1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giải chi tiết đề minh họa hóa học THPT quốc gia

13 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 814,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nguyên tắc kim loại mạnh về tính khử đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch thì Ag không đẩy được Cu2+ → Loại C Ca, Na gặp nước trong dung dịch của CuSO4 thì nó tác dụng với nước sau

Trang 1

HOÁ HỌC BOOKGOL GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ MINH HOẠ KÌ THI THPT QUỐC GIA 2017

Môn: HOÁ HỌC

Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Lời giải:

Không cần biết thủy luyện là cái gì cả

Theo nguyên tắc kim loại mạnh (về tính khử) đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch thì Ag không đẩy được Cu2+

→ Loại C

Ca, Na gặp nước trong dung dịch của CuSO4 thì nó tác dụng với nước sau đó OH– tác dụng với Cu2+

→ Loại A, B

Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 B Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

C Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl D Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4

Lời giải:

Ag đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng với HCl

Câu 3: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

A Gắn đồng với kim loại sắt B Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt D Tráng thiếc lên bề mặt sắt

Lời giải:

Cách làm ở B, C, D là phương pháp bảo vệ bề mặt

Cách làm ở A là phương pháp điện hóa, tuy nhiên với cách làm này thì kim loại mạnh hơn bị ăn mòn trước (Fe bị ăn mòn trước) nên không sử dụng được

Câu 4: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

A nước vôi trong B giấm ăn C dung dịch muối ăn D ancol etylic

Lời giải:

Lớp cặn là các thành phần trong nước cứng, chủ yếu chứa muối cacbonat Ta dùng giấm ăn (thành phần là

CH3COOH) để làm sạch cặn, các chất trong các đáp án còn lại thì không hòa tan được muối cacbonat

Câu 5: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy MgCl2 B Điện phân dung dịch MgSO4

C Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2 D Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2

Lời giải:

Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là

Lời giải:

Trang 2

 

27x 56y 13,8

10,08 3x 2y 2

22, 4

Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Cr + 3H2SO4 (loãng)  Cr2(SO4)3 + 3H2 B 2Cr + 3Cl2 t0 2CrCl3

C Cr(OH)3 + 3HCl  CrCl3 + 3H2O D Cr2O3 + 2NaOH (đặc) t0 2NaCrO2 + H2O

Lời giải:

Phản ứng đúng: Cr + H2SO4 loãng  CrSO4 + H2↑

Câu 8: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

A vàng nhạt B trắng xanh C xanh lam D nâu đỏ

Lời giải:

Fe3+ + 3OH– → Fe(OH)3↓ (kết tủa nâu đỏ)

Câu 9: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu được dung dịch Y

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

Lời giải:

o

2

3

tØ lÖ 2:1; H O t

2 2

2a BT.Cl: FeCl : mol

FeCl : a mol

BT F e : Fe(d­): mol

3



FeCl2 dĩ nhiên không tác dụng với Cu; chọn D

Bình luận:

Câu này nhiễu ở đáp án C Cl2 nhiều người tâm lí không vững sẽ chọn C

Câu này dễ thấy nếu dung dịch chứa đồng thời cả Fe3+ và Fe2+ thì không có đáp án nào thỏa mãn; nên hoặc

nó chứa Fe2+ hoặc nó chứa Fe3+ loại ngay được A, B Còn C, D nếu tinh ý dựa vào tỉ lệ mol sẽ chọn ngay được đáp án đúng

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Lời giải:

Cu, Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với H2SO4 loãng

Câu 11: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

Lời giải:

không hiện tượng ↓trắng của Mg(OH)2, không

tan trong NaOH dư

↓trắng keo Al(OH)3, tan trong NaOH dư

↓nâu đỏ của Fe(OH)3, không tan trong NaOH dư

Câu 12: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Để hòa tan

hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là

Trang 3

Giải chi tiết ĐỀ MINH HOẠ môn HOÁ HỌC - Kì thi THPT QUỐC GIA 2017

Lời giải:

dd sau phản ứng với H2SO4 chứa:

2

3 2 4

Fe : 0,15

Câu 13: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

X và một lượng chất rắn không tan Muối trong dung dịch X là

A FeCl3 B CuCl2, FeCl2 C FeCl2, FeCl3 D FeCl2

Lời giải:

Chất rắn không tan là Cu dư nên dung dịch chỉ chứa CuCl2 và FeCl2 (CuCl2 sinh ra do phản ứng Cu + Fe3+)

Câu 14: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

Lời giải:

Phân vân giữa Ca(OH)2 và NaOH nhưng chi phí thấp thì Ca(OH)2 thôi

Câu 15: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

Lời giải:

Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho (SGK 12 nhé, phần đầu bài ấy)

Câu 16: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

Lời giải:

1 glucozơ → 2Ag  CM glucozơ = 10,8 0,1M

108.2.0, 5

Bình luận: Đừng có lạm dụng máy tính quá nhé; thấy ở mẫu là 2.0,5=1; kết quả chỉ là lấy 10,8 chia 108 thôi

Câu 17: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

Lời giải:

HCOOC3H7 (thẳng + nhánh ở phần C3H7); CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

Câu 18: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với

dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là

A tinh bột B xenlulozơ C saccarozơ D glicogen

Lời giải:

Dấu hiệu sinh ra trong quá trình quang hợp, tạo với dung dịch iot có màu xanh tím nên chỉ có thể là tinh bột

Câu 19: Chất có phản ứng màu biure là

Lời giải:

Trang 4

Peptit (ngoại trừ đipeptit) và protein có phản ứng màu biure

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Lời giải:

Loại trừ:

Loại A Sai Anilin chẳng hạn, không làm quỳ tím chuyển màu xanh

Loại B Anilin ít tan trong nước là đủ để loại rồi (SGK 12 NC) Hoặc theo sách 12 Cơ Bản Anilin hầu như

không tan và lắng xuống đáy ống nghiệm (trang 42) Tất nhiên đi thi thì những kiến thức nãy là sẵn sàng rồi; không phải dở sách

Loại D Amin độc

Bình luận: Câu này thực ra thiên về anilin nhiều hơn là tất cả các amin Chẳng hạn nếu biết anilin tan trong HCl mà ít tan trong nước thì chọn ngay được C luôn

Câu 21: Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với 250

ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Lời giải:

GlyK KCl (BT.K)

m (75 38) (0, 25.2 ).(39 35, 5) 44, 95

Câu 22: Chất không có phản ứng thủy phân là

Lời giải:

Monosacrit (glucozơ, fructozơ) không có phản ứng thủy phân

Câu 23: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m

gam muối Giá trị của m là

Lời giải:

Amin + HCl → Muối (thì muối xem như là amin ghép với HCl vì không sinh ra sản phẩm khác)

→ m = 2 + 0,05.36,5 = 3,825 gam

Câu 24: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Lời giải: Dạng bài này bẫy ở chỗ este thiếu: mrắn = 0,1.0,2.(CH3COONa) = 1,64 gam

Câu 25: Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là

Trang 5

Giải chi tiết ĐỀ MINH HOẠ mụn HOÁ HỌC - Kỡ thi THPT QUỐC GIA 2017

Lời giải: í tưởng "Chất rắn trước và sau quỏ trỡnh (= m) nờn muối trước và sau cũng bằng nhau, NO3 – khụng

đổi nờn khối lượng cation bằng nhau"

3

3 2

3 2

BT.NO

3 2

Fe(NO )

Đường chéo

Cu(NO )

0,1.56 0, 4.64 624

m (0,5 0,1).56 22, 4 gam

Bỡnh luận:

Chỳ ý điều kiện của bài toỏn là phản ứng xảy ra hoàn toàn; và khi tớnh được M nằm trong khoảng 56 đến 64 cộng với điều kiện kim loại cũn dư ta khặng định nú gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 Cỏch làm này phần tớnh toỏn

đó thể hiện sự biện luận Khụng cú gỡ thiếu chặt chẽ cả

Cõu 26: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tớch dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giỏ trị của V gần nhất với giỏ trị nào sau đõy?

Lời giải 1:

Khi kết tủa khụng đổi (phần đường thẳng) tức là Al(OH)3 đó tan hết và do Ba(OH)2 "thoải mỏi" nờn mol của BaSO4 bằng mol của SO4

4

3

BaSO Al (SO )

Tại điểm có tọa độ (V; 69,9) Al(OH) tan hết: n 4.n 0, 4V 4.0, 2 V 2

Lời giải 2:

Kết tủa khụng đổi → kết tủa chỉ cú BaSO4 và Al(OH)3 đó tan hết thành Ba(AlO2)2

BaSO Al (SO ) Ba(AlO ) Ba(OH)

n 0,3 n 0,1 n n 0,3 0,1 0, 4  V 2

Cõu 27: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi cỏc phản ứng kết thỳc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khớ NO, H2 và chất rắn khụng tan Cỏc muối trong dung dịch X là

A FeCl3, NaCl B Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl

C FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3 D FeCl2, NaCl

Lời giải:

Do cú H2 nờn dung dịch khụng cũn NO3- Cú chất rắn (Fe) nờn khụng thể cũn Fe3+

Cõu 28: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3)

Lời giải:

Trang 6

3 0,2 0,12 2

0,04

2 0,04 0,04

2

0,02 0,04

Fe n 2 Fe

Femax

m

56



 

Bình luận: Về mặt hóa học thì khi toàn bộ Cu2+ → Cu (có kim loại Cu) thì Fe → Fe2+ chứ không thể có

Fe3+ Về mặt toán học Femax khi vế phải lớn nhất và n nhỏ nhất

Bài này học sinh thường thiếu phương trình của H+ (dư) tạo H2, do đó rơi vào "bẫy"

Bài tập tương tự:

(Đô Lương 1-Nghệ An-2016): 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,8M và Fe(NO3)3 0,1M hòa tan hoàn toàn tối đa m gam hỗn hợp (Cu, Fe) (tỉ lệ mol tương ứng 2:3) (sản phẩm khử của NO3 là NO duy nhất) Giá trị của m gần nhất với:

Câu 29: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch HNO3

(loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí X và Y lần lượt là

A AgNO3 và FeCl2 B AgNO3 và FeCl3 C Na2CO3 và BaCl2 D AgNO3 và Fe(NO3)2

Lời giải:

A kết tủa Z là AgCl và Ag

B kết tủa Z là AgCl

C kết tủa Z là BaCO3

D Kết tủa Z là Ag

Ta loại ngay được đáp án B và C vì nó không sinh ra khí không màu hóa nâu khi tác dụng với HNO3 Với đáp án

D thì Ag tan hết trong HNO3 dư nên không có chất rắn T nên ta loại nốt

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm

(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm

Số phát biểu đúng là

Lời giải:

(a) Sai Cái này là gang Thép là 0,01-2% C nhé!

Chú ý, ý (e) Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2 Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống

Để loại bỏ khí NO2 thì NO2 phải có phản ứng xảy ra nhanh: 2NaOH + 2NO2  NaNO2 + NaNO3 + H2O

Bình luận: Ý (e) là một ý “chưa rõ ràng” vì sẽ có ý kiến cho rằng để quan sát phản ứng của NO với O2 không khí tạo ra NO2 thì không cần nút ống nghiệm v…v… nhưng thực tế cho thấy, trong phản ứng này cho dù có là axit loãng để phản ứng sinh ra NO đi chăng nữa thì trong ống nghiệm chắc chắn chứa khí O2 kết hợp ngay với

NO tạo NO2 rất độc nên đối với thí nghiệm ở bậc phổ thông thì cần phải nút ống nghiệm với xút đặc để đảm bảo

an toàn Cùng xem lại ý tương tự ở đề khối A - 2013:

Trang 7

Giải chi tiết ĐỀ MINH HOẠ môn HOÁ HỌC - Kì thi THPT QUỐC GIA 2017

(KA-2013) Câu 46: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2 Để hạn chế khí NO2 thoát ra

từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:

Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải:

4

mol

mol mol

mol gam

mol

2

?

KHSO :0,32 0,32 NaOH:0,44

4 0,32

3 4

0,32 0,32 3

3 2

3 0,44

59,04 mol 2

NO : 0,04

Fe

NO

NO

H O : 0,16

BTĐT dd Z

3

mol NO

n  0,32 0, 44 2 0,32 0,12

BTNT N

3 2

mol Fe(NO )

0,04 0,12

2

BTNT H

2

mol

H O

0,32

2

BTKL mX 59,04 30 0,04 18 0,16 136 0,32 19,6       gam

Vậy

3 2

m

Fe(NO )

180 0,08

19,6

Mở rộng: Nếu đề bài hỏi

3 4

m

Fe O

Số mol H+ phản ứng

3 4

mol

Fe O O

1 1 0,32 4 0,04

 

Câu 32: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2

(đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được

m gam kết tủa Giá trị của m là

Lời giải:

Trang 8

3 3 3

2

OH

Al(OH)

OH Al

4.0,1

y 171

3

4

Al(OH)

Bình luận:

 Dạng bài tập về kết tủa biến thiên Đây là bài toán xuôi nên học sinh khá, giỏi mắc sai sót là rất khó có khả năng xảy ra Chỉ lưu ý 1 điều nhỏ là đừng quên kết tủa BaSO4 (kiểu bẫy này thì cũng đã quá quen)

 Khúc đầu của bài này lấy ý tưởng (chính xác là bê nguyên) đề khối A 2013:

(KA-2013) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là

Lời giải:

Chất béo có 6O nên 6nchất béo = nO

BT.O: 6nchất béo + 4,83.2 = 3,42.2 + 3,18 → nchất béo = 0,06 mol;

BTKL: mchất béo = mC + mH + mO = 3,42.12 + 3,18.2 + 0,06.6.16 = 53,16 (gam)

BTKL cho phản ứng xà phòng hóa chất béo:

mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol → 53,16 + 0,06.3.40 = mmuối + 0,06.92

→ b = mmuối = 54,84 (gam)

Bình luận: Câu này thực ra là "chế" lại (thực tế là thay số) từ đề thi Cao đẳng 2014:

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là

Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T) Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Lời giải:

Loại trừ: Amin không tác dụng với NaOH nên loại các đáp án chứa Z là A, B, D

Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C8H14O4 + NaOH  X1 + X2 + H2O;

X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4;

X3 + X4  Nilon-6,6 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 9

Giải chi tiết ĐỀ MINH HOẠ môn HOÁ HỌC - Kì thi THPT QUỐC GIA 2017

A Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh

B Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic

C Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

D Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1

Lời giải:

X1 : NaOOC-(CH2)4-COONa; X2 : C2H5OH; X3 : HOOC-(CH2)4-COOH; X4 : H2N-(CH2)6-NH2

Câu tương tự trong đề cũ:

(KA-2012) Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là

Giải luôn ha ♪ Suy luận từ chuỗi phản ứng

 X1 sinh ra từ phản ứng thủy phân và X1 phản ứng với H2SO4 sinh ra Na2SO4 nên X1 là muối của axit → X3 là axit

 X3 là axit để chế tạo nilon-6,6 nên X3 là axit ađipic: HOOC[CH2]4COOH

 X + 2NaOH chỉ sinh ra 1 phân tử H2O nên trong X còn chức axit → X là este chứa 1 chứa 1 chức este và 1 chức COOH

 Bảo toàn nguyên tố C,H, O từ công thức C8H14O4 và axit ađipic (chú ý bớt đi 1H vì nó đã bị este hóa) → thấy còn dư 2C và 5H Xlà: C2H5-OOC-(CH2)4-COOH

(a) C2H5-OOC-(CH2)4-COOH + 2NaOH → NaOOC-(CH2)4-COONa + C2H5OH + H2O

(b) NaOOC-(CH2)4-COONa + H2SO4 → HOOC-(CH2)4-COOH + Na2SO4

(c) nHOOC-(CH2)4-COOH + nH2N-(CH2)6-NH2 → nilon-6,6 + 2nH2O

(d) 2C2H5OH + HOOC-(CH2)4-COOH → C 2 H 5 -OOC-(CH 2 ) 4 -COO-C 2 H 5 + H2O

X 5 : C2H5-OOC-(CH2)4-COO-C2H5 → M = 202

Câu 36: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là:

A Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin B Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin

C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin

Lời giải:

Với câu hỏi dạng này nên quan sát hiện tượng trước Ví dụ hiện tượng kết tủa trắng xác định ngay được Z là anilin Chú ý Z là chất thứ 3 chứ không phải chất cuối cùng nha Chọn A chứ không phải D

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2

và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1

gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của

m2 là

Lời giải 1:

Trang 10

2 2

2

CO H O

NaOH X

0,7 2

Y : 39 gam

H : 0,3 mol

0,15

C H (OH)

BTKL

39 0,3.2 0, 7.40 m 0,15.92 m 52, 6 gam

Lời giải 2:

2 2

CO H O este

4

n n (k 1)n   b c (k 1) a  k 5

Do trieste có 3 nhóm -COO- (chiếm mất 3π) nên X có 2 liên kết π ở mạch C

2

H

X

X

4,67 3

n n 0,15 mol BTKL : (39 0,3.2) 0,7.40    m 0,15.92m 52,6g

Bình luận: Câu này bê nguyên đề thi thử dưới đây, chắc chắn đã nhiều trường ra:

(Chuyên Thái Bình lần 3/2016) Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol

CO2 và c mol H2O, biết b – c = 4a Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc) thu được 39 gam X’ Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Câu 38: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với

H2SO4 đặc ở 1700C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH3

B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom

C Chất Y là ancol etylic

D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Lời giải:

X COO C C

k  3 2  1 

X là este tạo bởi một ancol Y và một axit Z

Loại (1) vì có phản ứng tráng gương

3

Y : CH OH

 

A sai vì X chỉ có 2 nhóm –CH3

B sai vì Z có nối đôi C = C nên làm mất màu nước brom

C sai vì Y là ancol metylic

D đúng vì Z là C4H4O4

Câu 39: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m

gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m gam E với dung

Ngày đăng: 10/10/2016, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w