1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn lịch sử lịch sử 12 nguyễn duy nhất

39 349 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 13,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biến đổi to lớn thứ hai: Từ khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam á đều ra sức xây dựng kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tích lớn đặc biệt Xinggapo là nước có nền kinh tế phá

Trang 1

Phan I: Lich str thé giới

A4 Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiên tranh thê giới thứ hai

Câu 1: Liên Xô xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Từ năm 1945 đến 1970 trong công cuộc xây dựng CNẤXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai ¡ lâm mặt nào là chủ yếu? Chứng mình? ý nghĩa lịch sử?

a Hoan cảnh Liên Xô khi tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

+ Năm 1950 tông sản lượng công nghiệp tăng 73% so mớc trước chiến tranh

+ Năm 1972 so 1922 sản lượng công nghiệp tăng 321%,thu nhập quốc dân tăng 112 lần

+ Trong những năm 50, 60 nửa đầu năm 70 Liên Xô là cường quốc công nghiệp

đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ) chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới Trong 25 năm (1951- 1975) mức tăng trưởng công nghiệp hàng năm 9,6%

- Nông nghiệp : Một số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh

* Khoa học kỹ thuật

- Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ

- Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tỉnh nhân tạo của trái đất

- Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagagin bay vòng quanh

trái đất mở đầu kỷ nguyên chỉnh phục vũ trụ của loài người

c ý nghĩa lịch sử :

- Thê hiện tỉnh thần ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, lực lượng quốc phòng, nâng

cao đời sống nhân dân, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới (tuy có mắc một số sai lầm thiếu sót)

- Liên Xô đã đạt được thế cân băng chiến lược về quân sự, sức mạnh vũ khí hạt nhân với các nước dé quốc đã làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mỹ và các nước đồng minh của Mỹ

Câu 2: Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô sau chiến tranh thé giới thứ bai (1945)

như thế nào? Hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đổi với Việt Nam từ

1945 đến 1991? ý ÿ nghĩa của sự giúp đỡ đó đổi với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta?

a Chính sách đổi ngoại:

- Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật Liên Xô luôn luôn quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các nước XHCN anh em vỆ vật chất va tinh than

- Luôn ủng hộ sự nghiệp đâu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đặc biệt đối với các

nước ã, Phi và Mỹlatinh

- Luôn đi đầu và đâu tranh không mệt mỏi cho nền hoà bình và an ninh thế giới

- Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động quốc tế

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 1

Trang 2

-b Vị trí quốc tế của Liên Xô:

- Là nước tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Báo an Liên hợp quốc, đã có nhiều sáng kiến bảo

vệ hoà bìnhthế giới

- Liên Xô là nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên Xô là chỗ dựa cho cách mạng thé giới, là thành trì của hoa

bình thế giới

c Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên Xô

Ví dụ: Liên Xô giúp đỡ ta xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, đoà tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kỹ thuật

ý nghĩa: Nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại được chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc, hàn gan vết thương chiến tranh và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Ngày nay, những công trình trên vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Câu 3: Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu? ý nghĩa?

a Hoàn cảnh:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hâu (trừ Tiệp Khắc, CHDC Đức)

- Các nước đề quốc tiễn hành bao vây kinh tế và can thiệp, phá hoại về chính trị

- Trong các thế lực chống CNXH vẫn tồn tại và ra sức chống phá (TS, địa chủ, lực lượng tôn giáo) Tuy vậy với sự hậu thuẫn của Liên Xô, công cuộc xây dựng CNXH của nhân dân Đông Âu đạt được thành tựu đáng kê

b Thành tựu:

- Anbani: Trước chiến tranh nghèo, chậm phát triển nhất Châu Âu Đến giữa những năm 1970 đã xây dựng được nền công nghiệp với hàng trăm xí nghiệp ngành điện cơ khí, luyện kim, hoàn thành điện khí hoá trong cả nước Sản xuât nông nghiệp thoả mãn nhu câu lương thực của nhân dân

- Ba Lan: Năm 1983 sản xuất công nghiệp tăng 20 lần so năm 1970 Nông nghiệp tăng gấp đôi.Gần nửa nhân dân Ba Lan sống trong những ngôi nhà mới xây dựng dưới chính quyên của nhân dân

- Bungari:Téng san phẩm công nghiệp năm 1975 tăng 55 lần so năm 1939 Nông thôn hoàn toàn điện khí hoá

- HungarI, CHDC Đức, Tiệp Khắc

C ý nghĩa:

- Làm biến đôi căn bản đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước

- Góp phần tăng cường tiềm lực và vị thế của hệ thống XHCN trên thế giới

Câu 4: Mỗi quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác?

a Quan hệ hợp tác kinh tế: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

* Hoàn cảnh thành lập -

- Các nước Đông Âu xây dựng CNXH cần tô chức quốc tế đây mạnh hợp tác, giúp

đỡ lẫn nhau về kinh tế, văn hoá, khoa học- kỹ thuật giữa Liên Xô và các nước Đông Âu

- Các nước đề quốc thi hành chính sách cắm vận và bao vây kinh tế đối với các

nước XHCN, cần hợp tác để tăng sức mạnh đối phó

- 8-1-1949 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập gồm các thành viên: Liên Xô, các nước Đông Âu, sau

mở rộng CHDC Đức, Mông Cổ, CuBa, Việt Nam

* Mục tiêu hoạt động:

- Phối hợp các nước XHCN trong các kế hoạch kinh tế dai han, phan công sản xuất theo hướng chuyên ngành trong phạm vỉ các nước XHCN, đây mạnh mua bán và trao đổi hành hoá, phát triển công nghiệp,nông nghiệp, giao thông vận tải, khoa học - kỹ thuật

* Tac dung:

- Giúp đỡ, thúc đây các nước XHCN phát, triển về kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật đây mạnh công cuộc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân Nửa đầu năm 1970 các nước trong khối SEV

sản xuất được:3,5% sản phẩm công nghiệp thế giới, nhịp độ tăng trung bình hàng năm 10%

- Hạn chế “khép kín cửa” không hoà nhập với nền kinh tế thế giới đang ngày tăng

Trang 3

b Quan hệ hợp tác về quân sự chính trị: Tổ chúc liên mình phòng thủ Vacsava

* Hoàn cảnh thành lặp:

- Năm 1955 các nước thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) đã đưa Tây Dức gia nhập khối quân sự NATO, biến Tây Đức thành một lực lượng xung kích chống Liên Xô,CHDC Đức và các nước XHCN Làm cho hoà bình và an ninh thế giới của các nước Châu Âu bị uy hiếp nghiêm trọng

- Trước tình hình đó nước XHCN ở Đông Âu đã tô chức Hội nghị ở Vacsava ký kết “Hiệp ước hữu

nghị,hợp tác và tương trợ” Vacsava vào ngày 14/5/1955

- Quyết định thành lập Bộ chỉ huy các lực lượng vũ trang chung, cử nguyên soái Liên Xô Kônhép làm Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang chung của khôi Vacsava

* Tinh chat: LA mét lién minh phong tha vé quân sự- chính trị của Liên Xô và các nước Đông Âu nhằm

chống lại âm mưu gây chiến xâm lược của khôi quan sy NATO đo đế quốc Mỹ cầm đầu

* Vai tro:

- Trở thành một đối trọng với khối quân sự NATO, giữ gìn hoà bình ở Châu Âu và giữ vững nền độc

lập, an ninh của các nước XHCN Đông Âu

- Gop phan thuc day thống nhất trang bị, hiện đại hoá và tăng cường sức mạnh lực lượng vũ trang của các nước Hình thành chiến lược cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN với các nước dé quốc chủ nghĩa vào đầu những năm 1970

- Năm 1991 sau sự biến động chính trị to lớn ở Đông Âu và sau việc thoả thuận chấm dứt “Chiến tranh lạnh ” giữa những người đứng đầu hai nước Xô - Mỹ tổ chức Vacsava không còn thích hợp với tình hình mới và tuyên bố giải tán

c Các mối quan hệ giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN

* Liên Xô - Trung Quốc:

- 2/1950 Xô- Trung ký kết “Hiệp ước hữu nghị liên minh tương trợ Xô- Trung” nhằm chong mọi âm mưu tấn công xâm lược CNDQ bên ngoài, Liên Xô giúp Trung Quốc chuyên gia, kỹ thuật để khôi phục

va phat trié kinh tế

- Năm 1960 tình hình Xô- Trung căng thắng, đối đầu Đến năm 1969 xung đột vũ trang giữa quân đội hai nước đã nỗ ra ở biên giới Xô - Trung

- Năm 1989 Xô -Trung bình thường hoá quan hệ

* Liên Xô - Đông Au (Anbani)

- Từ những năm 1960 trở đi quan hệ Liên Xô - Anbani trở nên căng thẳng, đối đầu hai bên cắt đứt mối quan hệ Anbani rút khỏi Hiệp ước Vacsava và SEV,

- Năm 199] Liên Xô - Anbanmi bình thường hoá quan hệ trở lại

* Liên Xô - Triều Tiên, Cu Ba, Việt Nam:

- Các nước trên đã nhận sự giúp đỡ đắc lực của Liên Xô và các nước XHCN khác góp phân quan trọng

để nhân đân các nước đánh bại CNĐQ, CNTD cũ và mới giành độc lập dân tộc và tiên lên xây dựng CNXH Mỗi quan hệ Trung Quốc, Việt Nam từ năm 1992 trở lại đây cứng bình thường hoá trở lại

B Các nước á, Phi, Mỹ La Tỉnh sau chiên tranh thê giới thứ hai

Câu 1: Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc nội chiến cách mạng 1946 -1949 ở Trung Quốc?

a Nguyén nhan:

* Lực lượng cách mạng Trung Quốc:

- Sau chiến tranh quân chủ lực đã lớn mạnh và phát triển lên 120 vạn người, dân quân 200 vạn người vùng giải phóng gồm 19 khu căn cứ chiếm gần 1/4 đất đai, 1/3 dân số cả nước

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 3

Trang 4

Được sự giúp đỡ của Liên Xô đã chuyển giao vùng Đông Bắc (TQ) vùng công nghiệp có vị trí chiến lược quan trọng cho Đáng cộng sản và chính quyền cách mạng quản lý,

giúp toàn bộ vũ khí, đã tước được của hơn l1 triệu quân Quan Đông Nhật Bản cho quân giải phóng Trung Quốc

* Lực lượng phản cách mụng:

- Tập đoàn phản cách mạng Tưởng Giới Thạch âm mưu và phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt

Đảng cộng sản và phong trào cách mạng thế giới

- Câu kết với Mỹ và dựa vào sự giúp đỡ của Mỹ thực hiện mưu đồ của mình

- Mỹ giúp Tưởng phát động nội chiến với âm mưu biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới Ngày 20-7-1946 Tưởng huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào các vùng giải đến đây cuộc nội chiến chính thức bắt đầu

b Diễn biến: Gồm 2 giai đoạn:

* Giai đoạn phòng ngự tích cực (7-1946 đến 6- 1947)

- Thực hiện phòng ngự tích cực, không giữ đất đai mà chủ yếu tiêu diệt địch , xây dựng lực lượng

minh

- Két qua tiéu diét:1.112.000 quân chủ lực Quốc dân đảng và lực lượng cách mạng lên 2 triệu người

* Giai đoạn phản công (6-1247 đến 10-1949)

- 6/1947 phản công tiễn quân vào giải phóng các vùng do Quốc dân đảng thống trị

- 9/1948 đến 1/1949 mở 3 chiến dịch ( Liêu Thâm, Hoài Hải, Bình Tân)

- 4/1949 đến 10/1949 truy kích tàn dư địch làm trung tâm thống trị của tập đoàn Tưởng được giải phóng, nền thống trị của Tưởng Giới Thạch sụp đô

- 1/10/1949 Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố chính thức thành lập Đánh dẫu cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành

c ý nghĩa:

- Thắng lợi kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc,phong kiến, tư sản mại bản đưa nhân dân Trung Quốc bước vào kỷ nguyên mới: Ký nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH trong lịch sử Trung Quốc

- Tăng cường lực lượng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi thế giới

- Có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc Châu á, đặc biệt là Đông Nam á

Câu 2: Trình bày túm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào từ 1945-1975?

a Khai quat:

- Thuộc bán đảo Đông Duong

- Có quan hệ lâu đời với Việt Nam

- Từng là thuộc địa của Pháp, Nhật

b Những giai đoạn phát triển:

* Giai đoạn từ 1945-1954: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, ngày 23/8/1945 nhân dân

Lào nổi dậy thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi

- Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyên, chính phủ Lào ra mắt quốc dân tuyên bố nền độc lập của Lào

- Ngày 3-1946 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược , được sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Đông

Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Lào đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Từ 1947 các chiến khu Trung Lào,Thượng Lào, Đông Bắc Lào thành lập

- Ngày 20-1-1949 quân giải phóng nhân dân Lào chính thức được thành lập do Cayxỏn Phômvihắn chỉ huy

- Ngày 13-8-1250 Mặt trận Lào tự do và Chính phủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvông đứng đâu

- Năm1953-1954 phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam mở nhiều chiến dịch và giành thắng lợi to

lớn (chiên dịch Thượng Lào, Hạ Lào 1953).Góp phân quan trọng vào việc đánh bại chủ nghĩa thực dân

Trang 5

Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Gionevo (21-7-1954) Châm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương, công nhận nền độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

- Năm 1964 Mỹ sử dụng không quân ném bom cing cé van va lính đánh thuê sang tham chiến ở Lào

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Lào chuyển sang hình thái “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh

tăng cường” của Mỹ,

- Năm 1969 Mỹ liên tiếp mém bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn nhằm đánh chiếm vùng giải phóng,tiêu diệt lực lượng cách mạng

- Quân dân Lào từng bước đánh bại các kế hoạch leo thang chiến tranh của Mỹ, buộc Mỹ phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-3-1973) lập lại hào bình, thực hiện hoà hợp dân tộc Lào

- Năm 1973-1975 Lào hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước

- Đến 2-12-1975 Nước cộng hoà dân chủ nhân dânLào chính thức được thành lập Cách mạng Lào bước sang thời kỳ mới- xây dựng chế độ dân chủ nhân dân tiến lên theo định hướng XHCN

Câu 3: Nêu nhữnh sự kiện lịch sử tiêu biểu thể hiện tình đoàn kết chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kỳ chống Pháp và chong MY (1954-1975)?

Cach mang Viét Nam va cach mang Lao co mối quan hệ mật thiết với nhau:

* Trong cuộc kháng chiến chong Pháp (1945-1954):

- Tháng 3-1951 Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập nêu cao tính thần đoàn kết chiến đầu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương

- Tháng 4-1953 bộ đội Việt Nam phổi hợp với bộ đội Pathét Lào mớ chiến địch Thượng Lào, giải phóng tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lỳ Căn cứ kháng chiến được mở rộng và nối liền với Tây Bắc Việt Nam

- Tháng 12-1953 phối hợp với bộ đội Pathét Lào, bộ đội Việt Nam mở chiến dịch Trung Lào, giải phóng thị xã Thà Khẹt và toàn bộ tỉnh Khăm Muộn, uy hiếp Sênô

- Những thăng lợi của quân dân Việt Nam - Lào trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

đã buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ (21-1-1954), công nhận các quyên dân tộc cơ bản của ba

nước Đông Dương

* Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1973):

- Sau khi Mỹ giúp bọn tay sai làm đảo chính, xoá bỏ nền trung lập ở Campuchia, ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia họp Hội nghị cấp cao (24-25/4/1970) đê biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đâu chống Mỹ

- Nửa đầu năm 1970 quân tình nguyện Việt Nam ở Lào cùng quân dân Lào đập tan cuộc hành quân lẫn chiếm Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng, giải phóng một vùng rộng lớn ở Nam Lào

- Tháng 2 và 3-1971 quân dân Việt Nam phôi hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” nhăm chiếm giữ đường 9- Nam Lào của 4,5 vạn quân nguy Sài Gòn, giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng Đông Dương

- Thắng lợi của cách mạng Việt Nam buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pari (27-1-1273), sau đó Mỹ phải ký

Hiệp định Viêng Chăn với Lào (21-2-1973) Chiến thắng 30-4-1975 của Việt Nam đã cô vũ và tạo điều

kiện cho cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Lào giành thắng lợi hoàn toàn, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ra đời (2-12-1975)

- Tình đoàn kết, phối hợp chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam - Lào đã trở thành yếu tô thúc đây sự

phát triển và thắng lợi của cuộc kháng chiến ở mỗi nước

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 5

Trang 6

-Câu 4: Đông Nam 4 bao gém những nước nào? Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á

có những biến đổi gì to lớn? Biến đổi nào là to lớn nhất?

a Đông Nam á ngày nay bao gém 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Mianma, Thái Lan,

Malayxia, Inđônêxia, Philippin, Brunây, Xinggapo, Đông Timo

- Là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng nằm trong mục tiêu bành trướng của các nước đề quốc và thế lực phản động

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước này đều là thuộc địa, nửa thuộc địa và thị trường của các nước tư bản phương tây

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có nhiều biến đổi to lớn

b Những biến đổi to lớn :

- Biến đổi to lớn thứ nhất: Cho đến nay, các nước Đông Nam á đều giành độc lập

Đây là biến đổi to lớn nhất là vì:

+ Là biến đồi thân phận từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa và lệ thuộc trở thành những nước độc lập + Nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam á mới có những điều kiện để xây dựng

và phát triển nền kinh tế, xã hội của mình ngày càng phôn vinh

- Biến đổi to lớn thứ hai: Từ khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam á đều ra sức xây dựng kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tích lớn (đặc biệt Xinggapo là nước có nền kinh tế phát triển nhất

trong các nước Đông Nam á và được xếp vào hàng các nước đang phát triển trên thế giới)

-Biễn đổi to lớn thứ ba: Đến tháng 7-1997, các nước Đông Nam á đều ra nhập.Hiệp hội các nước Đông

Nam á, gọi tắt là ASEAN Đó là một tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam á

nhằm mục đích xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực

Câu 2: Theo anh (chị) trong những biến đổi ở khu vực Đông Nam ú từ sau chiến tranh thể giới thứ hai đến nay, thì biến đổi nao la quan treng nhat? Vi sao?

- Biến đổi quan trọng nhất là các nước Đông Nam á đều ra nhập Hiệp hội các nước Đông Nam á Vì trước đây các nước trong khu vực Đông Nam á từ đối đầu với ba nước Đông Dương chuyên sang đối thoại và hòa nhập, hiện nay đều là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN) Đây là

một tô chức liên minh chính trị - kinh tế - văn hóa nhắm xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hợp

tác và phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam á

Câu 6: Hãy trình bày sự thành lập và phát triển của Tổ chức ASEAN và quan hệ Việt Nam ASEAN?

d Lý do thành lập:

- Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam á có dự định thành lập tổ chức khu vực nhằm tạo nên

sự hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học- kỹ thuật, văn hoá, hạn chế sự ảnh hưởng của các nước lớn đang tìm mọi cách nhằm biến Đông Nam á thành “sân sau” của họ

- Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN) được thành lập

gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xinggapo, Thái Lan, Philippin đến tháng 1-1984 thêm Brunây

- Cơ quan lãnh đạo của ASEAN là Hội nghị ngoại trưởng được tổ chức lần lượt hàng năm ở thủ đô các nước thành viên Ủy ban thường trực của ASEAN đảm nhiệm các công việc giữa hai nhiệm kỳ của Hội nghị ngoại trưởng, ngoài ra còn có các uỷ viên ban thường trực, phụ trách những ngành cụ thê với sự tham gia của các chuyên gia các nước thành viên

b Hoat d6ng cua ASEAN trai qua hai giai đoạn chính:

- Từ năm 1967-1975: ASEAN còn là tô chức khu vực non yếu, chương trình hợp tác giữa các nước thanh vién con roi rac

- Từ 1976 đến nay: Được bắt đầu bằng Hội nghị cấp cao thứ nhất (họp ở Ba Li- Inđônêxia - 2/1976) mở

ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử các nước ASEAN

- Những năm 1976-1978: ASEAN nhan mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên và hình thành

cơ cầu tô chức chặt chẽ hon

c Quá trình thành lập:

- Từ năm 1979 do vẫn đề Campuchia, quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương là “đối đầu” Từ cuối thập niên 1980 khi vẫn đê Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó chuyền từ “đối đầu sang

Trang 7

đối thoại” mở ra khả năng mới trong quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực ở khu vực Đông Nam á.Giữa các nước ASEAN với Việt Nam, Lào, Campuchia đã diễn ra nhiều cuộc tiếp xúc, trao đôi và hợp kinh

tế, văn hoá, khoa học Đây cũng là thời kỳ kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Ngày 28-7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN

- Ngày 23-7-1997 ASEAN kết nạp thêm Lào, Mianma

- Ngày 30-4-1999 Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này ASEAN đã đạt được những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những biến đôi sâu sắc trong đời sống kinh tế - xã hội các nước thành viên Mặc dầu có những bước thăng trâm, vai trò quốc tế ASEAN ngày càng tăng

d Quan hệ Việt Nam- ASEAN:

- Quan hệ Việt Nam- ASEAN diễn biến phức tạp, có lúc hoà dịu, có lúc căng thăng, tuỳ theo tình hình

quốc tế và khu vực, nhất là tuỳ theo biến động của tình hình Campuchia

- Từ khi vẫn đề Campuchia đi vào xu thế hoà giải và hoà hợp dân tộc, Việt Nam thi hành chính sách

đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước”, quan hệ ASEAN- Việt Nam ngày càng cải thiện Chính

phủ Việt Nam nhiều lần cử đại diện sang thăm nhiều nước ASEAN, nhằm đi tới một quan điểm thống

nhất, để xây dựng một khu vực Đông Nam á hoà bình, hữu nghị , hợp tác và phát triển

- Tháng 7-1992 Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali và đến tháng 7-1995, chính thức gia nhập ASEAN, đánh dẫu bước phát triển mới trong việc tăng cường hợp tác ở khu vực vì một Đông Nam á hoà bình, 6n định và phát triển

e Cơ hội và thách thức Vigt Nam khi ra nhgp tổ chức ASEAN:

- Thời cơ: Việt Nam có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với các nước trong khu vực và thế giới

- Thách thức: Dễ bị hoà tan, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn vì điều kiện kỹ thuật

- Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập, năm vững KHKT

Câu 7: Hãy trình bày quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ năm

1945 đến nay?

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nỗ mạnh mẽ ở Châu Phi và Châu Phi trở thành “Lục địa mới trỗi dậy” trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa để quốc, chủ nghĩa thực dân Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi qua các giai đoạn sau:

* Giai doan 1945-1954: Phong trào đẫu tranh bùng nỗ sớm nhất ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu là cuộc chính biên cách mạng của sĩ quan và bỉnh lính yêu nước Ai Cập Ngày 3-7-1952 lật đồ chế độ quân chủ và nền thống trị của thực dân Anh, thành lập nước Cộng hoà Ai Cập 18-6-1953

* Giai đoạn 1954-1960: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam đã làm rung chuyên hệ

thông thuộc địa của Pháp ở Tây Phi và Bắc Phi, mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân

Angiêri 11-1954 Nhiều quốc gia được độc lập: Tuyniri(1965), Marốc(1956), Ghinê(1957) Đến năm

1960 hầu hết các nước Bắc Phi và Tây Phi đều giành được độc lập

* Giai đoạn 1960-1975: Năm 1960 có 17 nước Châu Phi giành được độc lập, được lịch sử ghi nhận là

“Năm Châu Phi” Những thắng lợi có ý nghĩa to lớn và ảnh hưởng sâu

rộng là thăng lợi của cách mạng Angiêri(1962), Êtiôpia(1974), Môdămbích(1975), đặc biệt là thăng lợi

của cách mạng Ănggôla dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hoà Ănggôla(1975), đánh dấu sự sụp đồ về

cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi

* Giai đoạn 1975 đến nay: Đây là giai đoạn hoàn thành đâu tranh đánh đồ nền thống trị thực dân cũ để

giành lại độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hoà Nammibia(3- 1991) Tiếp đó là cuộc bầu cử

đa chủng tộc ở Nam Phi (4-1994) với thắng lợi của các lực lượng yêu nước tiến bộ mà đại diện là Đại hội dân tộc Phi (ANC) Sự kiện này chấm dứt ách thống trị trong vòng ba thế kỷ của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apácthai ở lục địa này

Câu 8: Qua trinh phat triển và thăng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mylatinh: ?

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc nô ra sôi nội ở hầu khắp các nước khu vực Mỹlatinh, và Mỹlatinh trở thành "Đại lục núi lửa" Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹlatinh từ năm 1945 đến nay trải qua 3 giai đoạn:

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 7

Trang 8

-*Từ năm 1945-1959: Cao trào cách mạng nỗ ra hầu khắp các nước Mỹlatinh dưới hình thức: bãi công của công nhân ở ChIlê, nỗi dậy của nông dân ở Pêru, Êcuađo, Mêhicô, Braxin , Vênêzuêla khởi nghĩa

vu trang 6 Panama, Bolivia, va dau tranh nghị viện ở Goatêmala, Vênêzuêla

* Từ năm 1959-1980: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959) đánh dâu bước đầu phát triển mới của phong

trào giải phóng dân tộc, cô vũ cuộc đấu tranh của các nước Mỹlatinh Tiếp đó phong trào đấu tranh vũ trang bùng nỗ ở nhiều nước .Mỹlatinh trở thành "Lục địa bùng cháy" Dưới những hình thức đấu tranh khác nhau, các nước Mỹlatinh lần lượt lật đỗ các chính quyên phản động tay sai của Mĩ, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ, qua đó giành độc lập chủ quyên của dân tộc

* Từ cuối thập niên 1980 đến nay: Loi dung quan hệ Liên Xô và Mĩ thay đôi, đặc biệt những biến

động ở Liên Xô và Đông Âu, Mĩ phản kích chống lại phong trào cách mạng ở

khu vực Mĩ la tính, can thiệp vũ trang vào Grênađa(1983), Panama(1990) uy hiếp cách mạng Nicanagoa, tim cach lat đô chế độ xã hội chủ nghĩa ở Cuba bằng cách bao vây, cắm vận kinh tế, cô lập

và tấn công về chính trị

- Sau khi khôi phục được nền độc lập chủ quyền, các nước Milatinh bước vào thời kỳ xây dựng và

phát triển kinh tế xã hội Chính phủ các nước đã tiến hành một số cải cách kinh tế, xã hội để cải thiện

tình hình đất nước Bước vào thập niên 1990 một số nước Milatinh đã trở thành những " nước công nghiệp mới”

( Achentina, Braxin, Mêhicô) Bộ mặt các nước Milatinh, đặc biệt là những trung tâm kinh tẾ, thương

mại đã thay đổi về căn bản

c Mĩ, Nhật Bản, Tây âu sau chiến tranh thể giới thứ hai

Câu l: Sự phát triển kinh tẾ, khoa học-kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai và nguyên nhân của sự phát triển đó?Nguyên nhân nào là quan trọng?Vì sao?

a Sự phát triển kinh tế và khoa hoc-kỹ thuật của Mi:

* Kinh tế:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nến kinh tế Mĩ phát triển nhảy vọt

- Trong khi các nước Đồng minh Châu Âu bị tàn phá vì chiến tranh, Mĩ với lý do không chịu anh hưởng của chiến tranh, có nguồn tài nguyên phong phú, trình độ khao học-kỹ thuật tiên tiến nên có điều

kiện phát triển kinh tế, khoa học-kỹ thuật

- Công nghiệp: Sản lượng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 24% chiếm hơn nửa sản lượng công

nghiệp toàn thế giới(56,1% năm 1948)

- Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh, sản lượng năm 1949 gấp 2 lần sản lượng của 5 nước cộng lại ( Anh, Pháp, Duc, Italia, Nhat)

- Tài chính: Nắm 3/4 trữ lượng vàng trên toàn thế giới Là nước chủ nợ thế giới

- Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển

- Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới

* Khoa học-kỹ thuật:

- Thu hút nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới Vì Mĩ có điều kiện hòa bình,không bị chiến tranh tàn

phá,thuận lợi cho các nhà khoa học nghiên cứu

- Là nước đi đầu trong việc tiến hành cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần hai Đạt nhiều thành tựu: công cụ sản xuất mới, nguồn năng lượng mới, cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, giao thông vận

tải, khoa học vũ trụ, sản xuất vũ khí hiện đại

Ù Nguyên nhận cua sw phat triển kinh tế Mĩ:

Sở đĩ Mĩ có bước phát triển kinh tế nhanh chóng như vậy là đo:

- Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học-kỹ thuật (Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ hai, đi đầu trong sản xuất máy tính,năng lượng nguyên tử có

nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang M?), Mĩ đã điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến

kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động,hạ giá thành san pham

Trang 9

- Nho trinh d6 quan ly trong san xuất và tập trung tư bán cao (Các công ty độc quyền Mi là những công

ty không lô, tập trung hàng chục vạn công nhân, có doanh thu hàng chục đô la, vươn ra không chê, lũng

đoạn các ngành sản xuất trên phạm vỉ toàn thế giới)

- Nhờ quân sự hóa nên kinh tế để buôn bán vũ khí thu nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới thứ

hai, Mĩ thu được lợi nhuận 144 tỉ đôla Nền công nghiệp chiến tranh của Mĩ thu hơn 50% tổng lợi nhuận hàng năm

- Ngoài ra có các điều kiện về: Tài nguyên phong phú, nhân công đồi dào, đất nước không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nên kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng và thuận lợi

hơn các nước khác

- Sự nhậy bén trong điều hành quản lý của giới lãnh đạo Mi

é Nguyên nhân nào là quan trọng? Vì sao?

Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng khoa học-kỹ thuật Cho nên Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cầu sản xuất, cải tiễn kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động, giảm giá thành sản phẩm Nhờ đó mà nên kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Mĩ có nhiều thay đôi Câu 2: Điều gì chứng tỏ rằng từ những nam 60 cia thé kp XX trở đi kinh tế Nhật Bản phát triển thân kỳ? Nguyên nhân của sự phát triển đó? Nguyên nhân nào là quan trọng? Các nước đang phát triển nên học hỏi Nhật Bản ở điểm nao?

a_Sự phát triển "Thân kỳ" của nên kinh tế Nhật Bản

- Là nước chiên bại mất hết thuộc địa và sau chiên tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nè

- Từ năm 1945 đến 1950 kinh tế Mĩ phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ

- Từ năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên (6-1950)

- Bước sang những năm 60 khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thì nền kinh tế Nhật Bản có điều kiện phái triển để đuôi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng thứ hai (sau Mĩ) trong thế giới tư bản chủ nghĩa

- Từ những năm 1970 trở đi Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản đã vượt qua Mĩ Hàng hóa Nhật Bản len 161, cạnh tranh khắp các thị

trường thé giới { ôtô, điện tử.) _

+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt : 20 tỷ đôla băng 1/3 của Anh, 1/2 của Pháp, 1/17 của Mĩ Đến năm 1968 vượt qua các nước Tây Âu đứng thứ hai thế giới sau Mĩ với 183 tỷ đôla Năm 1273 Nhật Bán đạt 402 tỷ đôla Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973) tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần

và đến năm 1989 dat tới 2828,3 tý đôla

- Thu nhập bình quân trên đầu người năm 1990 đạt 23.796 đôla đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ

+ Trong công nghiệp: giá trị sản lượng năm 1950 băng 4,1 tỷ đôla đến năm 1969 đạt 56,4 tỷ đôla, đứng dau thé giới về sản lượng tàu biển „thép, xe máy

+ Nông nghiệp : Nhật Bán phát triển theo hướng thâm cach cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa

b Nguyên nhân của sự phát triển : Kinh tế Nhật Bản có bước phát triển " Nhảy vọt" là nhờ:

- Nhật Bản biết lợi dụng vốn của nước ngoài hiệu quá nhất trong việc đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt như: cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử Giảm gánh nặng chi phí quân sự (do Mĩ

gánh vác) do vậy có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế

- Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật thế giới Nhật Bản tận dụng được những thành tựu đó một cách có hiệu quả trong việc tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành hàng hóa

- Biết luồn lách xâm nhập vào thị trường thế giới Cuộc chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam là hai ngọn

gió thần thôi vào nền kinh tế Nhật Bản

- Nhật đã tiến hành nhiều cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn tích phong kiến, điều

đó tác dụng thúc day | kinh té phat trién

- Nhat phat huy truyén thong “Tự lực tự cường” và con người Nhật Bản vươn lên xây dựng đất nước trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn, hết sức coi trọng phát triển khoa học-kỹ thuật và nền giáo dục quốc dân Đây nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 9

Trang 10

-c Nguyên nhân quan trong đó là Nhật Bản đã biết lợi dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật để

tăng năng suât, cải tiên kỹ thuật và hạ giá thành sản phâm

- Các nước đang phát triên (Việt Nam) nên học hỏi Nhật Bản ở điệm nào: 1,2,3,5

Câu3: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tẾ Mỹ từ sau chiến tranh thể giới thứ hai, có một nguyên nhân chung Hãy trình bày và phân tích nguyên nhân đó?

Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai, có một nguyên nhân chung là: Biết tận dụng thành quả cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai

- Phân tích: Làm thay đối các nhân tô sản xuất, tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành sản phẩm Trong một thời gian ngắn tạo ra một khối lượng hàng hóa không lồ

d Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thể giới thứ hai

Câu 1: Hội nghị cấp cao Tanta dién ra trong bối cảnh lịch sử như thể nào? Nội dung chính của Hội nghị?

a Bối cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1945 cục diện chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn chót, nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh chống phát xít nỗi lên gay gắt trong đó nổi lên 3 van dé cần giải quyết:

+ Kết thúc nhanh chóng chiến tranh ở Châu Âu, Châu á - Thái Bình Dương

+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

+ Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phạm vi ảnh

hưởng của các nước tham gia chiến tranh chống phát xít

- Trong bối cảnh đó từ ngày 4 đến 12/2/1945 Hội nghị cấp cao 3 cường quốc tăng cường gồm: Liên X6, Mi, Anh da họp ở lanta

b Noi dung cua Héi nghi:

- Hội nghị diễn ra gay go, quyết liệt vì thực chất là cuộc chiến tranh giành và phân chia thành quả thắng

lợi chiến tranh giữa các lực lượng tham chiến, có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế

giới sau này Cuối cùng đi đén những quyết định:

- Hội nghị thống nhất là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh đã kết thúc ở Châu Au

- Ba cường quốc thông nhất thành lập tô chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là nhất trí giữa 5 Cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh

- Hội nghị đi đến thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia

phạm vi ảnh hướng 6 Chau Au va Chau 4

Những quyết định của Hội nghị cấp cao Janta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập trong năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là " Trật tự hai cực lanta"

(Chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia nhau phạm vị ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận lanta) Mĩ và Liên Xô tạo thế cân bằng

Cau2: Hoan canh ra doi, muc dich,nguyén tic hoạt động và co quan chính của Liên hợp quốc? Các tổ chức của LHỌ tại Việt Nam Đánh giá vé vai tro cia Liên hợp quốc trước những biễn động của tình hình thế giới hiện nay?

a, Lién Hop Quoc:

* Hoàn cảnh ra đời:

- Đầu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn chót Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tô chức thế giới mới sau chiến tranh nổi lên gay gắt Tại hội nghị lIanta(2-1945), các nhà lãnh đạo các nước Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất thành lập một tô chức mang tên là Liên Hợp Quốc dé

giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới

- Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945 Hội nghị đại biểu của 50 nước hợp tại Sanphranxcô (Mỹ) để thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc và thành lập tô chức Liên Hợp Quốc

* Mục đích:

Trang 11

- Duy tri hoa binh va an ninh thế giới

- Thue day quan hệ, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền dân tộc tự quyết và quyền bình đăng giữa các quôc gia

* Nguyên tắc hoạt động:

- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thô và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Giai quyét tranh chap quéc té bang phuong phap hoa binh

- Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, TrungQuốc

- LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

* Các cơ quan chính:

- Dại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước thành viên, mỗi năm họp một lần

- Hội đồng bảo an:

+ Là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của LHQ, chịu trách nhiệm chính về

duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

+ Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của 5 ủy viên thường trực

là: Liên Xô, Mỹ, Anh ,Pháp, Trung Quốc

- Ban thư ký: Là cơ quan chính của LHQ, đứng đầu có tông thư ký do Đại hội đồng bầu ra nhiệm kỳ 5 năm (Hiện nay Tông thư ky la Kofi Anna- Gana) Ngoai ra LHQ có hàng trăm tô chức chuyên môn

khác như: Hội đồng kinh tế và xã hội, Tòa án quôc té

b ở Việt Nam có các tô chức chuyên môn cia LHO dang hoat động tích cực là :

PAM — — -—-— > Chương trình lương thực

UNICEF - > Quy nhỉ đồng

FAO — —————— —_- > _ Tổ chức nông nghiệp và lương thực

UNESCO -— — > _ TỔ chức văn hóa và giáo dục

WHO > Tổ chức y tế thé gidi

IMF -—— - > Quy tién tệ quốc tế

ILO -——-——- >_ Tổ chức lao động quốc tế

ICAO — -————_—- >_ Cơ quan hàng không quốc tế

MO -—— - >_ Cơ quan hàng hải quốc tế

c.Vaitre :

- Là tô chức quốc tế lớn nhất giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh thế giới, thúc đây giải quyêt các mâu thuần , tranh chap xung đột, phát triên các môi quan hệ giao lưu hợp tác

- Hạn chê: Thiêu công băng, dân chủ, một sô nước vi phạm trăng trợn Hiên chương LHQ

Câm3: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chiến tranh lạnh? Cuộc chiến tranh

lạnh diễn ra nhự thế nào?

a Hoan canh lich su:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng ở các nước chiến bại và các nước chiến thắng đều phát triển mạnh mẽ

- Các nước Đông Âu và Liên Xô hợp thành hệ thống XHCN ngày càng hùng mạnh, ảnh hưởng của

XHCN ngày càng to lớn

- Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ

- Vào tháng 3-1947 Tông thống Mỹ Tơruman chính thức phát động "Chiến tranh lạnh" Trong bài diễn văn đọc trước Quốc hội Mỹ, ông ta cho răng:Sau chiến tranh thế giới thứ hai, " Chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa thế giới tự do" và " Nga Xô đang bành trướng thuộc địa ở Châu Âu", Mỹ và phương Tây phải liên kết để chống lại sự "đe dọa" đó

b_ Mục tiêu: Nhằm chỗng lại Liên Xô và các nước XHCN, chống phong trào giải phóng dân tộc nhằm

đi đến thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ

Trang 12

Mặt khác Mỹ phát động hàng chục cuộc chiến tranh lớn nhỏ dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm

chống lại cách mạng thế giới: chống các nước Đông Dương 1954-1975, can

thiệp vũ trang vào Grênađa-1983, Panama- 1990, sử dụng Ixraen trong việc gây chiến tranh Trung Đông- 1948

- Mỹ cho xây dựng khối quân sự và căn cứ quân sự khắp nơi trên thế giới nhằm bao vây Liên Xô và các nước XHCN: NATO ( ở Châu Âu),SEANTO ( Đông Nam á), ANZUS (Nam Thái Bình Dương), CENTO (Trung Cận Đông), Liên minh quân sự Mỹ - Nhật, Liên minh quân sự Tây bán cầu và xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự hải, lục, không quân trên khắp thế giới

- Ngoài ra Mỹ còn bao vây, cam vận về kinh tế, cô lập về chính trị và hoạt động phá hoại: đảo chính, lật đỗ, chiến tranh tâm lý gây tình trạng đối đầu, luôn luôn căng thắng với các nước XHCN, Mỹ đã áp

dụng"Chính sách bên miệng hồ chiến tranh", đối đầu giữa hai khối NATO và VACXAVA làm cho

các mối quan hệ quốc tế luôn luôn phức tạp, gay gắt

phân II: lịch sử việt nam ( từ 1919 - nay)

A Giai đoạn 1919 đến 1929

Cau 1: Suv chuyển biến về kinh tế, chính trị - xã bội Việt Nam sau CTTG 1?

a Chương trình khai thác thuộc địa lẫn thứ hai của TD Pháp và ảnh hưởng của nó đổi với kinh tế -

xã hội Việt Nam

* Nguyên nhân:

- DQ Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bước ra khỏi chiến tranh với những đảo lộn lớn về kinh tế Nền KT

bị chiến tranh tàn phá nặng né >kiét qué, các ngành CN, NỈ, TN bị phá huỷ nang né ở vùng Bắc và Đông Bắc nước Pháp nhiều thành phố, làng mạc bị triệt hạ, số lớn nhà máy, đường sắt, cầu cống bị phá huỷ

- Pháp nợ nước ngoài với con số không lồ (Mĩ riêng 1918 : 170 tỉ Frăng >1920: 300 tỉ Frăng) thị trường đầu tư bên ngoài của Pháp (Nga thị trường lớn nhất) bị tan vỡ >mất trắng Đồng Frăng phá giá cùng tác động của khủng hoảng thiếu trong các nước TB càng gây khó khăn cho Pháp

* Mục đích:

Tình hình khiến cho Pháp cấp thiết phải bù đắp, hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục lại địa vị

KT của Pháp trong TƠTB Do đó g/c TS Pháp một mặt ra sức tăng cường bóc lột nhan dan LD trong

nước mặt khác đây mạnh bóc lột nhân dân thuộc địa đặc biệt Đông Dương là thuộc địa được Pháp chú trọng nhất trong công cuộc khai thác

* Nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2

- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở VN của Pháp so với lần 1 có quy mô lớn hơn và tốc độ

nhanh hơn để đạt được m/đ khai thác nhiều hơn kho TNTN, nhân công dôi dào rẻ mạt, để năm chặt thị

trường VN Pháp tăng vốn đầu tư vào VN Trong 6 năm (1924 - 1929) vốn đầu tư tăng gấp 6 lần so với

20 năm trước đó chủ yếu vốn của tư nhân.Trước chiến tranh vốn đầu tư khoảng 6 tỷ Frăng trong đó có khoảng 1 nửa là của TB tư nhân (1929 riêng T tư nhân 3 >4 tỷ trắng)

- Trọng tâm của chương trình khai thác là tập trung vào 2 ngành : NỈ (đồn điền) và CN (khai mỏ)

+ Nông nghiệp: Đây mạnh cướp RD để lập đồn điền chủ yêu đồn điền cao su, 1/4 S canh tác nằm trong tay chủ đôn điển bị Pháp chiếm

Năm 1927 vốn đầu tư vào NỈ là 400 triệu Frăng gấp 10 so với trước chiến tranh S trồng cao su từ

15000 ha (1918) >120.000ha (1930) Sản lượng cao su từ 200 tan (1913)

>10.000 tắn (1929) chủ yếu xuất cảng sang Pháp, lợi nhuận tăng gấp 10 lần

Nhiều công ty cao su ra đời: C/ty cao su đất đỏ, C/ty cao su Misơlanh, C/ty trồng trọt cây nhiệt đới

Khi đó N” VN vẫn là độc canh s⁄x nhỏ, lạc hậu, S trồng cây CN và trồng cây khác chiếm 25%, tỷ lệ cao su so với lúa là 1/80.TS và địa chủ VN có tham gia nhưng quy mô nhỏ mới có 300 ha đồn điền

+ Công nghiệp: Pháp chú trọng khai mỏ nhất là mỏ than >Pháp độc quyền trong khai mo 1919 co

706 giấy phép xin khai mỏ 1929 có 17.685 1 số TS VN cũng tham gia nhưng không nhiều Vốn đầu tư

tăng 1924 >1928: 18,7 triệu đến 184,4 triệu >1930 có 1/4 S của Đông Dương được thăm đò khai

thác C/ty mỏ cũ được tăng vốn, c/ty mới được thành lập S, sản lượng, công nhân mỏ tăng nhanh 1919- -> 1929 tăng >23000 người LÐ thủ công > năng suất thấp

Trang 13

+ Bên cạnh việc khai mỏ, N” PHáp còn mở 1 số nhà máy, XNCB nông sản và thực phẩm như: Nhà máy sợi HP,dệt Nam Định, rượu HN Pháp không chú trọng kỹ nghệ nặng mà chỉ chú trọng vào CN nhẹ đề không cạnh tranh được với TB Pháp

- Thương nghiệp: Do mất thị trường ở Nga, Pháp tăng cường độc chiếm thi trường bằng cách đánh thuế nặng hàng nước ngoài nhập vào VN (TQ, NB).Trước chiến tranh Pháp nhập VN 37% tổng số hàng >sau CTTGI tăng vọt lên 62% với giá thuế ưu đãi, giá cả đắt hơn 3 >4 lần Pháp tìm mọi cách độc quyền xuất, nhập khẩu ở VN (thu mua k/s và nông sản) sang Pháp, cung cấp 7/4 cao su cho Pháp

hàng nhập chủ yếu hàng tiêu dùng Buôn bán nội địa do c/ty Pháp quản lý

- GTVT: Đầu tư và phát triển thêm hệ thống đường sắt, bộ, biển (XD 4 cảng: HP, Câm Phả, Cửa Ông, Bến Thuỷ) tuyến đường sắt Đông Dương nhằm m/đ phục vụ đắc lực cho khai thác và chuyên chở nguyên vật liệu cũng như lưu thông hàng hoá trong nội địa với nước ngoài và đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân ta

- Tài chính: Ngân hàng đông Dương độc quyền và phát hành giấy bạc, cho vay lãi trên cả 3 miền

Phương thức vay là Pháp cho đ/c vay rồi đ/c cho nông dân vay với giá đắt cắt cỗ (40%)

Từ 1919 > 1930 ngân sách tăng 27 triệu đến 38 triệu Frăng (3 lần), ngân sách của từng xứ tăng 2 >3

lần, mỗi người dân TB đóng thuế 6 >7 đồng/năm Pháp đặt thêm ngạch thuế : thuế trực thu (thuế đỉnh)

và thuế gian thu (môn bài, chợ) > KT VN thay đổi: QHSXTB du nhập vào với mức độ nhất định (mở

mnỏ thuê công nhân) bên cạnh vân duy trì QHSXPK KTVN có phát triên hơn trước nhưng què quặt, lạc

hậu và phụ thuộc vào KT Pháp KTVN không phát triển độc lập , không có đ/k phát triển độc lập lên

TBCN mà trở thành thuộc địa, nửa PK với nên KT lệ thuộc và tồn tại PTSXTBCN dưới hình thái thực

- Chính sách "chia để trị" (3 miền với 3 c/độ CT - XH khác nhau), chia rẽ dân tộc, tôn giáo

* VH - ŒD: Nô dịch, ngu dân phục vụ cho công cuộc khai thác bóc lột Cứ 1000 làng có tới 1500 đại lý bán lẻ rượu và thuốc phiện 1000 làng có 10 trường học được mở Mỗi năm chúng tiêu thụ 23 >24 triệu lít rượu cho 12 triệu người dân bản xứ Xuất bản báo chí để tuyên truyền chính sách "Khai hoá" cua Phap, tam ly ty ti d/t, khuyén khích các hoạt động mê tín di doan Loi dyng b6 may cuong hao d/p

để củng cỗ quyên và sự thống trị Mở rộng các cơ quan "Viện dân biểu" ở B/kỳ, Tiky, "Hội đồng quản

hat" 6 N/ky dé cho 1 số đ/c, TSVN tham gia và lôi kéo họ đi theo, đào tao tay sai và người thừa hành cho Pháp ở các cấp >Biến nước ta thành một nước thuộc địa nửa phong kiến

c Su phan hoa xa hoi VN sau CTTG I và thái độ chính trị và khả năng CM của các g/C

* Su phan hod XHVN

- Cis khai thac cua TDP da dé lại 1 hậu quả rất lớn với XHVN: XH bị phân hoá sâu sắc, những g/c cũ

vẫn tồn tại nhưng biến đổi và XH thêm g/c, tầng lớp mới (g/c CN - KTTD 1, g/c TS VN, TTS -

KTTĐ2) với những địa vị KT - XH khác nhau >mqh giai cầp thay đổi Trước đó XHVN chỉ có 2 g/c

cũ (đ/c PK, nông dân) thì g.c đ/c năm quyền độc tôn còn nông dân là g/c bị trị Từ khi Pháp xâm lược với cuộc khai thác thuộc địa lần 1,2 sau CTTG 1 thì 2g/c cũ có sự phân hoá khá nhanh và sâu sắc trong quá trình đây mạnh khai thác Các tầng lớp, g/c mới có địa vị và quyên lợi khác nhau nên có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh DT và g/c đang phát triển

* Thái độ CT và khả năng cách mạng của cúc 8/C

- G/c địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa cho ĐQ, câu kết chặt chẽ với ĐQ để tăng cường chiếm đoạt ruộng đất, đây mạnh bóc lột KT và tăng cường đàn áp về chính trị đối với nông dân Phân hoá thành 2 bộ phận : đại đ/c và đ/c vừa , nhỏ Tuy nhiên đ/c vừa, nhỏ có tỉnh thần v/n, tham gia các phong trào y/n khi có điều kiện

- G/c tư sản: Tầng lớp TS hình thành từ trong qúa trình khai thác thuộc địa lần 1 sau CTTG 1 trở thành

g/c TS do tác động của KTTĐ 2 Họ phần đông là tiểu chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp

nguyên vật liệu hay đại lý hàng hoá cho TB Pháp Một số người có vốn đứng ra kinh doanh riêng

>nhà TS : Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Hữu Thu

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 13

Trang 14

-Sau CTTG 1 xuat hién thém 1 s6 c/ty như Tiên Long thương đoàn (Huế), Hưng hiệp xã hội

(HN) cũng cõ nhà TS bỏ vốn vào ngành khai mỏ (Bạch Thái Bưởi), trồng cây nhiệt đới (Lê Phát

Vĩnh)

Ngay khi mới ra đời g/c TSVN bị TS Pháp chèn ép, kìm hãm nên số lượng ít, thế lực KT yếu nên không cạnh tranh nổi với TS Pháp Trong quá trình phát triển phân hoá thành 2 bộ phận:

+ TS mại bản: có quyên lợi gắn liền với ĐQ, câu kết chat ché voi DQ

+ TSDT: có khuynh hướng kinh doanh riêng, độc lập, ít nhiều có tinh thần DT, DC chống ĐỌ, PK,

nhưng thái độ không kiện định, dễ thoả hiệp có tư tưởng cải lương khi ĐỌ mạnh

- Tiểu tư sản: Bao gôm những người buôn nhỏ, viên chức, HS, SV Sau CTTG 1 tầng lớp TSS phát

triển về số lượng, trở thành g/c TSS Họ bi TS chèn ép bạc đãi nên d/s bấp bênh, dễ bị xô đây vào con đường phá sản và thất nghiệp Bộ phận trí thức, s/v, h/s có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu văn hoá tiến bộ bên ngoài nên có tỉnh thần hăng hái cách mạng và là 1 L” quan trọng trong cách mạng DTC 6 nước ta

- Giai cấp nông dân: Chiếm tới 90% số dân bị ĐQ, PK áp bức bóc lột nặng nề bằng các thủ đoạn sưu cao

thuế nặng, bị cướp đoạt ruộng đất Họ bị bần cùng hoá, pha san hàng loạt không lỗi thoát >phân hoá: 1 ssó

ít trở thành công nhân đi làm trong các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền,đại đa số đông có cuộc sống tối tăm của tá điền Họ mâu thuẫn sâu sắc với đ/c pk và là L hăng hái và đông đảo nhất của CM

- Giai cấp công nhân: Ra đời ngay trong cuộc KTTĐ 1 và phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng trong cuộc KTTĐ 2 (10 vạn trước c/tr tăng 22 vạn năm 1929) phân lớn tập trung trong các trung tâm KT của Pháp

Ngoài đặ điểm chung của CNQT : đại diện cho LSX tiến bộ nhất của XH, điều kiện LÐ và sinh sống tập trung, có tỉnh thần ký luật cao G/c CNVN coa đặ điểm riêng:

+ Bi3 tang ap bức bóc lột của ĐỌ, PK, TSVN

+ Có quan hệ mật thiết găn bó với g/c nông dân

+ Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

+ Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ của PTCMTG và CN Mác- Lênin

Do hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình, g/c CNVN sớm trở thành 1 L7 chính trị độc lập thống nhất,

tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyên lãnh đạo cách mạng nước ta Câu 2: Tình hình thế giới sau CTTG 1 ảnh hưởng tới CMVN ntn?

- CM Tháng 10 Nga thành công lần đầu tiên công nhân, nông dân nắm chính quyền và xây dựng chế độ

XHCN —> đội vào VN và có tác động thúc đây CMVN chuyển sang 1 thời kỳ mới: đi theo khuynh

hướng con đường CM Tháng 10 Nga - CMVS

- Phong trào GPDT ở các nước phương Đông và PTCN ở các nước TB phương Tây có sự găn bó mật thiết

với nhau trong cuộc đâú tranh chống | kẻ thù chung là CNĐQ >VN có điều kiện tiếp xúc với công nhân Pháp

- PTCMTG phát triển lan rộng từ Âu sang á, từ Mĩ sang Phi g/c vô sản các nước đã bước lên vũ đài

chính trị và tập hợp nhau lại để thành lập những tổ chức riêng của mình đứng trên lập trường của

QTVS Tháng 2/1919 Đệ tam quốc tế (QTCS) được thành lập ở Matxcơva đánh dẫu một giai đoạn mới

trong quá trình phát triển của PTCMTG đây là tổ chức quốc tế duy nhất quan tâm đến vấn đề dân tộc

và thuộc địa nên ảnh hưởng rất lớn

đến công cuộc đâu tranh GPDT của nhân dân VN, cho sự hình thành và phát triển g/c vô sản ở VN

- Sư ra đời của các ĐCS Pháp (1920)và Trung Quốc (1921) càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá tư tưởng Mác - Lênin vào VN, tác động mạnh đến việc thành lập ĐCSVN

> Như vậy chỉ có CMVS mới giải phóng được nhân dân VN khỏi áp bức bóc lột của TD Pháp và phong kiến

Câu 3 : Nét chính về cuộc hành trình từn đường cứu nước của lãnh tụ NáOQ và vai trò của Người đổi với việc chuẩn bị về chỉnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng VS cua g/c VSVN? Công lao to lớn đâu tiên của NáOQ là gì?

q Hành trình tìm đường cứu nước

* Sơ qua về tiêu sử của NáQ

* Nét chính của cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911- 1930)

Trang 15

- 5/6/1911 Người ra di tir bén cang Nha Réng (SG - TP HCM) người lẫy tên mới là Văn Ba làm phụ

bếp cho tàu vận tải Latusơ - Tơrêvin sang Pháp cập bến cảng Macxây ngày 6/7/1911 Trên đường đi

Người ghé qua cảng Côlômbô, Poxátt (A1 cập)

- Năm 1912: Người tiếp tục làm thuê cho 1 tàu khác đến từ Pháp sang TBN, BĐN, Tuynidi, Angiêri,

Ghinê xích đạo, Cônggô Cuối 1912 Người đi Mĩ và cuối 1913 từ Mĩ trở về Anh, sau đó sang Pháp

Người nhận rõ bạn, thù sau những năm bôn ba qua nhiều nước TBCN và thuộc địa

- 11/1917 CMT10 Nga thành công đã ảnh hưởng quyết định đến xu hướng hoạt động của Người

- Từ năm 1919 - 1923 ở Pháp:

+ 18/6/1919 Tại Hội nghị Vecxai Người đã đưa bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyên tự quyết của dân tộc VN

+ 7/1920 Người đọc sơ thảo đề cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.Khăng định lập trường

kiên quyết ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở cac snước phương Đông của QTCS Nguyễn á Quốc hoàn toàn tin theo Lênin đứt khoát đứng về QT 3

+ 12/1920 Tại ĐH lần thir XVIII cia ĐXH Pháp, Người đã bỏ phiếu tán thanh QT 3 va lap ra DCS

Pháp > trở thành người CS VN đầu tiên đánh đấu bước ngoặt trong hoạt động của NáOQ, từ chủ nghĩa y/n đến chủ nghĩa Mác - Lênin và đi theo con đường CMVS Sự kiện đó cũng đánh đấu bước mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc VN

+ Năm 1921 tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo Người cùng khổ (1922) và viết nhiều bài cho các báo: Nhân đạo, Đời sống công nhan da biệt là tác phẩm Bản án chế độ TD Pháp - Mặc dù bị nhà cầm quyền tìm mọi cách ngăn chặn, cám đoán, các sách báo vẫn được bí mật chuyên về

VN Nhân dân ta (TTS trí thức tiến bộ) nhừ đọc sách báo hiểu rõ hơn bản chất của CNĐQ nói chung và

CNTD Pháp nói riêng, hiểu được CMT 10 Nga và hướng về CN Mác - Lênin

- Từ năm 1923 đến cuối năm 1924 ở Liên Xô:

+ 6/1923 dự Hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào BCH, Đại hội V của QTCS (1924)

+ Viết bài cho các báo: Sự thật, tạp chí Thư tín quốc tế nghiên cứu, học tập và làm việc ở QTCS

- Từ cuối năm 1924 đến đầu năm 1930 hoạt động chú yếu ở Trung Quốc:

+ Tiếp xúc với những người VN yêu nước, thành lập tô chức Cộng sản đoàn, sáng lập HVNCMTN (6/1925) đồng thời mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng Ra báo Thanh niên, xuất bản tác phâm Đường cách mệnh (1927)

+ Cuối năm 1929 từ Xiêm (Thái Lan) về Hương Cảng - Trung Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị thành

lập Đảng đầu năm 1930

b Vai trò của Nguyễn di Quốc đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư trởng và tổ chức cho việc thành lập chính đảng VS ở VN

* Chuẩn bị về chính trị - tư tưởng:

- 1921 NaQ cùng với Ì SỐ nhà yêu nước của các nước thuộc địa Pháp sáng lập "Hội liên hiệp các thuộc địa Pháp" để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chỗng CNĐQ

- 1922 Ra báo Le Pari (Người cùng khổ) để vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của CNĐQ, góp phân thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng

- 1923 Người đi Liên Xô dự Hội nghị QTND sau đó làm việc ở QTCS, viết nhiều bài cho báo Sự thật,

và tạp chí Thư tín quốc tế

- 1924 Người dự và đọc tham luận tại ĐHQTCS lần thứ V NáQ trình bày quan điểm lập trường của mình về vị trí chiến lược của cách mạng ở các nước thuộc địa, về mngh giữa PTCN ở các nước ĐỘ với PTCM ở các nước thuộc địa, về vai trò và sức mạnh to lớn của g/c công nhân ở các nước thuộc địa > Các hoạt động trong thời gian này của Người chủ yếu là trên mặt trận tư tưởng, chính trị bằng công tác tuyên truyền (viết nhiều bài báo cho báo "Nhân đạo", "Ð/s công nhân", "Bán án chế độ TD Pháp" đòn tấn công quyết liệt vào CNTD Pháp) Người đốc sức truyền bá CN Mác - Lênin vào nước ta Tuy

trong thời gian này chưa thành lập chính đảng của g/c VŠ ở VN nhưng những tư tưởng của Người sẽ là

nên tảng tư tưởng của Đảng sau này

Những tư tưởng đó là:

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn 15

Trang 16

-+ CNTB, CNDQ Ia ke thu chung cua g/e VS o chinh quốc và nhân dân các thuộc địa chỉ có những cuộc cách mạng đánh đồ CNĐQ thì mới giải phóng được g/c VỀ và nhân dân các thuộc địa Đó là mỗi quan hệ mật thiết giữa cách mạng chính quôc với cách mạng thuộc địa

+ Xác định g/c công nhân và nông dân là Lˆ nòng cốt của cách mạng

+ G/c công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng, thông qua đội tiên phong của mình là Đảng được

vũ trang băng học thuyết Mác - Lênin

* Về tô chức

- 11/1924 NáQ từ Liên Xô về tới Quáng Châu - Trung Quốc Người đã tiếp xúc với các nhà cách mạng

VN đang hoạt động ở đây Người chọn 1 số thanh niên hăng hái trong tô chức Tâm tâm xã và nhiều người khác trong nước mở các lớp huấn luyện chính trị dé dao tạo thành cácn bộ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động

- 6/1925 Người sáng lập "HVNCMTN" tô chức tiền thân của Đảng trong đó có hạt nhân là cộng sản đoàn

=> Những hoạt động trên của Nguyễn ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tô chức cho việc thành lập chính đảng của g/c VS ở VN

c Công lao fo lớn đâu tiên là:

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối giải phóng dân tộc VN

Câu 4: Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN và quá trình phát triển từ "tự phát " đến "tự giác" của g/c đó?

a Những nét chính về sự ra đời của g/c công nhân VN

- Ra đời ngay trong công cuộc khai thác thuộc địa lần 1 va phát triển mạnh cả về số lượng , chất lượng trong cuộ KTTĐ lần 2 (từ 10 vạn trước chiến tranh tăng 22 vạn năm 1929) phần lớn tập trung trong các trung tâm kinh tế của Pháp

- Ngoài đặc điểm chung của g/c CNQT (đại điện cho LÝ SX tiến bộ nhất xã hội, điều kign LD va sinh hoạt tập trung, tính kỷ luật cao ) g/c CNVN có đặc điểm riêng:

+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột của ĐQ, PK, TS Việt

+ Có quan hệ tự nhiên gắn bo với g/c nông dân

+ Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

+ Vừa mới ra đời đã tiếp thu ngay ảnh hưởng mạnh mẽ PTCMTG và chủ nghĩa Mác - Lênin

- Do đ/s vật chất tỉnh thân của g/c CNVN hết sức thấp kém và khổ cực

- Hoàn cảnh và đặc điểm riêng của mình g/c CNVN sớm trở thành một L7 chính trị độc lập, thống nhất,

tự giác trong cả nước để trên cơ sở đó nhanh chóng vươn lên năm quyên lãnh đạo cách mạng nước ta

b Quá trình phát triên của PTCNVN

* 1919 - 1925

- PTCN thời kỳ này chịu ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của công nhân và thuỷ thủ Trung Quốc

và Pháp Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của cuộc CM tháng 10 Nga các các cuộc đầu tranh dân chủ

- Có 25 cuộc đầu tranh riêng rẽ và quy mô tương đối lớn nhưng mục tiêu đẫu tranh còn nặng về kinh tế chưa có sự phối hợp giữa nhiều nơi, mới chỉ có một trong các L” tham gia phong trào dân tộc, dân chủ

còn tính chất tự phát

- Các cuộc đầu tranh:

+ 1922 cuộc đầu tranh của công nhân viên chức các sở công thương của tư nhân ở Bắc Kỳ đòi nghỉ

ngày chủ nhật có lương cùng năm đó có cuộc bãi công của thự nhuộm ở Chợ Lớn

+ 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt rượu, xay gạo ở Nam Đinh, Hải Dương, HN + Nỗi bật là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (8/1925) do Công hội đỏ lãnh đạo (thành lập 1920) ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân

dân và thuỷ thủ TQ Cuộc bãi công đánh dẫu bước tiến mới của PTCN, tư tưởng cách mạng tháng 10

đã thâm nhập vào g/c CN và bat đầu biên thành hành động có ý thức

- Đây là giai đoạn chuẩn bi sang "tự giác" của cônh nhân nước ta, phát triên nhanh về số lượng, trưởng thành về chất lượng

* 1926 - 1929:

Trang 17

- Hoàn cảnh: PTCN ngày càng phát triển mạnh đi vào thống nhất, đây là thời kỳ phong trào chịu ảnh hưởng của khá nhiều yếu tố

+ Thế giới: CMDTDC ở TQ phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của

Công xã Quảng Châu năm 1927 ĐH V của QTCS với những nghị quyết quan trọng về PTCM ở các nước thuộc địa

- Dién bién phong trao dau tranh:

+ 1926 - 1928: Liên tiếp nỗ ra nhiều cuộc bãi công lớn, lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân

nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, đồn điền cao su Phú Riêng

+ 1928 - 1929: Phong trào đã mang tính thống nhất trong toàn quốc, có 40 cuộc đấu tranh nỗ ra từ Bắc

- Nam: nhà máy xi mang, nha may soi HP, Nam Dinh, nha may xe Iva Trang Thi

- Dac diém:

+ PTCN trong thời gian này nỗ ra liên tục, rộng khắp các cuộc đấu tranh đó đã mang t/c chính trị, vượt

ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương Nhiều nhà máy,

xí nghiệp thành lập được Công hội đỏ đặc biệt công hội Nam Kỳ đã bắt liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp

+ Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và lãnh đạo khá chặt chẽ, khâu hiệu đấu tranh được nâng lên

dần: đòi tăng lương, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ Các cuộc đầu tranh đã mang tính chính trị, sự

chuyền biến đó chứng tỏ trình độ giác ngộ của công nhân nâng cao lên rõ rệt tuy chưa đều khắp

c Vai tro cha HVNCMTN va su xuất hiện 3 tổ chức CS đối với sự phát triển của PTCN

- Hoạt động của HVNCMTN và TVCMĐ đã có tác dụng thúc đây PTCN phát triển từ "tự phát" lên "tự giác" : mở lớp huấn luyện cán bộ nhăm truyền bá CN Mác - Lênin, ra báo "Thanh niên", phong trào

"VS hoá" PTCN từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng

- Sự xuất hiện của 3 tô chức CS là một biểu hiện trưởng thành của g/c CN G/c công nhân đang trở thành một LỄ chính trị độc lập ngày càng lớn mạnh đi đầu trên trận tuyến đâú tranh chống ĐQ và PK tay sai ở nước ta Đây chính là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập ĐCS Đông Dương

Câu 5: Những nét chính về qúa trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở VN và ý nghĩa của qua trình thành lập đó?

g Hoàn cảnh lịch sử

* Thế giới:

- CMDTDC ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của công

xã Quảng Châu năm 1927

- ĐH V của QTCS§ với những nghị quyết quan trọng về PTCM ở các nước thuộc địa

* Trong nước:

- Vào những năm 1928 - 1929 PTĐT của công nhân phát triển mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn, g/c công nhân đã trưởng thành

- Hội VNCMTN không đủ sức để lãnh đạo, yêu cầu cấp thiết là phải thành lập DCS đề lãnh đạo nhân

dân chống đề quốc, phong kiến

b Quá trình thành lập

* Đông Dương cộng sản đẳng

Nguyễn Quang Duy Mobile: 0974.833190 Email: Quangduylc@yahoo.com.vn ]7

Trang 18

Hoàn cảnh thế giới và "trong nước đã tác động mạnh mẽ tới những phàn tử tiên tiễn trong lực lượng cách mạng Tước ta Cuỗi 3/1929 1 số thanh niên tiên tiến của HVNCMTN ở Bắc Kỳ đã thành lập Chi

bộ CS đầu tiên gồm 7 người (Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung,

Đỗ Ngọc Du, Nguyễn Tuân, Dương Hạc Đính) ở HN tích cự chuẩn bị tiến hành thành lập 1 ĐCS thay

thế cho HVNCMTN

- Tại ĐH lần thứ 1 của HVNCMTN họp ở Hương Cảng (5/1929) đại biêu thanh niên Bắc Kỳ đưa ra đề

nghị thành lập ĐCS nhưng không được chấp nhận đoàn rút khỏi Hội nghị về nước rồi kêu gọi CN, ND, các tầng lớp nhân dân CM nước ta ủng hộ chủ trương thành lập ĐCS

- 6/1919 đại biểu các tổ chức cơ sở đảng ở Bắc Kỳ hợp đại hội quyết định thành lập Đông Dương CSĐÐ

thông qua tuyên ngôn, điều lệ của đáng, ra báo Búa liêm làm cơ quan ngôn luận

- Việc thành lập Đông Dương CSD có ý nghĩa to lớn đánh dau sự thắng lợi của quan điểm VS đối với

quan điểm TS trong tổ chức thanh niên Đáp ứng kịp thời yêu cầu của CM, được quân chúng nhân dân ủng hộ, uy tín và tổ chức của Đảng phát triên mạnh mẽ nhất ở Bắc Kỳ và Bắc Trung Kỳ

# An Nam cộng sản đảng : 7/1929 trước tình hình trên Tổng bộ Thanh niên quyết định cải tổ bộ phận còn lại thành ANCSĐ

* Đông Dương CSLĐ: Sự ra đời của Đông Dương CSĐÐ và ANCSĐ đã tác đoọng mạnh mẽ đến sự phân

hoá của TVCMĐ 9/1929 TVCMĐ tự cải tổ thành Đông Dương CSLĐ

> Nhu vay chua day 4 thang (6 >9/1929) đã có 3 tổ chức DCS ở VN lần lượt tuyên bố thành lập

ay nghia sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản

- Là sản phẩm tất yếu của lịch sử đáp ứng nhu cầu cap thiết của CMVN

- Đánh dấu sự trưởng thành của g/c CNVN đang chuyên từ "g/c tự mình" sang "g/c cho mình"

- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập ĐCS Đông Dương

B Giai đoạn 1930 đến 1945

Cau 6: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (lý do, nội dung, ý nghĩa, nguyên nhân thành công)? Cương lïnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930)? So sánh điểm giong nhau và khác nhau? Tại sao Cương linh chinh tri dau tién mang tính khoa học đúng đắn

và sảng tạo?

nghĩa lịch sử của việc thành lập ĐCS?

a Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930)

* Lý do

- Cuối năm 1929 PTCN phát triển mạnh, ý thức g/c, chính trị rõ rệt Phong trào yêu nước củ nhiều tầng

lớp XH khác rất sôi nỗi đã kết thành 1 làn sóng DT, DC mạnh mẽ khắp cả nước trong đó g/c CN thực

sự trở thành L” tiên phong

- Ba tô chức CS ở VN ra đời lúc bấy giờ là xu thé tất yếu của CMVN đã tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc

đầu tranh ở nước ta Nhưng 3 tổ chức CS lại hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, ảnh hưởng không

> Thuc tien CMVN df dat ra 1 yéu cau cap thiet la phai co sy lanh dao thong nhat của 1 chính đảng

duy nhât của g/c CMVN

* Nội dung của Hội nghị

- Năm 1929 được sự uỷ nhiệm của QTCS, NáQ từ Xiêm về Hương Cảng triệu tập Hội nghị đại biểu của 3 tô chức CS họp vào 3/2/1930 ở Cửu Long gần Hương Cảng Tại HN Người phân tích tình hình thế giới và trong nước, phê phán những hành động thiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất

thành 1 chính đảng duy nhất

Trang 19

* ýnghĩa hội nghị: Hôi nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng vì thông qua được đường lối

cho cách mạng VN tuy còn sơ lược

* Nguyên nhân thành công của HN:

- Giữa đại biêu các tô chức CS không có mâu thuẫn về ý thức hệ, đều có xu hướng vô sản, đều tuân theo điều lệ của QTCS

- Đáp ứng đúng yêu cầu của thực tiễn cách mạng lúc đó

- Do sự quan tâm của QTCS và uy tín của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc

b Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930)

Tính chất cách | Hai giai đoạn: CMTSDQ tiên lên Hai giai đoạn: CMTSDQ tiên lên

Nhiệm vụ cach | - Chong DQ và tay sai giành ĐLDT - Chông PK giành ruộng đât cho dân cày

- Thu RD cua DQ, PK tay saichia cho | >Hai NV quan hệ khăng khít dan cay nghéo, lam CMRD cho néng

Lực lượng cách | CN, ND, TTS, lợi dung hay it nhật là dan (chéng PK) Công nhân, nông dân

mang trung lập với TSDT, đ/c vừa và nhỏ

Nhân tô quyết | Sự lãnh đạo của ĐCSVN (chính đảng Sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương (chín

cach mang

Quan hé voi CMVN là một bộ phận khang khit CMVN có quan hệ mật thiệt

* Can cir vao dau dé khang dinh Cuong linh chinh tri dau tién cia dang 1A ding dan, sang tao

- Tinh khoa hoc, dung dan:

+ ND Cương lĩnh đúng với quan điểm của CN Mac - Lénin và thực tiễn VN

+ Đảng ta đã thấu suốt con đường phát triển tất yếu của CMVN Con đường kết hợp và giương cao ngọn cờ ĐLDT và CNXH

> Đường lối này đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

- Tinh sang tao:

+ Quan điểm của CN Mác - Lênin được NAQ vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh VN

+ Cương lĩnh kết hợp đúng đăn vấn đề dân tộc và g/c trong đó ĐLDT là tư tưởng chủ yếu

+ Lực lượng CM cương lĩnh thê hiện vấn đề đoàn kết dân tộc rộng rãi để đánh đuôi kẻ thù

>Rất đúng với hoàn cảnh Ì nước thuộc địa như VN

* So sánh điểm giống và khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đàu tiên với Luận cương chính trị

- Giống nhau:

+ Đều dựa trên sự vận dụng của CN Mắc - Lên vào h/c cụ thể của VN để đề ra đường lỗi CMVN + đều nói rõ t/c của CMVN trong thời đại mới: Làm CMTSDQ sau thắng lợi đi lên CNXH

+ Chỉ rõ nhiệm vụ chống ĐỌQ, PK và thực hiện ĐLDT, người cày có ruộng

+ Lãnh đạo CM là ĐCS - Đảng của g/c CN và lẫy CN Mác - Lênin làm nên tảng tư tưởng

đảng đóng vai trò quyết định là điều kiện cốt yếu đảm bảo thắng lợi của CM

+ Cả hai văn kiện đều nêu rõ phải tập hợp, tổ chức quân chúng đấu tranh tiến lên lật đồ g/c thống trị để giành chính quyền

+ Đều đề cập đến vẫn đề đoàn kết quốc tế coi CMVN là bộ phận của CMTG, đoàn kết với VS các dân tộc thuộc địa nhất là VS Pháp

Nguyễn Quang Duy - Mobile: 0974.833190 - Email: Quangduylc@yahoo.com.vn - 19 -

Ngày đăng: 10/10/2016, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w