Hay tư lự, nhưng trong hoàn cảnh bình thường, quen thuộc họ

làm việc tốt và có trách nhiệm.

Khí chất ưu tư

Nhược điểm:

Thiếu tinh thần vươn lên, dám nghĩ, dám làm

 Có thái độ e ngại sợ sệt những tác động bên ngoài, tác động mạnh, mới lạ

 Kém khả năng làm quen với người xung quanh

 Nhìn bề ngoài, nếp sống của họ có vẻ yếu đuối, ủy mị chậm chạp

 C ần động viên khuyến khích, tin tưởng giao công việc cho họ

 Không nên phê bình họ một cách trực tiếp.

Trắc nghiệmCác vị La Hán chùa Tây Phương

Tôi đến thăm về lòng vấn vương

Há chẳng phải đây là xứ Phật,

Mà sao ai nấy mặt đau thương ?

Đây vị xương trần chân với tay

Có chi thiêu đốt tấm thân gầy

Trầm ngâm đau khổ sâu vòm mắt

Tự bấy ngồi y cho đến nay

Có vị mắt giương, mày nhíu xệch

Trán như nổi sóng biển luân hồi

Môi cong chua chát, tâm hồn héo

Gân vặn bàn tay mạch máu sôi

Có vị chân tay co xếp lại

Các vị ngồi đây trong lặng yên

Mà nghe giông bão nổ trăm miền Như từ vực thẳm đời nhân loại Bóng tối đùn ra trận gió đen

Mỗi người một vẻ, mặt con người Cuồn cuộn đau thương cháy dưới trời Cuộc họp lạ lùng trăm vật vã Tượng không khóc cũng đổ mồ hôi

Mặt cúi nghiêng, mặt ngoảnh sau Quay theo tám hướng hỏi trời sâu Một câu hỏi lớn Không lời đáp Cho đến bây giờ mặt vẫn chau

Có thực trên đường tu đến Phật

1.2 TÂM LÝ HỌC TRONG QUẢN LÝ

1.2.1 Khái niệm

 Tâm lý học quản lý là một ngành của khoa học tâm lý.

 Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của con người trong hoạt động quản lý.

Đề xuất và sử dụng các nhân tố khi xây dựng và điều hành các hệ

thống xã hội.

 Giúp người lãnh đạo nghiên cứu những người dưới quyền mình,

nhìn thấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp cán bộ một

cách hợp lý phù hợp với khả năng của họ.

 Giúp người lãnh đạo biết cách ứng xử, tác động mềm dẻo nhưng

cương quyết với cấp dưới và lãnh đạo được những hành vi của họ,

đoàn kết thống nhất người dưới quyền.

1.2.2 Đối tượng của tâm lý học quản lý

Trang 19

1.2.3 Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý

 Nghiên cứu những cơ sở tâm lý của việc nâng cao hiệu quả

công tác quản lý, lãnh đạo cũng như việc nâng cao năng suất

lao động của những người thực hiện.

 Nghiên cứu những yêu cầu tâm lý học đối với việc tuyển chọn,

bố trí, sử dụng cán bộ quản lý, lao động và những người thực

hiện

 Nghiên cứu những biện pháp tâm lý – sư phạm để đào tạo bồi

dưỡng cán bộ, phát triển toàn bộ nhân cách của cán bộ, công

nhân viên chức phát triển quan hệ xã hội tốt đẹp trong tập thể

lao động cũng như trong tập thể lãnh đạo…

1.2.4 Lịch sử Tâm lý học quản lý – Sự ra đời của học thuyết hành vi

Hugo Munsterberg (1863 – 1916) Mary Parker Follett

(1868 – 1933)

Douglas Mc Gregor (1909 – 1964) Abraham Maslow

(1908 – 1970)

Elton Mayo (1880 – 1949)

William Ouchi

Được phát triển mạnh bởi các nhà tâm lý học trong thập niên 60

Robert Owen (1771 - 1858)

Tổ chức là một hệ thống xã hội – kinh tế – kỹ thuật

Nhấn mạnh yếu tố tâm lý – xã hội trong quản trị nhân sự

Đánh giá cao vai trò của các tổ chức phi chính thức

Sự thỏa mãn về tinh thần ảnh hưởng tốt đến năng suất

Những quan điểm căn bản

Người đầu tiên nói đến nhân lực trong tổ chức

 Ông chỉ trích các nhà công nghiệp bỏ tiền ra phát triển máy móc nhưng lại không cải tiến số phận của những "máy móc người"

Robert Owen (1771 - 1858)

Học thuyết của Mary Parker Follett

 Là nhà nghiên cứu về tâm lý quản trị, người đi tiên

phong về lý thuyết hành vi và quản trị hệ thống.

 Khi làm việc, người LĐ có các mối quan hệ giữa họ

với nhau và giữa họ với một thể chế tổ chức nhất

định bao gồm:

 Quan hệ giữa công nhân với công nhân;

quản trị;

 Các nhà quản trị sẽ nhận thức được mỗi một người

lao động là một thế giới phức tạp

 Nhà quản trị nên động viên sẽ có hiệu quả hơn

Hiệu quả của lãnh đạo, quản trị phụ thuộc vào việc

giải quyết các mối quan hệ trên.

Mary Parker Follett

(1868 – 1933)

Học thuyết của Hugo Munsterberg

 Cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp.

 Ông nghiên cứu một cách khoa học tác phong của con người.

 Ông cho rằng năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việc giao phó cho họ được nghiên cứu phân tích chu đáo.

Hugo Munsterberg (1863 – 1916)

Trang 20

Học thuyết của Douglas Mc Gregor

Hầu hết mọi người không thích làm việc và họ sẽ lảng

tránh công việc khi hoàn cảnh cho phép.

Đa số mọi người phải bị ép buộc đe doa bằng hình

phạt và khi họ làm việc phải được giám sát chặt chẽ.

Hầu hết mọi người đều muốn bị điều khiển Họ luôn

Nhiều người bình thường có óc tưởng tượng phong phú, khéo léo và sáng tạo.

Học thuyết của Douglas Mc Gregor

Thuyết Y

Học thuyết của William Ouchi

Thuyết Z

William Ouchi

 Theory Z: How American business can meet the

Japanese challenge” xuất bản năm 1981, xây dựng lý

thuyết trên cơ sở hợp nhất hai mặt của một tổ chức kinh

doanh:

 Là tổ chức có khả năng sáng tạo ra lợi nhuận

 Là cộng đồng sinh hoạt bảo đảm cuộc sống cho mọi

thành viên của tổ chức, tạo mọi thành viên trong tổ

chức có khả năng thăng tiến và thành công.

Thuyết Z đặc biệt chú ý đến quan hệ xã hội và yếu tố con

người trong tổ chức: Các công ty Nhật Bản có xu hướng

phát triển và đào tạo nhân sự nhằm tranh thủ sự hợp tác

của nhân viên hay công nhân đối với công ty trong dài

hạn, thậm chí khuyến khích họ gắn bó suốt đời với tổ

Kiểm soát kín đáo bằng các biện pháp công khai

 Quan tâm đến tập thể và cả gia đình nhân viên

Đặc điểm của Lý thuyết Z

Thuyết Z

Những tư tưởng chủ yếu của Ouchi

 Nhân viên biết tự động viên không chỉ với công việc, nhưng còn

trung thành với tổ chức và muốn tổ chức thành công.

 Làm việc theo tập thể đạt hiệu năng hơn là làm việc theo cá nhân,

vì tập thể có nhiều kinh nghiệm hơn cá nhân.

 Nhân viên sẽ trung thành với tổ chức hơn nếu tổ chức tạo được

công việc lâu dài cho họ.

 Nên để nhân viên tham gia vào quá trình quyết định của tổ chức.

Để tạo sự liên kết chặt chẽ, ban quản trị nên tạo những cơ hội đối

thoại thường xuyên hơn với nhân viên.

 Q uản trị viên cần nâng đỡ, khuyến khích và đặt niềm tin nơi nhân

viên để nhân viên tự phát triển và đóng góp vào tổ chức một cách

tích cực.

Học thuyết của Abraham Maslow

Nhu cầu về sự tự hoàn thiện

Nhu cầu về an toàn và an ninh

Nhu cầu về thể chất và sinh lý

Nhu cầu về quyền sở hữu và tình cảm

Nhu cầu về sự kính mến và lòng tự trọng Abraham Maslow

(1908 – 1970)

Trang 21

Học thuyết của Elton Mayo

Người lao động không chỉ cần tiền bạc mà còn mong

muốn được động viên.

 Ngày nay, bất cứ người quản trị nhân sự nào cũng biết

một trong những ưu tiên hàng đầu trong công việc của

họ là khám phá nhu cầu của nhân viên và động viên

nhân viên làm việc.

Tổ chức phải tạo bầu khí để nhân viên cảm thấy

thoải mái và thân thiện khi làm việc.

Tạo cơ hội để nhân viên nhận ra chân giá trị của

chính mình trong tổ chức.

Tạo được tinh thần đội ngũ trong các nhóm.

 Nhân viên cần được quan tâm và tôn trọng.

Elton Mayo

(1880 – 1949)

Thuyết động cơ thúc đẩy theo Hy vọng của Vroom

Thuyết Cây gậy và Củ cà rốt trường phái quản trị hành vi Nhận xét, đánh giá về

Tư tưởng chính của nhóm tâm lý xã hội

Doanh nghiệp là một hệ thống xã hội

 Quan tâm đến những nhu cầu xã hội

Tập thể ảnh hưởng trên tác phong cá nhân (tinh thần, thái độ, kết quả lao động )

 Lãnh đạo do các yếu tố tâm lý xã hội của tổ chức chi phối

Hạn chế:

 Quá chú ý đến yếu tố xã hội - Khái niệm "con người xã hội" chỉ có thể

bổ sung cho khái niệm "con người kinh tế" chứ không thể thay thế

 Lý thuyết này coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm đến yếu tố ngoại lai

1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của tâm lý học

quản lý

Vận dụng tâm lý học trong công tác quản lý nhân sự

Vận dụng tâm lý học trong việc hoàn thiện các quy trình sản

xuất, cải tiến các thao tác lao động.

Vận dụng tâm lý học trong việc giải quyết những vấn đề tâm lý

học xã hội trong tập thể lao động

Vận dụng tâm lý học để hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý

bộ máy, quản lý doanh nghiệp và của bản thân người lãnh đạo.

Trong công tác quản lý nhân sự

Thực chất là vận dụng tâm lý học trong việc tổ chức, sử dụng đánh giá, điều khiển con người.

 Các tri thức về tâm lý học giúp các nhà quản lý hiểu biết về năng lực, sở trường, tính cách, đạo đức, sức khỏe … của con người.

Từ đó có sự phân công hợp lý, phát huy thế mạnh của mỗi cá nhân, tạo năng suất lao động cao và tạo điều kiện phát triển con người.

 Ngoài ra tâm lý học quản lý còn giúp cho việc tuyển dụng nhân viên phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

Trang 22

Tính chất của hoạt động quản lý

Hoạt động quản trị kinh doanh còn phức tạp hơn.

 Là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội

như chính trị, giao tiếp, kinh tế, văn hóa, …

Phụ thuộc vào KTTT nhưng cũng bị chi phối bởi may rủi.

 Là hoạt động phải đảm bảo có lợi nhuận nhưng cũng phải

mang tính nhân bản.

 Tuân theo các quy luật tâm lý nhưng phải đảm bảo chữ tín

trong mọi quan hệ giao dịch.

Phải nhạy cảm, tinh tế, linh hoạt, năng động

Phải giàu kinh nghiệm, hiểu đời

Nắm vững kiến thức kinh doanh thương mại.

 Nhà QTKD phải là người có năng lực toàn diện

Trong việc hoàn thiện các quy trình sản xuất, cải tiến các thao tác lao động

 Trong lĩnh vực này tâm lý học giúp các nhà quản lý giải quyết mối quan hệ giữa con người và máy móc

 Con người phải học cách sử dụng, điều khiển máy móc đồng thời con người phải chế tạo, cải tiến máy móc cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của con người để đạt hiệu quả làm việc tốt nhất.

Việc đưa ra các yếu tố thẩm mỹ vào môi trường sản xuất, kinh doanh như màu sắc âm nhạc …tạo nên tâm trạng thỏai mái, nhẹ nhàng, giảm mệt mỏi, căng thẳng cho người lao động.

Trong việc giải quyết những vấn đề tâm

lý học xã hội trong tập thể lao động

Nắm bắt các mối quan hệ đa dạng giữa các nhóm, các phòng

ban trong doanh nghiệp

 Xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp, lành mạnh của tập thể,

dư luận tập thể, truyền thống của doanh nghiệp.

Ngăn chặn và xử lý kịp thời các mâu thuẫn và xung đột xảy ra

trong tập thể nếu có …

Hoàn thiện nhân cách, năng lực quản lý

bộ máy và bản thân người lãnh đạo.

 Nhân cách người quản lý ảnh hưởng lớn đến hoạt động QTKD

 Tâm lý học nêu ra những phẩm chất và năng lực cần thiết giúp các nhà lãnh đạo dựa vào đó để hoàn thiện mình hơn.

 Các vấn đề uy tín, phong cách của người lãnh đạo…và các vấn

đề khác có thể giúp các nhà các nhà lãnh đạo tránh được sai lầm trong quan hệ người với người.

 QTKD vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật và cần sự sáng tạo.

Thảo luận

Trang 23

NỘI DUNG

2.1 Đặc điểm tâm lý

của người lao động

2.2 Người quản lý trong một tổ chức

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1 Theo độ tuổi 2.1.2 Theo giới tính 2.1.3 Theo vị thế trong tập thể 2.1.4 Theo lịch sử thành, bại 2.1.5 Theo ngành nghề 2.1.6 Theo trình độ chuyên môn 2.1.7 Theo bản chất

2.1.8 Theo điều kiện KT-XH hiện tại 2.1.9 Theo điều kiện tự nhiên nơi sinh trưởng 2.1.10 Theo điều kiện KT- XH nơi sinh trưởng 2.1.11 Theo khí chất

2.1.12 Theo tính cách

2.1.1 Theo độ tuổi

Đặc điểm tâm lý của người lao động trẻ (16 – 28)

Đặc điểm tâm lý của người lao động trung niên (29 – 48)

Đặc điểm tâm lý của người lao động cao tuổi (49 – 60)

Sự nghiệp và gia đình

ổn định

Người lao động cao tuổi

 Nhu cầu được tôn trọng

 Mong muốn được cống hiến

Muốn được công nhận

Nhiều kinh nghiệm nhưng bảo thủ

Dễ bị trầm cảm, xúc động

 Hay rối loạn tâm lý do sinh lý biến động

 Mong muốn được chăm sóc, yêu quý

Thiếu tự tin với hoàn cảnh mới

Mặc cảm vì chiều hướng xuống dốc của cuộc đời

Trang 24

2.1.2 Theo giới tính

Đặc điểm tâm lý Lao động nữ

Đặc điểm tâm lý Lao động nam

Đặc điểm tâm lý Lao

động đồng tính

Tính mơ mộng và giàu tưởng tượng  nông nổi

 Hay so bì  ghen tị  đòi hỏi công bằng

Thích phô trương  chưng diện

Tính nhạy cảm  dễ bị tổn thương,

Thích được quan tâm săn sóc  Ỷ lại

Tính rụt rè, e thẹn  Thụ động

Lao động nam

Khao khát quyền lực, của cải  tham vọng

Ưa chinh phục, khám phá  Hiếu thắng

 Thích được âu yếm, chiều chuộng  đa tình

 Kín đáo và ít nói thâm trầm

Rộng lượng, dễ dãi  Quảng đại

Khả năng tập trung cao  thực dụng, thực tế

Lao động đồng tính

 C hiếm một tỷ lệ không nhỏ trong cộng đồng (khoảng 3-5%).

 PGS-TS- BS Nguyễn Hoài Nam (ĐH Y Dược TP.HCM)

 P hải sống trong mặc cảm tội lỗi do định kiến xã hội

 Luôn che dấu các vấn đề tâm sinh lý

Một số hành vi khác biệt nên khó đoán nhận tâm lý

 Không dám thể hiện chính mình

 R ất nhiều người có tài, đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

 Có lợi thế của cả hai giới tính

Trang 25

Trích dẫn 2.1.3 Theo vị thế trong tập thể

Người có vị thế cao trong tập thể

 Trình bày kỹ hơn ở phần người quản lý

Người có vị thế thấp trong tập thể

Hay thụ động, dựa dẫm

E sợ cấp trên

Luôn có tâm lý tiến thủ

Thường muốn cấp trên để ý, quan tâm

Mong muốn có cơ hội để thể hiện mình

Nếu là người có trình độ cao thì:

Hoặc là bất mãn

Hoặc là “Mũ ni che tai”

Hoặc là cam chịu

Biết chính xác những gì mình muốn, con đường riêng của mình

Lạc quan, tin tưởng vào khả năng của mình

Sẵn sàng cống hiến để đạt được điều mong muốn

 Có khả năng ảnh hưởng đến những người xung quanh

Hợp tác trong thái độ thân thiện

Chỉ bày tỏ ý kiến về những điều mình biết

 Hoàn toàn có thể thực hiện điều đó một cách rất khôn ngoan

 Dung hoà quan hệ, hướng đến quyền lợi chung của cộng đồng

 Không quan tâm đến lợi ích đạt được

 Luôn trao dồi kiến thức và mở rộng lòng khoan dung

 Theo kịp thời đại và coi là một trách nhiệm phải biết điều gì đang diễn ra

 Luôn nghĩ mọi việc là đơn giản

Trang 26

Người có lịch sử phần lớn là thất bại

 Không có mục đích cụ thể cho cuộc sống

 Luôn tin rằng mọi thành công đều là kết quả của vận may

Chỉ thật sự bắt tay vào việc khi có sự tác động từ bên ngoài

 Tìm thấy khuyết điểm của mình ở người khác

 Nuôi dưỡng quan hệ với người sẽ có những thứ mà họ muốn

 Có trí tuệ hạn chế, sự vị kỷ chiến thắng lòng vị tha

 Khép mình, ít thân thiện

Chỉ quan tâm đến bản thân với những nhu cầu trước mắt

Bất chấp mọi thứ để thực hiện, không cần biết đó là điều tốt hay xấu

Tự ti, lo lắng khi đứng trước công việc

 Luôn nghĩ mọi việc là khó khăn, phức tạp

 Bi quan

2.1.5 Theo ngành nghề

 Lao động công nghiệp – Lao động nông nghiệp

 Lao động nghệ thuật – Lao động khoa học

 Lao động hiện đại – Lao động thô sơ

 Lao động chân tay – Lao động trí óc

….

2.1.6 Theo trình độ chuyên môn

Đặc điểm tâm lý người

lao động có trình độ

chuyên môn cao

Đặc điểm tâm lý người lao động có trình độ chuyên môn thấp

Người lao động có trình độ chuyên môn cao

 Bài bản, sâu sắc trong lĩnh vực chuyên môn của mình

Bề trên, quảng đại

Tự tin

Tự chủ trong mọi vấn đề

Được mọi người nể phục nên dễ kiêu ngạo

Người lao động có trình độ chuyên môn thấp

Hay dấu diếm điểm yếu của mình

Hoặc tự ti, an phận

Hoặc cố gắng thể hiện quá mức dẫn đến nhiều tiêu cực

Biết mình chưa giỏi nên luôn cầu thị, cầu tiến và hoàn thiện mình

Dễ bị căng thẳng vì những chuyện nhỏ

2.1.7 Theo bản chất

Đặc điểm tâm lý của người lao động có bản chất tốt

Đặc điểm tâm lý của người lao động có bản chất xấu

Trang 27

2.1.8 Theo điều kiện KT-XH hiện tại

Đặc điểm tâm lý của người lao động có điều kiện kinh tế – xã

hội hiện tại thuận lợi

Đặc điểm tâm lý của người lao động có điều kiện kinh tế – xã

hội hiện tại khó khăn

Người lao động có điều kiện kinh tế – xã

hội hiện tại thuận lợi

 Tâm trạng thoải mái

 Tính cách thoáng

 Suy tính và quyết định hài hoà các lợi ích hơn.

 Ít để ý lặt vặt nên có thể kém nhạy cảm và tâm lý

 Tâm trạng suy tư, kém thoải mái.

 Suy tính và quyết định dễ theo lợi ích cá nhân, trước mắt.

 Có ý chí, quyết tâm cao

Dễ bị căng thẳng, khủng hoảng

Người lao động có điều kiện kinh tế – xã

Đặc điểm tâm lý của người lao động sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên thuận lợi

Đặc điểm tâm lý của người lao động sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi

Người lao động sinh trưởng trong điều

kiện tự nhiên thuận lợi

 Tâm trạng tươi vui, phóng khoáng, ít lo xa;

 Khó khăn hơn khi phải thích nghi với điều kiện bất thường.

Đa số người dân sinh ra và trưởng thành ở phía Nam Việt Nam

trong thế kỷ XX là một ví dụ.

Người lao động sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi

 Tâm trạng suy tư, cảnh giác, quá lo xa.

 Có chí vươn lên và khả năng vượt khó cao.

Dễ dàng hơn khi phải thích nghi với điều kiện bất thường.

Đa số người dân sinh ra và trưởng thành ở miền Trung Việt Nam trong thế kỷ XX là một ví dụ.

Trang 28

2.1.10 Theo điều kiện KTXH nơi sinh trưởng

Đặc điểm tâm lý của người lao động sinh trưởng trong điều

kiện kinh tế – xã hội thuận lợi

Đặc điểm tâm lý của người lao động sinh trưởng trong điều

kiện kinh tế – xã hội không thuận lợi

Người lao động sinh trưởng trong điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi

 Tâm trạng bình thản

 Ít so đo thiệt hơn lặt vặt

 Khi có môi trường tốt thì thể hiện hết mình

 Kém thích nghi với điều kiện kinh tế – xã hội biến động

 Bão hoà với vật chất

 Nhu cầu cao

Người lao động sinh trưởng trong điều

kiện kinh tế – xã hội không thuận lợi

 Tâm trạng trầm tư.

 Khôn vặt, khôn lỏi nhiều hơn

Mỗi khi có cơ hội đầu tư, chi tiêu dễ bị:

 Tính quẩn lo quanh

Tiếc nuối linh tinh

 Có chí vươn lên

Khả năng vượt khó cao

Dễ dàng thích nghi với điều kiện kinh tế – xã hội bất thường.

Quyết tâm cao

Khả năng làm việc cao

ENTP INTP ENTJ INTJ ESTP ISTP ESFP ISFP

Tiêu chí 1 - Xu hướng tự nhiên: Extraverted (Hướng ngoại)/Introverted (Hướng nội)

Tiêu chí 2 - Cách tìm hiểu và nhận thức thế giới: Sensation (Giác quan)/Intuition (Trực giác)

Tiêu chí 3 - Cách quyết định và lựa chọn: Thinking (Lý trí)/Feeling (Tình cảm)

Tiêu chí 4 - Cách thức hành động: Judging (Nguyên tắc)/Perceiving (Linh hoạt)

Nhận dạng tính cách tâm lý theo Myer– Briggs

Bốn nhóm tính cách

Theo nhà tâm lý học David Keirsey

Trang 29

2.2 NGƯỜI QUẢN LÝ

2.2.1 Khái niệm về người quản lý

2.2.2 Vai trò của người quản lý trong một tổ chức

2.2.3 Nhân cách của người quản lý

2.2.4 Uy tín người quản lý

2.2.5 Đặc điểm tâm lý của người quản lý

2.2.1 Khái niệm về người quản lý

 N gười quản lý là người làm việc trong tổ chức, được giao nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của những người đó.

 N gười quản lý là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất và thông tin trong tổ chức sao cho có hiệu quả để giúp tổ chức đạt mục tiêu.

NHÂN VIÊN THỪA HÀNH

Người quản lý cấp cao (Top manager)

 Phát triển và xem xét các kế hoạch và chiến lược dài hạn

Điều phối hoạt động/đảm bảo sự hợp tác giữa các bộ phận

Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của các bộ phận

Tuyển chọn nhân sự chủ chốt

Thảo luận và bàn bạc với các quản trị viên cấp dưới về các vấn đề chung

Lập kế hoạch trung hạn

Chuẩn bị cho kế hoạch dài hạn để các quản trị viên cấp cao xem xét

Điều phối hoạt động của bộ phận mình phụ trách:

Thiết lập chính sách bộ phận.

Xem xét các báo cáo định kỳ về hoạt động của bộ phận

Bàn bạc với các nhà quản trị cấp dưới vấn đề của bộ phận

Tham gia vào quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân sự

Người quản lý cấp trung

Lập kế hoạch chi tiết và kế hoạch ngắn hạn

Phân công nhiệm vụ cụ thể

Quan sát hoạt ðộng của cấp dưới

Giám sát các công việc hàng ngày

Đánh giá thành tích cấp dưới

Duy trì mối quan hệ mật thiết với nhân viên thừa hành

Trang 30

(1909-2005) GM

Jack Welch GE

2.2.2 Vai trò của người quản lý

“Một nhà quản trị giỏi có thể biến rơm thành vàng và một nhà quản trị tồi sẽ làm ngược lại”

2

Theo các chức năng:

Các lĩnh vực hoạt động SBU 1 SBU 2

Công việc của người quản lý

Theo quá trình quản trị:

HOẠCH ĐỊNH Planning

TỔ CHỨC Organizing

LÃNH ĐẠO Leading

KIỂM SOÁT Controlling PHẢN HỒI

Công việc của người quản lý

MỤC TIÊU

Vai trò của người quản lý

Thu thập Thẩm định Phổ biến Phát ngôn

Thông tin

Henry Mintzberg

Vai trò liên lạc:Quan hệ với mọi người trong & ngoài tổ chức

Vai trò quan hệ với con người

Vai trò đại diện:Chào mừng khách, ký văn bản, luật lệ …

Trang 31

Truyền đạt thông Chuyển tải các thông tin trong nội bộ tổ chức

tin nội bộ thông qua các cuộc họp, điện thoại…

Truyền thông ra Cung cấp thông tin ra bên ngoài tổ chức thông

bên ngoài qua các phương tiện thông tin…

Thu thập thông tinQua các báo, tạp chí, báo cáo …,

những thông tin nội bộ & bên ngoài tổ chức

có thể ảnh hưởng đến tổ chức

Vai trò thông tin

Doanh nhân: Hành động như một người tiên phong

cải tiến các hoạt động của tổ chức phát triển các Phần trình hành động

Phân phối Phân bổ ngân sách, nhân lực, thời gian …

nguồn lực:

Giải quyết các Thực hiện các điều chỉnh cần thiết khi tổ chức

tình huống: đối mặt với những khó khăn không tiên liệu trước,

những cuộc khủng hoảng…

Vai trò quyết định

Đàm phán:Thương lượng, thỏa thuận…

2.2.3 Nhân cách của người quản lý

Khái niệm nhân cách

Các thành tố trong nhân cách

Sự hình thành và phát triển nhân cách

Nhân cách người quản lý

Khái niệm nhân cách

 Nhân cách được hiểu là con người có đức và tài hoặc là con người có các phẩm chất: Đức, trí, thể, mỹ, lao (lao động).

 Nhân cách được hiểu như các phẩm chất và năng lực của con người.

 Nhân cách được hiểu như phẩm chất của con người mới: Làm chủ, yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản, tinh thần lao động.

 Nhân cách được hiểu như mặt đạo đức, giá trị làm người của con người

Nguyễn Ngọc Bích - Tâm lý học nhân cách

Khái niệm về nhân cách

 Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý

của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

 Nhân cách là sự tổng hoà không phải các đặc điểm cá thể của

con người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như

là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý - xã hội, giá

trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.

Nguyễn Quan Uẩn - Tâm lý học đại cương

Các thành tố trong nhân cách

Trang 32

Sự hình thành và phát triển nhân cách

Hoạt động

Giao tiếp Giáo dục

Tự giáo dục

• Phát huy được năng lực

• Học hỏi kinh nghiệm

• Thiết lập các mối quan hệ xã hội

• Tham gia vào quan hệ xã hội

 Trung thành, có ý thức bảo vệ quyền lợi đất nước, của nhân dân

Tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng

Có nhiệm vụ tự bồi dưỡng trình độ chính trị

Biết vận dụng các vấn đề chính trị trong công tác của mình và trong

hoạt động của đơn vị:

Nhạy bén trong việc vận dụng đường lối chính sách của nhà nước vào mọi

hoạt động.

Hiểu biết và tuân thủ pháp luật nhà nước

 Có ý thức chính trị trong cách giải quyết công việc hàng ngày.

Tự đánh giá được hậu quả công việc hay hành động về mặt chính trị

Về đạo đức, tác phong

 Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, tích cực trong công việc.

 Quan tâm và yêu thương đến mọi thành viên, có thái độ công bằng, bình đẳng, tin tưởng mọi người.

 Có sự tôn trọng cấp dưới

 Có lòng nhân ái

Đối xử tế nhị, lịch sự với cấp dưới

 Trung thực chăm chỉ gương mẫu.

Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư.

 Có sự cao thượng, không chấp nhặt, thù vặt, hoặc trù dập cấp dưới

 Không ngừng học tập nâng cao trình độ

 Không ngừng tiếp thu những cái mới

 Không ngừng vận dụng lý luận vào thực tiễn.

Phải hiểu tường tận tình hình của đơn vị mình phụ trách.

Trang 33

Năng lực quản lý

 Có năng lực nhận thức

 Có năng lực quan sát, thu nhận thông tin nhanh, đúng

Biết ra quyết định, mệnh lệnh hợp lý, chính xác, kịp thời

 Có năng lực diễn đạt (miệng nói, thuyết trình)

 Có năng lực chỉ đạo qua bộ máy tổ chức (trợ lý, cấp dưới…)

Biết phân công, phân nhiệm hợp lý

 Có năng lực thuyết phục và giáo dục quần chúng (cảm hóa)

 Có năng lực tiếp xúc giao tiếp

Biết xây dựng chế độ làm việc khoa học

Biết quản lý linh hoạt

Biết truyền cảm hứng cho nhân viên

Năng lực quản lý

Biết tập hợp quần chúng, xây dựng tập thể thống nhất, đoàn kết

Biết khen ngợi, cư xử tế nhị.

Biết tự nhận xét, nhìn mình qua nhận xét của người khác.

Biết khiêm tốn học hỏi để nâng cao năng lực bản thân.

Biết phục tùng quyết định của cấp trên

Biết thực hiện tốt nhiệm vụ của cấp trên giao

Biết tôn trọng uy tín cấp trên và cấp dưới.

Biết cân xứng hài hòa:

Nghị lực và trí tuệ

 Lý luận và thực tiễn

 Quan điểm và niềm tin

Lời nói và hành động

 Có cách nhìn tổng hợp, khái quát, hệ thống chiến lược.

Biết nhanh chóng phát hiện vấn đề, tìm ra biện pháp thích hợp.

6.Kỹ năng giao tiếp tốt

6 Khả năng đánh giá con người

7 Giỏi phát triển nhân tài

8.Tự tin:

9 Khả năng thích nghi:

10 Duyên dáng

Theo The Economist

2.2.4 Uy tín của người quản lý

Khái niệm chung về uy tín của người quản lý

Các thành tố trong uy tín của người quản lý

Phân loại uy tín của người quản lý

Các yếu tố tạo nên uy tín của người quản lý

Vai trò uy tín của lãnh đạo

Khái niệm

 Uy tín là khả năng tác động đến người khác, là sự ảnh hưởng

đến người khác, cảm hóa người khác làm cho họ tin cậy, phục

tùng, tuân theo một cách tự giác.

 Uy tín của người quản lý là hệ thống những thuộc tính nhân

cách của người quản lý được các thành viên trong tổ chức

thừa nhận và tôn trọng.

Sự ảnh hưởng của người quản lý được xây dựng trên cơ sở

trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, các phẩm chất đạo đức,

tính cách, phong cách lãnh đạo…

Sự thừa nhận của các thành viên trong tổ chức đối với người

quản lý là sự thừa nhận về quyền lực trong hoạt động quản lí,

thừa nhận sự ảnh hưởng của người quản lý đối với họ.

“Uy tín là một loại quan hệ giữa người với người

Trong đó, một mặt đòi hỏi ý chí của một người nào đó phải phát huy tác dụng và mặt khác, sự phục tùng theo ý chí này”

“Không phải là sức mạnh của quyền hành, mà là sức mạnh của ý chí, sức mạnh của lòng cương nghị, của kinh nghiệm dồi dào, của tính đa dạng lớn lao, của tài năng xuất sắc”.

“Người có uy tín chân chính bao giờ cũng được quần chúng quý mến Người có uy tín phải có đức và có tài, có năng lực hành động, làm gương cho mọi người noi theo”

Trang 34

Tín nhiệm

Uy quyền

Uy quyền

Phải có quyền lực của chức vụ được giao

 Có tính chất pháp quy do được bổ nhiệm hay qua bầu cử.

 Quy định vị trí của cá nhân trong tổ chức.

Bất cứ ai đặt vào vị trí đó đều có quyền lực như vậy.

 Càng nhiều quyền lực.

Thuận lợi để mọi người phục tùng quyết định của mình.

Uy quyền

Nhiều người phục tùng quyền lực của tổ chức chứ không phục

tùng bản thân người quản lý lãnh đạo.

 M uốn có Uy quyền thực sự tương ứng với chức vụ được giao :

Phải có đủ phẩm chất

Phải có đủ năng lực.

“Danh có chính thì ngôn mới thuận” - Khổng Tử

Nhưng cũng có thể “Hữu danh vô thực”

Sự tín nhiệm này được gọi là uy tín cá nhân của người quản lý.

 Uy tín cá nhân (mặt chủ quan) khác với uy tín chức vụ (mặt khách quan) của người quản lý, lãnh đạo.

Cơ sở căn bản để có uy tín cá nhân chính là phẩm chất, nhân cách, năng lực của người quản lý được mọi người thừa nhận

 Trong uy tín đó còn có chứa sức mạnh ám thị với mọi người

Được coi như là một chuẩn mực được mọi người noi theo.

 Uy tín lãnh đạo đã có tác dụng ám thị đối với mọi người,

Điều khiển hành vi, suy nghĩ của cấp dưới dễ dàng thuận lợi.

Trang 35

Phân loại uy tín của người quản lý

Uy tín chân thực

Uy tín giả tạo dựa trên trấn

áp quyền lực

Uy tín giả dựa trên khoảng cách

Uy tín kiểu gia trưởng

Những quy định quản lý đưa ra được cấp dưới thực hiện tự nguyện, tự giác, nghiêm túc

 N gười quản lý luôn có tâm trạng thoải mái, nhiệt tình trong mọi công việc, có hiệu quả hoạt động rõ rệt.

 Khi người quản lý chuyển công tác mới hay nghỉ hưu vẫn được mọi người luyến tiếc, ngưỡng mộ, ca ngợi.

 Hình ảnh người quản lý vẫn lưu lại trong mọi thành viên.

Uy tín giả tạo dựa trên sự trấn áp bằng

quyền lực

Tạo dựng uy tín cá nhân bằng cách sử dụng triệt để sức mạnh do

chức vụ tạo ra để trấn áp (áp đảo) quần chúng.

 Theo họ, uy tín là kết quả của sự sợ hãi, càng nhiều người sợ mình thì

uy tín càng cao.

Họ luôn chứng tỏ cho mọi người thấy rõ uy thế và quyền hạn của

mình, tạo ra ở mọi người một tâm trạng lo sợ, căng thẳng.

Loại uy tín này rất tai hại vì nó làm giảm hiệu quả lao động, nhất là lao

động trí óc và làm cho bầu không khí trong cơ quan căng thẳng, đố

kỵ, đối phó, thiếu tin tưởng lẫn nhau.

 Nó cũng làm mất đi tính sáng tạo, độc lập của mọi người, tạo điều

kiện cho kẻ xu nịnh xuất hiện.

“Một tập thể ở trong trạng thái sợ hãi, thì một thằng ngốc cũng làm lãnh đạo được”.

Uy tín giả dựa trên khoảng cách

 Luôn tạo ra một sự cách biệt rõ ràng trong quan hệ với mọi

người.

Họ luôn đứng từ xa để chỉ đạo, tránh tiếp xúc trực tiếp với

nhân viên, muốn tạo ra khó gần gũi và có chút gì đó bí ẩn.

Họ sợ gần mọi người sẽ bộc lộ nhược điểm, non kém của bản

thân hoặc sợ mọi người không coi trọng mình nữa.

Thực tế những người quản lý kiểu này tự tách mình ra khỏi tập

thể, không sâu sát thực tiễn nên dễ có quyết định sai lầm.

Họ muốn cấp dưới phải phục tùng một cách tuyệt đối.

Đây là kiểu người quản lý rất khó tiếp thu sự phê bình.

Trang 36

Uy tín giả bằng kiểu dạy đời

Loại uy tín này thường có ở người quản lý muốn tỏ vẻ mình là

một người thầy, người am hiểu nhất.

 Trong quan hệ với mọi người luôn tỏ ra dạy khôn bằng những

lý thuyết và sự biện luận dài dòng, vô nghĩa.

Đây là kiểu uy tín giả danh theo kiểu thông thái “rởm”, tự tô vẽ,

Vai trò uy tín của người quản lý

 Xây dựng được lòng tin chính là cơ sở của sự tín nhiệm.

 Là động lực bên trong khiến người quản lý dám nghĩ, dám làm,

tự tin và sáng tạo.

 Uy tín của người quản lý có ảnh hưởng rất lớn đối với tập thể:

Tăng cường nhịp điệu hoạt động của tập thể

 Nâng cao tinh thần và hiệu quả công tác của người thừa hành.

Sức mạnh tập thể nhân được lên nhiều lần

người quản lý trở thành trung tâm của tất cả tình cảm tốt đẹp,

Bầu không khí tâm lý của đơn vị nhẹ nhàng, vui vẻ, thoải mái.

Tập thể mà người quản lý không có uy tín:

Sức mạnh của tập thể yếu

 Phát triển những hành vi vô tổ chức, vô kỷ luật

 Là chỗ dựa tình cảm không lành mạnh

 Là một thứ bung xung để mọi người xì xào, bàn tán, diễu cợt.

 Tâm trạng của tập thể trở nên nặng nề, nghi kỵ, khó chịu, lo âu.

2.2.5 Đặc điểm tâm lý của người quản lý

Đặc điểm tâm lý chung của người quản lý

Một số sai lầm mà người quản lý thường mắc phải

Biểu hiện của sự lệch lạc về tâm lý và nhân cách của người quản lý

Trang 37

Đặc điểm tâm lý chung của người quản lý

 Luôn bị sức ép từ nhiều phía nên tâm trạng căng thẳng

 Vai trò quan trọng trong các tình huống nên tính cách:

người quản lý chia tất cả nhân viên của mình thành hai loại

“tốt” và loại “xấu” hay “trắng” và “đen”.

Tập thể sẽ bị chia thành 2 bộ phận.

Những người được gọi là tốt được quan tâm, cân nhắc, còn

Những người “xấu” thường bị trù dập.

Mất sự thống nhất trong tập thể

người quản lý cũng không quan tâm tới sự đoàn kết

Loại sai lầm thứ hai

Mỗi người quản lý nhận xét khác nhau về cùng một con người.

 Thái độ bảo thủ, thành kiến khi đánh giá con người.

Người cho là xấu thì làm cái gì cũng chê xấu

Người cho là tốt thì làm cái gì cũng khen tốt

 Tâm lý nhỏ nhặt, phiến diện.

Sai lầm thứ 4

Đánh giá con người chỉ dựa vào thể hiện bề ngoài mà không nhìnthấy bản chất bên trong của con người như:

Sự phục tùng bề ngoài.

Sự sẵn sàng thực hiện công việc bề ngoài.

 Nói năng khéo léo nhưng không làm.

Trang 38

Biểu hiện của sự lệch lạc về tâm lý và

nhân cách của người quản lý

Lạm dụng quyền lực, hoặc không sử dụng đúng quyền lực.

 Thô bạo, hách dịch, thiếu tôn trọng cấp dưới.

Chỉ chạy theo cấp trên mà ít quan tâm đến cấp dưới.

 Không thấy hết được những khó khăn, vất vả của cấp dưới, xa

rời cấp dưới.

Chỉ biết ra lệnh nhưng không chỉ đạo hoặc hướng dẫn cấp

dưới thực hiện mệnh lệnh đó, có khi chính mình cũng không

biết cách thực hiện mệnh lệnh đó.

Biểu hiện của sự lệch lạc về tâm lý và nhân cách của người quản lý

Chỉ đạo chung chung hời hợt.

Tưởng rằng điều gì, việc gì cũng biết, hoặc tự cho rằng chỉ mình biết, hoặc biết nhiều hơn cấp dưới.

 Không nhìn thấy được sai lầm của mình

 Không lường trước được hậu quả của hành vi.

 Thích được ca ngợi, tâng bốc mà quên lời nói chân tình, trung thực

Dễ thiên lệch (thiên vị).

Biểu hiện của sự lệch lạc về tâm lý và

nhân cách của người quản lý

 Xúc phạm danh dự, đối xử tàn nhẫn, thô bạo với cấp dưới.

Đánh giá sai, dùng người không đúng khả năng và nghề

nghiệp chuyên môn của họ

Nhỏ nhặt, trả thù vặt, trù dập hoặc trả thù cấp dưới.

Đa nghi và không tin tưởng cấp dưới một cách lổ liễu, thô thiển

Độc đoán hoặc thờ ơ vô trách nhiệm đối với cấp dưới.

 Quá nhiều việc nên không biết làm việc gì

 Không biết có việc gì để làm

Bế tắc hoàn toàn, không biết làm gì nữa.

Thảo luận

Trang 39

Theo quá trình quản trị:

3.1 Tâm lý trong hoạch định và ra quyết định 3.2 Tâm lý trong hoạt động tổ chức 3.3 Tâm lý trong hoạt động lãnh đạo

3.3.Tâm lý hoạt động kiểm tra, đánh giá

3.1 TÂM LÝ TRONG HOẠCH ĐỊNH VÀ RA

QUYẾT ĐỊNH

3.1.1 Tâm lý trong lập kế hoạch

3.1.2 Tâm lý trong ra quyết định

3.1.1 Tâm lý trong lập kế hoạch

Trang 40

3.2 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC

Những điều ứng viên ghét Những điều ứng viên thích

Người phỏng vấn đến muộn và ứng viên phải chờ đợi

Người phỏng vấn không thành kiến

Thông tin về địa điểm, thời gian phỏng vấn không rõ ràng

Thông tin về công ty và công việc tuyển dụng rõ ràng

Khi phỏng vấn mới xem hồ sơ của ứng viên

Lịch sự ngay cả khi ứng viên thất bại trong cuộc phỏng vấn

Cuộc phỏng vấn quá nghiêm trang và kéo dài

Được phản hồi và được đánh giá

Trả lời các câu hỏi của họ kiểu bảo thủ hoặc trả lời “không biết”

Linh hoạt và biết lắng nghe, trả lời

Chất vấn quá nhiềuĐược tôn trọng

Ngày đăng: 10/10/2016, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - BÀI GIẢNG TÂM LÍ TRONG QUẢN LÍ
Hình th ức (Trang 64)
5.2.4. Hình thành các lực lƣợng - BÀI GIẢNG TÂM LÍ TRONG QUẢN LÍ
5.2.4. Hình thành các lực lƣợng (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w