1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHỨNG CHỈ SỐ, CHỮ KÍ SỐ, CHỮ KÍ ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

34 1,4K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng ứng dụng chứng chỉ số, chữ ký số, chữ ký điện tử trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả Phạm Thị Xim, Nguyễn Thị Kiều Anh, Hoàng Thị Dung, Khương Ngọc Hoa, Nguyễn Khánh Hoàng, Nguyễn Ngọc Quang, Vũ Văn Khởi, Trần Hải Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 221,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng chỉ số SSL (Secure Sockets Layer) là công nghệ bảo mật tiêu chuẩn cho việc thiết lập một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt. Liên kết này đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt vẫn còn riêng tư và an toàn. SSL là một chuẩn công nghiệp và được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến của họ với khách hàng của họ

Trang 1

Đề tài: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHỨNG CHỈ SỐ, CHỮ KÍ SỐ, CHỮ

KÍ ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

Lớp: thương mại điện tử 1 sáng t4 C301

Nhóm thực hiện : Phạm Thị Xim – Nhóm Trưởng

Nguyễn Thị Kiều Anh

- Chứng chỉ số SSL (Secure Sockets Layer) là công nghệ bảo mật tiêu

chuẩn cho việc thiết lập một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt Liên kết này đảm bảo rằng tất cả các dữ liệu được truyền giữa các máy chủ web và các trình duyệt vẫn còn riêng tư và an toàn SSL là một chuẩn công nghiệp và được sử dụng bởi hàng triệu trang web trong việc bảo vệ các giao dịch trực tuyến của họ với khách hàng của họ

Trang 2

- Chữ kí điện tử ( Electronic Signature ) là thông tin đi kèm theo dữ liệu

như văn bản ,hình ảnh ,âm thanh … nhằm mục đích xác định chủ của dữ liệu đó

Chữ kí số( Digital Signature) là một dạng của chữ kí điện tử mà trong đó

thông tin đã được mã hóa CKS được phát triển trên lý thuyết về mật mã vàthuật toán mã hóa bất đối xứng Thuật toán mã hóa dựa vào cặp khoá bí mật (Privatekey) và công khai (Publickey), trong đó người chủ chữ ký sẽ giữ khóa Privatekey cho cá nhân dùng để tạo chữ ký, PublicKey của cá nhân hay

tổ chức đó được công bố rộng rãi dùng để kiểm tra chữ ký Khi được sử

dụng cho việc mã hóa: PrivateKey để giải mã; PublicKey dùng cho mã hóa

CKS được phát triển và ứng dụng rộng rãi hiện nay dựa trên thuật toán RSA (Tên viết tắt của ba tác giả: Rivest, Shamir và Adleman), là cơ sở quan trọng

để hình thành hạ tầng khóa công khai (PublicKey Infrastructure) cho phép người sử dụng của một mạng công cộng không bảo mật như Internet trao đổi

dữ liệu và tiền một cách an toàn, thông qua việc sử dụng một cặp mã khóa công khai và bí mật được cấp phát, sử dụng qua một nhà cung cấp chứng thực CA (Certificate Authority) được tín nhiệm Việc thừa nhận CKS thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nào đó, cần phải được một tổ chức CA chứngthực Và CA chứng nhận phải được thừa nhận về tính pháp lý và kỹ thuật

 Khóa bí mật" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xứng, được dùng để tạo chữ ký số

Trang 3

 “Khóa công khai" là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã

không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa

 "Ký số" là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu

 "Người ký" là thuê bao dùng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào mộtthông điệp dữ liệu dưới tên của mình

 "Người nhận" là tổ chức, cá nhân nhận được thông điệp dữ liệu được ký sốbởi người ký, sử dụng chứng thư số của người ký đó để kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được và tiến hành các hoạt động, giao dịch có liên quan

2 Ý nghĩa của việc sử dụng CCS,CKS,CKDT

Trong cuộc sống hiện nay việc sử dụng mạng Internet trở nên rộng rãi và phổ biến ở nhiều lĩnh vực nhất là các giao dịch điện tử càng ngày càng nhiều điều

đó đồng nghĩa với các nguy cơ rủi ro trong quá trình giao dịch cũng tăng thêm như bị mất mát, sửa đổi, bên giao dịch phủ nhận giao dịch … Điều này đòi hỏi các DN phải có một công cụ để nhằm hạn chế những rủi ro trên do đó chữ kí điện tử,chữ kí số và chứng chỉ số ra đời:

2.1Ưu điểm của chữ kí số,chữ kí điện tử ,chứng chỉ số

Việc sử dụng chữ ký số mang lại nhiều ưu điểm khi cần xác định nguồn gốc

và tính toàn vẹn của văn bản trong quá trình sử dụng

và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được Nếu hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật

- Tính toàn vẹn

Trang 4

Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập thức bị phát hiện Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung dối với bên thứ ba.

- Tính không thể phủ nhận

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mìnhgửi Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký nàynhư một chúng cứ để bên thứ ba giải quyết

2.2Lợi ích khi sử dụng chữ kí số

 Việc ứng dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính Hoạt động giao dịch điện tử cũng được nâng tầm đẩy mạnh Không mất thời gian đi lại, chờ đợi

 Không phải in ấn các hồ sơ

 Việc ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất

kỳ thời gian nào

 Việc chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng

 Các tài liệu hồ sơ được bảo mật hoàn toàn và đảm bảo tính toàn vẹn

II Thống kê các dịch vụ chứng chỉ số của Việt Nam ( rootcavn )

 Kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan điện tử

 Ký email, văn bản điện tử

 Quyết toán thuế

 Khai hải quan điện tử

 Giao dịch ngân hàng

 Mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin

 Bảo vệ phần mềm của nhà sản xuất và bảo vệ người sử dụng khi

download phần mềm từ mạng về, tránh khỏi các phần mềm độc hại

II Thống kê các nhóm DN sử dụng

Trang 5

Hiện này trên cả nước có khoảng gần 1000 Dn sử dụng dịch vụ chữ kí số trong giao dịch điện tử trong đó thì chủ yếu là dùng cho giao dịch thuế điện tử còn lại dùng cho ngân hàng điện tử,hải quan điện tử và chứng khoán điện tử thì chiếm

ngoài ) Theo như thống kê của cục TMDT tính đến hết năm 2011 cho thấy

có 45 NH đã triển khai hệ thống giao dịch trực tuyến và có đến 36 ngân hàng

đã ứng dụng chứng thư số SSL ( đa phần do Verisign cung cấp )

NHDT là một sáng kiến vĩ đại của ngành NH ,nó giúp cho những giao dịch truyền thống trước kia trở nên đơn giản ,tiết kiệm thòi gian và các chi phí cho cả phía cung cấp và phí sử dụng dịch vụ Vì vậy yêu cầu về bảo mật cũng như sự an toàn của các giao dịch là rất cao do đó Các NH bắt buộc phải

sử dụng những SSL như một chứng nhận tin cậy về dịch vụ của mình

Tính đến tháng 7 /2012 tất cả 45 NH đều đã sử dụng SSL cho dịch vụ

NHDT của mình

Trang 6

 Các doanh nghiệp thông thường

Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đăng kí các dịch vụ Chứng chỉ số ,chữ kí số để kê khai thuế điện tử Một số Doanh nghiệpsử dụng cả 2 dịch vụ chứng thực chữ kí số và thuế điện tử Theo như các nhà cũng cấp thì nếu các doanh nghiệp sử dụng cả 2 dịch vụ này sẽ tiết kiệm được 20% chi phí một năm

Trước đây đến mỗi kì nộp thuế cả cơ quan chức năng và các doanh nghiệp đều gặp phải rất nhiều bất tiện ,khó khăn nên tạo ra tâm lí e ngại của các doanh nghiệp khi

kê khai thuế Từ khi ứng dụng công nghệ Thuế điện tử ,nhiều doanh nghiệp đã chủ động kê khai thuế doanh nghiệp cho các cơ quan chức năng đồng thời việc kê khai diễn ra nhanh chóng theo đúng kế hoạch

Ứng dụng chữ ký số, khai báo và nộp thuế qua mạng là những vấn đề được các doanh nghiệp rất quan tâm, nhằm thực hiện chủ trương lớn của Bộ Tài chính – Tổng cục Thuế là đơn giản hóa các thủ tục hành chính, góp phần xây dựng Chính phủ điện tử

Bộ Tài chính đã đặt ra mục tiêu đến hết năm 2012 sẽ có 350.000 doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụng chữ ký số Trong khi đó, theo số liệu thống kê của Tổng cục thuế, tính đến đầu năm 2012, có 56.000 doanh nghiệp kê khai thuế điện tử qua mạng

Trang 7

 Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu

Từ ngày 1/1/2013, sau 7 năm thí điểm, hải quan điện tử sẽ được triển khai chính thức trên các cục hải quan toàn quốc, cách thức thông quan này sẽ giúp cho doanh

nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiệm rất lớn thời gian, chi phí và nhân lực, đóng góp vào giá trị xuất nhập khẩu.

- Thực tế, mỗi năm các doanh nghiệp XNK phải mất nhiều chi phí công văn giấy tờ truyền thống Nếu áp dụng chữ ký số sẽ giảm thiểu chi phí này, tạo

sự thông thoáng trong giao dịch của các doanh nghiệp

- Nhiều doanh nghiệp cho biết, việc sử dụng chữ ký số giúp họ nhanh chóng nộp tờ khai thuế qua mạng như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, đồng thời nâng cao

vị thế, thương hiệu của doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh cũng như chăm sóc, hỗ trợ khách hàng

- Theo đánh giá của Tổng cục Hải quan, việc triển khai chữ ký số thời gian qua đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan Hải quan và doanh nghiệp Đó là nâng cao tính bảo mật, an ninh an toàn trong quá trình trao đổithông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan Hải quan, đảm bảo độ chính xác, tính toàn vẹn của dữ liệu

- Ngoài ra, việc ứng dụng chữ ký số cũng cho phép cơ quan Hải quan áp dụngviệc tự động hoá đối với bước trong quy trình thủ tục hải quan, qua đó rút ngắn thời gian thông quan hàng hoá cho doanh nghiệp

Kết quả trong 6 tháng đầu năm 2012, so với cả năm 2011, đánh dấu bước “nhảy vọt” về các chỉ tiêu quan trọng trong thực hiện thủ tục HQĐT Cụ thể: trong 6 tháng đã có thêm 8.081 doanh nghiệp với 2 triệu bộ hồ sơ (so với khoảng 2,5 triệu

bộ của cả năm 2011) thực hiện thủ tục HQĐT; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua thủ tục HQĐT đạt trên 62,2% (123,8 tỉ USD/198,9 tỉ USD)

Cho đến thời điểm hiện nay, dù mới chỉ triển khai thí điểm nhưng thủ tục hải quan điện tử đã được thực hiện tại 21/34 Cục Hải quan, thu hút 57,5 nghìn doanh

nghiệp tự nguyên tham gia Lượng tờ khai thực hiện qua thủ tục hải quan điện tử khoảng 3,47 triệu tờ khai, chiếm 95,8% tổng số tờ khai của các loại hình triển khai trên các địa bàn thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Trang 8

Tính riêng từ đầu năm 2012 đến tháng 11/2012, tổng lượng tờ khai hải quan điện

tử đạt 3,2 triệu bộ, chiếm 87,2% tổng lượng tờ khai tại các cục hải quan, tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 145,1 tỷ USD, chiếm 87% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

(Chinhphu.vn) - Theo Tổng cục Hải quan, tính đến đầu tháng 11/2012, cả nước có

980 doanh nghiệp sử dụng chữ kí số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử, các tỉnh thành đang hỗ trợ các Doanh nghiệp ứng dụng thủ tục hải quan điện tử Ví dụ :Trong 3 ngày, từ 26 - 28/12, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh tổ chức tập huấn thủ tục hải quan điện tử (HQĐT) cho 1.500 doanh nghiệp trên địa bàn hay Đà Nẵng ứng dụng chữ kí số cho mọi doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh

 Công ty Chứng khoán

Việc áp dụng chữ ký số trong giao dịch đã làm thay đổi quy trình làm việc trong nội bộ UBCKNN và CTCK theo hướng tích cực, đã thể hiện rõ những hiệu quả thiết thực như: công văn, tài liệu được truyền tải nhanh chóng, chính xác, đảm bảo an toàn thông tin, tiết kiệm chi phí, đặc biệt là giảm thiểu các thủ tục hành chính và giải phóng nhiều công đoạn thủ công, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý, vừa giúp các CTCK tiết kiệm hơn khi thực hiện các nghĩa vụ báo cáo cơ quan quản

lý, cũng như lưu trữ báo cáo

Theo các CTCK, việc mua Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hiện dễ dàng vì có nhiều nhà cung cấp như: Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC), CTCP Giám định Vinacotrol… với giá hợp lý, nên việc triển khai không mất nhiềuchi phí và thời gian

Bắt đầu từ tháng 5/2012, hầu hết các loại báo cáo mà các CTCK đang gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) bằng đường công văn, sẽ được thay thế bằng cách gửi qua email nhờ áp dụng Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quyđịnh tại dự thảo Quyết hướng dẫn định về quy trình CTCK áp dụng chứng thư số công cộng trong giao dịch điện tử với UBCK

Theo dự thảo, ít nhất có 12 loại báo cáo mà các CTCK phải gửi cho UBCK qua đường email thay vì qua đường công văn như hiện nay, trong đó có các báo cáo mànếu chuyển qua đường công văn khó đáp ứng được yêu cầu quản lý do mất thời gian, thậm chí thất lạc như: báo cáo bất thường, báo cáo nhanh về TTCK, báo cáo theo yêu cầu… Sau khi tạo lập văn bản, DN chỉ việc sử dụng Dịch vụ chứng thực chữ ký số để ký và mã hoá văn bản trước khi gửi email cho UBCK

Trang 9

Việc sử dụng dịch vụ này, ngoài tiện ích giúp các CTCK "nhẹ gánh" trong chấp hành nghĩa vụ báo cáo UBCK, mà các CTCK còn thường xuyên nhận được phản hồi của UBCK về việc đã nhận được công văn, báo cáo hay chưa, cũng như tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử.

Cuối năm 2010, UBCK đã triển khai thí điểm giao dịch điện tử với 20 CTCK Qua đó, các loại báo cáo, công văn mà CTCK phải gửi cho UCBK được thực hiện

an toàn, nhanh chóng và đặc biệt là không xảy ra tình trạng giải trình không trung thực của các CTCK về việc đã gửi báo cáo hay chưa, bởi hệ thống cho phép kiểm tra điều này Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm, UBCK quyết định chuẩn hoá giao dịch điện tử với CTCK bằng xây dựng dự thảo Quyết định về ban hành quy trình hướng dẫn CTCK áp dụng chứng thư số công cộng trong giao dịch điện tử với UBCK

8/2012 công ty Bkav đã triển khai thành công giải pháp Chữ ký số cho Hệ thống lưu ký trên Sàn chứng khoán Việt Nam Sau 2 tháng vận hành, toàn bộ 127 thành viên lưu ký đã tham gia đầy đủ vào hệ thống Giao dịch lưu ký chứng khoán giữa các công ty chứng khoán, 2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP.HCM với Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) đã được xác thực bằng chữ kýsố

và cả trong các giao dịch của nhà đầu tư khi tham gia trên thị trường chứng khoán

III Thống kê các nhà cung cấp dịch vụ Chứng chỉ số ,và chữ kí số ở Việt

Nam

1 Các nhà cung cấp trong nước

FPT-CA,Viettel-CA, VNPT-CA, Công ty Công nghệ thẻ Nacencom, Bkav, Công

ty CP Công nghệ - Truyền thông CK, Công ty Newtel-ca, Công ty Safe CA và Công ty Vina

Trong đó thì 3 nhà cung cấp lớn nhất đó là FPT,Viettel,VNPT Mặc dù gia nhập muộn hơn so với các nhà cung cấp khác nhưng FPT đã vươn lên vị trí dẫn đầu về cung cấp dịch vụ chứng chỉ số ở VN với 30% thị phần Hiện tại

Trang 10

thì FPT có hơn 80000 khách hàng sử dụng dịch vụ chữ kí số, tăng 200% so với năm 2011, ước tính doanh thu đạt 32 tỉ đồng tăng 500% so vs cùng kì năm trước

Hệ thống chứng thực chữ ký số công cộng FPT-CA được xây dựng trên nền tảng

hạ tầng mã hóa công khai (PKI), cung cấp các khả năng bảo mật sau đây:

mở rộng trong tương lai

Các đặc điểm nổi bật của FPT-CA:

• Khả năng bảo mật (Secure): Đạt tiêu chuẩn EAL4+, đáp ứng hầu hết các thiết

bị HSM và smartcard

• Khả năng mở rộng (Scalable): Dựa trên kiến trúc PKI hiện đại, được thiết kế

theo mô hình có độ sẵn sàng cao, FPT-CA có khả năng mở rộng để cấp phát hàng triệu chứng thư số một cách dễ dàng

• Khả năng sẵn sàng (Available): Tất cả chính sách, log, dữ liệu về chứng thư

số và CRL được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu Oracle, là hệ cơ sở dữ liệu lớn nhất và đáng tin cậy nhất trên thế giới

• Khả năng mở, tương thích (Open): Được thiết kế để tuân thủ các tiêu chuẩn

mở quốc tế như X509, PKIX, LDAP…

• Khả năng kiểm soát bằng chính sách (Policy Driven): Hệ thống FPT-CA có

khả năng áp dụng các chính sách khác nhau với việc đăng ký các loại chứng thư sốkhác nhau

• Khả năng linh động (Flexible): Hệ thống FPT-CA có thể hỗ trợ nhiều phương

thức đăng ký chứng thư số khác nhau: Web, Email, Face-to-face, CMP, SCEP… Các policy kiểm soát việc đăng ký có thể được bổ sung hoặc loại bỏ mà không hề làm gián đoạn hoạt động của hệ thống PKI

Các dịch vụ của FpT bao gồm :

Chứng thư số dành cho khách hàng doanh nghiệp

Trang 11

Doanh nghiệp có thể sử dụng chứng thư số để phục vụ cho các giao dịchđiện tử đòi hỏi tính xác thực và toàn vẹn dữ liệu như: thanh toán hóa đơn,thuế điện tử, xuất xứ điện tử… Việc sử dụng chứng thư số làm giảm tối đanhững thủ tục giấy tờ không cần thiết, tăng năng suất lao động, hướng đếnchính phủ điện tử

Chứng thư số dành cho khách hàng cá nhân

Gói chứng thư cá nhân cơ bản cho phép thuê bao sử dụng chứng thư để ký

số và mã hóa nội dung gửi đi khi sử dụng địa chỉ Email đã đăng ký với nhà

Khi sử dụng dịch vụ này, người nhận email của thuê bao sẽ nhận biết rằng,nội dung thư họ nhận từ đúng địa chỉ email của thuê bao và duy trì được tínhbảo mật đường truyền Ngoài ra, thuê bao có thể sử dụng chứng thư cho cáchoạt động giao dịch điện tử khác như xác thực (client authentication), mãhóa giao dịch

Chứng thư số code signing

Dịch vụ FPT-CA Code Signing cho phép nhà phát triển phần mềm có thể ký

số lên các sản phẩm và giải pháp của họ Người dùng khi tải các phần mềm trên mạng từ các nhà cung cấp sẽ không phải lo lắng về xuất xứ cũng như tính toàn vẹn của phần mềm đó

Chứng thư số SSL cho Web Server

Dịch vụ FPT-CA cung cấp chứng thư SSL nhằm đảm bảo bảo mật đườngtruyền đối với các dữ liệu mật, nhạy cảm trên các trang web, mạng internet

và các mạng Intranet

Chứng thư số hệ thống Managed PKI

Ngoài các gói chứng thư số cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, hệ thốngFPT-CA còn cung cấp dịch vụ chứng thực Managed PKI Đặc điểm của dịch vụ này là các tổ chức vẫn toàn quyền đăng ký, thu hồi chứng thư số của người sử dụng mà không cần quan tâm đến việc cài đặt, vận hành và duy trì hệ thống Cơ sở

hạ tầng sẽ được đặt tại FPT-CA Với hình thức này, các tổ chức sẽ tiết kiệm chi phíđầu tư xây dựng một hệ thống PKI mới và vẫn hoàn toàn có thể tự mình vận hành

hệ thống PKI thực sự Gói dịch vụ dành cho Doanh nghiệp:

khóa

1 năm (VND)

2 năm (NVD)

3 năm (VND)

Trang 12

Kim

cương

Kê khai thuế qua mạng,

Quyết toán thuế

Khai hải quan điện tử

4.990.000 8.980.000 11.970.000

Vàng Kê khai thuế qua mạng,

Khai hải quan điện tử

Ký email, văn bản

Giao dịch ngân hàng điện

tử, chứng khoán điện tử…

1024 bit

3.990.000 7.180.000 9.570.000

Bạc Kê khai thuế qua mạng,

Khai hải quan điện tử

Ký email, văn bản

1024 bit

990.000 1.780.000 2.370.000

- Báo giá trên chưa bao gồm FPT-CA token (chứa chữ ký số) - 500.000 VND/chiếc

- Khách hàng sử dụng gói dịch vụ 3 năm sẽ được tặng 1 FPT-CA Token

- Chi phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%

Gói dịch vụ dành cho cá nhân:

khóa

1 năm (VND)

2 năm (NVD)

3 năm (VND) Kim

cương

Kê khai thuế qua

mạng,

Quyết toán thuế

Khai hải quan điện

Trang 13

- Báo giá trên chưa bao gồm FPT-CA token (chứa chữ ký số) - 500.000 VND/chiếc

- Chi phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%

 Thay đổi, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi “Chứng thư số”;

 Dịch vụ xác thực, kiểm tra tình trạng, công bố chứng thư số CRL, OCSP, LDAP;

 Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định

Trang 14

Ký email, văn bản điện tử

Độ dàikhóa

1024 bit

900,000 1,530,00

0

2,160,000

Trang 15

Ký email, văn bản điện tử

Giao dịch ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử…

Độ dàikhóa

1024 bit

4,000,000

6,800,000

9,600,000

Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế VAT.

Chứng thư số cho cá nhân

Loại

chứng

thư số

Tên gói Chức năng

Thông số

Giá (VNĐ/ CTS/năm)

1 năm 2 năm 3 năm

Cá nhân CA-1

Ký email, văn bản, tài liệu

Giao dịch điện

tử về ngân hàng, chứng khoán

Độ dài khóa

1024 bit

450,000

765,000

1,080,000

Ghi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế VAT.

VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Bộ TT&TT đã trao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPTvới đơn vị đại diện trực tiếp thực hiện là Công ty VDC (ngày 15/9/2009) VNPT trở thành đơn vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký

Trang 16

số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng baogồm:

 Chứng thư số cá nhân cho cơ quan, tổ chức, cá nhân;

 Chứng thư số SSL (dành cho website);

 Chứng thư số cho CodeSigning (dành cho ứng dụng)

VNPT-CA là lựa chọn phù hợp dành cho các đối tượng hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp trong giao dịch điện tử :

Bộ tài chính: Kê khai thuế điện tử (E-Tax), hải quan điện tử (E-custom), chứng khoán…

Tổng cục thuế với hệ thống "Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet" và hệ thống

kê khai hải quan điện tử trong giai đoạn 2009 – 2010

Bộ Công thương: E-Certificate of Origin

Bộ Khoa học công nghệ: E-Intellectual Property

Bộ Kế hoạch đầu tư: E-procurement

Ngân hàng nhà nước: E-banking

Ứng dụng trong giao dịch trực tuyến

Giao dịch qua email

Hội nghị truyền hình và làm việc từ xa với MegaE-Meeting

VNPT-CA là dịch vụ vô cùng tiện ích trong mọi hoạt động giao dịch :

Lĩnh vực ứng dụng của dịch vụ chữ ký số công cộng:

Bản chất của sản phẩm chứng thực chữ ký số công cộng tương tự như cấp con dấu

và xác nhận con dấu của người đóng dấu, cung cấp bằng chứng cho sự nhận diện của một đối tượng.Sản phẩm giải quyết vấn đề mạo danh, giúp cho cho người nhậnthông tin biết thông tin từ đâu cung cấp và tin cậy vào bên cung cấp thông tin.Bảng giá

VNPT-CA

Chứng thư số cho cá nhân

PERSONAL ID BASIC

Gói chứng thư số cơ bản cho người dùng cá

nhân với các tính năng chính sau:

- Bảo vệ email (Email Protect)

- Độ dài cặp khóa: 1024-bit

- Gói có độ dài cặp khóa 2048 bit có giá bằng

99,000 đ 249,000 đ

Trang 17

150% so với gói có độ dài cặp khóa là 1024

bit

PERSONAL ID STANDARD

Gói chứng thư số tiêu chuẩn cho người

dùng cá nhân với các tính năng chính

sau:

- Bảo vệ email (Email Protect)

- Ký số (Document Signning)

- Độ dài cặp khóa: 1024-bit

- Gói có dài cặp khóa 2048 bit, có giá

bằng 150% so với gói có độ dài cặp

khóa 1024 bit

199,000 đ 349,000 đ 499,000 đ

PERSONAL ID PRO

Gói chứng thư số chuyên dụng cho

người dùng cá nhân với các tính năng

- Độ dài cặp khóa: 1024-bit

- Gói có dài cặp khóa 2048 bit, có giá

bằng 150% so với gói có độ dài cặp

khóa 1024 bit

499,000 đ 899,000 đ 1,198,000 đ

(Giá trên chưa bao gồm thuế VAT

Chứng thư số cho cơ quan tổ chức

ORGANIZATION ID STANDARD

Gói chứng thư số cơ bản cho tổ chức,

doanh nghiệp với các tính năng chính

999,000 đ 1,798,000 đ 2,498,000 đ

Ngày đăng: 09/06/2013, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá - THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHỨNG CHỈ SỐ, CHỮ KÍ SỐ, CHỮ KÍ ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng gi á (Trang 14)
Bảng giá - THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CHỨNG CHỈ SỐ, CHỮ KÍ SỐ, CHỮ KÍ ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
Bảng gi á (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w