NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Quốc Hội, Chính phủ, sự ủng hộ của các Bộ, ban, ngành,
Trang 1BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 92/QĐ-TTg NGÀY 09/01/2013
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
HÀ NỘI 1/2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI
BỆNH VIỆN VÀ NÂNG CAO Y ĐỨC CỦA NGƯỜI THẦY THUỐC 3
I NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN 3
1 Mục tiêu chung của Đề án 4
2 Mục tiêu cụ thể 4
3 Phạm vi thực hiện 4
4 Các hoạt động của Đề án 4
II KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI 5
1 Đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng bệnh viện để tăng thêm giường bệnh cho các chuyên khoa ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi 5
1.1 Kết quả tăng số bệnh viện và giường bệnh 5
1.2 Tình trạng nằm ghép và công suất sử dụng giường bệnh 8
1.3 Kết quả tăng số bàn khám bệnh 9
2 Tăng cường công tác quản lý và nâng cao toàn diện chất lượng bệnh viện 9
3 Thành lập và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh 11
4 Hoạt động đào tạo và chuyển giao kỹ thuật 12
5 Thực hiện Đề án bác sĩ gia đình 13
6 Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã trong cả nước, tăng cường đầu tư, xây dựng để các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo quy định, gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới 13
7 Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng 14
8 Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách quản lý khám, chữa bệnh liên quan đến giảm quá tải bệnh viện (từ 2012 đến 2014) 15
9 Thông tin, truyền thông 16
III NÂNG CAO Y ĐỨC TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH 18
1 Triển khai đường dây nóng ngành y tế 18
2 Ban hành Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế 19
3 Tiếp tục chỉ đạo sát sao việc thực hiện các quy định về y đức 19
4 Phát động các phong trào tăng cường đạo đức nghề nghiệp 20
IV - KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN 20
V- THUẬN LỢI – KHÓ KHĂN 21
Trang 31- Thuận lợi 21
2- Khó khăn, thách thức 21
VI - KẾ HOẠCH TRONG THỜI GIAN TỚI 21
VII - KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 22
PHẦN II: DỰ THẢO KẾ HOẠCH KÝ CAM KẾT KHÔNG ĐỂ TÌNH TRẠNG NẰM GHÉP GIƯỜNG BỆNH TRONG THỜI GIAN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN 24
I- Căn cứ đề xuất xây dựng kế hoạch ký cam kết 24
II- Kế hoạch ký cam kết 26
III- Các chỉ số đo lường tình trạng nằm ghép 31
IV- Tổ chức thực hiện: 31
Trang 4PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN VÀ NÂNG CAO Y ĐỨC CỦA NGƯỜI THẦY THUỐC
I NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI BỆNH VIỆN
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Quốc Hội, Chính phủ, sự ủng hộ của các Bộ, ban, ngành, sự kết hợp của các địa phương, với sự nỗ lực cố gắng vươn lên của đội ngũ các thầy thuốc, các nhà khoa học, các nhà quản lý trong ngành y tế, công tác khám bệnh, chữa bệnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đáng ghi nhận như: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của mạng lưới bệnh viện được xây dựng, cải tạo, nâng cấp; khả năng tiếp cận của người dân với dịch vụ y tế thuận lợi hơn; nhiều công nghệ, kỹ thuật y học mới ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới được triển khai, áp dụng thành công, một số
kỹ thuật công nghệ y học cao như: ghép tạng, mổ tim hở, tim mạch can thiệp, nội soi trong chẩn đoán và điều trị, chẩn đoán hình ảnh, ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh, các phương pháp điều trị ung thư tiên tiến,…
Các chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ngày càng được hoàn thiện, người bệnh nghèo, bệnh nhi dưới 6 tuổi, người bệnh trong diện chính sách tiếp tục nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Chính phủ nhiều hơn và được tiếp cận với các dịch vụ y tế có chất lượng, thuận lợi hơn Bộ Y tế tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước, đẩy mạnh công tác chỉ đạo chuyên môn, kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh
Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đã đạt được, công tác khám bệnh, chữa bệnh cũng còn nhiều tồn tại và không ít khó khăn, bất cập cần phải khắc phục Nguồn lực đầu tư cho y tế tuy có tăng hơn nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu; những kỹ thuật y học cao đã triển khai nhưng không đồng đều mới tập trung ở các thành phố lớn và ở các bệnh viện tuyến trung ương; ở một số bệnh viện, ứng xử của một số cán
bộ y tế chưa làm hài lòng người bệnh, đặc biệt là trong những năm gần đây tình trạng quá tải bệnh viện trở nên ngày càng trầm trọng, người bệnh điều trị nội trú phải nằm ghép đôi, thậm chí 3 đến 4 người trên một giường bệnh ở nhiều bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến cuối của các thành phố lớn thuộc các chuyên khoa như: ung bướu, tim mạch, nhi, sản, ngoại - chấn thương chỉnh hình Tình trạng này đã gây khó khăn, bức xúc cho người bệnh, cán bộ y tế và xã hội; tác động tiêu cực tới chất lượng khám bệnh, chữa bệnh Việc giải quyết tình trạng quá tải này đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội và là một trong những ưu tiên hàng đầu của ngành y tế
Trước tình hình trên, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế phối hợp với các
Bộ, Ngành liên quan đã xây dựng Đề án Giảm quá tải bệnh viện, trình Thủ tướng Chính phủ Ngày 09 tháng 1 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 92/QĐ-TTg phê duyệt Đề án giảm quá tải bệnh viện giai đoạn 2013-2020
Trang 51 Mục tiêu chung của Đề án
Từng bước giảm tình trạng quá tải bệnh viện ở hai khu vực khám bệnh và điều trị nội trú; phấn đấu không để người bệnh phải nằm ghép trong bệnh viện; trước mắt tập trung giải quyết giảm quá tải ở các chuyên khoa: ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi thuộc một số bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến cuối của hai thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
2 Mục tiêu cụ thể
a) Giảm công suất sử dụng giường bệnh của các bệnh viện có công suất sử dụng giường bệnh quá cao (>120%) thuộc tuyến trung ương và các bệnh viện tuyến cuối của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh xuống dưới 100%, cơ bản khắc phục tình trạng nằm ghép vào năm 2015; phấn đấu từ năm 2020 trở đi không còn tình trạng quá tải bệnh viện;
b) Nâng công suất sử dụng giường bệnh của các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh hiện có công suất sử dụng giường bệnh thấp đạt 60% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;
c) Giảm thời gian và lưu lượng người chờ khám bệnh tại khoa khám bệnh của các bệnh viện hiện có công suất sử dụng giường bệnh quá cao; bảo đảm mỗi bác sỹ khám bệnh không quá 50 người bệnh/một ngày làm việc vào năm 2015 và 35 người bệnh/một ngày làm việc vào năm 2020;
d) Tăng số giường bệnh công lập trên phạm vi cả nước phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh, trong đó ưu tiên đối với 5 chuyên khoa: ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi
3 Phạm vi thực hiện
a) Các chuyên khoa có công suất sử dụng giường bệnh quá cao, ưu tiên 5 chuyên khoa: ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi
b) Thời gian và địa bàn:
Giai đoạn 2012-2015: Tập trung ưu tiên đầu tư các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến cuối của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục đầu tư cho các bệnh viện thuộc phạm vi Đề án từ trung ương đến địa phương
4 Các hoạt động của Đề án
Để đạt được mục tiêu đã nêu, Đề án đưa ra 8 nhóm hoạt động cụ thể:
a) Đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng bệnh viện để tăng thêm giường bệnh cho các chuyên khoa ung bướu, ngoại - chấn thương, tim mạch, sản và nhi
b) Thành lập và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
Trang 6c) Thí điểm xây dựng mô hình phòng khám bác sĩ gia đình
d) Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã trong cả nước; tăng cường đầu tư, xây dựng để các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo quy định, gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới
đ) Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng
e) Tăng cường công tác quản lý và nâng cao toàn diện chất lượng bệnh viện g) Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách
h) Thông tin, truyền thông
II KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM QUÁ TẢI
(Nội dung báo cáo trên cơ sở: Báo cáo của các đơn vị theo yêu cầu tại CV QLCL ngày 14/8/2014 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh về việc đánh giá kết quả thực hiện
835/KCB-Đề án giảm quá tải bệnh viện và 835/KCB-Đề án 1816; Số liệu báo cáo thống kê bệnh viện năm 2012,
- Bộ Y tế đã xây dựng và trình Chính phủ dự án vay 150 triệu Đô la Mỹ của Ngân hàng thế giới để đầu tư nâng cao năng lực kỹ thuật cho 13 tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng bằng Sông Hồng, bao gồm đào tạo, trang bị và bảo đảm chất lượng
- Ban hành Chỉ thị 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 yêu cầu bệnh viện dành 15% kinh phí thu từ tiền khám bệnh, tiền giường bệnh cho việc cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng bệnh viện
1.1 Kết quả tăng số bệnh viện và giường bệnh
a) Kết quả chung cả 3 tuyến bệnh viện công lập và tư nhân
Bảng 1 Tổng số Bệnh viện và giường bệnh theo tuyến bệnh viện
1 (QĐ 47/2008/QĐ-TTg ngày 2/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các BVĐK huyện và BVĐK khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010), Đề án 930 (QĐ 930/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số BVĐK tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013)
Trang 7Tuyến bệnh viện
Tổng số Bệnh viện (tháng 6/2014)
Tổng số giường bệnh thực kê (T6/2014)
Số GB thực kê tăng so năm 2012
- Tính đến tháng 6 năm 2014 tổng số bệnh viện công lập và ngoài công lập là
1.358 bệnh viện, trong đó bệnh viện tuyến huyện là 629 bệnh viện, chiếm tỷ lệ cao
nhất đạt 46,3%; bệnh viện tuyến trung ương chiếm 2,7% tổng số bệnh viện
- Bệnh viện tư nhân chiếm 12,5% về số bệnh viện nhưng chỉ chiếm 4,1% về số
giường bệnh
- Tổng số giường bệnh thực kê trên toàn quốc tính đến tháng 6/2014 là 260.058
giường bệnh, trong đó giường bệnh tuyến tỉnh chiếm tỷ lệ lớn nhất 49,4%
- Tổng số giường bệnh thực kê trên toàn quốc tính đến tháng 6 năm 2014 đã
tăng 38.913 giường bệnh so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ là 17,5%
- Số giường bệnh/vạn dân thực kê tại ba tuyến trung ương, tỉnh, huyện (bao
gồm cả bệnh viện tư nhân và y tế ngành) là 28,1 giường, tăng 3,4 giường bệnh/vạn
dân so với năm 2012 (năm 2012 đạt 24,7 giường bệnh thực kê/vạn dân)
b) Kết quả tăng số bệnh viện và giường bệnh ở tuyến trung ương
Bảng 2 Số bệnh viện và giường bệnh bệnh viện tuyến trung ương
II Số giường bệnh thực kê 18.621 20.154 23.421 Tăng 4.800 GB
so năm 2012
III Số khoa và giường bệnh tăng do
1 Số khoa được xây mới, cải tạo, nâng
1.154
3.505 GB
Theo số liệu báo cáo của 36 bệnh viện tuyến trung ương, so với thời điểm năm
2012 trước khi triển khai Đề án giảm quá tải bệnh viện tổng số giường bệnh thực kê
đã tăng được 4.800 giường bệnh (tương ứng 24,6%)
Trang 803 bệnh viện đã được xây mới và đã đưa vào sử dụng
172 khoa trong các bệnh viện đã được cải tạo, mở rộng hoặc xây mới
Tổng số giường bệnh được bổ sung từ các bệnh viện xây mới và các khoa mới được cải tạo, mở rộng, xây mới là 3.505 giường bệnh (chiếm 73% tổng số giường bệnh tăng thêm) cụ thể như sau:
- Bệnh viện xây mới: Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam 500 giường bệnh; Bệnh viện K (tại Tân triều) 700 giường bệnh; Bệnh viện Nội tiết Trung ương
300 giường bệnh
- Khoa xây mới, mở rộng, cải tại: Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai: 175 giường bệnh; Bệnh viện E: 250 giường bệnh (Trung tâm Tim Mạch 150 giường bệnh, Trung tâm tiêu hóa 100 giường bệnh); Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương bổ sung
200 giường; Bệnh viện Nhi Trung ương bổ sung 100 giường; Bệnh viện Thống Nhất
bổ sung 100 giường; Các bệnh viện khác: 980 giường bệnh
Một số bệnh viện hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện và đưa vào sử dụng trong năm 2015 dự kiến sẽ tiếp tục tăng thêm ít nhất 1500 giường bệnh Trong đó bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức: 350 giường; Bệnh viện Chợ Rẫy 200 giường, Bệnh viện Phụ sản Trung ương: 340 giường; Bệnh viện Việt Nam- Cu Ba Đồng Hới dự kiến tăng thêm Khoa Ung bướu, Bệnh viện Nội tiết Trung ương tăng thêm khối nhà 9 tầng tại cơ sở Tứ Hiệp
c) Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện
Bảng 3: Số bệnh viện và giường bệnh bệnh viện công lập tuyến tỉnh, huyện của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1 Tổng số bệnh viện tuyến tỉnh 468 480 492 Tăng 24 BV
2 Tổng số giường bệnh của bệnh viện
tuyến tỉnh (giường bệnh thực kê) 110.449 123.200 128.663 Tăng 18.214 GB
3 Tổng số bệnh viện tuyến huyện 622 627 629 Tăng 7 BV
4 Tổng số giường bệnh của bệnh viện
tuyến huyện (giường bệnh thực kê) 77.022 84.379 88.997 Tăng 11.975 GB
5
Tổng số bệnh viện được xây mới
hoàn toàn và đưa vào sử dụng (bao
gồm cả những bệnh viện cũ được
xây dựng lại)
Tổng số 116 bệnh viện xây mới
Tổng số Khoa được xây mới, mở
rộng, cải tạo trong các BV tuyến
tỉnh, tuyến huyện
390 886 391
Tổng số 1.667 khoa xây, sửa mới
Trang 9Tổng số hiện có 492 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh và 629 bệnh viện đa khoa tuyến huyện
Tăng số cơ sở khám chữa bệnh: 116/ 1121 bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện được xây dựng mới (tương ứng 10,4% tổng số bệnh viện tuyến tỉnh, huyện) Trong đó: năm 2012 hoàn thành 52 bệnh viện, năm 2013 hoàn thành 34 bệnh viện và đến hết 6 tháng đầu năm 2014 hoàn thành đưa vào sử dụng 30 bệnh viện
Tăng số khoa: 1.667 khoa được xây mới, cải tạo, mở rộng, trong đó nhiều nhất
là năm 2013 đã cải tạo được 886 khoa
Tăng số giường bệnh: 15.535 giường bệnh được bổ sung từ các bệnh viện xây mới Trong đó, năm 2012 là 5.315 giường bệnh; năm 2013 là 4.986 giường bệnh và 6 tháng năm 2014 là 5.234 giường bệnh
1.2 Tình trạng nằm ghép và công suất sử dụng giường bệnh
Giảm tình trạng nằm ghép của bệnh viện tuyến trung ương:
- 58% số bệnh viện tuyến trung ương có xu hướng giảm số khoa có tình trạng nằm ghép
- Không còn tình trạng nằm ghép tới 3-5 người trên 1 giường bệnh
- Giám đốc các bệnh viện đã quyết tâm không để tình trạng người bệnh phải nằm ghép, tình trạng nằm ghép đôi cũng giảm hẳn, tại thời điểm hiện tại theo kiểm tra giám sát trực tiếp của Cục Quản lý Khám chữa bệnh ở các bệnh viện tuyến trung ương, chỉ còn một số bệnh viện như Bạch Mai, Chợ Rẫy, Phổi Trung ương, Phụ sản Trung ương có tình trạng người bệnh phải nằm ghép
Giảm tình trạng nằm ghép của bệnh viện tuyến tỉnh :
- 47% số bệnh viện tuyến tỉnh có xu hướng giảm số khoa có tình trạng người bệnh nằm ghép
Giảm công suất sử dụng giường bệnh tuyến trên và tăng công suất sử dụng giường bệnh tuyến dưới:
- Đối với các bệnh viện tuyến trung ương : Tính trên số giường bệnh thực kê trong 3 năm qua, 63% số bệnh viện tuyến trung ương đang có xu hướng giảm công suất sử dụng giường bệnh và hầu hết đều nằm trong khoảng công suất sử dụng giường bệnh hiệu quả (85-100%)
- Đối với các bệnh viện tuyến huyện : 25% số bệnh viện tuyến huyện có xu hướng tăng công suất sử dụng giường bệnh
Trang 10trước khi triển khai QĐ (%) 24,7 138,6 72,4 89,5
Cả 3 tuyến bệnh viện tăng được 5.102 bàn khám, tương ứng với tỷ lệ tăng 89,5% Trong đó tuyến trung ương tăng 24,7%, tuyến tỉnh tăng 138,6% và tuyến huyện tăng 72,4%
Trung bình ở 1 bệnh viện tuyến Trung ương là 25 bàn khám/ bệnh viện, tuyến tỉnh là 10 bàn khám/ bệnh viện và tuyến huyện là 8 bàn khám/ bệnh viện
2 Tăng cường công tác quản lý và nâng cao toàn diện chất lượng bệnh viện a) Ban hành các văn bản quản lý chất lượng
+ Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 hướng dẫn công tác quản lý chất lượng khám, chữa bệnh tại các bệnh viện
+ Thông tư 01/2013/TT-BYT về việc hướng dẫn quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
+ Chỉ thị 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế
+ Chỉ thị 09/CT-BYT ngày 22/11/2013 về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thông qua đường dây nóng
+ Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 về việc hướng dẫn quy trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện
b) Ban hành bộ công cụ kiểm tra, đánh giá chất lượng
Ban hành Quyết định 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 về việc thí điểm Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, giúp bệnh viện tự nhìn nhận những vấn đề còn yếu trong quản lý chất lượng, xác định các vấn đề ưu tiên cần cải tiến
c) Một số kết quả ban đầu cải tiến chất lượng và cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian khám bệnh
Trang 11Nhiều bệnh viện ở các tuyến trên phạm vi toàn quốc đã tích cực triển khai các văn bản quản lý và cải tiến chất lượng, đem lại sự hài lòng người bệnh
Thực hiện hướng dẫn của Thông tư 19/2013/TT-BYT đến nay 43,2% số bệnh viện đã thành lập Phòng hoặc Tổ quản lý chất lượng, làm đầu mối triển khai các công việc bảo đảm và cải tiến chất lượng
Các bệnh viện đã tích cực áp dụng Bộ tiêu chí thí điểm đánh giá chất lượng bệnh viện vào công tác kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động bệnh viện và cũng làm cơ sở
để xác định vấn đề cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, tiêu biểu như BVĐK tỉnh Phú Thọ, BVĐK tỉnh Ninh Thuận… Bộ tiêu chí này đã giúp các bệnh viện cải tiến chất lượng liên tục, từng bước nâng cao chất lượng bệnh viện
Thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh: Sau hơn 1 năm triển khai thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ Y tế, qua báo cáo của các bệnh viện thuộc ba tuyến Trung ương, tỉnh, huyện trên cả nước, kết quả cho thấy:
- 100% các cơ sở khám chữa bệnh đã tổ chức triển khai thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh
- Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ công tác khám bệnh: 93% số bệnh viện có tiến hành cải tạo cơ sở hạ tầng Khoa khám bệnh, mua sắm bổ sung trang thiết
bị cho khu vực ngồi chờ khám bệnh như bàn ghế (71% số bệnh viện), lắp quạt điện (90,7% số bệnh viện), bổ sung ghế ngồi chờ (80,9% số bệnh viện), có đặt hệ thống phát số thứ tự khám bệnh tự động (39,6%)
- Thời gian khám bệnh được tính từ khi người bệnh bắt đầu đăng ký thủ tục khám bệnh tới khám bệnh, làm kỹ thuật cận lâm sàng, kê đơn và phát thuốc đã giảm đáng kể so với trước khi tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, cụ thể:
Bảng 5 Kết quả đo lường thời gian khám bệnh
STT Loại hình khám bệnh Thời gian
khám
Thời gian quy định trước cải tiến Giảm so với
1 Khám lâm sàng đơn thuần trung bình 49,6 phút < 2 giờ 47 phút
2 Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật
xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm dò
chức năng trung bình
89,1 phút < 3 giờ 40 phút
3 Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật
phối hợp cả xét nghiệm và chẩn đoán hình
ảnh hoặc xét nghiệm và thăm dò chức năng
116,2 phút < 3,5 giờ 56 phút
4 Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật
phối hợp cả xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh và thăm dò chức năng
145,3 phút < 4 giờ 52 phút
5 Trung bình giảm thời gian khám bệnh so
với trước khi triển khai QĐ 1313
48,5 phút
Trang 12+ Khám lâm sàng đơn thuần trung bình: 49,6 phút (so yêu cầu < 2 giờ), giảm
47 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
+ Khám lâm sàng có làm thêm 01 kỹ thuật xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng trung bình: 89,1 phút (so yêu cầu < 3 giờ), giảm 40 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
+ Khám lâm sàng có làm thêm 02 kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh hoặc xét nghiệm và thăm dò chức năng trung bình: 116,2 phút (so yêu cầu < 3,5 giờ), giảm 56 phút so với trước khi triển khai cải tiến;
+ Khám lâm sàng có làm thêm 03 kỹ thuật phối hợp cả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng trung bình: 145,3 phút (so yêu cầu < 4 giờ), giảm 52 phút so với trước khi triển khai cải tiến
Tính chung ở tất cả các loại hình khám bệnh, thời gian khám bệnh trung bình sau hơn 1 năm cải tiến quy trình khám bệnh đã giảm được 48,5 phút so với trước khi triển khai cải tiến quy trình
Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng số lượt khám ngoại trú trên cả nước đạt 134,6 triệu lượt Như vậy, kết quả cải tiến sẽ tiết kiệm tương ứng với 13,6 triệu ngày công lao động Mỗi người đi khám bệnh, trung bình sẽ có 1 người đi cùng, như vậy việc rút ngắn thời gian khám bệnh mỗi năm sẽ tiết kiệm hay có thể nói là bổ sung thêm ít nhất 27,2 triệu ngày công lao động cho xã hội thay vì số thời gian này lãng phí do phải chờ đợi khám bệnh kéo dài của người bệnh và người thân
Nhiều mô hình cải tiến quy trình khám bệnh được ghi nhận tích cực từ các bệnh viện như: Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương, Viện Tim Hà Nội, Bệnh viện Đống Đa, thành phố Hà Nội, Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương – Thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh An Giang, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bạc Liêu…
3 Thành lập và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
Thực hiện Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc phê duyệt Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020, với mục tiêu: Hình thành và phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh, thông qua đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và tư vấn khám, chữa bệnh từ xa bằng công nghệ thông tin (Telemedicine) của bệnh viện hạt nhân để nâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh của các bệnh viện vệ tinh
- Tiếp tục kiện toàn, phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh bao gồm: 14 bệnh viện hạt nhân và 46 bệnh viện vệ tinh phân bố tại 37 tỉnh, thành phố trong cả nước Trong đó có 8 bệnh viện hạt nhân trực thuộc Bộ Y tế; 6 bệnh viện hạt nhân thuộc Sở
Y tế thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13- Xây dựng tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, các tài liệu kỹ thuật phục vụ hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện vệ tinh
- Tổ chức đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện vệ tinh: Theo báo cáo chưa đầy đủ của các đơn vị tháng 8/2012 – hết tháng 12/2014: 14 bệnh viện hạt nhân đã tổ chức được 212 lớp đào tạo cho 3.891 lượt cán bộ bệnh viện vệ tinh; chuyển giao 291 lượt kỹ thuật cho 1701 cán bộ, tại thời điểm báo cáo đã chuyển giao hoàn thành 224 kỹ thuật
- Lập kế hoạch xây dựng, phát triển hệ thống Telemedicine của bệnh viện vệ tinh và bệnh viện hạt nhân Một số bệnh viện đã tiến hành tổ chức các hình đào tạo, hội chẩn từ xa, phản hồi công tác tuyến giúp nâng cao năng lực bệnh viện vệ tinh: Bạch Mai, Việt Đức,…
- Tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, phối hợp cùng bệnh viện vệ tinh triển khai truyền thông phòng chống bệnh tật
- Kiện toàn tổ chức, hoạt động chỉ đạo tuyến của bệnh viện, tăng cường đầu tư trang thiết bị giảng dạy và phục vụ chuyển giao kỹ thuật
- Đã có 39/46 bệnh viện vệ tinh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án bệnh viện vệ tinh, 6 bệnh viện chưa được phê duyệt Dự án
- 36/46 bệnh viện có cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng; mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ chuyển giao kỹ thuật
- 32/46 bệnh viện đã bổ sung nhân lực để tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật: tuyển thêm được 874 bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
- 46/46 bệnh viện cử cán bộ đi học để chuẩn bị tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật
- 46/46 bệnh viện chuẩn bị các điều kiện tiếp nhận đào tạo và chuyển giao kỹ thuật
- Theo báo cáo của các bệnh viện vệ tinh so với năm 2012 và 2013 tỷ lệ chuyển tuyến đang có xu hướng giảm, đặc biệt giảm rõ ở những bệnh viện và chuyên khoa trong Đề án bệnh viện vệ tinh, 37,5% số bệnh viện trong Đề án bệnh viện vệ tinh đang có xu hướng giảm tỷ lệ chuyển tuyến, điển hình như: Bệnh viện A Thái Nguyên; Bãi Cháy Quảng Ninh; Đa khoa tỉnh Điện Biên; Đa khoa tỉnh Hà Giang; Đa khoa tỉnh Ninh Bình; Đa khoa tỉnh Quảng Ninh; Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang; Sản Nhi Cà Mau, Sản nhi Ninh Bình và Ung bướu Nghệ An
4 Hoạt động đào tạo và chuyển giao kỹ thuật
Thực hiện Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 hướng dẫn việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; và Thông tư số 18/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/QĐ-TTg ngày 20 tháng 2 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ luân phiên của người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, năm 2012- 2014 đã thực hiện và đạt một số kết quả sau:
- Theo báo cáo của các đơn vị tính từ năm 2012-2014
Trang 14+ 54 bệnh viện tuyến Trung ương (36 bệnh viện thuộc Bộ) đã cử cán bộ luân phiên hỗ trợ 238 lượt bệnh viện tuyến tỉnh chuyển giao 2439 lượt kỹ thuật, 8525 cán bộ; tổ chức 2114 lớp đào tạo cho 38460 lượt học viên; trực tiếp khám 4080 bệnh nhân, phẫu thuật 167 ca Số kinh phí thực hiện: 12155,27 triệu đồng
+ Theo báo cáo của 57/63 tỉnh thành phố: 57/57 tỉnh, thành phố đều có tổ chức luân phiên trong nội bộ địa phương: 156 bệnh viện tuyến tỉnh đã cử 4661 cán bộ đi luân phiên hỗ trợ 1367 lượt bệnh viện huyện, chuyển giao 3299 lượt kỹ thuật, tổ chức
2799 lớp tập huấn; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho 44253 lượt cán bộ y tế tuyến huyện Số kinh phí thực hiện: 3303355 triệu đồng
+ 445 lượt bệnh viện huyện đã cử 11261 lượt cán bộ y tế hỗ trợ khám chữa bệnh cho nhân dân tại 9791 lượt trạm y tế xã đồng thời tổ chức chuyển giao 8073 lượt kỹ thuật, thủ thuật; tổ chức 3589 lớp tập huấn cho 45626 lượt cán bộ y tế tuyến
xã Số kinh phí thực hiện: 12963169 triệu đồng
5 Thực hiện Đề án bác sĩ gia đình
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh đã tham mưu Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 16/201/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn thí điểm về bác sĩ gia đình và phòng khám bác sĩ gia đình Tham mưu Lãnh đạo Bộ hướng dẫn các tỉnh không thuộc phạm vi Đề án bác sĩ gia đình tham gia thực hiện thí điểm Thông tư 16/2014/TT-BYT: Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa; An Giang; Đồng Tháp
- Từ tháng 3/2013 - đến hết 31 tháng 12 năm 2014, theo báo chưa đầy đủ của các tỉnh đã có 160 phòng khám bác sĩ gia đình được thành lập và đưa vào hoạt động tại TP.HCM; Hà Nội, Huế, Khánh Hòa Đã có 344 bác sĩ gia gia hoạt động tại các phòng khám này Bước đầu các phòng khám đã tham gia quản lý sức khỏe cho cá nhân và hộ gia đình, khám chữa bệnh tại nhà, tư vấn sức khỏe, Phục hồi chức năng, hướng dẫn tiêm chủng mở rộng Trong 2 năm 2013, 2014 các phòng khám đã tổ chức khám cấp cứu 2.930 ca; khám, chữa bệnh 491.052 lượt người bệnh; thực hiện 7.612
ca thủ thuật; xét nghiệm: 109.196 ca; chuyển tuyến 13383 ca; khám, chữa bệnh tại nhà 2688; 102/160 phòng khám có tổ chức khám sàng lọc; Khám sàng lọc: 277.333 lượt NB; số người được quản lý sức khỏe: 95233; Số ca phát hiện bệnh qua khám sàng lọc: 114.830 số ca giới thiệu chuyển tuyến sau khám sàng lọc: 2775 Số ca tư vấn: 9879 cuộc Phục hồi chức năng: 61 ca
6 Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã trong cả nước, tăng cường đầu tư, xây dựng để các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo quy định, gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới
Đến nay, y tế cơ sở đã phát triển rộng khắp toàn quốc, trong đó mạng lưới y tế thôn bản đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ y tế
- 100% xã, phường, thị trấn đã có Trạm Y tế, chỉ còn khoảng 1% số xã chưa có
cơ sở nhà trạm phải mượn tạm cơ sở;
Trang 15- 77% trạm y tế xã có bác sỹ làm việc (Bao gồm các xã có bác sỹ làm việc từ 3 ngày/tuần trở lên);
- 97,3% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi;
- 77,4% thôn, bản, tổ dân phố trong cả nước đã có nhân viên y tế hoạt động, trong đó tỷ lệ này là 94,7% số thôn, bản ở khu vực nông thôn, miền núi
Đồng thời, Bộ Y tế đang xây dựng để trình Chính phủ phê duyệt Đề án y tế cơ
sở để tạo bước chuyển biến đột phá toàn diện về tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đội ngũ cán bộ và cơ chế hoạt động của y tế cơ sở nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngay tại cộng đồng, góp phần giảm quá tải bệnh viện tuyến trên
7 Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng
Với quan điểm dự phòng tích cực, chủ động; Dự phòng toàn diện và có trọng điểm, ưu tiên phòng, chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh mới phát sinh, HIV/AIDS, dịch cúm, Ebola…, tiếp tục phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em; phòng, chống tai nạn thương tích, bệnh nghề nghiệp Chủ động phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, các bệnh do lối sống có hại cho sức khoẻ
Chủ động đối phó và khống chế kịp thời các bệnh dịch nguy hiểm mới xuất hiện; khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3% dân số và giảm dần số người nhiễm mới trong cộng đồng dân cư
Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quản lý nhà nước về phòng bệnh:
- Luật phòng chống tác hại thuốc lá số 09/2013/QH13 và các Nghị định hướng dẫn luật
- Các Thông tư, Nghị định hướng dẫn chi tiết: Thông tư số 13/2013/TT-BYT ngày 17/4/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát bệnh truyền nhiễm, TT số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 về hướng dẫn khai báo, thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm
- Chỉ đạo các cơ sở KCB chủ động, sẵn sàng thu dung, cách ly, điều trị các bệnh truyền nhiễm bảo đảm không lây chéo, giảm tỷ lệ tử vong: Sốt xuất huyết Denge, Tay chân miệng, Cúm
- Quy định hệ thống các bệnh viện thu dung, điều trị bệnh truyền nhiễm theo từng bệnh, từng tình huống, xây dựng và ban hành nhiều hướng dẫn chẩn đoán, điều trị các bệnh truyền nhiễm bảo đảm cập nhật, hiệu quả điều trị hạn chế tử vong; các sổ tay, cẩm nang hướng dẫn công tác kiểm soát lây nhiễm, phòng ngừa chuẩn trong các
cơ sở khám, chữa bệnh
- Tăng cường công tác rửa tay, kiểm soát lây nhiễm tại các cơ sở khám, chữa bệnh
- Tăng cường công tác an toàn tiêm chủng phòng ngừa bệnh dịch
Trang 16- Triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát các quy định, hướng dẫn tại Quyết định số 3029/QĐ-BYT ngày 21/8/2013 về việc ban hành Kế hoạch tăng cường công tác an toàn tiêm chủng, bao gồm các hoạt động cụ thể về đảm bảo chất lượng vắc xin; thanh tra, kiểm tra toàn diện các điểm tiêm chủng, tập huấn cho cán bộ, các hoạt động truyền thông về an toàn tiêm chủng
- Thực hiện các hoạt động giám sát để phát hiện sớm các bệnh dịch mới phát sinh, tổ chức dập dịch kịp thời Ứng dụng công nghệ thông tin để củng cố hệ thống báo cáo, giám sát và hiện đại hoá hệ thống quản lý số liệu thống kê, dự báo dịch, bệnh
- Xây dựng các phương án đề phòng và khắc phục hậu quả của thảm hoạ, thiên tai; phòng, chống tai nạn và thương tích, nhất là tai nạn giao thông, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
- Triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh ung thư; làm giảm sự tác động của yếu tố môi trường độc hại tới sức khoẻ con người
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Chương trình hành động về y tế dự phòng
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Xây dựng các chương trình hành động trình Thủ tướng Chính phủ: Chương trình tăng cường năng lực trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện, Chương trình tăng cường hệ thống giám sát và đáp ứng nhanh nhằm ngăn chặn kịp thời các dịch bệnh truyền nhiễm, Chương trình phòng, chống một số bệnh không lây nhiễm như bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường
8 Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách quản lý khám, chữa bệnh liên quan đến giảm quá tải bệnh viện (từ 2012 đến 2014)
Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư 10/2012/TT-BYT ngày 08/6/2012 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2011 ngày 11/7/2011 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán
Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực hành Dược lâm sàng trong các cơ sở khám, chữa bệnh
Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11/01/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý chất lượng bệnh viện
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 17Thông tư số 35/2013/TT-BYT ngày 30/10/2013 của Bộ Y tế quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động và đình chỉ hoạt động chuyên môn của người hành nghề, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định phân tuyến chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22/5/2014 hướng dẫn thí điểm về bác sĩ gia đình và phòng khám bác sĩ gia đình
Thông tư 30/2014/TT-BYT ngày 28/8/2014 quy định về khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo…
9 Thông tin, truyền thông
- Cung cấp nội dung và hướng dẫn hoạt động truyền thông cho các địa phương, đơn vị về thực hiện các Đề án Giảm quá tải bệnh viện, Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án bác sỹ gia đình, Đề án 1816, Đề án 47/930
- Phối hợp với 22 báo, 06 đài truyền hình, phát thanh trung ương và địa phương xây dựng chuyên đề về các Đề án trọng điểm của Bộ Y tế Phối hợp với VTV1 xây dựng và phát sóng phóng sự giới thiệu những mô hình điểm thực hiện cải tiến quy trình khám bệnh theo Quyết định 1313
- Phát hành Tạp chí Bệnh viện 2 tháng 1 số: Giới thiệu các thành tựu y học, các kỹ thuật cao đang được áp dụng tại các bệnh viện Giới thiệu các mô hình bệnh viện vệ tinh đối với những chuyên khoa quá tải trầm trọng ở Hà Nội và TP HCM như ngoại, tim mạch, ung bướu, sản nhi Các giải pháp phòng chống dịch bệnh, khám, điều trị các dịch bệnh nguy hiểm như sởi, ebola, sốt xuất huyết, cúm… Các giải pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
- Phối hợp với Đài tiếng nói Việt Nam ký kết chương trình phối hợp truyền thông “Nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính và khám chữa bệnh phục vụ nhân dân” Bộ Y tế và Đài Tiếng nói Việt Nam sẽ hợp tác sản xuất “Bản tin 115” được phát hàng ngày trên kênh VOV Giao thông Quốc gia, tần số FM 91 Mhz: phản ánh tình hình khám, cấp cứu, chữa bệnh, công tác cải cách thủ tục hành chính tại các bệnh viện thông qua hệ thống camera quan sát và đường dây nóng Chương trình được áp dụng tại 12 bệnh viện thí điểm tại Hà Nội và TP.HCM Sau quá trình thí điểm, chương trình sẽ được áp dụng đối với tất cả các bệnh viện trong cả nước
Tóm tắt kết quả hoạt động giảm quá tải bệnh viện đã đạt được sau 2 năm thực hiện Đề án 92 của Thủ tướng Chính phủ
1 Giảm số bệnh viện, số khoa có người bệnh phải nằm ghép (năm 2014 so với
năm 2012)
Trang 18- 58% trong tổng số bệnh viện tuyến Trung ương trước đây có tình trạng nằm ghép đang có xu hướng giảm số khoa có tình trạng nằm ghép trong bệnh viện (7/12 bệnh viện)
- 47% trong tổng bệnh viện tuyến tỉnh trước đây tình trạng nằm ghép đang có
xu hướng giảm tỷ lệ số khoa có nằm ghép trong bệnh viện (17/ 75 bệnh viện)
2 Giảm tỷ lệ chuyển tuyến (năm 2014 so với năm 2013)
- 37,5% số bệnh viện trong Đề án bệnh viện vệ tinh đang có xu hướng giảm tỷ
lệ chuyển tuyến
3 Giảm thời gian khám bệnh (năm 2014 so với năm 2012)
- Giảm từ 12-14 bước xuống còn 4 – 8 bước tùy theo loại hình khám bệnh
- Giảm trung bình 48,5 phút trên 1 lượt khám bệnh
- Tiết kiệm được trung bình 27,2 triệu ngày công lao động/ năm
4 Giảm công suất sử dụng giường bệnh của bệnh viện tuyến trung ương, tăng
công suất sử dụng giường bệnh của bệnh viện tuyến huyện (năm 2012, 2013, 6
5 Số bệnh viện được xây mới (tính từ năm 2012 đến tháng 8/2014)
- 119 bệnh viện (trong đó: Trung ương: 03; tỉnh, huyện: 116)
6 Số khoa, phòng được xây mới, mở rộng, cải tạo (tính từ năm 2012 đến tháng
8/2014)
- 1.839 khoa (trong đó: Trung ương: 172; tỉnh, huyện: 1667)
7 Số buồng, bàn khám tăng thêm (tính từ năm 2013 đến tháng 8/2014)
- 5.129 bàn khám (trong đó: Trung ương 188; tỉnh 2.858; huyện 2.083)
8 Số giường bệnh thực kê được bổ sung (tính từ năm 2012 đến tháng 8/2014)
- 38.913 giường bệnh (trong đó: Trung ương 4.800; tỉnh 18.214; huyện 11.975; khác 3.924)
Tăng tỷ lệ giường bệnh thực kê/ vạn dân (năm 2014 so với năm 2012)
- 3,4 giường bệnh/ vạn dân (năm 2014: 28,1 GB/ vạn dân; năm 2012: 24,7 GB/ vạn dân)
9 Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh
- 14 bệnh viện hạt nhân và 46 bệnh viện vệ tinh được thành lập
Trang 1910 Phát triển mạng lưới bác sĩ gia đình
- 97 phòng khám bác sĩ gia đình được thành lập
11 Tăng số kỹ thuật được chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới (tính từ năm
2012 đến tháng 8/2014)
- 2.439 kỹ thuật tuyến trung ương chuyển giao cho tỉnh
- 3.299 kỹ thuật tuyến tỉnh chuyển giao cho huyện
- 8.073 kỹ thuật tuyến huyện chuyển giao cho xã
12 Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh:
- Công tác quản lý chất lượng bệnh viện được quan tâm hơn, chất lượng bệnh viện từng bước được cải thiện
- 43,2% số bệnh viện đã thành lập được Phòng, Tổ quản lý chất lượng
- 17 lớp tập huấn về quản lý chất lượng đã được tổ chức cho các địa phương
- 9.907 cuộc gọi đường dây nóng được tiếp nhận và xử lý; đã xử lý bằng các hình thức kỷ luật khác nhau đối với 139 cán bộ, nhân viên y tế
13 Ban hành nhiều chính sách liên quan đến công tác giảm tải bệnh viện như: Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg; Thông tư 01/2013/TT-BYT; Thông tư 19/2013/TT-BYT; Thông tư 21/2013/TT-BYT; Thông tư 43/2013/TT-BYT; Thông tư 14/2014/TT-BYT; Thông tư 16/2014/TT-BYT
14 Giám sát đánh giá giảm tải bệnh viện
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra đột xuất: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện Nội tiết TW,
- Kiểm tra theo kế hoạch: trên 20 bệnh viện trung ương và nhiều BV tuyến tỉnh
- Thực hiện chế độ báo cáo tuần, trực tuyến về tình hình quá tải bệnh viện
15 Tăng cường giáo dục nâng cao y đức
- Trên 10 lớp tập huấn được tổ chức tại các địa phương
16 Tăng cường truyền thông giảm tải bệnh viện: Tổ chức thường xuyên các chương trình tọa đàm, phỏng vấn, bài viết, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (trên 60 bài viết về cải tiến quy trình khám bệnh)
III NÂNG CAO Y ĐỨC TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1 Triển khai đường dây nóng ngành y tế
Nhằm giải quyết ngay các vấn đề nóng, bức xúc của người dân khi đi khám bệnh tại các cơ sở y tế, trong thời gian qua Bộ Y tế đã thiết lập đường dây nóng Qua gần 1 năm thực hiện, đường dây nóng của Bộ Y tế đã mang lại hiệu quả thiết thực, giải quyết ngay những bức xúc của người bệnh, thông qua phản hồi của người dân,